Kiến thức: - Giúp học sinh : Biết nhận diện, phân tích vần, luật bằng trắc của thơ lục bát.. - Tập viết được những câu, đoạn, bài thơ lục bát ngắn đúng luật, có cảm xúc.. - Sơ giản về vầ
Trang 1BÀI 13 - TIẾT 59 - LÀM THƠ LỤC BÁT
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh : Biết nhận diện, phân tích vần, luật bằng trắc của thơ lục bát
- Tập viết được những câu, đoạn, bài thơ lục bát ngắn đúng luật, có cảm xúc
- Sơ giản về vần, nhịp,luật bằng trắc của thơ lục bát
2 Kĩ năng:
- Nhận diện, phân tích, tập viết thơ lục bát
3 Thái độ:
- Có ý thức sáng tác thơ lục bát
B Chuẩn bị:
- Gv: luật thơ lục bát, các bài lục bát chuẩn, giáo án
- Hs: Đọc, tìm hiểu, soạn bài
C Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Bài cũ:
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 :* Giới thiệu bài
Thơ lục bát là một thể thơ rất thông dụng nhưng có nhiều học sinh chưa nắm được thể
thơ này Vì vậy, tập làm thơ lục bát là một yêu cầu rất cần thiết.
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu về luật thơ
lục bát
G: Cho học sinh viết bài ca dao vào vở
và hướng dẫn học sinh trả lời các câu
hỏi
G? Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có
mấy tiếng?
H: 2 dòng 6-8 ( lục bát )
G? Hãy nhận xét tương quan thanh
điệu giữa tiếng thứ sáu và tiếng thứ
tám trong câu tám tiếng?
H: NX
G: Hướng dẫn điền vào mô hình hóa
bài ca dao
B B B T B Bv
T B B T T Bv B Bv
T B T T B Bv
T B T T B Bv B Bv
G? Câu hỏi d - SGK
Hoạt động 3: Thực hành
- Y/c đọc kỹ đề bài
- Gv hướng dẫn HS làm
I Luật thơ lục bát
1 Ví dụ:
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Nhớ ai dãi nắng, dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
2 Nhận xét:
- cặp câu 6 tiếng và câu 8 tiếng
- Tiếng thứ sáu và tiếng thứ tám đều là tiếng bằng
- Câu tám tiếng: nếu tiếng thứ sáu là dấu huyền thì tiếng thứ tám phải là thanh ngang
và ngược lại
- Tiếng thứ hai là tiếng trắc thì tiếng thứ tư phải là tiếng bằng và ngược lại
- Các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc
- Nhóm bổng : âm vực cao: / ? o
- Nhóm trầm: âm vực thấp: \ ~
II Luyện tập
Bài 1:
a kẻo mà
Trang 3- Gv hướng dẫn HS làm
- Hs làm bài theo nhóm
Giải thích: “mà” vần với “xa”
b Mới nên con người Giải thích: “nên” vần với “bền”
Bài 2:
a Tiếng thứ 6 của câu 8 tiếng lại vần với tiếng thứ 6 của câu 6 ( loài- na )
Cách sửa: thay bằng tiếng có vần oai hoặc a
b Lỗi tương tự như câu a Cách sửa: thay vần anh = inh
Bài 3: Tổ chức trò chơi tập làm thơ lục bát.
Mỗi tổ làm một câu nối tiếp nhau, đọc to trong khoảng thời gian 1 phút 1 câu
VD: Tổ 1: Quý Mùi xuân mới sắp về
Tổ 2: Chúng mình sắp nghỉ học kỳ vui sao
Tổ 3: Bõ bao những ngày ước ao
Tổ 4: Ai thăm lăng Bác, ai vào khuê văn
Hoạt động 4 Củng cố:
- Tổ chức cho học sinh thành hai đội, một đội xướng câu lục , đội kia xướng câu bát
Hoạt động 5 Dặn dò- Hướng dẫn tự học:
Tập làm bài thơ lục bát 4 câu
Rút kinh nghiệm: