1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 bài 13: Làm thơ lục bát

4 164 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 43,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Giúp hs - Hiểu được luật thơ lục bát và phân biệt được thơ lục bát với văn vần 6/8.. - Rèn kĩ năng phân tích luật thơ lục bát và biết làm thơ lục bát đúng luật.. Những

Trang 1

LÀM THƠ LỤC BÁT

A Mục tiêu bài học: Giúp hs

- Hiểu được luật thơ lục bát và phân biệt được thơ lục bát với văn vần 6/8

- Rèn kĩ năng phân tích luật thơ lục bát và biết làm thơ lục bát đúng luật

B Chuẩn bị:

- Gv: Chép bài ca dao Anh đi anh nhớ quê nhà Những điều cần lưu ý: Tiết học

làm thơ lục bát này coi như 1 tiết sinh hoạt ngữ văn, thời gian rất hạn chế, nếu

Gv thu xếp để Hs có thời gian nhiều hơn thì sẽ có hiệu quả hơn

- Hs: Bài soạn

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu hiểu biết của em về thể thơ lục bát (số tiếng, số câu,

vần) ?

3 Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng trong đời sống người VN Song trong thực tế, có nhiều em vẫn chưa nắm được thể thơ này Điều đó ảnh hưởng đến năng lực cảm thụ thơ lục bát, cũng như sáng tác thơ lục bát Vì vậy tập làm thơ thơ lục bát là 1 yêu cầu rất cần thiết đối với học sinh chúng ta Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách làm thơ lục bát

* Hoạt động 2: Tìm hiểu luật thơ lục

bát

+ Hs đọc bài ca dao (Bảng phụ)

I Luật thơ lục bát:

Trang 2

? Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có mấy

tiếng ? Vì sao lại gọi là lục bát ?

? Kẻ sơ đồ và điền các kí hiệu: B, T, V

ứng với mỗi tiếng của bài ca dao trên

vào các ô ?

+ Gv: Các tiếng có thanh huyền, ngang

gọi là tiếng bằng (B ); các tiếng có thanh

sắc, hỏi, ngã, nặng là tiếng trắc (T ); Vần

(V )

? Nhận xét tương quan thanh điệu giữa

tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu 8 ?

? Nhận xét về luật thơ lục bát (số câu, số

tiếng trong mỗi câu, số vần, vị trí vần, sự

thay đổi các tiếng B, T, bổng, trầm và

cách ngắt nhịp trong câu) ?

* Bài ca dao: Anh đi anh nhớ quê nhà.

a/ Cặp câu thơ lục bát: gồm 1 câu 6 và 1 câu 8 Vì thế gọi là lục bát

b Điền các kí hiệu B, T, V:

Anh đi anh nhớ quê nhà

B B B T B BV Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

T B B T T BV B BV Nhớ ai dãi nắng dầm sương

T B T T B BV Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

T B T T B BV B B c/ Tương quan thanh điệu tiếng thứ 6 và 8 trong câu

8: Nếu tiếng 6 có thanh huyền thì tiếng 8 có thanh ngang và ngược lại

d/ Luật thơ lục bát:

- Số câu: không giới hạn

- Số tiếng trong mỗi câu: câu đầu 6 tiếng, câu sau 8 tiếng

- Vần: tiếng 6 câu lục vần với tiếng 6 câu bát và tiếng

8 câu bát lại vần với tiếng 6 câu lục sau và cứ như thế tiếp tục cho đến hết

- Luật B-T: tiếng thứ 2 thường có thanh B và tiếng thứ 4 thường là thanh T, các tiếng 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật B-T

- Cách ngắt nhịp: thường là nhịp chẵn có khi nhịp lẻ:

Trang 3

? So sánh luật B-T trong bài ca dao Con

cò mà đi ăn đêm với luật thơ lục bát ?

 Đây là trong hợp ngoại lệ: tiếng thứ 2

là thanh T thì tiếng thứ 4 đổi thành thanh

B

? Em hãy đọc 1 bài ca dao được sáng tác

theo thể thơ lục bát và nhận xét thể thơ

lục bát trong bài ca dao đó ?

? Qua tìm hiểu về thể thơ lục bát, em rút

ra kết luận gì ?

? Tóm lại: ? Nêu lại luật thơ lục bát

-> Hs đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập.

? Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao

Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật?

? Cho biết vì sao em điền các từ đó (về ý

và về vần) ?

+Hs đọc các câu lục bát BT2

? Các câu lục bát em vừa đọc sai ở đâu ?

Hãy sửa lại cho đúng luật ?

-> Đại diện nhóm lên trình bày - nhận

xét chéo

-> Gv kết luận và cho điểm theo nhóm

+ Câu lục: 2/2/2 – 3/3

+ Câu bát: 2/2/2/2 - 4/4 - 3/5

* Ghi nhớ: sgk (156 ).

II Luyện tập:

* Bài 1 (157 ):

- Em ơi đi học trường xa

Cố học cho giỏi như là mẹ mong.

- Anh ơi phấn đấu cho bền

Mỗi năm mỗi lớp mới nên con người.

- Ngoài vườn ríu rít tiếng chim

Trong nhà to nhỏ tiếng em đọc bài.

Trang 4

dụng từ” * Bài 2 (157 ):

Các câu lục bát này sai vần:

- Vườn em cây quí đủ loài

Có cam, có quýt, có bòng, có na -> xoài

- Thiếu nhi là tuổi học hành Chúng em phấn đấu tiến lên hàng đầu -> nhanh (trở thành đoàn viên)

4 Củng cố: - Gv đánh giá tiết học

5 Dặn dò: - VN học bài, soạn bài “Chuẩn mực sử dụng từ”

Ngày đăng: 10/05/2019, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w