Quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào CaiQuản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Trang 1NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Thị Tình
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày … tháng năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc TS Dương Thị Tình đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Quản lý Luật kinh tế - Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài
và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn hoặc đóng góp mới của luận văn 4
5 Bố cục của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng 6
1.1.1 Khái niệm tín dụng 6
1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng 6
1.1.3 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 7
1.2 Rủi ro tín dụng 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 9
1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại và nền kinh tế 11
1.3 Quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN 13
1.3.1 Khái niệm về NHNN 13
1.3.2 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng 14
1.3.3 Mục tiêu và tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN 15
Trang 61.3.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên cơ
sở vận dụng chính sách của NHNN 17
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng 25
1.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng đối với một số ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN và bài học rút ra đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai 28
1.4.1 Kinh nghiệm của Vietinbank - Chi nhánh thị xã Phú Thọ 28
1.4.2 Kinh nghiệm của Agribank chi nhánh Quảng Ninh 30
1.4.3 Bài học rút ra cho các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 33
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 33
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 33
2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 34
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 38 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai 38
3.1.2 Giới thiệu về các ngân hàng thương mại tỉnh Lào Cai 40
3.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai dựa trên chính sách của NHNN 53
3.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng 53
3.2.2 Các chính sách của NHNN để vận dụng quản lý rủi ro tín dụng 63
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tín dụng đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai 83
3.3.1 Yếu tố khách quan 83
3.3.2 Yếu tố chủ quan 85
Trang 73.4 Đánh giá tình hình quản lý rủi ro tín dụng đối với các NHTM trên địa bàn
tỉnh Lào Cai 87
3.4.1 Kết quả đã đạt được 87
3.4.2 Những hạn chế 89
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI 95
4.1 Định hướng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai 95
4.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh 95
4.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng dựa trên chính sách của NHNN 97
4.2 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai dựa trên chính sách của NHNN 98
4.2.1 Nâng cao nhận thức về quản lý rủi ro tín dụng 98
4.2.2 Thực hiện đúng quy trình, quy chế tín dụng nhằm nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng 99
4.2.3 Nâng cấp hệ thống thông tin minh bạch chính xác 102
4.2.4 Xây dựng và thực hiện các chính sách tín dụng phù hợp 103
4.2.5 Xây dựng các giới hạn an toàn trong hoạt động tín dụng 105
4.2.6 Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay 105
4.2.7 Nâng cao trình độ nguồn nhân lực 109
4.3 Kiến nghị 111
4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 111
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 112
4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Saigonbank và SHB Việt Nam 112
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng DNNN Doanh nghiệp nhà nước
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Bảng ý nghĩa của điểm số các biến 34
Bảng 2 2 Ý nghĩa của điểm số bình quân 34
Bảng 3 1 Nguồn nhân lực của Saigonbank Lào Cai 43
Bảng 3 2 Nhân sự của Saigonbank Lào Cai năm 2017 44
Bảng 3 3 Hoạt động tín dụng tại Saigonbank Lào Cai 46
Bảng 3 4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Saigonbank Lào Cai 47
Bảng 3 5 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Lào Cai 51
Bảng 3 6 Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn đối với các NHTM tỉnh Lào Cai 53
Bảng 3 7 Cơ cấu tín dụng theo loại tiền đối với các NHTM tỉnh Lào Cai 56
Bảng 3 8 Cơ cấu tín dụng theo TP kinh tế đối với các NHTM tỉnh Lào Cai 58
Bảng 3 9 Cơ cấu tín dụng theo quy mô khách hàng đối với các NHTM tỉnh Lào Cai 60
Bảng 3 10 Lợi nhuận đối với các NHTM tỉnh Lào Cai 62
Bảng 3 11 Nhận diện và phân tích tình hình nợ quá hạn và nợ xấu đối với các NHTM tỉnh Lào Cai 68
Bảng 3 12 Kết quả đánh giá về nội dung nhận diện RRTD 70
Bảng 3 13 Kết quả đánh giá về nội dung đo lường RRTD 73
Bảng 3 14 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với các NHTM tỉnh Lào Cai 76
Bảng 3 15 Kết quả đánh giá về nội dung kiểm soát và tài trợ RRTD 77
Bảng 3 16 Đánh giá dư nợ phân theo nhóm nợ đối với các NHTM tỉnh Lào Cai 80
Bảng 3 17 Kết quả đánh giá về nội dung theo dõi, đánh giá và điều chỉnh RRTD 82
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1 Các loại rủi ro tín dụng 10
Sơ đồ 1 2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 17
Hình 3 1 Sơ đồ tổ chức của SHB Lào Cai 49
Hình 3 2 Biểu đồ về tỷ lệ tín dụng theo kỳ hạn của Saigonbank Lào Cai 55
Hình 3 3 Biểu đồ về tỷ lệ tín dụng theo kỳ hạn của SHB Lào Cai 55
Hình 3 4 Chất lượng tín dụng đối với Saigonbank Lào Cai 79
Hình 3 5 Chất lượng tín dụng đối với SHB Lào Cai 80
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hệ thống các ngân hàng trong nền kinh tế thị trường luôn là những trụ cột của nền tài chính nhà nước trước những cơ hội và thách thức mới Cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có ưu thế hơn hẳn về phương diện vốn và công nghệ đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải có những chiến lược mang ý nghĩa sống còn Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam cũng như các nước đang phát triển phải đối mặt đó chính là tính ổn định của hệ thống ngân hàng, trước nguy cơ bùng phát nợ xấu, nợ dưới chuẩn Rủi ro tín dụng luôn là căn bệnh bẩm sinh vốn có của nền kinh tế thị trường, gắn liền với khả năng lợi nhuận bao giờ cũng xuất hiện những rủi ro tiềm tàng đối với nó Việc cần thiết phải có những biện pháp linh hoạt để hạn chế rủi ro là vô cùng quan trọng và cấp thiết Rủi ro xảy ra làm cho ngân hàng tổn thất về mặt tài chính, bị thua lỗ, nghiêm trọng hơn có thể bị phá sản Không những thế nó còn làm giảm úy tín của ngân hàng, đây là tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính Do đó, vai trò quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng nhà nước (NHNN) đối với các NHTM có vai trò vô cùng quan trọng, định hướng cho mọi hoạt động kinh doanh của các NHTM qua các chính sách, định hướng, quy định, kế hoạch NHNN tạo hành lanh pháp lý và đòn bẩy tài chính cho các NHTM phát triển, có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy lùi và kìm chế lạm phát, từng bước ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh Đồng thời góp phần tích cực cho việc duy trì tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục Hạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn cả nước đã và đang mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng Tuy nhiên tỷ trọng các nguồn thu từ hoạt động cho vay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn thu của ngân hàng, rủi ro từ hoạt động cho vay là rất lớn, để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng cần phải nhìn nhận và đánh giá rõ
về vai trò quản lý của NHNN đối với các NHTM
Thực tế từ năm 2005, NHNN đã ban hành nhiều quy định mới về quản lý rủi ro tín dụng, an toàn hoạt động ngân hàng và quản lý tín dụng, đặc biệt là quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tiến dần tới các chuẩn mực quốc tế Bản chất của rủi ro tín dụng là do khách hàng sử dụng vốn không hiệu quả do môi
Trang 12trường kinh doanh Nhưng với sự quản lý rủi ro tín dụng của NHNN đối với các NHTM đã có vai trò giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh
Các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai nằm trong xu thế phát triển chung của hệ thống NHTM ở Việt Nam, có nguồn thu khá cao trong cơ cấu doanh thu, thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của các NHTM Dưới sự quản lý của NHNN nói chung về công tác quản lý rủi ro tín dụng đã tạo ra nhiều thay đổi tích cực tuy nhiên vấn đề rủi ro tín dụng bị ảnh hưởng tác động
từ nhiều yếu tố khác nhau, có thể do môi trường, do năng lực của khách hàng yếu kém, do chưa vận dụng được hiệu quả toàn bộ các chính sách của NHNN trong quá trình thẩm định hồ sơ của khách hàng, chưa nắm bắt được tình trạng sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng Do đó, thực tế hoạt động của các NHTM vẫn bộc lộ nhiều yếu kém, chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh chưa cao, rủi ro và tiềm ẩn rủi ro lớn, năng lực quản trị kinh doanh còn nhiều hạn chế Trong xu thế hiện nay, thị trường tài chính ngày càng sôi động và biến đổi khó lường, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) càng trở nên quyết liệt hơn Tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh nhưng khả năng quản lý rủi ro chưa thật hiệu quả cao Việc quản lý chất lượng nợ, hạn chế rủi ro xảy ra trong hoạt động tín dụng là mục tiêu cao nhất các NHTM đặt ra trong giai đoạn này
Vì vậy, yêu cầu tăng cường và hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý rủi ro tín dụng của NHNN đối với các NHTM cũng cần được quan tâm nghiên cứu, để nâng cao hiệu quả hoạt động chung của các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Với những lý do trên, và từ thực tế đối với các ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh Lào Cai, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân
hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trên cơ sở vận dụng chính sách của ngân hàng nhà nước (NHNN), trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, qua đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng trong các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Trang 13- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiệp vụ quản lý rủi ro tín dụng trên cơ
sở vận dụng chính sách của NHNN trong hoạt động cho vay đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng dựa trên
cơ sở chính sách của NHNN đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai qua 4 nội dung quản lý (Nhận diện rủi ro tín dụng, Đo lường rủi ro tín dụng, Theo dõi đánh giá điều chỉnh, Kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng), cụ thể trong luận văn tác giả chỉ nghiên cứu đối với Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng đối với các Ngân hàng thương mại
- Nghiên cứu thực trạng việc quản lý và điều hành trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN trong việc quản lý rủi ro tín dụng đối với Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai
- Đánh giá những thành công, hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai
- Đề xuất các giải pháp tăng cường và hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng đối với Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai
* Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai
* Về thời gian: Các thông tin, số liệu điều tra trong đề tài được thu thập trong 3 năm 2015, 2016, 2017, điều tra tháng 7/2018, giải pháp đến năm 2020
Trang 144 Ý nghĩa khoa học của luận văn hoặc đóng góp mới của luận văn
- Ý nghĩa khoa học
Luận văn phân tích rõ công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN, phân tích những nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng, đồng thời đưa
ra một số tiêu chí đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng, đây là những lý luận chung nhất mang tính khái quát, chỉ đường cho nghiên cứu về công tác quản lý rủi
ro tín dụng
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là cơ sở quan trọng để NHNN tăng cường và hoàn thiện hơn qua việc xây dựng các chính sách, quy định, định hướng trong công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở để Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai rút ra bài học kinh nghiệm và giảm rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của chính ngân hàng, vận dụng tốt hơn, thực hiện hiệu quả hơn qua các chính sách quản lý của NHNN
Luận văn cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà nghiên cứu, nhà khoa học, học viên, sinh viên, các cán bộ tín dụng tại các NHTM trong công tác quản lý rủi
ro tín dụng nói riêng và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói chung
- Những đóng góp của luận văn
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tín dụng, rủi ro tín dụng, quản lý rủi
ro tín dụng nhưng hướng tiếp cận và phân tích khác nhau Nhưng vấn đề phân tích nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng đối với các NHTM, điển hình tại Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN thì chưa
có công trình nào nghiên cứu cụ thể tại 2 NHTM trên
Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng đối với Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai Từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đối với Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai
Bên cạnh đó tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị có ý nghĩa hết sức tích cực, phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn hiện nay Luận
Trang 15văn đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với Saigonbank Lào Cai và SHB Lào Cai Trên cơ sở các giải pháp đề cập trong luận văn, tác giả mong muốn sẽ được các chi nhánh khác trong hệ thống của Saigonbank và SHB áp dụng để nâng cao công tác quản lý rủi ro tín dụng, nhằm giảm thiểu rủi ro góp phần tăng lợi nhuận và phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng đối với các ngân hàng
5 Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng đối với các
ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương
mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Chương 4: Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân
hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Căn cứ theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm
2010 của Quốc hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thì “Cấp tín dụng
là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp
vụ cấp tín dụng khác”
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ
sở hoàn trả và có đặc trưng:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng
Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung Cụ thể, tín dụng có các vai trò sau:
- Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu và còn là công
cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế Nó là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không một công cụ nào có thể thay thế được
Trang 17- Tín dụng thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa phát triển sản xuất Thật vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông là hóa tệ cho đến khi tín dụng phát triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông Ngày nay, ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội việc làm, thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài ra, tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế
1.1.3 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Cũng như các tín dụng khác, tín dụng ngân hàng có các đặc trưng cụ thể trong nền kinh tế thị trường như sau:
- Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằng
tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân
- Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn
Trang 18- Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay
- Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay
- Hoạt động tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi giữa chủ thể NHTM (bên cấp tín dụng) với các tổ chức, cá
nhân (đi vay) trong nền kinh tế
- Người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay phải có cơ sở để tin người vay trả đúng kỳ hạn
- Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị cho vay (có cả lãi)
1.2 Rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng Riêng đối với các Ngân hàng tại các nước đang phát triển như Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm xấp xỉ 80% thu nhập Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất của ngân hàng Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Trong tài liệu “Financial Institutions Management - A Modern Perpective”, A.Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hang cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về
cả số lượng và thời hạn
Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy
ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá
Trang 19của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn (Bank Management, University of South Carolina, The Dryden Press, 1995, page 107)
Tại Việt Nam, rủi ro tín dụng (RRTD) được quan niệm như sau: Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm gốc và/hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán Rủi ro tín dụng
sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản Đối với các nước đang phát triển như ở Việt Nam, các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch
vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy, rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (rủi ro càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao) Rủi ro tín dụng là khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện cũng như tác hại
do chúng gây ra Nói chung, rủi ro tín dụng được khái niệm chung nhất như sau:
- Về mặt định lượng: rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số tiền nợ quá
hạn, nợ đọng của mỗi ngân hàng như: số lượng nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
- Về mặt định tính: rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín
dụng Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ các khoản nợ theo nghĩa vụ đến hạn thanh toán (Huỳnh Kim Trí, 2012)
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, nhưng một số cách phân loại chủ yếu thường được đề cập là:
- Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được phân chia thành các loại sau đây:
Trang 20Sơ đồ 1 1 Các loại rủi ro tín dụng
(Nguồn: 20 Nguyễn Văn Tiến, 2010)
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn chưa tốt để ra quyết định cho vay Phân tích, đánh giá khách hàng thiếu bao quát, còn nhiều sơ hở, bất cập
+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro các vấn đề liên quan đến bảo đảm tài sản phát
sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản bảo đảm trong hợp đồng cho vay thiếu chặt chẽ, rõ ràng, danh mục các loại tài sản đảm bảo thiếu tính cụ thể, cách thức đảm bảo và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập, mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo thiếu dứt khoát, rõ ràng
+ Rủi do nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi do danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi
ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa tác động của các nhân tố
Rủi ro tập trung
Rủi ro nghiệp
vụ
Rủi ro nội tại
Trang 21khách quan, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration risk)
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính chất
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại và nền kinh tế
1.2.2.1 Đối với ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Những khoản tín dụng
gặp rủi ro sẽ gây cho ngân hàng thương mại (NHTM) những thiệt hại rất lớn về mặt tài chính Bởi vì rủi ro không chỉ làm cho NHTM không có lãi, mà còn làm cho ngân hàng mất một khoản vốn rất lớn, rất khó khăn để bù đắp lại Thậm chí, phần vốn rủi
ro không sinh lợi cũng làm cho ngân hàng thua lỗ phần lãi huy động, lỗ chi phí huy động, hậu quả là làm giảm lợi nhuận của các NHTM Khi ngân hàng lâm vào tình thế mất vốn, rủi ro tín dụng có thể làm NHTM phá sản
- Rủi ro tín dụng làm chậm quá trình chu chuyển vốn của các NHTM Trong
trường hợp may mắn, khi ngân hàng thu được lãi hay nợ quá hạn, thì RRTD cũng làm ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án khả thi, có khả năng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: RRTD đã
khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay bị thất thoát, chậm thu hồi đều ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng, thông qua đó làm giảm mức tín nhiệm của NHTM
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng: rủi ro tín dụng làm giảm uy
tín của ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng NHTM gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Điều này làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm sút
Trang 22- Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng: Ngân hàng gặp
RRTD đã làm giảm sút lòng tin của khách hàng giao dịch, đặc biệt lòng tin của dân chúng Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ hội đầu
tư có lợi hơn ở một số ngân hàng khác Trong trường hợp nghiêm trọng khi có quá nhiều người đến rút tiền tại cùng một thời điểm thì ngân hàng sẽ không đủ tiền mặt
để thanh toán, làm cho khách hàng tin rằng ngân hàng có nguy cơ phá sản và sẽ đổ
xô đến rút tiền, kết cục làm ngân hàng phá sản thực sự
1.2.2.2 Đối với khách hàng
- Rủi ro tín dụng ảnh hưởng tới việc trả nợ của khách hàng: Lãi vay ngân
hàng được hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp Khi rủi ro tín dụng xảy
ra thì khách hàng vay vốn của ngân hàng sẽ phải chịu lãi phạt rất cao, lãi suất nợ quá hạn lớn hơn lãi suất nợ trong hạn sẽ làm chi phí của doanh nghiệp tăng lên, hiệu quả sử dụng vốn giảm, lợi nhuận giảm, doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả Tình hình tài chính ngày càng khó khăn hơn, nguy cơ không trả đủ nợ cho ngân hàng là không tránh khỏi, còn có thể dẫn đến phá sản doanh nghiệp
- Rủi ro tín dụng ảnh hưởng tới sự uy tín của khách hàng: Khi ngân hàng
không thu được nợ của khách hàng đầy đủ và đúng hạn, dấu hiệu này nói lên hoạt động kém hiệu quả của khách hàng, làm giảm uy tín của doanh nghiệp với ngân hàng Mất đi sự tin tưởng của ngân hàng thì vay vốn trên thị trường tài chính của khách hàng cũng bị giảm sút
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế
- Rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả đối với hệ thống tài chính quốc gia:
NHTM là một bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia, có chức năng không chỉ kinh doanh tiền tệ mà còn đảm bảo sự lưu thông bình thường của dòng tiền tệ phục vụ quá trình tái sản xuất xã hội trôi chảy Nếu một NHTM lớn gặp rủi ro, dẫn đến mất khả năng thanh khoản, thì tình trạng đó của ngân hàng có thể tác động xấu không chỉ đối với bản thân ngân hàng mà còn đến với cả khách hàng của ngân hàng và các ngân hàng khác, tạo ra phản ứng tiêu cực dây truyền cho nền kinh
tế Chính vì thế, ngân hàng trung ương của tất cả các nước đều có chính sách buộc các NHTM phải đảm bảo an toàn ở mức độ nhất định nhằm giảm tác động tiêu cực của rủi ro từ một ngân hàng tới nền kinh tế
Trang 23- Rủi ro tín dụng có thể gây hậu quả tiêu cực tới đời sống xã hội: Rủi ro tín
dụng có thể gây ra hậu quả tiêu cực tới mọi đối tượng trong xã hội, thậm chí khởi đầu cho chu kỳ lạm phát mới, làm trầm trọng thêm tình trạng thất nghiệp, gây tâm
lý hoang mang, tạo môi trường cho các tệ nạn xã hội phát triển Rủi ro tín dụng làm giảm lòng tin của quần chúng vào sự lành mạnh và vững chức của hệ thống tài chính quốc gia, vào chính sách tiền tệ của nhà nước, dẫn đến khuynh hướng tiêu dùng và tích lũy cho đầu tư không hiệu quả
1.3 Quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN
1.3.1 Khái niệm về NHNN
Ở mỗi quốc gia, NHNN có thể có những tên gọi khác nhau xuất phát từ những yếu tố lịch sử, sở hữu, thể chế chính trị Dù tên gọi khác nhau nhưng phương thức hoạt động tính chất, chức năng của các ngân hàng mang bản chất là NHNN hầu như giống nhau, có những điểm tương đồng và xuất phát từ những nguyên tắc
tổ chức chung nhất Phần lớn luật về ngân hàng của các quốc gia đều đưa ra những khái niệm về NHNN hoặc thông qua những quy phạm pháp luật xác định địa điểm, chức năng để thể hiện khái niệm về NHNN Ở Việt Nam, luật NHNN năm 2010 quy định (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2010) cụ thể:
-NHNN Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-NHNN là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại thủ đô Hà Nội
-NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối, thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính Phủ
* Quản lý rủi ro tín dụng đối với các NHTM dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN
Tại Nghị định số 16/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của NHNN Việt Nam và Luật Ngân hàng nhà nước số 46/2010/QH12 đã chỉ rõ: NHNN có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ ngân hàng
và chức năng thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng trung ương Theo đó, trong chức
Trang 24năng QLNN về hoạt động tiền tệ ngân hàng, đối với hoạt động quản lý rủi ro tín dụng NHNN là nơi ban hành các chính sách quản lý rủi ro trong nền kinh tế, cung ứng tín dụng và thẩm định tín dụng, cung ứng các dịch vụ, các phương tiện quản lý thống nhất trong các NHTM Xây dựng và ban hành chính sách quản lý rủi ro tín dụng là việc làm có ý nghĩa vô cùng cấp thiết quan trọng đối với công tác quản lý rủi ro tín dụng, ban hành chính sách theo trình tự thủ tục luật định Đối với rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thì việc có sự định hướng, chỉ đạo của NHNN là vô cùng quan trọng
Đồng thời với vai trò lãnh đạo, chỉ đạo các NHTM trong công tác quản lý rủi
ro tín dụng, NHNN ban hành các chính sách về quy định an toàn cho toàn bộ hệ thống NHTM và các chính sách về thanh tra, giám sát một cách hiệu quả đảm bảo an toàn và chất lượng tín dụng Giám sát, kiểm tra trong công tác trong việc chấp hành chế độ, quy trình quản lý nhằm góp phần đảm bảo trong công tác quản lý rủi ro tín dụng, ngăn ngừa xử lý những vi phạm kỷ luật, phát hiện những điểm chưa hợp lý về chính sách để hoàn chỉnh phù hợp với thực tế, quản lý rủi ro tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng, do đó nó chịu sự quản lý của nhà nước
1.3.2 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại Đối với NHTM rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đày đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như: hoạt động bảo lãnh, tài trợ thương mại, cho thuê tài chính
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động một cách khoa học đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa
ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi đúng hạn Rủi ro thường tiềm ẩn và không phải bao giờ cùng xảy ra khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn, nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp lại của rủi ro nên người ta có thể nhận biết được quy luật của nó Chính
vì điều này mà ngân hàng có thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra Đây cũng chính là xuất phát điểm hình thành lên ý tưởng quản lý rủi ro tín dụng mới
Trang 25Quản lý rủi ro tín dụng là việc tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động, các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng có thể chấp nhận được Công tác quản
lý này được thực hiện ngay từ khi xem xét hồ sơ xin vay vốn, thẩm định khách hàng, ký kết hợp đồng tín dụng, việc thực hiện giải ngân và kiểm soát trừ khi cho vay đến việc thu nợ và xử lý nợ quá hạn (Lê Văn Tú, 2005)
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM (Huỳnh Kim Trí, 2012)
1.3.3 Mục tiêu và tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN
- Đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và bảo toàn vốn cho NHTM:
QLRRTD phải nhằm vào việc hạ thấp RRTD, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các
hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM: Kinh doanh tín dụng
là một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM Giảm thiểu rủi ro tín dụng trên
cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng nhưng đảm bảo tăng trưởng theo chính sách và định hướng tín dụng đã đề ra Mục tiêu về chất lượng tín dụng là tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, tăng trưởng tín dụng đạt mức 15-20% /năm
- Phân tán rủi ro trong danh mục đầu tư tín dụng: theo định hướng lựa chọn
những ngành nghề, lĩnh vực và nhóm khách hàng có khả năng phát triển và có hiệu quả; không đầu tư theo phong trào, đầu tư quá nhiều vào nhóm ngành hàng/khách
Trang 26hàng dù nhóm ngành hàng/khách hàng đó đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ nhưng
có khả năng bão hòa hoặc cung vượt cầu trong tương lai
- Tăng khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
thông qua nâng cao chất lượng thẩm định và tăng cường kiểm soát, giám sát liên tục, toàn diện và kịp thời trong quá trình cấp tín dụng
- Xây dựng được cơ chế xử lý nợ xấu hiệu quả, đảm bảo giữ được hợp tác của
khách hàng trong quá trình xử lý nợ xấu, giảm tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
1.3.3.2 Tầm quan trọng
Dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN trong công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với các NHTM là vô cùng quan trọng vì trong hoạt động kinh doanh của NHTM, hạn chế rủi ro tín dụng cũng là nhằm tối đa hóa lợi nhuận và định hướng an toàn trong kinh doanh Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của khách hàng và đảm bảo an toàn kinh doanh và hiệu quả kinh doanh cao nhất thì đòi hỏi có sự can thiệp và quản lý của cơ quan nhà nước Ban hành các chính sách quản lý rủi ro đối với các NHTM là hình thức quản lý quan trọng nhất của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý và điều hành
- Rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn thường là 90% các loại rủi ro cơ bản Trong hoạt động của mình, nhìn chung các ngân hàng chỉ chấp nhận rủi ro tín dụng
mà mức độ thiệt hại tối đa không lớn hơn mức lợi nhuận mong đợi trong kỳ
- Quản trị rủi ro tín dụng là tránh đổ vỡ của ngân hàng: Trong lịch sử ngân hàng đã chứng thực, rất nhiều ngân hàng bị tác động của những tin đồn về việc chậm chễ trong khâu thanh toán dẫn tới làn sóng ồ ạt khách hàng tới rút tiền Các ngân hàng nếu không chuẩn bị kịp thời hoặc không có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền quá lớn hoặc không có sự can thiệp kịp thời của Ngân hàng Trung Ương thì
có thể dẫn tới phá sụp đổ và có thể gây hiệu ứng lan truyền đặc trưng của hệ thống ngân hàng ảnh hưởng tồi tệ một cách sâu rộng đến nền kinh tế
- Tăng cường năng lực cạnh tranh là công cụ tạo giá trị NHTM: khi năng lực quản trị rủi ro tín dụng yếu kém nếu mở rộng tín dụng thì ngân hàng chỉ ngày càng thua lỗ và có thể dẫn đến kết cục hết sức tồi tệ Tuy nhiên, vì năng lực yếu kém dẫn đến việc hạn chế trong mở rộng tín dụng ngân hàng cũng có thể mất dần những
Trang 27khách hàng tốt, giảm thị phần Do ngân hàng hoạt động dựa trên lợi thế kinh tế về quy mô nên đến một thời điểm nào đó ngân hàng có thể bị thua lỗ và cũng có nguy
cơ phá sản Do vậy, mở rộng năng lực quản trị rủi ro tín dụng là tiền đề cho việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng
- Nhìn nhận vấn đề này kỹ hơn, khi cấp tín dụng mức lãi suất về nguyên tắc phải đủ để trang trải các chi phí và thêm một phần lợi nhuận mong đợi Trong chi phí có phần bù đắp rủi ro Trong thị trường cạnh tranh như ngày nay, ngân hàng đánh giá chính xác và cấp những khoản tín dụng ít rủi ro thì lợi thế trong kinh doanh của ngân hàng sẽ tăng lên Biểu hiện ở chỗ ngân hàng có thể giảm mức lãi suất để cạnh tranh với các ngân hàng khác hoặc thông qua mở rộng tín dụng ngân hàng có thể cung cấp thêm cho khách hàng những sản phẩm khác của mình
1.3.4 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng đối với các ngân hàng thương mại trên cơ
sở vận dụng chính sách của NHNN
Chính sách của NHNN về hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của các NHTM được ban hành luôn xác định rõ mục đích, đo lường và kiểm soát và tài trợ rủi ro ở mức có thể chấp nhận được Hoạt động quản lý rủi ro hiệu quả có thể cho phép ngân hàng đạt được tương quan hợp lý giữa rủi ro mà ngân hàng mong muốn (ở mức chi phí tương xứng) với rủi ro mà Ngân hàng muốn giảm thiểu Khi rủi ro được kiểm soát hợp lý thì ngân hàng sẽ có điều kiện tối đa hoá lợi ích thu được từ những rủi ro
đó thông qua nhiều cách như chấp nhận, giảm nhẹ, loại bỏ, hay chuyển đổi rủi ro Các NHTM vận dụng những chính sách này để quản lý rủi ro theo các nội dung sau:
Quản lý rủi ro có thể được xem như là một chu kỳ gồm 4 giai đoạn sau:
Sơ đồ 1 2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
(Nguồn: 20 Nguyễn Văn Tiến, 2010)
Nhận diện rủi ro tín dụng Đo lường rủi ro
Theo dõi, đánh giá
và điều chỉnh
Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Trang 281.3.4.1 Nhận diện và phân tích rủi ro tín dụng
Việc ngân hàng phát hiện tất cả các rủi ro tín dụng trong các sản phẩm và hoạt động của mình là rất quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là việc xác định những rủi ro tiềm tàng và rủi ro hiện có trong bất cứ sản phẩm hay hoạt động nào của ngân hàng Một mức độ rủi ro tín dụng chấp nhận được có thể được thiết lập chỉ sau khi đã xác định được những nhân tố tạo nên rủi ro tín dụng
đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
Để nhận dạng rủi ro tín dụng các nhà quản lý rủi ro có thể sử dụng các phương pháp sau đây:
Sử dụng bảng liệt kê trong nhận dạng RRTD: Thông thường, bảng liệt kê hình thành từ một bảng câu hỏi được thiết kế nhằm thu thập thông tin về nhận dạng rủi ro
Phân tích các báo cáo tài chính: Thông qua qua phân tích các yếu tố của hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp kết hợp với rủi ro trong kinh doanh được nhận dạng, phục vụ cho quản lý rủi ro trong kinh doanh Bằng cách phân tích bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các tài liệu liên quan, các nhà quản lý có thể xác định mọi đối tượng rủi ro của tổ chức về tài sản, pháp lý, nguồn nhân lực bằng cách kết hợp các báo cáo này với các dự báo về tài chính và dự toán ngân sách, ta cũng có thể phát hiện các rủi ro trong tương lai
Phương pháp thanh tra hiện trường: Đây là phương pháp trực quan rất quan trọng đối với nhà quản lý rủi ro, việc thanh tra thực tế các hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp nhà quản lý rủi ro có cái nhìn sát thực nhất về rủi ro trong kinh doanh và kết cấu của nó
Trang 29- Phân tích rủi ro tín dụng:
Thực hiện phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàn diện nhằm đánh giá khách hàng và tính hiệu quả của dự án trước khi cho khách hàng vay Việc phân tích, thẩm định tín dụng được thực hiện trước, trong và sau khi cấp tín dụng là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi khoản tín dụng nhằm đảm bảo tính chính xác, nhằm đánh giá mức sinh lời của tín dụng, đảm bảo được mục đích kinh doanh của ngân hàng, đồng thời đánh giá khả năng xử lý rủi ro của ngân hàng, dự kiến những biện pháp phòng ngừa hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra Quá trình này này chỉ chấm dứt khi khoản tín dụng được hoàn trả đúng thời hạn và đầy đủ
Để phân tích RRTD có thể dùng các phương pháp định tính và định lượng hoặc kết hợp cả hai NHTM có thể hạn chế rủi ro do tập trung trong danh mục tín dụng bằng cách thường xuyên đánh giá rủi ro trong từng thị trường, trong từng ngành, từng vị trí địa lý, sản phẩm và hình thức thế chấp, loại tiền tệ và hình thức đáo hạn, từ đó đảm bảo duy trì một danh mục tín dụng đa dạng hoá
1.3.4.2 Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi
ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng Có thể sử dụng nhiều
mô hình khác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình định lượng và mô hình định tính Luận văn xin giới thiệu một số
mô hình như sau:
Đối với rủi ro tín dụng riêng biệt, các mô hình đo lường đã và đang được sử dụng và phát triển bao gồm:
Đánh giá 6 khía cạnh: Tư cách người vay (Character); Năng lực người vay (Capacity); Thu nhập người vay (Cashflow); Bảo đảm tiền vay (Collateral); Các điều kiện (Conditions), Kiểm soát (Control)
Mỗi yếu tố được thiết kế một số câu hỏi và cho điểm, khi cho vay CBTD phải thu thập thông tin và đánh giá cho điểm khách hàng Từ các điểm số đó sẽ quyết định khách hàng có đủ điều kiện cho vay hay không Việc sử dụng mô hình
Trang 30này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD
Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng, nó phụ thuộc khá nhiều vào thông tin thu thập được và kinh nghiệm, đạo đức của cán bộ thẩm định Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại hơn, đó là lượng hóa rủi ro tín dụng Sau đây là một số mô hình lượng hóa rủi
ro tín dụng thường được sử dụng nhiều nhất:
Mô hình điểm số Z:
Công thức: Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0 X5 (1)
Trong đó:
X1: tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”
X2: tỷ số “lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản”
X3: tỷ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”
X4: tỷ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5: tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy
Mô hình này phụ thuộc vào:
(i) chỉ số các yếu tố tài chính của người vay - X;
(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
- Ưu điểm: Kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản
Trang 31- Nhược điểm:
+ Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro Tuy nhiên trong thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay
+ Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các chỉ số cũng được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)
- Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng: Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được
hạng sau thì không nên đầu tư, cho vay
Trang 321.3.4.3 Kiểm soát và tài trợ rủi ro
Sau khi nhận diện và đo lường được rủi ro cần đưa ra các biện pháp để quán
lý và tài trợ rủi ro tín dụng:
*Kiểm soát rủi ro:
Kiểm soát RRTD là việc thực hiện những biện pháp nhằm duy trì rủi ro tín dụng ở mức độ kỳ vọng, giảm thiều tổn thất RRTD và không để ngân hàng rơi vào tình trạng đổ vỡ Kiểm soát RRTD giúp đảm bảo an toàn cho khoản tín dụng đã cấp của ngân hàng, đồng thời theo dõi được mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng Đây là cơ sở giúp ngân hàng thành lập công tác kiểm soát nội bộ trong ngân hàng, nâng cao công tác quản lý RRTD của ngân hàng Để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát RRTD ngân hàng cần làm tốt các nhiệm vụ sau:
-Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng: Cán bộ tín dụng phải theo sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích không và để kiểm tra việc bảo quản vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay, tình hình tài sản đảm bảo, tiến độ thực hiện dự án…có thực hiện đúng theo hợp đồng hay không, giúp cho ngân hàng phát hiện và xử lý kịp thời những khoản nợ có vấn đề, qua đó có thể hạn chế được những rủi ro không cần thiết
-Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng là phải xây dựng được hệ thống các công cụ hạn chế rủi ro như: Chính sách thiết lập giới hạn tín dụng; Xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn cấp tín dụng theo các điều kiện, nguyên tắc cấp tín dụng
Quan điểm của ủy ban Basel về quản lý rủi ro tín dụng: Sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù quốc gia phát triển hay đang phát triển, sẽ đe dọa đến sự ổn định về tài chính trong cả nội bộ quốc gia đó Ủy ban Basel không chỉ bó hẹp hoạt động trong phạm vi các nước thành viên mà mởi rộng mối liên hệ với các chuyên gia trên toàn cầu và ban hành 2 ấn phẩm:
Thứ nhất, những nguyên tắc cơ bản cho việc giám sát hoạt động của ngân hàng
một cách hiệu quả (hệ thống các nguyên tắc và chuẩn mực về biện pháp thận trọng)
Thứ hai, tài liệu hướng dẫn (được cập nhật định kỳ) với các khuyến cáo,
các hướng dẫn và tiêu chuẩn của Ủy ban Balse
Trang 33Ủy ban Balse đã ban hành 17 nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau đây:
Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): Trong nội dung này,
Ủy ban Balse yêu cầu hội đùng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt
trong hoạt động ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…) trên cơ sở này,
các Ban, Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu, trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của hội đồng quản trị
Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các ngân hàng cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng
khách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…) Ngân hàng cần xây dựng các
hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên
cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng và bộ phận cấp tín dụng Đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, có kiến thức nhằm đưa ra những nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý rủi ro tín dụng
Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10
nguyên tắc): các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các
danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp đồng vay theo quy mô và mức
độ phát triển của ngân hàng Đồng thời hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của khách hàng để phát hiện kịp thời khoản vay có vấn đề Các chính sách rủi ro có vấn đề Ủy ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng xây dựng và phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ trong quản lý rủi ro tín dụng, giúp phân biệt rủi ro tín dụng
Trang 34* Tài trợ rủi ro tín dụng:
Là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất Trong quản trị rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường dùng phổ biến một số công cụ:
- Bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro: theo quy định của Ngân hàng nhà nước các tổ chức tín dụng đều thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản tín dụng tương ứng với mức độ rủi ro của khoản tín dụng đó Đối với từng Ngân hàng, với các chính sách khác nhau sẽ có thể có cách trích lập và tỷ lệ khấu trừ tài sản bảo đảm khác nhau Việc thực hiện trích lập dự phòng nhiều sẽ làm giảm lợi nhuận trong hoạt động tuy nhiên sẽ an toàn hơn và có nguồn quỹ để bù đắp các
tổn thất khi xảy ra
- Bán nợ: Hoạt động bán nợ gồm hai loại chính: Bán nợ tham gia (Participation loan) và chuyển nhượng nợ (assignment) Việc bán nợ giúp Ngân hàng có thể thu hồi được nguồn vốn để tiếp tục đầu tư và một tổ chức khác có thể thực hiện thu hồi khoản nợ hiệu quả hơn Việc bán nợ hiện nay được Chính phủ hết sức quan tâm và thành lập riêng Công ty mua bán nợ để giúp các Ngân hàng giải
quyết các khó khăn do các khoản nợ xấu hiện thời đang tăng cao
1.3.4.4 Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh
Việc báo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm soát, quản lý rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được áp dụng thích hợp cho từng đối tượng báo cáo
Việc báo cáo tổng hợp, về mức độ rủi ro, mức độ tập trung của danh mục Từ
đó đánh giá các điểm đạt được và các điểm yếu cần khắc phục của các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng hiện tại từ đó đưa ra những điều chỉnh thích hợp
Mỗi hệ thống Ngân hàng hiện nay đều xây dựng một hệ thống báo cáo rủi ro tín dụng rất cụ thể bao gồm nhiều loại báo cáo đa chiều Đối với mỗi đối tượng quản trị khác nhau có thể khai thác được các thông tin cần thiết: doanh số cho vay, thu nợ tại một Chi nhánh, của một khách hàng, một nhóm khách hàng; dư nợ cho vay đối với từng nhóm khách hàng, từng ngành hàng; số lượng khách hàng, dư nợ trên một cán bộ tín dụng, số lượng khoản vay phát sinh,… từ đó giúp cho người
quản lý những cái nhìn tổng thể hoặc chi tiết
Trang 351.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng
1.3.5.1 Nhân tố khách quan
a Môi trường kinh tế xã hội
Đó là sự tác động của môi trường tự nhiên, môi trường xã hội như bão lụt, hạn hán, động đất, hỏa hoạn, hoặc các hành động ăn cắp, lừa đảo, cướp giật, gây mất tài sản của khách hàng lẫn ngân hàng
Ngoài ra, sự tác động của môi trường kinh tế, pháp luật, các chính sách nhà nước, đặc biệt là chính sách tiền tệ, tín dụng như tình hình kinh tế chung của đất nước, hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế của nhà nước chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ, sự lừa đảo, chiếm dụng vốn ngân hàng vẫn diễn ra cũng đã ảnh hưởng xấu tới môi trường hoạt động của khách hàng, khả năng tạo ra thu nhập, lợi nhuận và sự phát triển của khách hàng nên tác động đến khả năng thanh toán các khoản nợ Vì vậy, nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng nói chung
và rủi ro tín dụng nói riêng
b Các chính sách của nhà nước
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao trùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới hoạt động Ngân hàng trong đó có quản lý rủi ro tín dụng
Ngoài ra, môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho ngân hàng gặp phải những khó khăn Thêm vào đó, việc chính sách pháp luật của nhà nước chưa hoàn thiện, còn nhiều
sự thay đổi khiến cho các chính sách quản lý rủi ro của NHTM còn nhiều bất
Trang 36cập Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NHTM
c Sự cạnh tranh trong môi trường ngành
Sự cạnh tranh càng gay gắt thì công tác quản lý rủi ro tín dụng càng có khả năng bị ảnh hưởng Ngân hàng cũng là một tổ chức hoạt động vì lợi nhuận, vì vậy khi môi trường cạnh tranh trong ngành càng gay gắt, mỗi hệ thống ngân hàng lại tự xây dựng cho mình những tiêu chuẩn tín dụng khác nhau, quy trình quản lý rủi ro tín dụng khác nhau Để có thể thu hút được khách hàng nhiều hơn thì việc các ngân hàng nới rộng tỷ lệ cho vay, giá trị định giá, để cạnh tranh với các ngân hàng khác Chính vì vậy, sự cạnh tranh trong ngành càng gay gắt thì các Ngân hàng càng đưa ra nhiều chiêu lôi kéo khách hàng và vì vậy công tác quản lý rủi ro tín dụng có thể bị giảm thấp Xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, trong đó các Ngân hàng có cơ chế quản lý rủi ro vươn tới chuẩn mực và cạnh tranh về dịch vụ và lợi ích sẽ giảm thiểu rủi ro trong hệ thống ngân hàng
1.3.5.2 Nhân tố chủ quan
a Chiến lược phát triển và mục tiêu của hệ thống
Chiến lược phát triển và mục tiêu của hệ thống ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý rủi ro tín dụng Như ta đã biết một nguyên lý cơ bản là: đánh đổi giữa rủi ro
và lợi nhuận Rủi ro cao hơn hứa hẹn một mức lợi nhuận cao hơn Ở Việt Nam tồn tại một vòng tròn luẩn quẩn của sự phát triển tín dụng của các Ngân hàng Các Ngân hàng đề ra chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng lợi nhuận, việc áp các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng lợi nhuận (giai đoạn 2008-2010 lên tới 25-35%) làm cho các Chi nhánh, cán bộ tác nghiệp chạy theo doanh số, lúc này việc Quản lý rủi ro bị bỏ ngỏ Đến khi ngừng phát triển nóng, nợ xấu phát sinh, các Ngân hàng quay lại quản lý rất chặt, ngừng cấp tín dụng, lợi nhuận ngân hàng giảm, các doanh nghiệp khó tiếp cận vốn, hoạt động ngân hàng không mang lại hiệu quả Sau đó các ngân hàng lại thúc đẩy phát triển dư nợ… Đây cũng là một bất cập của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua Vì vậy, việc tạo ra chiến lược phát triển và mục tiêu phù hợp ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý rủi ro tín dụng
Trang 37b Tổ chức quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng
Phần lớn các ngân hàng đều thành lập tổ chức quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng như phòng thông tin tín dụng và phòng ngừa rủi ro, phòng giám sát và kiểm tra tín dụng, công ty quản lý nợ và xử lý tài sản đảm bảo Các tổ chức này có chức năng cung cấp những thông tin thiết yếu cho cán bộ tín dụng về khách hàng, trợ giúp cán bộ trong quá trình ra quyết định cho vay; đồng thời giám sát, kiểm tra tình hình những khoản vay sau giải ngân để sớm phát hiện những dấu hiệu của rủi ro Khi rủi ro xảy ra thì có biện pháp xử lý tài sản đảm bảo, thu hồi nợ
c Năng lực, kinh nghiệm đội ngũ cán bộ
Con người có vai trò quan trọng, là yếu tố quyết định sự thành bại trong quản
lý vốn, tài sản của ngân hàng Hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng, sử dụng các phương tiện làm việc hiện đại, tiên tiến nên chất lượng của đội ngũ cán bộ phải đảm bảo có đủ đạo đức lẫn nghiệp vụ chuyên môn, có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học tiên tiến Chất lượng cán bộ chính là khả năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học, trình độ hiểu biết về các lĩnh vực kinh tế,
xã hội Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng hạn chế sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định tín dụng, không đánh giá được chính xác hiệu quả vay vốn, không có biện pháp xử lý kịp thời khi có các tình huống bất lợi xảy ra
Ngoài ra, đội ngũ cán bộ phải có đạo đức tốt, trong sáng, có tư cách, trách nhiệm, nhiệt tình làm việc sẽ tránh tình trạng câu kết với khách hàng để lừa đảo, gây thiệt hại cho ngân hàng
Tóm lại, với đội ngũ cán bộ có trình độ năng lực cao, có đạo đức nghề nghiệp sẽ giúp ngân hàng tạo được niềm tin nơi khách hàng và làm cho khách hàng ngày càng trở nên hiểu biết, gắn bó với ngân hàng hơn, từ đó, tránh được rủi ro trong quan hệ tín dụng
d Cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, với sự xuất hiện ngày càng nhiều các trung gian tài chính như các quỹ đầu tư, các công ty bảo hiểm, quỹ tương trợ, quỹ trợ cấp, càng làm cho thị trường tài chính, tiền tệ thêm sôi động Nếu ngân hàng không thường xuyên đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, cải tiến công nghệ
Trang 38thì ngân hàng sẽ khó có thể mở rộng quy mô hoạt động, địa bàn hoạt động của ngân hàng sẽ bị thu hẹp, khả năng thu hút các khoản tín dụng có chất lượng sẽ bị hạn chế
Vì vậy, rủi ro tín dụng sẽ có nguy cơ xuất hiện nhiều, việc thua lỗ và thất bại đối với ngân hàng là điều khó tránh khỏi
1.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng đối với một số ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN và bài học rút ra đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1.4.1 Kinh nghiệm của Vietinbank - Chi nhánh thị xã Phú Thọ
Vietinbank - Chi nhánh thị xã Phú Thọ được thành lập theo quyết định số 605/QĐ-NHNN ngày 22/12/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1991
Ngày 15/04/2008 Ngân hàng Công thương Việt Nam chính thức ra mắt thương hiệu mới:
- Tên pháp lý: Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Tên đầy đủ (tiếng Anh): Vietnam Bank for Industry and Trade
- Câu định vị thương hiệu: Nâng giá trị cuộc sống
Ngày 08/07/2009 Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 142/GP-NHNN cấp ngày 03/07/2009
Dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN, Vietinbank - Chi nhánh thị
xã Phú Thọ đã chú trọng công tác quản lý RRTD trong hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất thông qua một số kinh nghiệm như sau:
-Triển khai mô hình quản lý rủi ro phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế: Hiện nay, chi nhánh đang trong giai đoạn chuyển đổi liên tục, mô hình hoạt động của chi nhánh đang được hoàn thiện hướng tới chuẩn mực Basel 2 Trong đó:
+ Phân tách bộ phận tín dụng thành các bộ phận chuyên môn khác nhau như quan hệ khách hàng (tập trung chủ yếu vào hoạt động tiếp thị, tiếp xúc khách hàng, khởi tạo tín dụng), bộ phận thẩm định (thực hiện thẩm định tín dụng độc lập và ra các ý kiến về cấp tín dụng cũng như giám sát quá trình thực hiện các quyết định tín dụng của bộ phận quan hệ khách hàng), bộ phận tác nghiệp (thực hiện lưu trữ hồ sơ,
Trang 39nhập hệ thống máy tính và quản lý khoản vay…) Phân định rõ chức năng đề xuất
và thẩm định tín dụng nhằm đảm bảo tính khách quan trong hoạt động cấp tín dụng
+Thực hiện chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp theo định kỳ và hạng khách hàng là căn cứ quyết định mọi ứng xử của ngân hàng (quyết định cấp tín dụng, điều kiện về tài sản bảo đảm, lãi suất, …)
+Tách bạch khâu kiểm tra kiểm soát sau và thực hiện kiểm tra giám sát thường xuyên, đảm bảo hồ sơ tín dụng được kiểm tra qua nhiều bước: trước, trong
và sau khi cho vay
+ Phân tách bộ phận quản lý nợ có vấn đề thành bộ phận riêng biệt, chuyên quản lý và xử lý toàn bộ nợ quá hạn, nợ nhóm 2, nợ xấu tại chi nhánh
-Xây dựng hệ thống quy trình, quy định bao quát hoạt động quản lý rủi ro:
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đặt quản lý rủi ro ở một vị trí hết sức quan trọng Hội đồng quản trị đã đặt ra mục tiêu xây dựng hệ thống quản lý rủi
ro tín dụng theo chuẩn mực Basel 2 Hệ thống văn bản quy định, quy trình, và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trong từng giai đoạn luôn được cập nhật để phù hợp với quy định và hạn chế tối đa rủi ro phát sinh trong tác nghiệp Hệ thống văn bản chia làm 2 loại: Tài liệu bắt buộc và văn bản chỉ đạo trong ngắn hạn Tài liệu bắt buộc là các tài liệu quy định, quy trình, hướng dẫn mang tính chất ổn định, lâu dài; các văn bản chỉ đạo mang tính chất hướng dẫn, quy định trong thời gian ngắn
- Chú trọng xây dựng văn háo kinh doanh Tại Vietinbank - Chi nhánh thị xã Phú Thọ, việc xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp được đặc biệt chú trọng Các nhân viên mới luôn được học tập văn hóa doanh nghiệp và nội quy lao động trước khi vào đào tạo các nghiệp vụ chính Hàng năm, Chi nhánh thường tổ chức hội thi Sân khấu hóa về văn hóa doanh nghiệp và nội quy lao động, đây là cơ hội để các cán bộ hiểu sâu hơn về văn hóa doanh nghiệp, nội quy lao động, cũng là cơ hội gắn kết người lao động trong các bộ phận Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp và nâng cao ý thức cán bộ trong hoạt động tín dụng cũng như các hoạt động khác giúp chi nhánh không phát sinh rủi ro tín dụng xuất phát từ yếu tố đạo đức cán bộ Đây cũng là một trong những mặt đạt được của chi nhánh trong việc nâng cao chất lượng quản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng
Trang 401.4.2 Kinh nghiệm của Agribank chi nhánh Quảng Ninh
Agribank Quảng Ninh được thành lập ngày 1/7/1988 trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Quảng Ninh gồm 1 hội sở tỉnh và 9 chi nhánh cấp huyện Sau
30 năm hoạt động, Agribank Quảng Ninh đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu, kinh doanh đa năng, giữ vai trò chủ đạo trong việc đầu tư nông nghiệp, nông thôn, nông dân Trong đó, mạng lưới hoạt động của Agribank Quảng Ninh rộng khắp tại tất cả các huyện, thị xã, thành phố với 40 điểm giao dịch, 31 máy ATM, 45 máy chấp nhận thẻ POS Bên cạnh đó, Agribank Quảng Ninh cũng đa dạng hóa các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: Thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại, thu ngân sách nhà nước, gửi tiết kiệm online, thanh toán quốc tế, quản lý tiền tệ… Tính đến 31/12/2017, tổng nguồn vốn huy động của Agribank Quảng Ninh đạt 13.565 tỷ đồng, tăng 2.119 lần so với năm 1988 Tổng dư nợ của ngân hàng đạt 11.568 tỷ đồng, tăng 1.928 lần so với năm
1988, trong đó, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn, nông dân chiếm 70% tổng
dư nợ Tuy nhiên, để làm tốt công tác quản lý RRTD, chi nhánh đã có nhiều biện pháp để hạn chế cao nhất RRTD
Chi nhánh đã thành lập Ủy ban chuyên trách về quản trị rủi ro cho toàn hệ thống Chức năng hoạt động của Uỷ ban quản trị rủi ro giúp cho Hội đồng quản trị và Ban điều hành cân nhắc rủi ro trước khi đưa ra những quyết định mang tính chiến lược, đồng thời đưa ra được những chiến lược, kế hoạch cụ thể để ứng phó với rủi ro
Dựa trên cơ sở vận dụng chính sách của NHNN, cơ chế điều hành hoạt động tín dụng và quản lý mọi công tác trong khi cấp tín dụng, lãi suất của Ngân hàng đã mang tính linh hoạt Các mức lãi suất do Ngân hàng đề ra vừa mang tính định hướng để các chi nhánh tự quyết định mức lãi suất huy động vốn và cho vay phù hợp với mức độ cạnh tranh trên địa bàn hoạt động, đối tượng khách hàng của chi nhánh; đồng thời cân đối được nguồn vốn, sử dụng vốn trong toàn hệ thống
Quy trình quản trị rủi ro lãi suất đã được Ngân hàng thực hiện đồng bộ với
các quy trình quản trị rủi ro khác: quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro lãi suất,
quản trị rủi ro thanh khoản, quản trị rủi ro tỷ giá, quản trị rủi ro tác nghiệp Ngân
hàng đã thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ: các sản phẩm huy động vốn, cho
vay, gia tăng tỷ trọng các nguồn thu từ dịch vụ để giảm thiểu tác động của rủi ro lãi