1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 bài 11: Từ đồng âm

5 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG ÂMA- Mục tiêu bài học:Giúp HS: - Hiểu được thế nào là từ đồng âm, biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm.. - Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc gây khó hi

Trang 1

Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG ÂM

A- Mục tiêu bài học:Giúp HS:

- Hiểu được thế nào là từ đồng âm, biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm

- Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc gây khó hiểu do hiện tượng đồng âm

B- Chuẩn bị:

- Gv: Bảng phụ chép ví dụ và bài tập.Những điều cần lưu ý: Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

-Hs:Bài soạn

C- Tiến trình lên lớp:

I- HĐ1:Khởi động(5 phút)

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra:

- Thế nào là từ trái nghĩa? Đặt câu có từ trái nghĩa?

- Từ trái nghĩa được dùng để làm gì? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Cho

ví dụ minh hoạ? (Dựa vào ghi nhớ 2 - sgk - 128 )

3.Bài mới:

Đọc đoạn thơ của Đỗ Phủ:

Tranh bay sang sông trải khắp bờ

Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,

Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.

- Tìm cặp từ trái nghĩa có trong đoạn thơ trên? Vì sao em biết đó là cặp từ trái nghĩa? (cao - thấp Vì 2 từ này có nghĩa trái ngược nhau)

Trang 2

- Từ cao trong câu: “Mua cao về dán nhọt.” giống và khác từ cao trong đoạn thơ của Đỗ Phủ ở chỗ nào (giống về âm nhưng khác về nghĩa) Những từ phát âm

giống nhau nhưng nghĩa lại khác xa nhau gọi là từ gì? (Đồng âm)

Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng âm

II-HĐ2:Hình thành kiến thức mới(20 phút)

+Hs đọc ví dụ - Bảng phụ

- Giải thích nghĩa của các từ lồng?

- Lồng 1: Chỉ hđ chạy cất cao vó lên với sức

mạnh đột ngột rất khó kìm giữ

- Lồng 2: Chỉ đồ vật thường đan thưa bằng tre

nứa để nhốt chim

- Hai từ lồng này giống nhau và khác nhau ở chỗ

nào? (Giống về âm thanh và khác về nghĩa)

+Gv: Từ lồng ở 2 ví dụ trên là từ đồng âm

- Em hiểu thế nào là từ đồng âm ?

- Hs đọc ghi nhớ 1-sgk-135

- Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các

từ lồng trong 2 ví dụ trên? (Dựa vào mối quan

hệ giữa từ lồng với các từ khác ở trong câu - Tức

là dựa vào ngữ cảnh)

- Câu: “Đem cá về kho.” Nếu tách khỏi ngữ

cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?

+Kho 1: Nơi tập trung cất giữ tài sản

A-Tìm hiểu bài:

I- Thế nào là từ đồng âm:

*Ghi nhớ 1:Từ đồng âm: Là n từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

II- Sử dụng từ đồng âm:

Trang 3

(Đem cá về kho của xí nghiệp Đem cá cất vào

kho.)

+Kho 2: Hành động nấu kĩ thức ăn mặn (Đem

cá về kho tương Mẹ tôi kho cá bằng nồi đất rất

ngon.)

+Gv: Như vậy là từ kho được hiểu với 2 nghĩa

hoàn toàn khác nhau

- Để tránh những hiện tượng hiểu lầm do từ

đồng âm gây ra, khi sử dụng từ đồng âm chúng

ta cần chú ý gì?

III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)

-Thế nào là từ đồng âm?Sử dụng từ đồng âm cần

chú ý điều gì?

- Hs đọc ghi nhớ 1, 2

IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố(10 phút)

- Đọc đoạn dịch thơ Bài ca nhà tranh

-Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: Thu, cao, ba,

tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi

* Ghi nhớ 2:

Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ được dùng với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

III-Tổng kết:

*Ghi nhớ 1, 2 sgk-135, 136

B- Luyện tập:

- Bài 1 (136 ):

- Thu: mùa thu, gió thu (chỉ thời tiết-nghĩa trong bài thơ )

+ Thu: thu hoạch, thu hái (gặt hái, thu nhận)

+ Thu: thu ngân, thu quĩ (Thu tiền )

+ Thu: thu nhận (tiếp thu và dung nạp)

- Cao: thu cao (gió thu mạnh - nghĩa trong bài thơ)

+ Cao: cao cấp (bậc trên) + Cao: cao hứng (hứng thú mạnh

Trang 4

- Tìm nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải

thích mối liên quan giữa các nghĩa đó?

- Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết

nghĩa của từ đó?

- Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (ở mỗi câu

phải có cả 2 từ đồng âm)?

V-HĐ5:Đánh giá(3 phút)

-Tìm từ đồng âm và đặt câu với từ đó

VI-HĐ6:Dặn dò(2 phút)

-VN học bài, soạn bài “Các yếu tố tự sự, miêu tả

trong văn biểu cảm”

hơn lúc thường)

+ Cao: cao nguyên (nơi đất cao hơn đồng bằng)

2- Bài 2 (136 ):

a- Các nghĩa khác nhau của DT cổ:

- Cái cổ: phần giữa đầu và thân

- Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay

- Cổ chai: Phần giữa miệng thân chai

- Cao cổ: cất tiếng lên

b- Các từ đồng âm với DT cổ:

- Cổ kính: xưa cũ

- Cổ động: cổ vũ, động viên

- Cổ lỗ: cũ kĩ quá

3- Bài 3 (136 ):

- Bàn (danh từ ) – bàn (động từ ):

Chúng tôi bàn với nhau chuyển cái bàn đi chỗ khác

- Sâu (danh từ ) – sâu (động từ ):

Những con sâu làm cho vỏ cây bị nứt sâu hơn

- Năm (danh từ ) – năm (số từ ):

Có một năm anh Ba về quê năm lần

Ngày đăng: 10/05/2019, 18:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w