1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh bắc kạn

106 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN ĐỨC THỊNH QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG VỀ ĐẤT, NHÀ LÀM VIỆC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC THỊNH

QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG VỀ ĐẤT, NHÀ LÀM VIỆC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐỨC THỊNH

QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG VỀ ĐẤT, NHÀ LÀM VIỆC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC

KẠN

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN QUANG HUY

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Thái nguyên, ngày 08 tháng 01 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Thịnh

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Quang Huy

người đã định hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình,bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Nếu không có những sựgiúp đỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu đượcnhững kết quả như mong đợi

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 01 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Thịnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP TỈNH 4

1.1 Cơ sở lý luận quản lý tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công cấp tỉnh

8 1.1.3 Nội dung quản lý công tác quản lý tài sản công lập cấp tỉnh 11

1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công lập cấp tỉnh 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 16

1.2.2 Bài học cho tỉnh Bắc Kạn 20

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

Trang 6

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 23

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 24

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 25

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG VỀ ĐẤT, NHÀ 28

LÀM VIỆC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN 28

3.1 Khái quát về tỉnh Bắc Kạn 28

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

3.1.2 Điều kiện kinh tế 31

3.1.3 Điều kiện xã hội 32

3.2 Thực trạng về các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất, nhà làm việc thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn 35

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất, nhà làm việc 35

3.2.2 Tình hình tăng, giảm tài sản đất, nhà làm việc 38

3.3 Thực trạng quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn 40

3.3.1 Công tác lập, quản lý hồ sơ về tài sản công tại cơ quan nhà nước 40 3.3.2 Công tác quản lý hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập 45

3.3.3 Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp

47 3.3.4 Công tác sử dụng, quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập 49

3.3.5 Công tác quản lý về hình thức xử lý tài sản công 52

Trang 7

3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công vềđất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản

Trang 8

lý của tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2017 55

3.4.1 Nhân tố khách quan 55

3.4.2 Nhân tố chủ quan 57

3.5 Đánh giá chung về quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn 60

3.5.1 Kết quả đạt được 60

3.5.2 Tồn tại, hạn chế 62

3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 64

Chương 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG VỀ ĐẤT, NHÀ LÀM VIỆC TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI 66

QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN 66

4.1 Quan điểm và mục tiêu quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

66 4.1.1 Quan điểm 66

4.1.2 Mục tiêu 67

4.2 Các giải pháp quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn 68

4.2.1 Hoàn thiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công 68

4.2.2 Hoàn thiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan nhà nước 71 4.2.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin về tài sản công và cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công 74

4.2.4 Tăng cường kiểm tra giám sát tài sản công 75

4.2.5 Kiện toàn bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài sản công 76

4.2.6 Tăng cường dân chủ, công khai, minh bạch và giám sát đối với quản lý tài sản công 77

Trang 9

4.2.7 Tăng cường công tác xử lý, sắp xếp lại trụ sở làm việc tại khu vựchành chính 78

Trang 10

4.3 Kiến nghị 80

4.3.1 Đối với Nhà nước, Quốc hội 80

4.3.2 Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ 80

4.3.3 Đối với UBND tỉnh Bắc Kạn 81

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 1 87

Trang 11

TSNN : Tài sản Nhà nước

TW : Trung ương

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo địa bàn tại

tỉnh Bắc Kạn năm 2017 30Bảng 3.2: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017

(tính theo giá so sánh năm 2010) 31Bảng 3.3: Cơ cấu đơn vị các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất, nhà

làm việc thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 34

2015-Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng tài sản về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự

nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-

2017 37Bảng 3.5 Tình hình tăng, giảm tài sản về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự

nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-

2017 39Bảng 3.6: Công tác lập hồ sơ tài sản công về đất tại các cơ quan sự nghiệp

công lập qua các năm 2015-2017 43Bảng 3.7 Công tác lập hồ sơ tài sản công là nhà làm việc tại các cơ quan sự

nghiệp công lập qua các năm 2015-2017 44Bảng 3.8: Nguồn hình thành tài sản công tại đơn vị công lập trên địa bàn

tỉnhBắc Kạn từ năm 2015-2017 46Bảng 3.9: Quy mô xây mới, mở rộng trụ sở về đất, nhà làm việc tại đơn vị

sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 49Bảng 3.10: Thống kê các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc

Kạn sử dụng tài sản công giai đoạn 2015-2017 51Bảng 3.11: Các hình thức xử lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công

lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 54

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Hình 3.1: Quy trình quản lý đầu tư, xây mới, mở rộng trụ sở về đất, 48

Hình 3.2: Quy trình quản lý vận hành tài sản công tại các đơn vị 51

Hình 3.3: Trình độ cán bộ quản lý về đất, nhà làm việc tại 59

các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bắc Kạn 59

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài sản công là nguồn lực nội sinh của đất nước, là yếu tố cơ bản củaquá trình sản xuất và quản lý xã hội, là nguồn lực tài chính tiềm năng cho đầu

tư phát triển, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Nềnkinh tế Việt nam đang từng bước phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa

vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Vìvậy, tài sản công là nguồn vốn tạo lập nhằm phát triển kinh tế, tạo tiền đềvững chắc cho kinh tế nhà nước giữ vai trò trọng yếu, góp phần nâng cao đờisống nhân dân để hiện thực hoá những mục tiêu đặt ra Dù không tham giatrực tiếp vào sản xuất nhưng tài sản công có ý nghĩa quan trọng cho sự pháttriển của nền kinh tế Ở các quốc gia phát triển, quản lý tốt tài sản công cũngđược coi là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng quản lý nóichung của nhà

nước

Thực tế thời gian qua, quản lý tài sản công luôn là vấn đề thời sự củaChính phủ, Quốc hội và của các địa phương Việc thiếu chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng tài sản công và hiệu quả của cơ quan hành chính nhà nước đang

là vấn đề được Chính phủ và các cơ quan hữu trách quan tâm Tình trạng các

cơ quan hành chính, sự nghiệp và các đơn vị thuộc khu vực công sử dụngvượt tiêu chuẩn định mức gây lãng phí, cho thuê, mượn tài sản công khôngđúng quy định, tự ý sắp xếp, xử lý làm thất thoát tài sản công…

Tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn đang xảy ra hiện trạng như tài sản công bịchiếm là 17.065 m2, tài sản công dành cho mục đích khác là 183.087 m2,nguồn hình thành tài sản công là mua mới chiếm 21,81% năm 2017, đây là

tỷ lệ còn cao…do đó đang đặt ra yêu cầu phải thống kê và quản lý hiệu quảlượng tài sản này Công tác quản lý trụ sở làm việc hiện nay không thực sựhiệu quả, thiếu một cơ sở khoa học cả về lý thuyết và thực tế trong quản lý,

sử dụng khối tài sản có giá trị lớn nhất này Nhiều đơn vị cơ quan nhà nước

Trang 15

rất khó khăn trong tìm kiếm, sắp xếp công sở làm việc, nhưng cũng không ít

cơ quan nhà nước khác cho thuê trụ sở làm việc và quyền sử dụng đất đượcgiao quản lý Đây là biểu hiện rõ ràng nhất về bất cập, vướng mắc trong quản

lý tài sản công Ngoài ra, công tác thống kê theo dõi, sử dụng, sắp xếp chưađược làm tốt và thường xuyên, trong khi Ngân sách nhà nước có hạn đã đặt

ra yêu cầu lựa chọn tối ưu cho sử dụng tài sản công là trụ sở làm việc của cơquan nhà nước

Xuất phát từ điều đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý

kinh tế, luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu giải pháp quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại cácđơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn, góp phầnquản lý hiệu quả và bảo vệ tài sản công của Nhà nước giao cho tỉnh Bắc Kạn

- Đề xuất giải pháp quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn

vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệpcông lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Trang 16

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại tỉnh Bắc Kạn.

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2015-2017.

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý tài sản công

về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lýcủa tỉnh Bắc Kạn, đề xuất giải pháp và khuyến nghị đến năm 2020

4 Đóng góp của đề tài

- Ý nghĩa lý luận: Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về

phương diện lý luận trong quản lý tài sản tại các đơn vị công lập Các vấn đềliên quan đến lý thuyết về quản lý tài sản tại các đơn vị công lập sẽ được tổnghợp đầy đủ, toàn diện và khoa học

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn sẽ cung cấp căn cứ và giải pháp cho cơ

quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn về quản lý tài sản tại cácđơn vị công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng thời, kết quả nghiêncứu còn là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách thuộc các đơn vị sự nghiệpcông lập tham khảo đề ra các chính sách cho phù hợp với điều kiện thực tếcủa tỉnh Bắc Kạn

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận vănđược kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài sản công tại các đơn

vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại cácđơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Giải pháp quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại cácđơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG

TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP TỈNH

1.1 Cơ sở lý luận quản lý tài sản công trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm quản lý

Quản lý là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lênđối tượng bị quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến động của môi trường

1.1.1.2 Khái niệm, phân loại sự nghiệp công lập

a Khái niệm

Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị được Nhà nước thành lập để thựchiện các hoạt động sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục, văn hoá, y tế…Những hoạt động này nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị là chủ yếu, không vìmục tiêu lợi nhuận

b Phân loại đơn vị sự nghiệp

Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại đểthực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồnthu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sáchnhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp dongân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Trang 18

Nhà nước thực hiện phân loại đơn vị sự nghiệp cấp như trên bao gồmcấp trung ương, cấp tỉnh, huyện Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quyđịnh trên được ổn định trong thời gian 3 năm Sau thời hạn 3 năm sẽ xem xétphân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn

vị sự nghiệp có sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhànước có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh, phân loại lại cho phù hợp

1.1.1.3 Khái niệm, phân loại tài sản trong đơn vị sự nghiệp công lập

a Khái niệm

Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản

lý, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức,đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; tàisản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiềnthuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữngoại hối nhà nước; đất đai và các loại tài nguyên khác

Trụ sở làm việc là đất, nhà làm việc và tài sản khác gắn liền với đấtphục vụ hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sảnViệt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theoquy định của pháp luật về hội

Cơ sở hoạt động sự nghiệp là đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp vàtài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụcông của đơn vị sự nghiệp công lập

Tài sản công trong cơ quan hành chính sự nghiệp là những tài sản màNhà nước giao cho cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công, các đơn vịlực lượng vũ trang (của Nhà nước), tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, các tổ chức khác (gọi chung là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp)trực tiếp quản lý, sử dụng phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan,đơn vị

Trang 19

Tài sản công - Tài sản nhà nước khu vực hành chính bao gồm: Đất đai(đất sử dụng làm trụ sở làm việc, đất xây dựng cơ sở hoạt động vì mục đíchcông); nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất (nhà làm việc, nhà kho;nhà, công trình đảm bảo cho các hoạt động sự nghiệp ); các tài sản khác gắnliền với đất; các phương tiện giao thông vận tải (ô tô, xe máy, tàu, thuyền );các máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác

Những tài sản trên đây là cơ sở vật chất cần thiết để tiến hành các hoạtđộng quản lý nhà nước Các cơ quan hành chính chỉ có quyền quản lý, sửdụng các tài sản này để thực hiện nhiệm vụ được giao, không có quyền sởhữu Việc sử dụng tài sản phải đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức do Nhà nước quy định; không được sử dụng vào mục đích cá nhân, kinhdoanh và mục đích khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (LuậtTài sản công, 2017)

b Phân loại

Theo Luật số 15/2017/QH14 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, ngày 21 tháng 6 năm 2017 về Quản lý, sử dụng tài sản công,thì tài sản công được phân chia thành:

- Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảođảm quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trangnhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định củapháp luật về hội, trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này (sau đây gọi là tàisản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị);

- Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng làcác công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội và

Trang 20

vùng đất, vùng nước, vùng biển gắn với công trình kết cấu hạ tầng, bao gồm:

hạ tầng giao thông, hạ tầng cung cấp điện, hạ tầng thủy lợi và ứng phó vớibiến đổi khí hậu, hạ tầng đô thị, hạ tầng cụm công nghiệp, khu công nghiệp,khu kinh tế, khu công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin, hạ tầnggiáo dục và đào tạo, hạ tầng khoa học và công nghệ, hạ tầng y tế, hạ tầng vănhóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch và hạ tầng khác theo quy định của phápluật (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng);

- Tài sản công tại doanh nghiệp;

- Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;

- Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của phápluật bao gồm: tài sản bị tịch thu; tài sản vô chủ, tài sản không x ác định đượcchủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp,chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế và tài sản khácthuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự; tài sản do chủ sở hữu

tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; tài sản do doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước ViệtNam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động; tài sản được đầu tưtheo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Namtheo hợp đồng dự án;

- Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoàingân sách và dự trữ ngoại hối nhà nước;

- Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản,nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, kho số viễn thông và kho số khác phục vụquản lý nhà nước, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệtinh và các tài nguyên khác do Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.(Luật Tài sản công, 2017)

Trang 21

1.1.2 Nguyên tắc, chế độ quản lý, sử dụng tài sản công cấp tỉnh

1.1.2.1 Nguyên tắc

- Mọi tài sản công đều phải được Nhà nước giao quyền quản lý, quyền

sử dụng và các hình thức trao quyền khác cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đốitượng khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan

- Tài sản công do Nhà nước đầu tư phải được quản lý, khai thác, duy tu,bảo dưỡng, sửa chữa, được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị,những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hoả hoạn và nguyênnhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểmhoặc công cụ khác theo quy định của pháp luật

- Tài sản công là tài nguyên phải được kiểm kê, thống kê về hiện vật,ghi nhận thông tin phù hợp với tính chất, đặc điểm của tài sản; được quản lý,bảo vệ, khai thác theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúngpháp luật

- Tài sản công phục vụ công tác quản lý, cung cấp dịch vụ công, bảođảm quốc phòng, an ninh của cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức,chế độ theo quy định của pháp luật

- Việc khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công phải tuân theo cơchế thị trường, có hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng pháp luật

- Việc quản lý, sử dụng tài sản công phải được thực hiện công khai,minh bạch, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống thamnhũng

- Việc quản lý, sử dụng tài sản công được giám sát, thanh tra, kiểm tra,kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản côngphải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật (Luật Tàisản công, 2017)

Trang 22

1.1.2.2 Chế độ quản lý sử dụng

* Quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam

- Tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam bao gồm:

+ Tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật và tài sản được đầu tư xâydựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước;

+ Tài sản đã có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyểngiao quyền sở hữu; tài sản được hình thành từ đảng phí và nguồn thu khác củaĐảng

- Việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Namthực hiện theo nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại Luật này

và Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam

- Chính phủ quy định chi tiết Điều này

* Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị - xã hội

- Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật, giao ngân sách nhà nước để tổchức chính trị - xã hội đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, khoán kinh phí

sử dụng tài sản phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, định mức, chế

độ quản lý, sử dụng tài sản công

- Việc hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công quy định tại khoản

1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương này; đối với tài sảncông tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức chính trị - xã hội thực hiệntheo quy định tại Mục 4 Chương này

* Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp

- Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại tổ chức chínhtrị xã hội - nghề nghiệp được Nhà nước giao hoặc được hình thành từ ngânsách nhà nước là tài sản công

Tài sản khác mà Nhà nước giao cho tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp sử dụng thuộc sở hữu của tổ chức; việc quản lý, sử dụng và xử lý tàisản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật cóliên quan và Điều lệ của tổ chức

Trang 23

- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm quản lý, sửdụng, xử lý tài sản công theo quy định tại Mục 3 Chương này; bảo vệ tài sảncông theo quy định của pháp luật và thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa tàisản công bằng kinh phí của tổ chức

Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp sử dụng tài sản công được giaovào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải tuân thủ các quyđịnh sau đây:

+ Lập đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê,liên doanh, liên kết để báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quyết định;

+ Được cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủphê duyệt đề án;

+ Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm; không làmảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Điều lệ của tổ chức;

+ Không làm mất quyền sở hữu tài sản công; bảo toàn và phát triển vốn,tài sản Nhà nước giao;

+ Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản;

+ Tính đủ và nộp toàn bộ số tiền khấu hao tài sản cố định vào ngân sáchnhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chínhkhác với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ quy định của pháp luật cóliên quan

- Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liêndoanh, liên kết thực hiện theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp cônglập quy định tại Mục 4 Chương này

Số tiền thu được từ việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh,cho thuê, liên doanh, liên kết phải được hạch toán riêng và kế toán đầy đủ theoquy định của pháp luật về kế toán và được quản lý, sử dụng như sau:

+ Chi trả các chi phí có liên quan;

Trang 24

+ Trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có);

+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

+ Phần còn lại được quản lý, sử dụng theo quy định của Chính phủ

* Quản lý, sử dụng tài sản công tại tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội

- Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác đượcthành lập theo quy định của pháp luật về hội tự bảo đảm tài sản để phục

vụ hoạt động

- Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tại tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy địnhcủa pháp luật về hội đã được Nhà nước giao hoặc đã được hình thành từ ngânsách nhà nước là tài sản công Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội có trách nhiệmquản lý, sử dụng, xử lý tài sản công theo quy định tại Mục 3 Chương này; bảo

vệ tài sản được giao theo quy định của pháp luật và thực hiện việc bảo dưỡng,sửa chữa tài sản bằng kinh phí của tổ chức

Việc sử dụng tài sản công được giao vào mục đích kinh doanh, chothuê, liên doanh, liên kết và quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theoquy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 69 của Luật này

- Việc quản lý, sử dụng đối với tài sản không thuộc trường hợp quyđịnh tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân

sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức (Mục 7, Chương III, Luật Tàisản công, 2017)

1.1.3 Nội dung quản lý công tác quản lý tài sản công lập cấp tỉnh

1.1.3.1 Lập, quản lý hồ sơ về tài sản công tại cơ quan nhà nước

Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công và cơ quan,đơn vị được giao quản lý khu hành chính tập trung có trách nhiệm lập, quản lý

hồ sơ đối với tài sản được giao quản lý Hồ sơ về tài sản công bao gồm:

Trang 25

- Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản;

- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và các báo cáo khác về tài sản;

- Dữ liệu về tài sản tại cơ quan nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia

về tài sản công (Luật Tài sản công, 2017)

1.1.3.2 Quản lý hình thành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

Tài sản công trong cơ quan hành chính là cơ sở vật chất để phục vụ hoạtđộng của các cơ quan Hoạt động của mỗi cơ quan nhằm thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình Do vậy, sự hình thành và sử dụngtài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước tuỳ thuộc vào chức năng,nhiệm vụ của từng cơ quan, cụ thể nguồn hình thành tài sản công tại đơn vị sựnghiệp công lập gồm:

- Tài sản công bằng hiện vật do Nhà nước giao theo quy định áp dụngđối với cơ quan nhà nước tại Điều 29 của Luật số 15/2017/QH14 đượcQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21tháng 6 năm 2017;

- Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước, quỹphát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khấu hao tài sản, nguồn kinh phí kháctheo quy định của pháp luật;

- Tài sản được hình thành từ nguồn vốn vay, vốn huy động, liên doanh,liên kết với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (Luật Tài sảncông, 2017)

1.1.3.3 Quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp

Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp, kể cả trong trườnghợp sử dụng vốn vay, vốn huy động, liên doanh, liên kết, được thực hiện khiđáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Chưa có cơ sở hoạt động sự nghiệphoặc cơ sở hoạt động sự nghiệp hiện có còn thiếu diện tích so với tiêu chuẩn,định mức; Nhà nước không có tài sản để giao và không thuộc trường hợp thuê

cơ sở hoạt động sự nghiệp

Trang 26

Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện theoquy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng và pháp luật cóliên quan Không bố trí vốn đầu tư công, ngân sách nhà nước để đầu tư xâydựng mới tài sản chỉ sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,liên kết Việc đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp theo hình thức đốitác công tư được thực hiện theo quy định áp dụng đối với đầu tư xây dựng trụ

sở làm việc của cơ quan nhà nước (Luật Tài sản công, 2017)

1.1.3.4 Sử dụng, quản lý vận hành tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập

Việc sử dụng tài sản công phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 6của Luật Quản lý tài sản công theo Luật số 15/2017/QH14 được Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm

2017 Các đơn vị sự nghiệp công lập không được cho mượn, sử dụng tài sảncông vào mục đích cá nhân, việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinhdoanh, cho thuê, liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định của phápluật Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng nhà ở công vụ, quyền sở hữutrí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và tài sản công khác để khai tháctheo quy định; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật (Luật Tài sản công, 2017)

Trang 27

- Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.

- Hình thức khác theo quy định của pháp luật

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công, sau khi trừ đi chi phí có liênquan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ tài chínhvới Nhà nước, phần còn lại đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng để bổsung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; trường hợp đơn vị sự nghiệp cônglập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thì nộp vào ngân sáchnhà nước

Số tiền thu được từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sau khi trừ đichi phí có liên quan, được xử lý như sau:

+ Nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sáchnhà nước Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có dự án đầu tư xây dựng,mua sắm, cải tạo, nâng cấp cơ sở hoạt động sự nghiệp thì được ưu tiên bố trítrong kế hoạch đầu tư công và ưu tiên bố trí dự toán chi ngân sách nhà nước;

+ Bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong trường hợp quyền

sử dụng đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hoặc thuê đất trả tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê mà số tiền đã trả không có nguồn gốc từ ngânsách nhà nước (Luật Tài sản công, 2017)

1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công lập cấp tỉnh

1.1.4.1 Nhân tố khách quan

a Chính sách nhà nước

Nhà nước đã tạo hành lang pháp lý về quản lý, sử dụng tài sản công dầnđược kiện toàn, tạo cơ sở để đổi mới công tác quản lý, sử dụng tài sản công tạiđơn vị sự nghiệp công lập thông qua hệ thống Luật Quản lý, sử dụng TSNNđược ban hành năm 2008 đã có sự phân định chế độ quản lý, sử dụng TSNNgiữa cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Đối với cơ quan nhànước, việc quản lý, sử dụng tài sản được quy định theo hướng chặt chẽ, bảođảm công năng, mục đích sử dụng, tiêu chuẩn, định mức Nhà nước bảo đảmtài sản cho

Trang 28

cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ được giao Cơ quan nhà nước khôngđược sử dụng tài sản vào các hoạt động có mục đích kinh doanh Căn cứ quyđịnh của Luật, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày03/6/2009, Nghị định 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng TSNN, Bộ Tàichính đã ban hành Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009; Thông tư12/2012/TT-BTC ngày 06/02/2012; Thông tư 23/2016//TT-BTC ngày16/02/2016 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng TSNN tại đơn vị sự nghiệpcông lập.

b.Cơ chế quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc của Nhà nước

Cùng với việc phân định chế độ quản lý, sử dụng tài sản công, tiêuchuẩn, định mức sử dụng tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập cũng đã có sựđiều chỉnh cho phù hợp Theo đó, các tài sản phục vụ công tác quản lý hànhchính của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như cơ quan nhà nước,còn các tài sản đặc thù được giao cho các bộ, cơ quan trung ương ban hànhsau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, Chủ tịch UBND cấp tỉnh vàHĐND cùng cấp

xử lý tài sản Việc sử dụng TSNN sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức đãtừng bước được khắc phục

b Trình độ cán bộ quản lý nhà, đất tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 29

Năng lực, trình độ và phẩm chất của người lãnh đạo và cán bộ quản lý

có tác động lớn vào quá trình quản lý tài sản công, có ý nghĩa quyết định đếnđầu tư công của nhà nước: đề ra các chính sách hợp lý, quyết định đầu tư đúngđắn, có tính đột phá, quản lý đầu tư minh bạch sẽ nâng cao hiệu quả của cảquá trình quản lý và ngược lại,nếu cán bộ quản lý có trình độ kém làm chocông tác quản lý tài sản công bị thất thoát, gây hậu quả nghiêm trọng cho ngânsách nhà nước

c Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý

Đây là ứng dụng dịch vụ tài chính công trực tuyến hỗ trợ Bộ Tài chính,các bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thựchiện tin học hoá quá trình báo cáo kê khai TSNN tại các cơ quan, tổ chức, đơn

vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng TSNN; theo dõi tình hìnhbiến động (tăng, giảm, thay đổi thông tin) của các loại TSNN phải báo cáo kêkhai; tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng TSNN của cả nước, của từng bộ, cơquan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, từng cơ quan, tổchức, đơn vị để hình thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về TSNN theo quy định củapháp luật

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước

1.2.1.1 Kinh nghiệm tỉnh Sơn La

Ngày 04/4/2018, HĐND tỉnh Sơn La đã ban hành Nghị quyết số

72/2018/NQ-HĐND về việc phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đối tượng áp dụng là: Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định củapháp luật về hội; văn phòng huyện ủy, thành ủy là đơn vị dự toán thuộc ngânsách nhà nước cấp huyện; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quanđến quản lý, sử dụng tài sản công

Trang 30

Theo đó, việc mua mới phương tiện xe ô tô phục vụ công tác của các cơquan nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính Việcmua sắm phương tiện ô tô phục vụ công tác do Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh sau khi xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh và cấp có thẩm quyền.

Mua sắm tài sản công thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sáchNhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Thẩm quyền quyết định muasắm tài sản công được phân cấp như sau:

Đối với cấp tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm đối với tàisản có giá trị trên 100 triệu đồng của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh; tài sảnmua sắm có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan nhànước cấp tỉnh, UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khiquyết định mua sắm tài sản theo quy định; giám đốc các Sở, Ban, Ngành Thủtrưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản trong dựtoán ngân sách đã được HĐND tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt khi có giá trị đến

100 triệu

đồng

Đối với các huyện, thành phố: Căn cứ dự toán ngân sách về mua sắmtài sản đã được HĐND cấp huyện phê duyệt, Chủ tịch UBND cấp huyệnquyết định mua sắm tài sản của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã,

có giá trị trên 100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng; tài sản mua sắm có giá trịtrên 1 tỷ đồng của các cơ quan nhà nước cấp huyện và cấp xã, UBND huyệnxin ý kiến Thường trực HĐND cáp huyện trước khi trình Chủ tịch UBNDtỉnh xem xét, quyết định; tài sản mua sắm có giá trị từ 2 tỷ đồng trở lên/01đơn vị tà i sản, UBND cấp huyện xây dựng phương án mua sắm, xin ý kiếnThường trực HĐND tỉnh Căn cứ theo ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh,Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm tài sản theo quy định; Thủ trưởngcác cơ quan nhà nước cấp huyện quyết định mua sắm tài sản từ nguồn kinhphí trong dự toán ngân sách đã được HĐND, UBND huyện phê duyệt có giátrị đến 100 triệu đồng

Trang 31

Đối với các xã, phường, thị trấn: Chủ tịch UBND cấp xã quyết địnhmua sắm đối với các tài sản trong dự toán ngân sách đã được HĐND xã phêduyệt, có giá trị đến 100 triệu đồng.

Về thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản: Chủ tịch UBND tỉnh quyếtđịnh thu hồi các tài sản được giao quản lý, sử dụng của các cơ quan nhà nướccấp tỉnh, cấp huyện quản lý Riêng đất đai, tài sản nhà trên đất tại địa điểm cũcủa các cơ quan nhà nước được đầu tư xây dựng mới tại địa điểm khác theo

dự án được cấp có thẩm quyền duyệt; UBND tỉnh xây dựng phương án vàquyết định thu hồi, bàn giao điều chuyển tài sản công cho các cơ quan nhànước quản lý, xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định thuhồi và điều chuyển tài sản công; Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyềnquyết định thu hồi những tài sản công thuộc cấp xã quản lý; Chủ tịch UBNDcấp xã có thẩm quyền thu hồi những tài sản công thuộc các bản, tiểu khu, tổdân phố do xã quản lý

Về thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công: Chủ tịch UBND tỉnhquyết định tiêu hủy các tài sản thuộc cơ quan nhà nước cấp tỉnh có giá trịnguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sảnthuộc cấp huyện, cấp xã có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 100triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Thủtrưởng các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản công có giátrị nguyên giá theo sổ sách kế toán đến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; Chủtịch UBND cấp huyện quyết định tiêu hủy tài sản thuộc cấp huyện, cấp xãquản lý theo quy định của pháp luật có giá trị nguyên giá theo sổ sách kế toánđến 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ những tài sản thuộc thẩm quyềnquyết định tiêu hủy của Chủ tịch UBND cấp tỉnh)

Nghị quyết này thay thế cho Nghị quyết số 299/2009/NQ-HĐND ngày07/12/2009 của HĐND tỉnh quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhànước trên địa bàn tỉnh Sơn La và Nghị quyết số 43/2013/NQ-HĐND ngày

Trang 32

14/3/2013 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số299/2009/NQ-HĐND ngày 07/12/2009 của HĐND tỉnh quy định phân cấpquản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.( h tt p : / /s o n la g o v vn / ti n - t u c - s u - k i e n ).

Về thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công: phân cấp chính quyềntỉnh, huyện/thành phố/thị xã, xã chi tiết cụ thể

1.2.1.2 Kinh nghiệm tỉnh Hà Giang

Trong những năm qua, trong khuôn khổ thể chế về quản lý tài sảncông ở Việt Nam không ngừng được hoàn thiện, tạo lập hành lang pháp lýtương đối đầy đủ để quản lý tài sản công Chính phủ, Bộ Tài chính cũng đãban hành các văn bản quy định chế độ quản lý, sử dụng tài sản Thủ tướngChính phủ đã ban hành các tiêu chuẩn, định mức sử dụng đối với các tài sản

có giá trị lớn, sử dụng phổ biến tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị Tỉnh HàGiang cũng đã nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện các quy định củaLuật và Nghị định về công tác quản lý tài sản công nên công tác sử dụng,quản lý tài sản công của các đơn vị trong tỉnh đã dần đi vào nề nếp Đặc biệtviệc ứng dụng công nghệ thông tin đưa dữ liệu về các loại tài sản vào phầnmềm quản lý đạt kết quả cao

Tuy nhiên Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008, còn cónhững tồn tại hạn chế nhất định, như một số tài sản nhà nước chưa được quantâm đúng mức, chưa đồng bộ với cơ chế quản lý tài chính, khả năng thu hútcác nguồn lực của xã hội cùng Nhà nước đầu tư phát triển, khai thác tài sản cònhạn chế, đặc biệt là tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản kếtcấu hạ tầng,…

Trang 33

Khắc phục những tồn tại, hạn chế trên, năm 2017, Luật Quản lý, sửdụng tài sản công đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành kể từngày

01/01/2018

Tuy nhiên, để việc tổ chức, triển khai thực hiện Luật được đồng bộ và

có hiệu quá, Sở Tài chính có một số kiến nghị, trong đó: Đề nghị Bộ Tài chínhsớm xem xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các Nghị định

và Quyết định hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, đặcbiệt là Quyết định sửa đổi Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg để tỉnh Hà Giang

có cơ sở triển khai thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở hạ tầng nhằmphát triển du lịch trên địa bàn…

Kết luận buổi làm việc, đồng chí Trần Đức Thắng - Cục trưởng cụcQuản lý Công sản đã ghi nhận những cố gắng của tỉnh Hà Giang, đặc biệt là

Sở Tài chính trong quá trình triển khai Luật Quản lý tài sản công trên địa bàntỉnh Đồng thời cũng đề nghị Sở Tài chính tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng tài sảncông, nhất là tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời sớm thammưu, trình tỉnh ban hành các quy định về phân cấp, tiêu chuẩn, định mức vềquản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn để công tác quản lý, sử dụng tài sảncông đạt được hiệu quả cao (http:hagiang.gov.vn)

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đưa dữ liệu về các loại tài sảnvào phần mềm quản lý đạt kết quả cao

1.2.2 Bài học cho tỉnh Bắc Kạn

Trang 34

Một là, phân cấp mạnh mẽ công tác quản lý tài sản công tại địa bàn tỉnh,phân cấp từ cấp tỉnh đến cấp huyện, thành phố đến xã, phường thị trấn trên địabàn.

Trang 35

Hai là, phân định vai trò các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn nhưcác Sở (Sở Tài chính, Sở Tài nguyên môi trường, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở

Tư pháp) quản lý đến các xã, phường, thị trấn trong quá trình quản lý chung,quyết định thu hồi hoặc tiêu hủy tài sản theo quy định nhà nước

Ba là, xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng đối với các tài sản có giátrị lớn, sử dụng phổ biến tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn Đổimới hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công để hạn chế việc trang

bị bằng hiện vật, chuyển dần sang cơ chế khoán có tính chất bắt buộc và thựchiện phương thức thuê dịch vụ và Nhà nước đặt hàng; Xác định cụ thể từngđối tượng được trang bị tài sản; đồng thời, xác định công năng sử dụng của tàisản để trang bị cho nhiều đối tượng dùng chung phù hợp với chức năng,nhiệm vụ và thực tế ở từng đơn vị, tuyệt đối không để lãng phí trong việctrang bị, mua sắm tài sản

Bốn là, đẩy mạnh những ứng dụng công nghệ thông tin đưa dữ liệu vềcác loại tài sản vào phần mềm quản lý đạt kết quả cao, phần mềm xây dựnggiữa các đơn vị sử dụng và các cơ quan quản lý

Năm là, trao quyền tự chủ mạnh hơn cho các đơn vị và thủ trưởng cácĐVSNCL (đặc biệt là các đơn vị tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên trở lên)trong việc đầu tư, mua sắm, quyết định định mức sử dụng tài sản chuyêndùng; Sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh,liên kết; Xử lý tài sản công gắn với việc công khai, minh bạch, kiểm tra, giámsát và xử lý vi phạm

Sáu là, tổ chức kiểm kê, đánh giá lại tài sản công trong các đơn vị sựnghiệp công lập nhằm nắm rõ về số lượng, chất lượng, chủ thể quản lý, sửdụng tài sản; đồng thời, xác định giá trị của tài sản phù hợp với thực tế, đặcbiệt đối với giá trị quyền sử dụng đất Trên cơ sở tổng kiểm kê, đánh giá lại tàisản, thực hiện rà soát, sắp xếp lại toàn bộ tài sản công đang giao cho cácĐVSNCL quản lý, sử dụng theo hướng tiếp tục giữ lại sử dụng các tài sảnphục vụ thực hiện nhiệm vụ được giao, phù hợp với tiêu chuẩn, định mức

Trang 36

Bẩy là, nâng cao chất lượng quản trị tài sản công của các đơn vị sựnghiệp công lập Các đơn vị cần ban hành, rà soát Quy chế quản lý, sử dụngtài sản công nhằm xác định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm của từng bộ phận,từng cá nhân và mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân trong từngkhâu, từng việc của quy trình quản lý, sử dụng, khai thác tài sản.

Tám là, nâng cao hiệu quả xử lý tài sản công tại ĐVSNCL theo hướngcông khai, minh bạch Ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện và kiểmsoát việc xử lý tài sản công Sử dụng các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quanđến tài sản công trong việc xác định giá trị tài sản, lựa chọn nhà đầu tư, nhàcung cấp, tổ chức đấu giá tài sản có quyết định bán, thanh lý

Chín là, tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công vànâng cấp CSDL về tài sản công, bảo đảm từng bước CSDL có đầy đủ thôngtin về tài sản công Trong đó, đối với tài sản công tại ĐVSNCL cần bổ sungthông tin về tài sản thương hiệu, tài sản cố định; thông tin về khai thác tài sảncông như: Tài sản được hình thành từ vốn huy động, tài sản được hình thànhqua liên doanh, liên kết hoặc đầu tư theo hình thức PPP, kết quả từ việc sửdụng tài sản vào mục đích kinh doanh dịch vụ

Mười là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm cáctrường hợp vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản công

Trang 37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài sản công tại các đơn vị sựnghiệp công lập là gì?

(2) Thực trạng về công tác quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tạicác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn nhưthế nào?

(3) Giải pháp nào để quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại cácđơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn trong thờigian tới có hiệu quả?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Các tài liệu thống kê đã công bố về quản lý tài sản công là đất, nhàlàm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Các nguồn thông tin về kinh tế, xã hôi tỉnh Bắc Kạn được thu thập từPhòng Thống kê, Phòng tài chính-kế hoạch thành phố; Phòng Kinh tế-Hạtầng; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Kế hoạch và Đầu tư;SởTài chính; Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn qua các năm 2015-2017

- Các nguồn tài liệu như sách, báo, tạp chí, các công trình nghiên cứucủa các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài nước về quản lý tài sảncông tại các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn qua các năm2015-2017;

- Nội dung liên quan đến quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại cácđơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn qua các năm 2015-2017

Trang 38

- Quan điểm, phương hướng và mục tiêu quản lý tài sản công về đất,nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý tỉnh BắcKạn.

- Kinh nghiệm quản lý tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lậpcủa một số địa phương trong nước

- Phương pháp chuyên gia: Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia

nhằm xác định được kết quả đạt được, hạn chế của công tác quản lý tài sảncông về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm viquản lý của tỉnh Bắc Kạn Tham khảo ý kiến chuyên gia của Sở Tài chính,Ban Lãnh đạo tỉnh và một số đơn vị liên quan về cách thức quản lý tài sảncông về đất và nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin

2.2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin

a Phương pháp phân tổ thống kê

Đề tài lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê nhằm mục đích nêu lênbản chất của hiện tượng trong điều kiện nhất định và nghiên cứu xu hướngphát triển của hiện tượng trong thời gian đã qua và đi tới kết luận Từ đó cónhững đánh giá chính xác nhất đối với công tác quản lý tài sản công về đấtđai, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý củatỉnh Bắc Kạn

b Phương pháp bảng thống kê

Sử dụng bảng thống kê nhằm thể hiện tập hợp thông tin thứ cấp mộtcách có hệ thống, hợp lý nhằm đánh giá công tác quản lý tài sản công về đất,nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnhBắc Kạn

Về hình thức, bảng thống kê bao gồm hàng dọc và hàng ngang, các tiêu

đề và số liệu thu thập được Về nội dung, bảng thông kê sẽ giải thích các chỉtiêu quản lý tài sản công về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn

Trang 39

2.2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

a Phương pháp so sánh

Thông qua phương pháp này ta rút ra các kết luận về quản lý tài sảncông về đất, nhà làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm viquản lý của tỉnh Bắc Kạn trong thời gian 2015-2017 và đề ra các định hướngcho thời gian tới Bao gồm:

- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phântích và kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đổi giữa số liệu của

kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra sự biến đổi nguyên nhân của sựbiến động đó, từ đó rút ra các đánh giá và kết luận

- So sánh số tương đối: Tỷ trọng của chỉ tiêu phân tích, được đo bằng tỉ

lệ %, là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ rõmức độ chiếm giữ của các chỉ tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quantrọng của chỉ tiêu tổng thể Kết hợp với các phương pháp khác để quan sát vàphân tích được tầm quan trọng và sự biến đổi của chỉ tiêu, nhằm đưa ra cácbiện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời

b.Phương pháp thống kê mô tả

Mô tả các số liệu phản ánh nội dung quản lý tài sản công về đất, nhà làmviệc tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh BắcKạn qua đó thấy được những ưu - nhược điểm, từ đó đề xuất giải pháp phùhợp

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin

Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hoá đểtính toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài Các công cụ và kỹthuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Chỉ tiêu đánh giá về số lượng, quy mô các đơn vị sự nghiệp công lậpTổng số đơn vị sự nghiệp = ∑ đơn vị sự nghiệp công lập từng lĩnh vực

Trang 40

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá quy mô các đơn vị sự nghiệp công lập thuộcphạm vi tỉnh quản lý biến động hàng năm tăng/giảm như thế nào, nếu quy môtăng, nhu cầu sử sụng tài sản công là đất, nhà làm việc của các đơn vị tăng vàngược lại.

- Chỉ tiêu đánh giá về số lượng hồ sơ liên quan đến việc hình thành,biến động tài sản; tình hình quản lý, sử dụng và các báo cáo khác v ề tàisản;

Tổng số hồ sơ tài sản = ∑ số hồ sơ của từng đơn vị sự nghiệp công lậpChỉ tiêu này nhằm đánh giá quy mô hồ sơ hình thành tài sản từ đất,nhà làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lýcủa tỉnh biến động hàng năm tăng/giảm như thế nào, nếu quy mô tăng, nhucầu sử sụng tài sản công là đất, nhà làm việc của các đơn vị tăng và ngượclại

- Chỉ tiêu đánh giá về nguồn hình thành tài sản công: hiện vật, đầu tư mua sắm, nguồn vốn vay, vốn huy động, liên doanh, liên kết với các tổ chức,

cá nhân theo quy định của pháp luật

Số lượng (hiện vật, giá trị) từng nguồn

Cơ cấu nguồn hình hình thành tài sản

thành tài sản (%) = x 100Tổng nguồn tài sảnChỉ tiêu này nhằm xem xét việc hình thành tài sản công từ nguồn nào,nguồn nào chiếm tỷ trọng chủ yếu trong quá trình hình thành từ đó đánh giánhững ưu tiên cần thiết cho quá trình hình thành tài sản công

- Chỉ tiêu đánh giá về công tác đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động sự nghiệp

Tỷ lệ thực hiện so với

kế hoạch về đầu tư

xây dựng cơ sở hoạt =

động sự nghiệp (%)

Số kinh phí thực hiện

Số kinh phí kế hoạch

x 100

Ngày đăng: 10/05/2019, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hồ Xuân Phương (2000), Giáo trình “Tài chính nhà nước” - Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Tài chính nhà nước”
Tác giả: Hồ Xuân Phương
Năm: 2000
5. Nguyễn Thị Bất và Nguyễn Văn Xa (2009), Giáo trình “Quản lý công sản”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Quản lýcông sản”
Tác giả: Nguyễn Thị Bất và Nguyễn Văn Xa
Năm: 2009
11. Trần Minh Hương (2006), Giáo trình “Luật hành chính Việt nam”, Trường Đại học Luật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Luật hành chính Việt nam”
Tác giả: Trần Minh Hương
Năm: 2006
1. Chính phủ, nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp Khác
4. Luật Quản lý tài sản công số 15/2017/QH14, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày21 tháng 6 năm 2017 Khác
6. Nghị định số 01 / 2 01 7/ N Đ-CP n gày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 4 3 /2 0 1 4/ N Đ - CP Khác
7. Nghị định số 1 5 1/2 01 7/ NĐ -C P ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủQuy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Khác
8. Nghị định số 1 5 2 / 201 7/ N Đ-CP n gày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủQuy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp Khác
9. Nghị định số 1 6 / 2 01 5/ N Đ-CP n gày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủQuy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Khác
10. Nghị định số 4 3 /2 0 1 4/ N Đ-CP n gày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai Khác
12. Thông tư 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của Khác
13. Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
14. Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
15. Thông tư 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng Khác
16. Thông tư 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Khác
17. Thông tư 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình Khác
18. Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011của Bộ Tài chính quy định về quyết toán hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Khác
20. Thông tư số 02 / 20 1 5/TT -B TN MT n gày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 4 3/ 2 01 4/ N Đ-CP và Nghị định số 4 4/ 2 0 1 4 / N Đ-CP Khác
21. Thông tư số 14 4 /2 0 1 7/ N Đ-CP n gày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 1 5 1 / 201 7/ N Đ- CPn gày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủQuy định chi tiết một sốđiều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w