1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 bài 19: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

8 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản.. Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu: Văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt của Đặng Thai Mai.. Nhận định chung về phẩm chất giàu

Trang 1

Văn bản: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Đặng Thai Mai

-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai

- Những đặc điểm của tiếng Việt

- Những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận

- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản

- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản

3 Thái độ:

- Có thái độ trân trọng và tự hào về ngôn ngữ tiếng Việt

- Có ý thức giữ gìn, phát triển tiếng nói của dân tộc

4 Tích hợp: Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Quan điểm của Bác: giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt cũng chính là giữ gìn truyền thống dân tộc

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo

a Phương tiện dạy học: Máy chiếu Bảng phụ.Chân dung Đặng Thai Mai.

- Một số ví dụ cho bài học

b Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

Trang 2

- Thảo luận, trao đổi.

2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng đoạn 1,2 văn bản “Tinh thần yêu nước

của nhân dân ta” Nêu những đặc điểm nổi bật về ND, NT của văn bản ?

3 Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

Chúng ta là người Việt Nam, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ - tiếng nói

của toàn dân - tiếng Việt - để suy nghĩ, nói năng, giao tiếp Nhưng đã mấy ai

biết tiếng nói Việt Nam có những đặc điểm, những giá trị gì và sức sống của

nó ra sao Muốn hiểu sâu để cảm nhận một cách thích thú vẻ đẹp, sự độc đáo

của tiếng nói dân tộc Việt Nam Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu: Văn bản Sự

giàu đẹp của Tiếng Việt của Đặng Thai Mai.

* Hoạt động 2: HD tìm hiểu chung văn bản

? Dựa vào phần chú thích *, em hãy giới thiệu 1

vài nét về tác giả ?

? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản

+Hd đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh

I Tìm hiểu chung văn bản:

1 Tác giả, tác phẩm:

a Tác giả: Đặng Thai Mai (1902-1984),

quê ở huyện Thanh Chương - Nghệ An

- Là nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động văn hóa xã hội có uy tín

b Tác phẩm: Trích ở phần đầu bài tiểu

luận: “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” (1967)

2 Đọc và chú thích:

Trang 3

những câu in nghiêng (mở - kết).

-> GV đọc mẫu, gọi Hs đọc tiếp đến hết bài

-> Nhận xét Hs đọc

+Giải thích từ khó: Nhân chứng: là người làm

chứng, người có mặt, tai nghe, mắt thấy sự việc

xáy ra

? Tác giả đã dùng phương thức nào để tạo lập

văn bản ? Vì sao em xác định như vậy ?

(phương thức nghị luận, vì văn bản này chủ yếu

là dùng lí lẽ và dẫn chứng).

? Mục đích của văn bản nghị luận này là gì ?

(Khẳng định sự giàu đẹp của TV để mọi người

tự hào và tin tưởng vào tương lai của TV).

? Em hãy tìm bố cục của bài và nêu ý chính của

mối đoạn ?

* Hoạt động 3: HD phân tích.

+Hs đọc đoạn 1,2

? Hai đoạn này nêu gì?

? Câu văn nào nêu ý khái quát về phẩm chất của

TV ?

? Trong nhận xét đó, tác giả đã phát hiện phẩm

chất TV trên những phương diện nào ? (1 thứ

tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay).

3 Thể loại: Nghị luận chứng minh.

4 Bố cục: 2 phần.

* Đoạn 1,2 (MB): Nhận định chung về phẩm

chất giàu đẹp của TV

* Đoạn 3:

+ TB: Chứng minh cái đẹp, cái hay của TV

+ KB (câu cuối): Nhấn mạnh và khẳng định cái đẹp, cái hay của TV

II Phân tích:

1 Nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp của TV:

- TV có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay

-> Nhận xét khái quát về phẩm chất của TV

Trang 4

? Tính chất giải thích của đoạn văn này được

thể hiện bằng 1 cụm từ lặp lại đó là cụm từ nào?

+Nói thế có nghĩa là nói rằng(Cụm từ lặp lại có

tính chất giải thích.)

? Vẻ đẹp của TV được giải thích trên những yếu

tố nào?

+Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh điệu.

+Cú pháp: tế nhị uyển chuyển trong cách đặt

câu.

->Giải thích cái đẹp của TV.

? Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận xét TV là

1 thứ tiếng hay?

+Đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm

của người VN.

+Thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá

nước nhà qua các thời kì lịch sử.

->Giải thích cái hay của TV.

GV: Đoạn văn này liên kết 3 câu với 3 nội dung:

Câu 1 nêu nhận xét khái quát về phẩm chất của

TV, câu 2 giải thích cái đẹp của TV và câu 3 giải

thích cái hay của TV

? Qua đó, em có nhận xét gì về cách lập luận của

tác giả ? Cách lập luận đó có tác dụng gì ?

+Hs đọc đoạn 3

? Ý chính của đoạn 3 là gì ?

(luận đề - luận điểm chính)

Trang 5

? Khi CM cái hay, cái đẹp của TV, tác giả đã lập

luận bằng những luận điểm phụ nào?

? Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã dựa trên

những đặc sắc nào trong cấu tạo của nó ?

? Chất nhạc của TV được xác lập trên các chứng

cứ nào trong đời sống và trong khoa học ?

? Ở đây tác giả chưa có dịp đưa ra những dẫn

chứng sinh động về sự giàu chất nhạc của TV

? Em hãy tìm 1 câu thơ hoặc ca dao giàu chất

nhạc ? (Chú bé loắt choắt nghênh nghênh).

? Tính uyển chuyển trong câu kéo TV được tác

giả xác nhận trên chứng cứ đời sống nào ?

? Hãy giúp tác giả đưa ra 1 dẫn chứng để CM

cho câu TV rất uyển chuyển ? (Người sống đống

vàng Đứng bên ni đồng ).

? Em có nhận xét gì về cách nghị luận của tác

giả về vẻ đẹp của TV ?

? Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết: Tác giả đã

quan niệm như thế nào về 1 thứ tiếng hay ?

? Dựa vào chứng cứ nào để tác giả xác nhận các

khả năng hay đó của TV ?

? Em hãy giúp tác giả làm rõ thêm các khả năng

đó của TV bằng 1 vài dẫn chứng cụ thể trong

ngôn ngữ văn học hoặc đời sống ? (Các màu

xanh khác nhau trong đoạn văn tả nước biển Cô

Tô của Nguyễn Tuân Sắc thái khác nhau của

các đại từ “ta” trong thơ Bà Huyện Thanh

=> Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi từ

ý khái quát đến ý cụ thể –> Làm cho người đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ hiểu

2 Chứng minh cái đẹp, cái hay của tiếng Việt:

a Tiếng Việt đẹp như thế nào?

* Trong cấu tạo của nó:

- Giàu chất nhạc:

+ Người ngoại quốc nhận xét: TV là 1 thứ tiếng giàu chất nhạc

+ Hệ thống ngữ âm và phụ âm khá phong phú giàu thanh điệu giàu hình tượng ngữ âm

-> Những chứng cứ trong đời sống và trong XH

- Rất uyển chuyển trong câu kéo:

Một giáo sĩ nước ngoài: TV như 1 thứ tiếng

“đẹp” và “rất rành mạch tục ngữ ” -> Chứng cứ từ đời sống

=> Cách lập luận kết hợp chứng cứ khoa học

Trang 6

Quan và thơ Nguyễn Khuyến).

? Nhận xét lập luận của tác giả về TV hay trong

đoạn văn này ?

* Hoạt động 4: HD tổng kết.

? Ở văn bản này, NT nghị luận của tác giả có gì

nổi bật ?

? Nêu ý nghĩa của văn bản?

? Bài nghị luận này mang lại cho em những hiểu

biết sâu sắc nào về TV ?

? Văn bản này cho thấy tác giả là người như thế

và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc

b Tiếng Việt hay như thế nào?

- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người

- Thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày càng phức tạp

- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt

-T ừ vựng tăng lên mỗi ngày 1 nhiều

- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn

- Không ngừng đặt ra những từ mới

=>Cách lập luận dùng lí lẽ và các chứng cứ khoa học, có sức thuyết phục người đọc ở sự chính xác khoa học nhưng thiếu dẫn chứng

cụ thể

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật:

- Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa lập luận giải thích và lập luận chứng minh bằng những lí lẽ, dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch – phân tích từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện

- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt: cách sử dụng từ ngữ sắc sảo, cách đặt câu có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận

2 Ý nghĩa văn bản:

Trang 7

nào ?

(Tác giả là nhà văn khoa học am hiểu TV, trân

trọng những giá trị của TV, yêu tiếng mẹ đẻ, có

tinh thần dân tộc, tin tưởng vào tương lai TV.)

GV: Sinh thời Bác Hồ cũng đã có những quan

điểm: giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt cũng

chính là giữ gìn truyền thống dân tộc.

* Hoạt động 5: HD luyện tập.

? Tìm dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của TV về

ngữ âm và từ vựng trong các bài văn, thơ đã học

hoặc đọc thêm ở các lớp 6,7?

- Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa rất đáng tự hào của người Việt Nam

- Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc của mỗi người Việt Nam

IV LUYỆN TẬP

Bài 2:

Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con.

=> 2 câu ca dao là lời than thở, thể hiện một nỗi lo lắng u buồn về hoàn cảnh sống Các từ

đầy, gầy là những âm bình, mang âm hưởng

lo âu, than vãn về một hoàn cảnh sống

Trang 8

4 Củng cố: ? Qua bài học em thấy mình cần phải làm gì để giữ gìn sự trong

sáng của tiếng Việt?

- Gv đánh giá tiết học

5 Dặn dò: - Học thuộc phần tổng kết.

- Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu Phần I

Ngày đăng: 10/05/2019, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w