1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh (Luận văn thạc sĩ)

105 107 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc NinhQuản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN PHƯƠNG TUYẾN

QUẢN LÝ CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN PHƯƠNG TUYẾN

QUẢN LÝ CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC NINH

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Thị Bắc

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Bắc và không trùng lặp với các công trình khác Các tư liệu và số liệu được sử dụng trong luận văn được thu thập từ nguồn số liệu có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được trích dẫn đầy đủ, chính xác

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018

TÁC GIẢ

Nguyễn Phương Tuyến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới PGS.TS

Đỗ Thị Bắc, người luôn hết sức tận tình hướng dẫn, góp ý, chỉnh sửa giúp tôi hoàn

thành luận văn của mình

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý Luật Kinh tế, Phòng Đào tạo - bộ phận sau đại học, các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong hội đồng đánh giá các cập đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo, đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình

Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ to lớn của gia đình, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn của mình!

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018

TÁC GIẢ

Nguyễn Phương Tuyến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1.Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 5

1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.1.2 Vai trò của quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển 8

1.1.3 Nội dung quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển 9

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển 14

1.2 Kinh nghiệm quản lý cho vay đầu tư tại một số quỹ đầu tư phát triển tại Việt Nam 19

1.2.1 Kinh nghiệm tại quỹ đầu tư phát triển TP Hà Nội 19

1.2.2 Kinh nghiệm tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang 20

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 23

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 27

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 27

2.3.Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 29

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đo lường quy mô, cơ cấu các khoản cho vay tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 29

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kỹ năng cho vay của cán bộ tín dụng tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 29

2.3.3 Chỉ tiêu quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 31

2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 32

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC NINH 33

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu tỉnh Bắc Ninh 33

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý tỉnh Bắc Ninh 33

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội tỉnh Bắc Ninh 35

3.2 Thực trạng quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 40 3.2.1 Giới thiệu về Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 40

3.2.2 Thực trạng quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 48

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 61

3.3.1 Yếu tố môi trường bên ngoài Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 61

3.3.2 Yếu tố môi trường bên trong Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 63 3.4 Đánh giá về công tác quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc

Trang 7

Ninh 66

3.4.1 Những kết quả đạt được 66

3.4.2 Một số hạn chế 67

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 67

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC NINH 69

4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 69

4.1.1 Quan điểm quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 69

4.1.2 Phương hướng quản lýcho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 69 4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 73

4.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 73

4.2.2 Thực hiện nghiêm túc quy trình, quy định về cho vay 74

4.2.3 Hoàn thiện chiến lược quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 75

4.2.4 Xây dựng chính sách đãi ngộ, tuyển dụng đào tạo hợp lý nhằmnâng cao chất lượng cán bộ cho vay 76

4.2.5 Hoàn thiện quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 77

4.2.6 Nâng cao hiệu quả của các công cụ quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 78

4.2.7 Hoàn thiện kiểm tra, giám sát và quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 79

4.3 Kiến nghị 80

4.3.1 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh và các sở ban ngành có liên quan 80

4.3.2 Đối với khách hàng vay vốn tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 81

Trang 8

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 87

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3 1 Đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh tính đến hết năm 2017 phân theo

huyện, thị xã, thành phố 35 Bảng 3 2 Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 36 Bảng 3 3 Tốc độ phát triển GDP và tỷ trọng các ngành kinh tế tỉnh Bắc Ninh 37 Bảng 3 4 Vốn đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 38 Bảng 3 5 Số lượng cán bộ các phòng, ban tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

năm 2015 - 2017 44 Bảng 3 6.Trình độ chuyên môn tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninhnăm

2017 44Bảng 3 7 Thực trạng lao động tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh năm

2017 45

Bảng 3 8 Vốn hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015

-2017 46 Bảng 3 9 Kết quả hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2015 - 2017 47 Bảng 3 10 Kế hoạch cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninhgiai

đoạn 2015-2017 48 Bảng 3 11.Bảng tổng hợp ý kiến của cán bộ Quỹ về việc lập kế hoạch cho vay đầu

tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh năm 2017 49 Bảng 3 12 Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ Quỹ về chính sách cho vay

hiện nay của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh năm 2017 51 Bảng 3 13 Lãi suất CVĐT của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh và lãi suất

cho vay của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninhgiai đoạn

2015 - 2017 52 Bảng 3 14 Bảng tổng hợp ý kiến của khách hàng về năng lực của cán bộ cho vay

của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh năm 2017 53

Trang 11

Bảng 3 15.Danh mục của các dự án cho vay tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc

Ninh giai đoạn 2015 - 2017 55 Bảng 3 16 Nguồn vốn để cho vay, dư nợ cho vay của Quỹ ĐTPT tỉnh Bắc Ninh

giai đoạn 2015-2017 56 Bảng 3 17 Dư nợ cho vay trung, dài hạn tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

giai đoạn 2015 - 2017 57 Bảng 3 18 Tình hình công tác thanh tra, kiểm tra về cho vay đầu tư của Quỹ đầu

tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2017 59 Bảng 4 1 Dự kiến kế hoạch phát triển Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninhgiai

đoạn 2018 - 2020 74

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ

Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Bắc Ninh 34Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh 41

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng Quỹ đầu tư và phát triển địa phương là sự nghiệp mang tính chiến lược của các quốc gia Từ lâu Đảng và Nhà nước ta đã luôn có phương hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, khuyến khích các địa phương chủ động trong việc đầu tưphù hợp với từng giai đoạn, đặc biệt vấn đề đó đã được thể hiện ngày càng rõ hơn trong các nghị quyết và chính sách của thời kỳ đổi mới

Xây dựng Quỹ đầu tư và phát triển địa phương là một phạm trù khoa học, nó biểu hiện năng lực tổ chức quản lý và trình độ của nền kinh tế - xã hội ở từng địa phương và cả nước, là nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, vấn đề này lại càng có tầm quan trọng đặc biệt đối với Việt Nam

Chính phủ khuyến khích chính quyền các địa phương chủ động trong việc đầu

tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Với chủ trương, chính sách huy động mọi nguồn lực của xã hội và nền kinh tế cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

xã hội, cùng với ý tưởng thành lập công cụ tài chính riêng cho chính quyền địa phương, tháng 9/1996, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thành lập thí điểm Quỹ đầu

tư phát triển (ĐTPT) địa phương đầu tiên - Quỹ đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh (nay là Công ty đầu tư tài chính Nhà nước thành phố Hồ Chí Minh) theo hình thức thí điểm

Sau 10 năm thực hiện thí điểm, mô hình được nhân rộng ra nhiều tỉnh, thành phố và đạt được những kết quả tích cực bước đầu; để tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các quỹ hoạt động, ngày 28/8/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2007/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Qũy đầu tư phát triển địa phương, giúp các Quỹ hoạt động ngày càng hiệu quả hơn, trở thành một kênh huy động vốn quan trọng cho các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, góp phần đáp ứng mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội tại các địa phương

Đến cuối năm 2017, trên phạm vi cả nước đã khoảng 43 tỉnh, thành phố thuộc trung ương thành lập Quỹ đầu tư phát triển địa phương Thông qua các hoạt động cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn liên doanh, liên kết thành lập các tổ chức kinh tế để

Trang 13

đầu tư phát triển các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội, các Quỹ đã góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư Đồng thời, chính quyền các địa phương có thêm công cụ tài chính

để huy động nguồn lực tài chính phục vụ cho mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội đã được thông qua Thời gian qua, hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương đã góp phần đáng kể trong việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương Tuy nhiên, theo báo cáo đánh giá kết quả hoạt động các Quỹ đầu tư phát triển địa phương của Bộ Tài Chính vào tháng 7/2015, hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế

Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh là tổ chức tài chính nhà nước của tỉnh, được thành lập theo Quyết định số 192/2015/QĐ-UBND ngày 05/06/2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh nhằm mục đích tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để cho vay, đầu tư vào dự án, doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh; thực hiện bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định và thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác theo quy định

Nghiệp vụ cho vay của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh đã được triển khai thực hiện song vẫn còn nhiều hạn chế, cần phải được phát triển, đẩy mạnh hơn nữa

để tăng nguồn thu khác ngoài dịch vụ cho vay, để phát huy vai trò của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh làm công cụ hữu hiệu tài chính trong hoạt động cho vay Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý cho vay đầu

tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình nhằm góp phần giải quyết vấn đề cấp bách nói trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng về quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 14

tư của Quỹ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài làcác vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay đầu tư và công tác quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

-Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh xây dựng kế hoạch hoàn thiện công tác quản lý cho vay đầu tư có cơ sở khoa học

- Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình hoàn thiện công tác quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh và đối với các Quỹ khác có điều kiện tương

tự

Trang 15

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được chia làm 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư

phát triển

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh

Bắc Ninh

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư

phát triển tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHO VAY ĐẦU TƯ

TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm vềđầu tư phát triển

* Khái niệm và phân loạiđầu tư phát triển

- Khái niệm đầu tư phát triển:

Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền KT-XH, tạo việc làm và nâng cao đời sống của thành viên trong xã hội

- Phân loại đầu tư phát triển:

+Theo bản chất của đối tượng đầu tư: Đầu tư cho các đối tượng vật chất (Đầu

tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà xưởng,máy móc thiết bị…) và đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực như đào tạo, nghiên cứu khoa học,y tế…)

+ Theo phân cấp quản lý: Đầu tư phát triển được chia thành đầu tư theo các dự

án quan trọng quốc gia,dự án nhóm A,B,C

+ Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư: Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triểncơ sở hạ tầng + Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư: Đầu tư cơ bản và đầu tư vậnhành

+ Theo thời gian hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất

xã hội: Đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất

+ Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư: Đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn

+ Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Trang 17

+ Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia: Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước

và đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài

+ Theo vùng lãnh thổ: Đầu tư phát triển của các vùng lãnh thổ, các vùng kinh

tế trọng điểm, đầu tư phát triển khu vực thành thị và nông thôn…

* Vai trò của đầu tư phát triển

1.1.1.2 Khái niệm về cho vay đầu tư của Nhà Nước

Cho vay đầu tư là một hình thức cho vay đầu tư của Nhà nước nhằm hỗ trợ những dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư, theo chiến lược phát triển kinh tế hàng năm

1.1.1.3 Khái niệm về cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

* Khái niệm, đặc điểm của quỹ đầu tư phát triển

- Khái niệm quỹ đầu tư phát triển:

+ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là một định chế tài chính của địa phương nhằm đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 18

+ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là một tổ chức tài chính nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng,

có con dấu, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại

hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (Chính phủ, 2007)

+ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương được thành lập trên địa bàn từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phù hợp với cơ chế phân cấp về quản lý kinh tế và xu hướng ngày càng mở rộng quyền hạn, trách nhiệm để tăng tính chủ động, sáng tạo của địa phương trong quản lý kinh tế Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là công cụ

để thực hiện chính sách đầu tư phát triển ở địa phương (Chính phủ, 2007)

- Đặc điểm quỹ đầu tư phát triển:

+ Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

+Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội;

+ Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

* Khái niệm cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

Cho vay đầu tư là một dạng cho vay trung và dài hạn của quỹ đầu tư phát triển

Đó là việc quỹ đầu tư phát triển hỗ trợ các khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự án đầu tư theo các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng KT-XH ưu tiên phát

triển của địa phương đã được UBND tỉnh ban hành (Chính phủ, 2011)

* Khái niệm quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

Quản lý cho vay đầu tư là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản lý cho vay nhằm đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững

Trang 19

1.1.2 Vai trò của quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

- Giúp cho việc ra quyết định cho vay một cách nhanh chóng và chính xác hơn: Nếu quỹ không có các giải pháp quản lý cho vay đầu tư hợp lý thì công tác lập

kế hoạch và thẩm định hồ sơ của các dự án rất dễ dẫn đến các quyết định sai lầm, không lường trước được hậu quả có thể xảy ra làm cho việc ra quyết định cho vay không chính xác.Việc quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển là vô cùng quan trọng trước khi đưa ra quyết định đầu tư vào một dự án nào đó

Việc quản lý cho vay đầu tưkhông dễ nếu như không có một quá trình hoạch định, phân tích cụ thể nhưng không phải là không làm được Với bất kỳ một dự án nào đó cần phải được hoạch định, phân tích kỹ lưỡng từ công tác lập kế hoạch đến thẩm định dự án và ra quyết định cho vay để có thể lường trước được các rủi ro có thể gặp phải và biện pháp khắc phục hợp lý thì dự án đó mới có thể đem lại hiệu quả cho nhà đầu tư và không gặp phải những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra

- Kiểm soát được các khoản cho vay đầu tư dự án một cách hiệu quả và đúng mục đích:

Việc kiểm soát các khoản cho vay đầu tư dự án một cách hiệu quả và đúng mục đíchnhằm đánh giá tính toán đúng đắn về tổ chức và thực hiện nghiệp vụ cho vay như

về chính sách chiến lược cho vay, các điều kiện cần và đủ cho hoạt động cho vay

Ngoài ra việc kiểm soát còn nhằm đánh giá về tính phù hợp của khoản vay, tính chính xác, trung thực, hợp lý của các số liệu như đánh giá về dư nợ, lãi suất, nợ quá hạn, dự phòng, tài sản đảm bảo.Đánh giá được rủi ro của nghiệp vụ tín dụng và

sự ảnh hưởng của nghiệp vụ tín dụng với kết quả tài chính của hoạt động quỹ

- Nâng cao năng lực quản lý các khoản cho vay của các cán bộ tại quỹ:

Để quản lý cho vay đầu tư được tốt cần cả một quá trình nghiên cứu, tìm tòi

và phân tích Hiện nay, con người đã sáng tạo ra các phầm mềm quản lý cho vay tốt được ứng dụng trong thực tế chứng tỏ trình độ con người được nâng cao Một dự án được kiểm soát tốt có nghĩa là mỗi cá nhân đã biết cách tìm hiểu, phân tích kỹ và lường trước được các vấn đề có thể xảy ra, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao và cải thiện Mỗi cán bộ tại quỹ đều nắm vững và hiểu về bản chất công việc của mình giúp cho việc phân tích được chuyên sâu và thẩm định chính xác hơn trước khi đưa ra quyết định với từng dự án

Trang 20

Quá trình tích lũy kinh nghiệm, tìm tòi, học hỏi và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn là yêu cầu tất yếu của mỗi cán bộ đặc biệt hơn nữa là những nhân viên đang làm công tác tín dụng trực tiếp trong quỹ Họ luôn muốn hoàn thiện mình hơn để đáp ứng với sự phát triển của xã hội Chúng ta đang bước vào thời kỳ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 dựa trên sự phát triển của khoa học - công nghệ Nó mang đến cho con người cơ hội để thay đổi bộ mặt các nền kinh tế, nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro khôn lường Nên con người luôn luôn phải vận động, không ngừng thay đổi để theo kịp sự phát triển của thế giới

1.1.3 Nội dung quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

Phát triển cho vay đầu tư của quỹ đầu tư phát triển địa phương là quá trình tăng trưởng quy mô cho vay đầu tư, tăng thu hút vốn đầu tư của xã hội, nâng cao hiệu quả cho vay đầu tư, thay đổi cơ cấu tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nâng cao chất lượng dịch vụ, kiểm soát được rủi ro

tín dụng trong cho vay đầu tư (Chính phủ, 2013)

1.1.3.1 Lập kế hoạch cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

Lập kế hoạch là nền tảng vững chắc đảm bảo sự thành công của bất cứ một khoản cho vay nào Đối với nhà quản lý hay lãnh đạo khi lập kế hoạch giúp bạn luôn nắm bắt phương hướng hoạt động trong tương lai, giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực và thiết lập những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra Đối với nhân viên hay các thành viên trong nhóm lập kế hoạch

là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức rõ ràng, giảm được sự chồng chéo

- Xây dựng kế hoạch cho vay đầu tư:

Kế hoạch cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển là việc thống nhất bàn bạc và đưa ra một kế hoạch trong một khoảng thời gian xác định Hàng năm quỹ thường xây dựng kế hoạch cho vay trung và dài hạn, kế hoạch cho vay của quỹ bao gồm mục tiêu

và biện pháp thực hiện Các kế hoạch cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển bao gồm: kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch phát triển khách hàng, Muốn xây dựng được những kế hoạch cho vay hiệu quả thì việc đầu tiên phải làm là cần phải xác định được mục tiêu rõ ràng

Trang 21

- Xây dựng chính sách cho vay đầu tư:

Xây dựng các chính sách cho vay bao gồm tất cả các quy định của quỹ về hoạt động cho vay nhằm đưa ra định hướng và mục tiêu của hoạt động cho vay tại quỹ Chính sách cho vay của Quỹ bao gồm: Chính sách về sản phẩm, chính sách về lãi suất, chính sách khách hàng…

- Xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm soát quá trình quản lý cho vay đầu tư, xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tương lai và lên các kế hoạch thực hiện

Các bước để có thể lập ra một bản kế hoạch hoàn chỉnh để xây dựng các chính sách, chiến lược cho vay đầu tư tại quỹ một cách hiệu quả như sau:

Bước 1: Xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng

Xây dựng kế hoạch dựa trên nhu cầu khách hàng, luôn cố gắng giao tiếp nhiều hơn với khách hàng để thấu hiểu những nhu cầu mà họ mong muốn bạn cung cấp Đó

là "điểm vàng" xây dựng niềm tin đầu tiên giữa khách hàng và quỹ

Bước 2: Đặt mục tiêu cho kế hoạch cho vay

Đặt mục tiêu cho khoản vay là một bước cực kỳ quan trọng của kế hoạch Dựa trên mục tiêu, khách hàng và quỹ sẽ nhìn thấy ngay kỳ vọng thu được cũng như dễ dàng đánh giá được mức độ an toàn của khoản vay Việc đặt mục tiêu giúp cho bạn

và các bên liên quan ước lượng gần chính xác khối lượng công việc phải thực hiện, nguồn lực, thời gian và chi phí cần phải có đi kèm với trách nhiệm của các bên Một trong những yếu tố dẫn đến sự thất bại trong việc đặt mục tiêu cho kế hoạch

là do nhân tố chủ chốt “đặt mục tiêu” quá xa rời thực tế Mục tiêu của khoản cho vay phải rõ ràng, cụ thể, phải trả lời được 5 câu hỏi:

Mục tiêu đó là gì?

Tại sao phải thực hiện?

Thực hiện nó tại đâu?

Ai sẽ là người thực hiện?

Thực hiện trong thời gian nào?

Bước 3: Xác định kết quả của khoản cho vay

Sau khi bạn đã định hình ra các mục tiêu tổng thể thì đây là bước cần ước tính

Trang 22

cụ thể khối lượng công việc hoàn thành theo các mốc thời gian Hiểu đơn giản, chính

là kết quả dự tính của từng giai đoạn cho từng khoản vay giúp quỹ liên tục nắm bắt được tiến độ đồng thời tiên lượng trước mức độ rủi ro của khoản vay Gắn mốc quan trọng hoặc đặt thông báo cho từng giai đoạn của khoản vay Luôn theo dõi sự tiến triển của công việc và đảm bảo nhiệm vụ được giao hoàn thành đúng thời gian, điều này mang đến sự vui vẻ, tin tưởng cho các khách hàng

Bước 4: Thiết lập tiến độ của khoản cho vay

Dựa trên việc ước lượng kết quả đầu ra theo từng giai đoạn trong bước 3, xác định chuỗi công việc cần phải làm Đối với mỗi nhiệm vụ phải vạch rõ khoảng thời gian cần thiết, nguồn lực đi kèm và ai sẽ chịu trách nhiệm hoàn thành

Bước 5: Nhận diện những mối nguy hiểm và xác định mức độ rủi ro của khoản cho vay

Chắc chắn là không có khoản cho vay nào mà không có rủi ro và dĩ nhiên chúng

ta không thể giải quyết bằng cách cầu mong một phép màu may mắn nào đó hiện lên Điều cần phải làm: Dự liệu trước các rủi ro có thể đến với khoản cho vay, có thể kể đến như: Rủi ro do khách hàng vay vốn không trả được nợ, rủi ro do thiên tai địch họa làm ảnh hưởng đến tiến độ các dự án làm cho khách hàng vay vốn không trả được nợ đúng hạn

Đây là bước để đánh giá các rủi ro và xây dựng một chiến lược quản lý rủi ro đảm bảo cho kế hoạch cho vay đưa ra có sai số nhỏ nhất

Với những nhiệm vụ liên quan đến mức độ rủi ro cao, cần phải hoạch định thêm một khoảng thời gian dự phòng cho từng công việc đó hoặc cho toàn bộ khoản vay, lúc này sẽ tạo điều kiện có đủ thời gian để xử lý vấn đề phát sinh

Bước 6: Trình bày kế hoạch cho khoản cho vay

Tất cả các khâu đã xong bước tiếp theo trình bày kế hoạch khoản cho vay Trong bước này, phải giải thích các cách triển khai khoản cho vay ảnh hưởng như thế nào đến sự mong đợi, nhu cầu của các bên Cần xác định vai trò: Ai là người cần biết báo cáo nào và định kỳ như thế nào? Những quyết định nào trong kế hoạch hay các vấn

đề trong lúc triển khai khoản vay cần phải được phê duyệt, và ai là người chịu trách nhiệm?

1.1.3.2 Thực hiện cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

Trang 23

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn:

Khi có nhu cầu vay vốn đầu tư, chủ đầu tư liên hệ với phòng Tín dụng - Uỷ thác của quỹ để được hướng dẫn cung cấp và tiếp nhận những hồ sơ, tài liệu như sau:

1 Đơn đề nghị vay vốn (theo mẫu đính kèm- Phụ lục 01)

2 Danh mục hồ sơ của khách hàng

- Hồ sơ pháp lý chủ đầu tư;

- Hồ sơ dự án đầu tư;

- Hồ sơ tài chính;

- Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay

(Chi tiết danh mục- phụ lục 02)

Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn:

Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng, Phòng Tín dụng - Uỷ thác tiến hành các thủ tục thẩm định theo quy định:

- Thẩm định năng lực chủ đầu tư;

- Thẩm định dự án đầu tư;

- Thẩm định tài sản đảm bảo

Thời gian tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn được thực hiện trong vòng 30 ngày kể

từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định

Bước 3: Trình duyệt và ra các quyết định tín dụng:

Phòng Tín dụng - Uỷ thác báo cáo kết quả thẩm định trình các cấp có thẩm quyền quyết định và phê duyệt tín dụng:

- Trường hợp khoản vay không được phê duyệt: Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, Phòng Tín dụng - Uỷ thác lập thông báo gửi khách hàng về việc

từ chối cấp tín dụng và nêu rõ lý do từ chối;

- Trường hợp được phê duyệt cho vay: Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, phòng Tín dụng - Uỷ thác gửi thông báo chấp thuận cho vay cho khách hàng

Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đảm bảo tiền vay:

Sau khi được quyết định cho vay, phòng Tín dụng - Uỷ thác soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp đảm bảo tiền vay để ký kết giữa quỹ và khách

Trang 24

hàng

Thực hiện thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định

Bước 5: Giải ngân vốn vay:

1 Hồ sơ giải ngân:

Phòng Tín dụng - Uỷ thác hướng dẫn khách hàng cung cấp hồ sơ giải ngân (chi tiết danh mục hồ sơ giải ngân- Phụ lục 03)

2 Nguyên tắc giải ngân:

- Giải ngân vốn vay phải đúng mục đích sử dụng vốn theo đúng phương án, dự toán

đã được duyệt cho vay

- Giải ngân vốn vay trên cơ sở đề nghị của khách hàng và mục đích sử dụng tiền vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký

1.1.3.3 Kiểm tra, thanh tra cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

- Kiểm tra giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ của pháp luật, việc thực hiện các quy chế, quy trình của quỹ

- Kiểm tra thường xuyên công tác quản lý, bồi dưỡng, tổ chức cán bộ, hoạt động nội vụ và các hoạt động đoàn thể

- Hàng tháng, hàng quý kiểm tra hồ sơ bảo lãnh, hồ sơ cho vay đầu tư, hồ sơ đầu tư trực tiếp và tất cả các hoạt động của quỹ

- Hàng quý kiểm tra sổ sách, chứng từ, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn, kiểm tra việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ

Trang 25

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

1.1.4.1 Yếu tố môi trường bên ngoài quỹ đầu tư phát triển

- Môi trường kinh tế - xã hội

Môi trường kinh tế xã hội tác động mạnh mẽ đến hoạt động cho vay đầu tư của quỹ cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế đang tăng trưởng

ổn định, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có nhiều nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, có khả năng trả nợ cho quỹ Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định, lạm phát cao, lãi suất cho vay cao, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng, doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, không có khả năng trả nợ cho quỹ, hoạt động cho vay đầu tư sẽ gặp nhiều rủi ro, bị thu hẹp

- Chính trị-pháp luật

Nếu những quy định pháp luật về hoạt động của quỹ Đầu tư phát triển địa phương đầy đủ, rõ ràng, đồng bộ, buộc người vay vốn phải có ý thức trong sản xuất kinh doanh và trả nợ cho quỹ thì quỹ sẽ an tâm cho vay đầu tư, tạo cơ sở chắc chắn

để quỹ xử lý nợ khi khách hàng không trả được nợ, giải quyết các khiếu nại, tranh chấp xảy ra Nếu những quy định pháp luật về hoạt động của quỹ chưa đủ, không rõ ràng, thiếu đồng bộ, còn nhiều kẻ hở, thì rất khó khăn cho quỹ khi phát triển cho vay đầu tư, không có cơ sở để quỹ xử lý nợ, giải quyết khiếu nại, tranh chấp

Những chủ trương, chính sách về quản lý kinh tế nếu thay đổi một cách đột ngột

sẽ gây xáo trộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến phát triển cho vay đầu tư của quỹ

-Văn hóa

“Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội” - Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI) Văn hóa không chỉ ảnh hướng đến việc hình thành đạo đức của con người mà còn ảnh hưởng đến tư duy, đến hành động của bản thân

cá nhân đó trong cuộc sống Một thay đổi bất kỳ nào đó của văn hóa cũng có ảnh hưởng ít nhiều trực tiếp hay gián tiếp lên nền kinh tế

Quỹ đầu tư và phát triển cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi nhân tố văn hóa Mỗi nền văn hóa sẽ có những chuẩn mực ứng xử trong cuộc sống riêng, điềunàytác động

Trang 26

đến hành vi ra quyết định trong hoạt động tín dụng của mỗi cá nhân Trong đo phải kể đến là tác động của thói quen, của lối sống hằng ngày làm hình thành nên những nhu cầu về sản phẩm dịch vụkhác nhau của mỗi vùng miền Với một nền văn hóa có trình độ cao sẽ giúp cho mỗi cá nhân dễ dàng tiếp cận với các văn minh tiên tiến thường có nhu cầu tín dụng cao và ngược lại Bên cạnh thông qua nền văn hóa để đánh giá tiềm năng phát triển tín dụng, quỹ còn căn cứ vào ảnh hưởng của văn hóa mà áp dụng các tiêu chí đánh giá rủi ro Bởi văn hóa có thể ảnh hưởng đến đạo đức của người đi vay Như vậy, văn hóa có thể làm giảm hoặc tăng rủi ro tín dụng trong hoạt động tại Quỹ đầu tư

và pháttriển, Văn hóa cũng ảnh hưởng đến lối sống So sánh giữa thành thị/nơi tập trung đông dân cư với mức thu nhập và trình độ học vấn trung bình ở mức cao thì nhucầu vay của khách hàng cá nhân thường sẽ tăng ở mức cao so với các vùng nông thôn/hẻo lánh nơi mà phần lớn là người nông dân quanh năm chỉ biết tới ruộng đồng

- Khách hàng

Khách hàng là nhân tố ảnh hưởng lớn tới việc phát triển cho vay đầu tư vì hiệu quả và chất lượng cho vay đầu tư phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng

Nếu khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm tiêu thụ được, kinh doanh có lãi, mới có khả năng trả đủ nợ gốc và lãi cho quỹ, quỹ thu hồi được vốn để tái đầu tư, trích lập quỹ để bổ sung thêm vốn điều lệ, mở rộng hoạt động cho vay đầu tư Nếu khách hàng vay vốn sản xuất kinh doanh không hiệu quả, sản phẩm không tiêu thụ được, kinh doanh thua lỗ, khách hàng không trả được nợ và lãi cho quỹ, quỹ sẽ bị mất vốn, hạn chế việc mở rộng cho vay đầu tư

- Sự biến đổi của môi trường, thiên tai, địch họa

Xét trên phạm vi toàn thế giới, sự biến đổi của môi trường, thiên tai, địch họa sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế và tạo nên các chu kỳ tăng trưởng không bền vững

Ở Việt Nam, thiên tai đang ngày càng gia tăng cả về quy mô cũng như chu kỳ lặp lại, từ đó làm mất đi nhiều thành quả của quá trình phát triển kinh tế-xã hội của

cả nước Trong giai đoạn 2002-2010, thiệt hại do thiên tai gây ra trên phạm vi cả nước

Trang 27

thấp nhất là 0,14% GDP (năm 2004) và cao nhất là 2% GDP (năm 2006) Tính bình quân trong 15 năm qua, thiên tai đã gây tổn hại khoảng 1,5% GDP hàng năm

Sự biến đổi của môi trường, thiên tai, địch họa là hiểm họa tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của quỹ đầu tư phát triển Sự biến đổi môi trường, thiên tai ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ và tăng khả năng vay vốn tạo nên sức ép cho các ngân hàng hay quỹ vay vốn

1.1.4.2 Yếu tố môi trường bên trong quỹ đầu tư phát triển

- Quan điểm của lãnh đạo quỹ

Người lãnh đạo là người điều hành và quyết định mọi hoạt động của quỹ Đầu

tư phát triển địa phương, do đó việc phát triển cho vay đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào năng lực điều hành của người lãnh đạo Nếu người lãnh đạo có năng lực, giỏi nghiệp

vụ, hiểu biết sâu rộng về tình hình kinh tế xã hội địa phương thì quyết định về việc phát triển hoạt động cho vay đầu tư sẽ đúng đắn, mang lại hiệu quả kinh doanh cho quỹ, bảo đảm khả năng hoàn trả, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương; Ngược lại, nếu người lãnh đạo thiếu năng lực, không nắm chắc nghiệp vụ, không hiểu biết

về tình hình kinh tế xã hội địa phương, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động của quỹ cho phù hợp tình hình kinh tế xã hội địa phương, sử dụng không hiệu quả nguồn nhân lực thì quyết định về việc phát triển hoạt động cho vay đầu tư có thể bị sai lầm, gặp rủi ro, làm hạn chế việc phát triển cho vay đầu tư

- Cơ sở vật chất của quỹ

Cơ sở vật chất có vai trò vô cùng quan trọng đối với chất lượng dịch vụ Trong quỹ đầu tư vay có cơ sở vật chất tiện nghi, hiện đại, thẩm mỹ, vệ sinh, an toàn sẽ làm cho khách hàng cảm giác thoải mái, tạo cho khách hàng sinh hoạt trong những điều kiện đó mang lại sự tiện lợi vàđem lại sự hài lòng cho khách hàng Bên cạnh đó, cơ

sở vật chất đảm bảo về số lượng và chất lượng sẽ tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên phục vụ trong quá trình phục vụ được hoàn thiện và được chuyên nghiệp hơn tốt hơn giúp khách hàng hài lòng hơn

- Chính sách cho vay của quỹ

Chính sách tín dụng tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng, tạo đường hướng, chỉ dẫn cho cán bộ tín dụng Chính sách tín dụng bao gồm các quan điểm, chủ trương, định hướng, quy định chỉ đạo hoạt động cho vay đầu tư của quỹ;

Trang 28

tất cả các yếu tố này tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến việc phát triển hoạt động cho vay đầu tư của quỹ

Nếu chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp, linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến vay vốn, bảo đảm chất lượng tín dụng, tạo điều kiện cho quỹ phát triển hoạt động cho vay đầu tư Ngược lại, nếu chính sách tín dụng không hợp lý, quá cứng nhắc, không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng thì quỹ không thể thực hiện được mục tiêu phát triển cho vay đầu tư

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của quỹ

Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng Con người luôn luôn là yếu

tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của bất cứ một hoạt động nào trên mọi lĩnh vực Đối với hoạt động cho vay đầu tư thì yếu tố con người lại càng đóng một vai trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng tín dụng và từ đó quyết định đến hiệu quả cho vay đầu tư Do đó các quỹ cần chú trọng hơn đến việc nâng cao trình

độ, phẩm chất của cán bộ tín dụng

Cán bộ tín dụng là người trực tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đề nghị cho vay, kiểm tra sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ nên năng lực và phẩm chất đạo đức của cán

bộ tín dụng ảnh hưởng lớn đến phát triển cho vay đầu tư

Nếu cán bộ tín dụng có trình độ, năng lực, đạo đức tốt, thẩm định và đề nghị cho vay đúng đối tượng, có hiệu quả, bảo đảm thu hồi được nợ thì Quỹ có điều kiện phát triển hoạt động cho vay đầu tư; ngược lại, nếu cán bộ tín dụng trình độ kém, năng lực yếu, thông đồng với khách hàng để đề nghị cho vay không đúng đối tượng, không hiệu quả, thì món vay khó thu hồi hoặc không thu hồi được, Quỹ sẽ bị mất vốn, thua lỗ

- Nguồn vốn của quỹ

Vốn hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương gồm có vốn chủ sở hữu

và vốn huy động

+ Vốn chủ sở hữu gồm: Vốn điều lệ do ngân sách địa phương cấp, vốn điều lệ

tự bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển và nguồn tự bổ sung khác

+ Vốn huy động gồm:Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước, phát hành trái phiếu, các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác

Trang 29

Quỹ Đầu tư phát triển địa phương chỉ được huy động vốn tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của quỹ tại cùng thời điểm Nếu vốn chủ sở hữu càng lớn, khả năng huy động vốn của quỹ càng cao

Nếu vốn hoạt động của quỹ càng lớn thì quỹ mới có đủ tiền cho khách hàng vay,

có điều kiện mở rộng hoạt động cho vay đầu tư; nếu vốn hoạt động của quỹ nhỏ, thì quỹ không có đủ tiền cho khách hàng vay, quỹ sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, làm hạn chế việc phát triển cho vay đầu tư

- Thương hiệu của quỹ

Thương hiệu của quỹ cũng là nhân tố tác động đến mở rộng cho vay Quỹ có uy tín sẽ là nhân tố tác động tích cực đến mở rộng cho vay và ngược lại quỹ không có

uy tín sẽ hạn chế mở rộng cho vay Nếu quỹ có uy tín thì có thể huy động đủ vốn để

mở rộng cho vay và ngược lại, nếu không có uy tín sẽ không thể mở rộng được huy động vốn để mở rộng cho vay.Khi không có thương hiệu, quỹ sẽ phải tốn kém rất nhiều chi phí để có được nguồn vốn huy động từ các tổ chức khác, để tiếp cận được với nhu cầu vay vốn an toàn hiệu quả và khả thi

- Công nghệ kỹ thuật của quỹ

Công nghệ kỹ thuật của quỹ và trang thiết bị kỹ thuật của quỹ cũng là một trong những nhân tố tác động đến chất lượng cho vay dự án của quỹ đầu tư phát triển, nhất là trong thời đại khoa học công nghệ đang phát triển như vũ bão hiện nay Nếu quỹ sử dụng công nghệ hiện đại, được trang bị các phương tiện kỹ thuật cao sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục vay vốn, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Đó là tiền đề để quỹ thu hút thêm khách hàng, mở rộng hoạt động cho vay Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập

kế hoạch và xây dựng chính sách cho vay cũng đạt hiệu quả cao hơn Nếu công nghệ kỹ thuật mà lạc hậu thì việc xử lý hồ sơ, giải quyết thủ tục vay vốn của quỹ sẽ được xử lý kém, chậm chạp Điều đó làm cho quỹ tụt hậu, kém phát triển, không thu hút được nhiều khách hàng sẽ làm hạn chế hoạt động cho vay

Trang 30

1.2 Kinh nghiệm quản lý cho vay đầu tư tại một số quỹ đầu tư phát triển tại Việt Nam

1.2.1 Kinh nghiệm tại quỹ đầu tư phát triển TP Hà Nội

Quỹ Đầu tư phát triển TP Hà Nội được tổ chức lại theo Quyết định số 418 ngày 21/1/2017 của UBND TP trên cơ sở hợp nhất quỹ Đầu tư phát triển TP (cũ), quỹ Phát triển đất TP và quỹ Bảo vệ môi trường Hà Nội trực thuộc Sở TN&MT vớimức vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của quỹ được quy định

cụ thể tại Quyết định số 8422/QĐ-UBND ngày 4/12/2017 với các nhiệm vụ: Huy động vốn; đầu tư trực tiếp; cho vay; góp vốn thành lập DN; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn

và hoạt động quỹ Phát triển đất, quỹ Bảo vệ môi trường, quỹ Bảo lãnh tín dụng cho

DN nhỏ và vừa và thực hiện một số nhiệm vụ khác được thành phố giao

Ngay sau khi hợp nhất, quỹ đã nhanh chóng kiện toàn, ổn định và duy trì tổ chức

bộ máy Đồng thời chủ động tham mưu, xây dựng các văn bản pháp lý cho tổ chức

và hoạt động; khẩn trương xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động, đảm bảo bảo hiệu quả cao nhất dù khối lượng công việc rất lớn

Tổng số dự án đang quản lý cho vay hiện nay là 17 dự án; doanh số cho ay là 603,7 tỷ đồng, dư nợ 204,5 tỷ đồng Từ khi hợp nhất đến nay đã thẩm tra, giải quyết cho vay 4 dự án thuộc các lĩnh vực điện, giáo dục, môi trường, nước sạch với giá trị

280 tỷ đồng, giải ngân 70,6 tỷ đồng Công tác quản lý sau vay được đảm bảo kịp thời,

an toàn, không có nợ xấu xảy ra Đối với nhiệm vụ nhận ủy thác quản lý nguồn vốn

và hoạt động của quỹ Bảo vệ môi trường, quỹ đang quản lý sau vay 12 dự án với tổng doanh số cho vay là 240 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay là 180 tỷ đồng

Theo đúng tinh thần đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp, quỹ đã rà soát, hoàn thiện quy trình thẩm tra cho vay và quản trị rủi ro theo hướng tinh giản hồ sơ, thủ tục Đồng thời chú trọng đào tạo cán bộ làm công tác thẩm định, từ đó nâng cao chất lượng thẩm tra, rút ngắn thời gian giải quyết cho vay, hạn chế được rủi ro và đảm bảo việc thu hồi đầy đủ và kịp thời nợ vay, bảo toàn không để thất thoát vốn TP giao Nhờ đó, trong năm 2017, quỹ đã ký kết các hợp đồng tín dụng với tổng giá trị 280 tỷ đồng và không có nợ xấu

Trang 31

Theo đó, quỹ sẽ tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến hoạt động tới các DN, hiệp hội trọng tâm là đẩy mạnh hoạt động cho vay đầu tư, cho vay trong các lĩnh vực môi trường Chủ động tiếp cận, làm việc với các chủ đầu tư để tìm hiểu nhu cầu,

hồ sơ vay vốn, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ vay vốn với mục tiêu công khai, minh bạch, thông thoáng, dễ hiểu và dễ tiếp cận, rút ngắn thời gian, quy trình thẩm tra

Trong thời gian tới,quỹ sẽ đẩy mạnh hoạt động hợp vốn cho vay Mở rộng các đối tác tham gia hợp vốn ra các tổ chức có nguồn đầu tư dài hạn, các tổ chức tài chính trong

và ngoài nước để phát huy đầy đủ vai trò là “nguồn vốn mồi” thực hiện các mục tiêu

phát triển kinh tế - xã hội của TP (http://quydautuphattrien.hanoi.gov.vn)

1.2.2 Kinh nghiệm tại quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang

Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số 95/QĐ-UBND ngày 04/3/2014 của UBND tỉnh Đây là một tổ chức tài chính Nhà Nước trực thuộc UBND tỉnh Bắc Giang, thực hiện chức năng đầu tư tài chính, đầu tư phát triển Quỹ đầu tư phát triển tỉnh hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình

Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang có vốn điều lệ 100 tỷ đồng Tổ chức bộ máy của Quỹ Đầu tư phát triển bao gồm: Hội đồng quản lý (5 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên) và cơ quan điều hành Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bùi Văn Hạnh làm Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Phó Giám đốc Sở Tài chính Nguyễn Hoàng Phương giữ chức Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển

Hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang bao gồm: Đầu tư trực tiếp và cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án kết cấu hạ tầng; huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; nhận ủy thác quản lý hoạt động của một số Quỹ tài chính hiện có của tỉnh; phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyền của UBND tỉnh

Trang 32

* Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang:

- Xây dựng và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ điều hành về cho vay đầu tư,

đầu tư trực tiếp dự án, góp vốn, hợp vốn, quản trị rủi ro, quản lý danh mục đầu tư, quản lý vốn ủy thác…để chuẩn hóa các hoạt động nghiệp vụ, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh do việc điều hành xảy ra

- Mở rộng hoạt động cho vay, đi đôi với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả từng khoản cho vay đầu tư phát triển để đảm bảo chất lượng tín dụng, duy trì mức nợ quá hạn, nợ xấu trong phạm vi kiểm soát

- Xây dựng cơ chế đầu tư và thoái vốn linh hoạt nhằm đảm bảo phân tán rủi ro

và tăng sự quay vòng của đồng vốn để tập trung vào các dự án kết cấu hạ tầng chủ chốt và quan trọng được tỉnh ưu tiên

- Khai thác và mở rộng các hoạt động quản lý ủy thác cho các chương trình tài chính - tín dụng nhằm góp phần tăng nguồn vốn hoạt động cho quỹ, cũng như củng

cố và tăng cường kinh nghiệm cho cán bộ nghiệp vụ

*Các giải pháp củng cố, hoàn thiện bộ máy hoạt động, mô hình tổ chức của quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Giang:

- Xây dựng mô hình hoạt động của quỹ, trên cơ sở phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận chức năng chuyên môn, hoàn thiện các quy trình quản lý nghiệp vụ (cho vay, đầu tư, góp vốn, nhận vốn ủy thác, huy động vốn…) để đáp ứng được yêu cầu mở rộng đầu tư phát triển của quỹ Nhanh chóng tiếp cận khi có đủ điều kiện để tiến tới thành lập công ty đầu tư tài chính hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, với vai trò nòng cốt là đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các dự án kinh tế chủ lực của địa phương

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay đầu tư tại quỹ

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của quỹ đáp ứng với yêu cầu hoạt động ngày càng cao của quỹ và hội nhập kinh tế quốc tế Đồng thời, xây dựng chế độ đãi ngộ cán bộ phù hợp để thu hút được người tài và tâm huyết làm việc trong lĩnh vực

này (http://www.khanhhoa.gov.vn).

Trang 33

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với công tác quản lý cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển

-Quỹ cần xây dựng cho được chiến lược phát triển trung và dài hạn, trên cơ sở

đó xác định nhu cầu vốn để kịp thời chuẩn bị các điều kiện tiền đề tiếp cận sớm các kênh huy động vốn và bắt tay thực hiện ngay các thủ tục huy động để có thể có nguồn vốn sử dụng kịp thời tránh bị động

- Các quỹ cần chủ động chuẩn bị danh mục các dự án dồi dào trên các lĩnh vực

để kịp thời đáp ứng tiêu chí của nhà tài trợ ngay khi tiếp cận

-Các quỹ cần không ngừng nâng cao năng lực hoạt động, từng bước hoàn thiện mình để chủ động xây dựng, tính toán các phương án tài chính khi huy động để đảm bảo hiệu quả, đồng thời nâng cao kỹ năng thỏa thuận thương lượng với nhà tài trợ

để giảm bớt rủi ro trong quá trình huy động, đáp ứng xu thế mới trong lĩnh vực huy động vốn

- Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực đánh giá, phân tích khoản vay cho cán bộ cho vay của quỹ

- Chú trọng hơn nữa đến việc đầu tư và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đo lường rủi ro khi cho vay của các cán

bộ cho vay của quỹ

Trang 34

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu

Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau:

- Thực trạng quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh?

- Những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thập thông tin thông qua tài liệu và khảo sát thực tế tại Quỹ đầu tư phát triển Số liệu khảo sát thực tế từ 2 nguồn: Thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp

2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp

- Số liệu thứ cấp là số liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích

có thể là khác với mục đích nghiên cứu của luận văn Số liệu thứ cấp có thể là số liệu chưa xử lý (còn gọi là số liệu thô) hoặc số liệu đã xử lý Như vậy số liệu thứ cấp không phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập.Tác giả căn cứ vào các tài liệu đã được công bố, các báo cáo, số liệu thống kê tình hình các khoản cho vay của Quỹ đầu

tư phát triển qua các thời kỳ, cụ thể như sau:

- Căn cứ vào dữ liệu được lưu trữ và các báo cáo thường niêncủa Quỹ đầu tư phát triển từnăm 2015-2017 Trong các báo cáo này có đầy đủ các thông tin mà tác giả cần để sử dụng trong đề tài như: Tổng số các khoản cho vay của các năm, số lượng các khoản cho vay phân theo từng đối tượng, mục đích sử dụng, quy mô các khoản cho vay Số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng cho vay đầu tư gồm: Hạn mức của các khoản cho vay được chia theo từng đối tượng, từng mục đích, từng dự án cho vay từ dự án có quy mô nhỏ đến dự án có quy mô lớn

Trang 35

- Căn cứ vào Báo cáo tài chính hàng năm để đánh giá hiệu quả của việc cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

- Căn cứ vào kết quả kiểm tra của ban kiểm soát Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

- Căn cứ vào chiến lược phát triển của quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tớiđể đưa ra mục tiêu cũng như định hướng hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

- Căn cứ vào văn bản pháp luật hướng dẫn cơ chế cho vay đầu tư của Quỹ đầu

tư phát triển địa phương Thông tư này nêu rất rõ về cơ chế quản lý, tổ chức và cách thực hiện đối với Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Bảng 2.1: Thu thập số liệu thứ cấp Các thông tin

Thực trạng công tác

quản lý cho vay tại

Quỹ đầu tư

Phòng Kế hoạch- Tài chính và Tín dụng - Ủy thác

Thu thập thông qua báo cáo tổng kếthàng năm

Kết quả thực hiện quản

lý cho vay tại Quỹ đầu

tư phát triển

Phòng Tín dụng - Ủy thác

Thu thập thông tin qua các báo cáo chuyên đề hàng năm

Số lượng, phân loại

các khoản vay

Phòng Kế hoạch- Tài chính và Tín dụng - Ủy thác

Thu thập thông tin qua các báo cáo tháng, quý năm; Khai thác từ phần mềm quản lý

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 36

2.2.1.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Để thu thập được số liệu sơ cấp phục vụ quá trình tính toán, nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh, tác giả

đã tiến hành xây dựng phiếu điều tra sau đó tiến hành phỏng vấn trực tiếp hoặc phát phiếu cho đối tượng điều tra sau đó thu về và tiến hành xử lý số liệu

* Chọn mẫu điều tra

- Tiến hành chọn mẫu điều tra trên toàn bộ 29 cán bộ Quỹ và 100 khách hàng giao dịch tại Quỹ như sau:

+ Cán bộ của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh: Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh có 29 cán bộ, công nhân viên chức và người lao động Tác giả tiến hành điều tra thu thập số liệu sơ cấp theo phương pháp điều tra toàn bộ 29 cán bộ công nhân viên, người lao động trong Quỹ

+ Các khách hàng đến vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh gồm: Các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

Như vậy, tác giả sẽ tiến hành điều tra lấy ý kiến của 130 khách hàng đại diện cho các khách hàng đã có quan hệ tín dụng nhiều lần với Quỹ, khác hàng có quan

hệ lần đầu và khách hàng chưa có quan hệ tín dụng với Quỹ lần nào về hoạt động đầu tư, cho vay, bảo lãnh tín dụng của Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh

Chọn mẫu điều tra: điều tra được tính toán từ công thức Slovin:

1 + N.e2

Trong đó:

n: Số phiếu điều tra (cỡ mẫu),

N: Là tổng số người tham gia vào tại các địa điểm nghiên cứu,

e: Sai số cho phép thường được lấy là 5%

Với độ tin cậy là 95%, N= 130, ta tính được n≈100

Dựa trên kết quả báo cáo năm 2015- 2017 của Quỹ đầu tư phát triểnTỉnh Bắc Ninh đối với các hoạt động của Quỹ như:Đầu tư, bảo lãnh tín dụng và cho vay, tác giả tổng hợp được 53 khách hàng có quan hệ tín dụng nhiều lần với Quỹ, 27 khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu với Quỹ và 50 khách hàng chưa có quan hệ tín dụng với Quỹ

Trang 37

Tỷ lệ phần trăm được tính bằng cách lấy số khách hàng (khách hàng có quan hệ tín dụng nhiều lần, khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu và khách hàng chưa có quan hệ tín dụng lần nào với Quỹ) chia cho tổng số khách hàng Tỷ lệ này sẽ là căn cứ tính ra số mẫu điều tra đối với từng loại hình cho vay.Tổng phiếu điều tra là 100 phiếu

cụ thể kết quả tính toán được như sau:

Bảng 2.2: Số mẫu điều tra

STT Khách hàng quan hệ

với quỹ

Số lượng khách hàng

Tỷ lệ (%)

Số mẫu điều tra (mẫu)

* Phương pháp điều tra

Tác giả dùng một hệ thống các câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu thập thông tin khách quan liên quan đến các tiêu chí của vấn đề cho vay đầu tư (phương pháp điều tra bằng An - két) người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết trong một thời gian nhất định Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt nhiều người nên tác giả đã sử dụng phương pháp này

*Nội dung phiếu điều tra

- Bảng câu hỏi điều tra sẽ được chia thành hai phần chính:

Phần I: Thông tin cá nhân của người tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra như: Tên, tuổi, giới tính, trình độ đào tạo, chức vụ, thời gian công tác

Phần II: Các câu hỏi điều tra cụ thể được lựa chọn từ phần vấn đề cần giải quyết, xoay quanh vấn đề: Đã thực hiện tốt việc quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ hay chưa, thực trạng quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

Trang 38

- Việc chuẩn bị phiếu điều tra và nội dung của phiếu điều tra dựa vào mục tiêu nghiên cứu và mục tiêu của việc điều tra Đối với một số tiêu chí đánh giá người được hỏi sẽ đánh giá và xếp hạng từ 1 đến 5 tương ứng: Rất tốt, tốt, tương đối tốt, bình thường, yếu hoặc từ 1 đến 3 tương ứng với: đồng ý, không đồng ý, không có ý kiến…

* Tổ chức điều tra

Mỗi đối tượng trong mẫu được chọn điều tra tác giả phát 1 phiếu điều tra Phương pháp điều tra được thực hiện đan xen, kết hợp giữa phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu gửi lại rồi thu phiếu sau

- Thang đo của bảng hỏi: Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu này Thang đo được tính như sau:

Bảng 2.3 Thang đo Likert Scales

số liệu khảo sát thực tế thì tiến hành lập lên các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu nhập xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật

Trang 39

vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Thống kê

mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau

Phương pháp thống kê mô tả để đánh giá quá trình triển khai và thực hiện các chính sách cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

2.2.3.2 Phương pháp so sánh

Sau khi tính toán số liệu ta tiến hành so sánh số liệu giữa các năm Từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá thông qua kết quả tổng hợp và tính toán số liệu về việc nghiên cứu giải pháp nâng cao quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh từ năm 2015 đến năm 2017 Từ những nhận xét đánh giá đưa ra các kết luận

về việc nghiên cứu giải pháp quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh: Những thuận lợi, khó khăn; những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại

2.2.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp

Phân tích tổng hợp là chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những

bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện

ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy bằng cách tổng hợp và đúc kết lại

Trong luận văn, tác giả sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp phân chia các nội dung của công tác quản lý cho vay đầu tư thành các vấn đề nhỏ nhằm phân chia thành các nhóm đối tượng vay vốn theo từng hạng mục cho vay để tiến hành thủ tục xét duyệt cho vay và quản lý khoản vay theo từng nhóm và từng hạngmục cho vay Tác giả tiến hành phân tích từng nội dung nhỏ và tổng hợp lại để rút ra những mặt đạt được và hạn chế trong công tác quản lý cho vay đầu tư tại Quỹ

2.2.3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Phương pháp dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quản

lý nhà nước, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý giỏi có kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước và trong hoạt động dịch vụ kiểm định xe cơ giới thông qua các tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp để tác giả có kết luận chính xác

Trang 40

2.3.Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đo lường quy mô, cơ cấu các khoản cho vay tại Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

Quy mô là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động củaQuỹ đầu tư phát triển Với quy mô nguồn huy động ngày càng tăng sẽ hỗ trợ vốn cho Quỹ hoạt động, phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của mình, quy mô cũng tạo điều kiện nâng cao tính thanh khoản, tính ổn định và tăng niềm tin của khách hàng

- Tổng số khoản vay đã và đang tiến hành cho vay và quản lý:

Tỷ trọng khoản vay

theo đối tượng =

Dư nợ khoản vayđã và đang tiến hành cho vay

*100 Tổng dư nợ

- Cơ cấu các khoản vay theo từng đối tượng danh mục các lĩnh vực đầu tư

Tỷ trọng khoản vay

theo đối tượng =

Dư nợ khoản vay theo từng đối tượng danh mục

*100 Tổng dư nợ

- Cơ cấu khoản vay theo danh mục các hạng mục công trình hoàn thành

Tỷ trọng khoản vay

theo đối tượng =

Dư nợ khoản vay theo danh mục các hạng mục công trình

*100 Tổng dư nợ

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kỹ năng cho vay của cán bộ tín dụng tại Quỹ đầu

tư phát triển tỉnh Bắc Ninh

Cán bộ cho vay là nhân tố quan trọng nhất và có giá trị nhất đối với khách hàng Điều quan trọng là các cán bộ cho vay cần có kiến thức và hiểu biết đầy đủ về kỹ năng nghề nghiệp, có các kỹ năng cần thiết và kinh nghiệm để truyền đạt, trao đổi những kiến thức và hiểu biết đó cho khách hàng một cách hiệu quả, và có thể lấy ý kiến phản hồi của khách hàng về việc kỹ năng nghề nghiệp của mình

Chất lượng cho vay của Quỹ không chỉ dựa vào chương trình cho vay, mà còn phải dựa vào chất lượng của cán bộ Quỹ Chất lượng của cán bộ Quỹ gồm: Trình độ, bằng cấp chuyên môn, thành thạo, kinh nghiệm, kỹ năng thuyết trình và đạo đức nghề nghiệp bao gồm các kỹ năng sau:

- Kỹ năng tổng hợp, xử lý thông tin khoản vay, phân tích, đánh giá phục vụ quá trình ra quyết định cho vay

Ngày đăng: 10/05/2019, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bắc Ninh (2015),Quyết định số 326/QĐ-UBND ngày 21/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắc Ninh (2015)
Tác giả: Bắc Ninh
Năm: 2015
5. Bộ Tài chính (2007),Thông tư số 139/2007/TT-BTC ngày 29/11/2007 về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2007)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
7. Bộ Tài chính (2009),Dự án Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2009)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
8. BộTài chính (2010),Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động các Quỹ Đầutư phát triển địa phương và định hướng phát triển đến 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BộTài chính (2010)
Tác giả: BộTài chính
Năm: 2010
10. Chính phủ (2007),Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2007)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
11. Chính phủ (2011),Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2011)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
12. Chính phủ (2013),Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 2214/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Qũy Đầu tư phát triển địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2013)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
14. Nguyễn Quốc Tuấn (2010),Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc Tuấn (2010)
Tác giả: Nguyễn Quốc Tuấn
Năm: 2010
15. Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh,Nghị quyết V/v Thành lập Quỹ đầu tư phát triển Tỉnh Bắc Ninh ngày 24 tháng 04 năm 2015 hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
16. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008),Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh (2008)
Tác giả: Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
17.Website Cổng thông tin điện tử Bộ Tài Chính: http://www.mof.gov.vn 18. Website Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh:http://www.bacninh.gov.vn 19. Website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:http://sbv.gov.vn Link
23. Website thư viện pháp luật: http://www.thuvienphapluat.vn 24. Website tạp chí tài chính: http://tapchitaichinh.vn Link
1. Báo cáo công tác tổng kết năm của phòng Tín dụng - Ủy thácnăm 2015-2017 2. Báo cáo kiểm toán của các đơn vị được lựa chọn kiểm toán cho Quỹ đầu tư pháttriển tỉnh Bắc Ninh năm 2015-2017 Khác
4. Biên bản kiểm tra của Ban kiểm soát quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh năm 2015-2017 Khác
6. Bộ Tài chính (2008),Quyết định số 07/2008/QĐ-BTC ngày 29/01/2008về ban hành Điều lệ mẫu Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Khác
9. Các văn bản pháp luật của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninhnăm 2015-2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w