Trong biên bản làm việc nhóm của Bài tập phải ghi rõ số điện thoại và email của Nhóm trưởng hoặc một thành viên khác được nhóm cử để GV liên hệ khi cần thiết.. - Mục tiêu của thuyết trìn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KHOA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
BỘ MÔN LUẬT ASEAN VÀ CÁC LIÊN KẾT QUỐC TẾ
BỘ BÀI TẬP TÍN CHỈ MÔN HỌC PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN
(ĐỢT 1 và ĐỢT 2 HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2017-2018)
BÀI TẬP NHÓM THÁNG (Nộp tại lớp vào buổi thảo luận cuối cùng của tuần học thứ 3)
Yêu cầu bài tập:
- Trình bày trên khổ giấy A4; cỡ chữ: 14 hoặc 13; font: Times New Roman; kích thước các lề trên, dưới, trái, phải theo thứ tự 2.5cm, 2.5cm, 3.5cm, 2cm; dãn dòng 1.5 lines
- Bài luận không quá 12 trang.
- Nội dung: Ngoài các nội dung kiến thức cơ bản tối thiểu phải đáp ứng đối với một đề tài, khuyến khích các nhóm bổ sung thêm những nội dung kiến thức khác có liên quan đến đề tài mà nhóm thực hiện
- Bài tập bắt buộc phải bao gồm cả bản giấy, file mềm và file powerpoint Riêng file mềm và powerpoint có thể nộp muộn nhất vào buổi thuyết trình
(gửi vào địa chỉ email của Trung tâm: luattcqt@gmail.com) Trong biên bản làm việc nhóm của Bài tập phải ghi rõ số điện thoại và email của
Nhóm trưởng hoặc một thành viên khác được nhóm cử để GV liên hệ khi cần thiết.
Yêu cầu và hướng dẫn thuyết trình: (phần thuyết trình sẽ quyết định rất lớn tới
kết quả đánh giá cuối cùng):
- Thời gian thuyết trình: 15 phút Thảo luận và giảng viên nhận xét: 10 phút.
Trang 2- Mục tiêu của thuyết trình là làm cho SV các nhóm khác hiểu được (và ghi được các ý chính) những nội dung đã trình bày trong bài tập.
- Bắt buộc sử dụng powerpoint khi thuyết trình (phần powerpoint cũng là một trong các căn cứ đánh giá kết quả của bài tập).
- Phải có ít nhất 3 thành viên trong nhóm thay phiên nhau thuyết trình.
- Tất cả các thành viên trong nhóm phải nắm được các vấn đề đã được trình bày trong bài tập và trả lời được các câu hỏi kiểm tra của giảng viên.
- Tùy từng bài tập, giảng viên phụ trách thuyết trình của lớp sẽ có thể email các câu hỏi phản biện cho nhóm ít nhất 1 ngày trước khi thuyết
trình Nhóm phải có trách nhiệm trả lời cụ thể câu hỏi phản biện tại buổi
thuyết trình.
-1 Bình luận các đặc điểm của pháp luật Cộng đồng ASEAN So sánh pháp luật Cộng đồng ASEAN với pháp luật Việt Nam dưới các góc độ:
- Quan hệ pháp luật;
- Bản chất pháp luật;
- Cơ chế xây dựng pháp luật;
- Cơ chế thực thi và tuân thủ pháp luật
2 Bình luận cơ chế hợp tác giữa các nước ASEAN trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm buôn bán người:
- Cơ sở thực tiễn;
- Cơ sở pháp lý;
- Thực tiễn triển khai
3 Phân tích nội dung của Tuyên bố về cách ứng xử của các bên tại biển Đông (D.O.C) và đánh giá vai trò của D.O.C trong việc giải quyết căng thẳng trên biển Đông
4 Bình luận pháp luật ASEAN về phát triển môi trường bền vững
Trang 35 Bình luận về hoạt động tự do di chuyển lao động trong ASEAN.
6 Bình luận về hoạt động tự do hoá đầu tư theo quy định của Hiệp định đầu
tư toàn diện ASEAN (ACIA) năm 2009 và so sánh với Hiệp định khu vực đầu tư ASEAN (AIA) năm 1997
Trang 4BÀI TẬP HỌC KỲ (Nộp theo nhóm tại lớp vào buổi thảo luận cuối cùng của tuần học thứ 5)
Yêu cầu:
Trình bày trên khổ giấy A4; cỡ chữ: 14 hoặc 13; font: Times New Roman; kích thước các lề trên, dưới, trái, phải theo thứ tự 2.5cm, 2.5cm, 3.5cm, 2cm; dãn dòng 1.5 lines
Bài luận không quá 4 trang
1 Bình luận quan điểm sau: “TAC không chỉ là bộ quy tắc điều chỉnh quan
hệ giữa các nước Đông Nam Á mà còn là những nguyên tắc điều chỉnh quan hệ giữa các nước Đông Nam Á với các nước ngoài khu vực”
2 Lựa chọn một trong những cơ chế hợp tác ngoại khối của ASEAN (ASEAN + 1, ASEAN + 3, EAS…) và phân tích vai trò của ASEAN trong
cơ chế hợp tác đó
3 Thông qua đặc điểm và hệ thống nguồn của pháp luật Cộng đồng ASEAN, chứng minh rằng pháp luật Cộng đồng ASEAN mang bản chất luật quốc
tế
4 Bình luận nhận định sau: “Hiện nay, nguyên tắc đồng thuận đang được ASEAN sử dụng để thông qua các quyết định của mình, bên cạnh những
ưu điểm, nguyên tắc đồng thuận cũng đã và đang bộc lộ rất nhiều hạn chế Vì vậy, để hiện thực hoá những mục tiêu đặt ra khi Cộng đồng ASEAN đã chính thức được hình thành, ASEAN cần phải thay thế nguyên tắc đồng thuận bằng một nguyên tắc khác linh hoạt và phù hợp hơn”
5 Bình luận cơ chế xoá bỏ các biện pháp phi thuế quan trong khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)
6 So sánh cơ chế giải quyết tranh chấp theo Nghị định thư ASEAN về tăng cường giải quyết tranh chấp (Nghị định thư Viêng chăn năm 2004) và cơ chế giải quyết tranh chấp theo Hiệp định về các qui tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp WTO (DSU)