Đánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc KạnĐánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm Bắc Kạn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
MA XUÂN CƯƠNG Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỢP LÝ
TẠI HUYỆN PÁC NẶM - BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Lớp : K46 – KHMT - N03 Khoa : Môi trường
Khóa học : 2014– 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
MA XUÂN CƯƠNG Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT
VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỢP LÝ TẠI HUYỆN PÁC
NẶM, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2014– 2018 Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Thị Phả
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo của em
đã hoàn thành Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Ban chủ nhiệm khoa Khoa học Môi trường trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn em
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Trần Thị Phả đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt bản báo cáo này
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới các cán bộ đang làm việc tại UBND huyện Pác Nặm đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan
Pác Nặm,Ngày 18 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Ma Xuân Cương
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Định nghĩa thành phần CTRSH 9
Bảng 2.2 Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á 14
Bảng 2.3 Chất thải rắn đô thị phát sinh năm 2007 – 2010 15
Bảng 2.4 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp
của một số địa phương 16
Bảng 4.1 Thành phần rác thải sinh hoạt tại huyện Pác Nặm 29
Bảng 4.2 Lượng rác thải rắn sinh hoạt phát sinh của các hộ dân tại các xã 30
Bảng 4.3 Ưu nhược điểm của phương pháp đốt 33
Bảng 4.4 Ưu nhược điểm của phương pháp chôn lấp 33
Bảng 4.5 Lượng rác thải rắn sinh hoạt được xử lý 34
Bảng 4.6 Mức độ quan tâm của người dân về môi trường 35
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 6
Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 6
Hình 4.1 Sơ đồ qui trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt 31
Hình 4.2 Hình ảnh lò đốt rác tại huyện Pác Nặm 34
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện lượng rác thải và lượng rác thải được xử lý 35
Trang 7MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.3.Yêu cầu của đề tài 2
1.4.Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Các khái niệm liên quan 4
2.1.2 Nguồn phát sinh và phân loại rác thải rắn sinh hoạt 5
2.1.3 Thành phần của rác thải sinh hoạt 8
2.1.4 Ảnh hưởng của rác thải rắn sinh hoạt 10
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 13
2.2.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 13
2.3.2 Tình hình quản lý rác thải ở Việt Nam 14
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng nghiên cứu 20
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 20
3.3 Thời gian thực hiện: 20
3.4 Nội dung nghiên cứu: 20
3.5 Phương pháp nghiên cứu: 20
3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 20
3.5.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 20
3.5.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: 21
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Giới thiệu về huyện Pác Nặm 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Pác Nặm 22
Trang 84.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 22
4.1.3 Các nguồn tài nguyên 23
4.1.4 Thực trạng môi trường 23
4.1.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội 24
4.1.6 Cơ sở hạ tầng 27
4.2 Đánh giá thực trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt 28
4.2.1 Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 28
4.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 30
4.2.3 Đánh giá nhận thức cộng đồng về công tác quản lý, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt 35
4.2.4 Đánh giá về lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường từ công tác
xử lý chất thải rắn sinh hoạt mang lại 36
4.3 Đề xuất các giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 36
4.3.1 Một số tồn đọng trong công tác xử lý rác thải rắn sinh hoạt 36
4.3.2 Một số giải pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 37
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Như chúng ta đã biết môi trường là vấn đề bức xúc không chỉ ở Việt Nam
mà là vấn đề đáng lo ngại của toàn nhân loại Trong quá trình phát triển kinh tế
- xã hội con người đã trực tiếp khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục
vụ cho các hoạt động sản xuất và tạo ra sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu của con người như: ăn mặc, ở, phương tiện đi lại, từ các hoạt động sản xuất Để tạo
ra một sản phẩm thì phải tiêu tốn rất nhiều nguyên, nhiên liệu và mỗi công đoạn đều thải ra một khối lượng lớn sản phẩm phụ như: rác thải, nước thải, khí thải Trực tiếp thải ra môi trường và các sản phẩm trong quá trình lưu thông, trên thị trường khi đã hết hạn sử dụng sẽ bị loại bỏ ra môi trường, trong các sản phẩm thải, thải ra môi trường phải mất hàng chục, hàng trăm năm chúng mới phân hủy hết Các loại rác thải sinh hoạt từ hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi thải bỏ ra môi trường đã qua phân loại, thu gom và tái chế hay chưa và được xử lý ra sao, có những vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến môi trường hay không? Nguồn nhân lực, phương tiện, thu gom, vận chuyển và xử
lý đã được phân công hợp lý hay chưa? Để đảm bảo công tác quản lý môi trường được tốt hơn lượng rác thải sẽ được thu gom phân loại hiệu quả hơn, hạn chế các tác động xấu đến môi trường từ đó môi trường sẽ được bảo vệ xanh, sạch, đẹp hơn Huyện Pác Nặm đang trong quá trình phát triển kinh tế -
xã hội, bên cạnh những mặt tích cực trong lĩnh vực phát triển kinh tế thì vấn
đề ô nhiễm do chất thải mà chủ yếu là chất thải rắn gây ra đang là vấn đề quan tâm của của các cơ quan có chức năng tại huyện Pác Nặm Để hạn chế các tác động xấu đến cảnh quan môi trường và sức khỏe cộng đồng Thế nhưng công tác quản lý CTR trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều hạn chế, lượng CTR thu gom chưa được triệt để còn tồn đọng trong các khu dân cư,trong các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ Chính vì vậy CTR đã và đang trở thành nỗi lo ngại đối với huyện Pác Nặm Thực trạng quản lý CTR với những hạn chế tồn tại
Trang 10trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý đã gây ảnh hưởng phần nào đến sức khỏe người dân trong khu vực, làm mất mĩ quan đô thị Đây là vấn đề cần được sự quan tâm đúng mức của các cấp, các ban ngành và của toàn thể người dân trên địa bàn huyện Pác Nặm
Xuất phát từ thực tế trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Khoa học Môi trường, Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của UBND huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn dưới
sự hướng dẫn của cô giáo: T.s Trần Thị Phả, em thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm - Bắc Kạn”
1.2.1 Mục tiêu
- Đánh giá hiện trạng xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Pác Nặm Tìm hiểu ý thức của người dân về việc quản lý rác thải sinh hoạt tại địa phương
- Đề xuất một số giải pháp để quản lý nguồn rác thải rắn sinh hoạt một cách hiệu quả
- Đánh giá hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp hợp lý tại huyện Pác Nặm - Bắc Kạn
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác
- Việc lựa chọn cán bộ để phỏng vấn được tiến hành ngẫu nhiên và phân bố đều trên địa bàn huyện
- Những giải pháp kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học vào nghiên cứu
Trang 11- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo
- Giúp sinh viên làm việc có khoa học hơn, biết tổng hợp bố trí thời gian hợp lý trong công việc
- Thấy được những khó khăn, bất cập và thiếu sót trong công tác thu gom
và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Pác Nặm
- Đề xuất một số biện pháp xử lý rác thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện thực tế huyện Pác Nặm
Kết quả của đề tài là một trong những căn cứ để tăng cường công tác quản lý tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhân thức của người dân về môi trường
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.1 Các khái niệm liên quan
+ Hoạt động quản lý CTR bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng tái chế và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đến môi trường và sức khỏe con người
+ CTR là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt, hoặc từ các hoạt động khác
+ CTRSH là chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
+ Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dung, được thu hồi tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất
+ Xử lý CTR là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong CTR
+ Chôn lấp CTR hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh
+ Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom,vận chuyển, giảm thiểu, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải (luật bảo vệ Môi trường, 2014) [8]
Trang 13Hình2.1: Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau:
Trang 14+ Nhà dân, khu dân cư
+ Khu công cộng (bến xe, công viên, đường phố,…)
+ Khu thương mại,du lịch (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ, …)
+ Cơ quan, công sở (trường học, cơ qun hành chính, trung tâm văn hóa thể thao,…)
+ CTSH của cán bộ, công nhân từ các khu công nghiệp, khu sản xuất + CTSH của cán bộ và bệnh nhân từ bệnh viện, các trạm y tế
+ Nông nghiệp, hoạt động xử lý rác thải
+ Khu xây dựng và phá hủy công trình xây dựng
+ Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt :
Ghi chú: Chất thải ( Nguyên vật liệu, sản phẩn, các vật liệu thu hồi và
các chất thải bỏ )
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt:
Hình 2.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
( Nguồn:Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2012)[10]
Các hoạt động sản xuất của con người
Các hoạt động quản
lý
Các hoạt động giao tiếp
Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 152.1.2.2 Phân loại rác thải sinh hoạt
Có rất nhiều cách phân loại rác thải khác nhau Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy định thống nhất Tuy nhiên bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với chất thải có thể chia ra các cách phân loại sau đây:
+ Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
- Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là rác thải sinh hoạt được phát sinh từ các hộ gia đình
- Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
+ Phân loại rác thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí.
+ Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia chất thải ra các dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh,…
+ Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc hại, chất thải đặc biệt Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả (Nguyễn Thế Chinh, 2010) [6]
a Phân loại theo mức độ nguy hại
Rác thải nguy hại: Là rác thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy,dễ nổ,dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác
Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất
và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người
b Phân loại theo nguồn thải
- Rác thải sinh hoạt: Là rác thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là rác thải sinh hoạt
Trang 16- Rác thải công nghiệp: Là rác thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là rác thải công nghiệp
- Rác thải nông nghiệp: Là lượng rác thải phát sinh từ các hoạt động như:
trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra từ chế
biến sữa, các lò giết mổ…được gọi chung là rác thải nông nghiệp
- Rác thải xây dựng: Là các phế thải như đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ
do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình… được gọi chung là rác thải xây dựng
- Rác thải y tế: Rác thải phát sinh từ các hoạt động y tế như khám bệnh,
bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y …Sinh ra từ các bệnh viện, các trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng Bao gồm:
- Rác thải y tế thông thường (sinh hoạt) bao gồm: bìa, bao hộp đóng gói, khăn giấy lau tay, thức ăn bỏ đi…
- Rác thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như: bông, băng thấm dịch hoặc máu, các hộp thuốc quá hạn, kim tiêm…
- Rác thải từ các nguồn khác như: thương mại, dịch vụ…
Để tiện cho việc quản lý còn có cách phân loại khác
c Cách phân loại khác
Rác thải sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật thường là các gốc rau, quả, thức ăn, rơm rác, xương, ruột gà…
Rác thải sinh hoạt vô cơ: Là các chất nilon, nhựa, da, cao su, vải,
sợi…được thải ra trong sinh hoạt hàng ngày Đây là chất thải có thành phần tái chế được
Các chất trơ: thủy tinh, đá, kim loại, sành sứ, đất sét
2.1.3 Thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Trang 17Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có khả năng tái chế, tái sinh
Vì vậy việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn sinh hoạt là điều hết sức cần thiết Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thể tái chế, tái sinh để phát triển kinh tế
b Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon,…
c Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau,vỏ hoa quả,
e Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm làm từ chất
dẻo
Chai lọ, giây điện, đầu
vòi
f Da và cao su Các sản phẩm được chế tạo từ da và
cao su Giày, ví, băng cao su
2 Các chất không cháy
a các kim loại
sắt
Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt, dễ bị nam châm hút Dao, quốc, xẻng…
b các kim loại
phi sắt Các vật liệu không bị nam châm hút Giấy,bao gói…
c Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ thủy tinh
chai, lọ, cốc,
bóng đèn…
d đá, sành sứ Tất cả các vật liệu không cháy ngoài
kim loại và thủy tinh Gạch, đá, gốm…
3 Hỗn hợp Các
chất
Tất cả các vật liệu khác không được phân loại trong bảng này Loại này có thể chia thành hai phần: kích thước lớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm
Đất, cát …
Trang 182.1.4 Ảnh hưởng của rác thải rắn sinh hoạt
a Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường đất
+ Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, khai khoáng, hóa chất… Các chất ô nhiễm không khí láng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến hệ sinh thái đất
- Do phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột…đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó
+ CTNH phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ chặt giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng,…làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất
b Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm
- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nguồn nước mặt
- Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu
cơ, các muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần
c Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường không khí
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,
Trang 19NH3 gây ô nhiễm môi trường không khí
- Khí thoát ra từ các hố hoặc các chất làm phân, chất thải chôn lấp chưa rác chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ…
- Khí sinh sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển chôn lấp rác chứa các
vi trùng, các chất độc trong rác
d Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng
Ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng Khí thải từ bãi rác theo con đường hô hấp vào cơ thể, một phần khác như chất hữu cơ, kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước vào cơ thể thông qua đồ ăn, nước uống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Là nguyên nhân của khoảng 22 loại bệnh của con người trong đó có bệnh ung thư và các loại bệnh về tai mũi họng, sốt rét, viêm phổi, đường ruột…
e Ảnh hưởng của chất thải rắn đến cảnh quan đô thị
Tình trạng ứ đọng rác ở những nơi sinh hoạt, làm việc nơi công cộng là biểu hiện hết sức thấp kém về lối sống văn minh Các loại chất thải phát sinh làm biến đổi nguồn nước ngầm, nước mặt và địa tầng trong khu vực và vùng lân cận, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút Môi trường đô thị bị mất vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan đô thị Chất thải rắn, đặc biệt là CTRSH nếu không được xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lề đường và mương rãnh vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và gây ngập úng khi mưa
2.1.1 Các cơ sở pháp lý
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 Trong
đó tại Điều 95, điều 96, điều 97, điều 98 mục 3 chương quy định như sau:
Điều 95 Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường
Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và
cá nhân phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm phân loại chất thải
Trang 20rắn thông thường tại nguồn để thuận lợi cho việc tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý
Điều 96 Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
1 Chất thải rắn thông thường phải được thu gom, lưu giữ và vận chuyển đến nơi quy định bằng phương tiện, thiết bị chuyên dụng
2 Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm tổ chức thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn thông thường trên địa bàn quản lý Điều 97 Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường
Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
có phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường Trường hợp không có khả năng tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường phải chuyển giao cho cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý
Điều 98 Nội dung quản lý chất thải rắn thông thường trong quy hoạch bảo
vệ môi trường
1 Đánh giá, dự báo nguồn phát thải rắn thông thường và lượng phát thải
2 Khả năng thu gom, phân loại tại nguồn
3 Khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng
4 Vị trí, quy mô điểm thu gom, tái chế và xử lý
5 Công nghệ xử lý chất thải rắn thông thường
6 Nguồn lực thực hiện
7 Tiến độ thực hiện
8 Phân công trách nhiệm
+ Nghị Định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn
+ Nghị định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng thể CTR đến năm 2025
và tầm nhìn đến năm 2050
Trang 21+ Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011/2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
2.2.1 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Lượng CTR sinh hoạt phát sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội, điều kiện sống, thói quen và nhận thức của cộng đồng dân cư ở các quốc gia khác nhau Nếu tính trung bình mỗi ngày một người thải ra môi trường 0,5
kg rác thải thì trên toàn thế giới sẽ có trên 3 triệu tấn rác thải mỗi ngày, một năm xấp xỉ khoảng 6 tỷ tấn rác
Đô thị hoá và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên
và tỷ lệ phát sinh CTR tăng lên theo đầu người Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh CTR nhiều hơn các nước đang phát triển 6 lần
+ Các nước đang phát triển: trung bình 0,5kg/người/ngày
+ Các nước phát triển: trung bình 2,8 kg/người/ngày
Ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới hiện nay Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991 Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùng màu vàng Bên cạnh thùng vàng, còn có thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh
Những lò đốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra môi trường Das Duele System Deutschland (DSD) - “Hệ thống hai chiều của nước Đức” - được các nhà máy tái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải và năm vừa rồi, các nhà máy này đã chi khoản phí gần 1,2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên Tại các dây chuyền phân loại, các camera hồng ngoại hoạt động với tốc độ 300
Tỷ lệ các phương pháp xử lý rác thải ở một số nước Châu Á được tổng hợp ở Bảng 2.2.
Trang 22Bảng 2.2 Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á
(Đơn vị %)
Nước Bãi rác lộ
thiên, chôn lấp Thiêu đốt
Chế biến phân compost
Phương pháp khác
(Nguồn: Viện khoa học thủy lợi, 2011)[13]
2.3.2 Tình hình quản lý rác thải ở Việt Nam
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra rất mạnh mẽ, rất nhiều đô thị được chuyển từ đô thị loại thấp lên đô thị loại cao và nhiều đô thị mới được hình thành Nếu năm 2000, nước ta có 649 đô thị thì năm 2005, con số này là 715 đô thị và đã tăng lên thành 755 đô thị lớn nhỏ vào giữa năm 2011 (Bộ Xây dựng, 2011) Đô thị phát triển kéo theo vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị Năm
2009, dân số đô thị là 25,59 triệu người (chiếm 29,74% tổng dân số cả nước), đến năm 2010, dân số đô thị đã lên đến 26,22 triệu người (chiếm 30,17% tổng số dân
cả nước) (TCTK, 2011) Dự báo, đến năm 2015 dân số đô thị là 35 triệu người chiếm 38% dân số cả nước, năm 2020 là 44 triệu người chiếm 45% dân số cả nước và năm 2025 là 52 triệu người chiếm 50% dân số cả nước
Trang 23+ Lượng phát sinh rác thải rắn tại Việt Nam: Tổng lượng CTR sinh hoạt
ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16 % mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%)
Bảng 2.3 Chất thải rắn đô thị phát sinh năm 2007 – 2010
Dân số đô thị (triệu người) 23,8 27,7 25,5 26,22
% dân số đô thị so với cả nước 28,20 28,99 29,74 30,20 Chỉ sô phát sinh CTR đô thị (kg/người/ngày) ~0,75 ~1,45 ~0,95 ~1,00
Tổng lượng CTR đô thị phát sinh
(tấn/ngày)
17,682 20,849 24,225 26,224
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2010)[1]
Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị Mức sống, thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong thành
phần CTR sinh hoạt (Bảng 2.4)
Trong thành phần rác thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thể
sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 - 77,1%; thành phần nhựa: 8 - 16%; thành phần kim loại đến 2%; CTNH bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%
Cho đến nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt như giảm thể tính cơ học (nén, ép), làm giảm thể tích bằng hoá học (đốt), làm giảm kích thước bằng cơ học (băm, chặt), phân loại hợp phần rác (bằng tay, bằng cơ học), làm mất nước… Nhưng thông dụng nhất hiện nay có 3 phương pháp được sử dụng nhiều nhất đó là phương pháp chôn lấp, phương pháp thiêu đốt và phương pháp sinh học Trong đó phương pháp sinh học được cho là tối ưu hiện nay
Trang 24Bảng 2.4 Thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp
của một số địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Tp HCM (1)
năm 2009 – 2010(Tính theo %)
(Nam Sơn)
Hải Phòng (Tràng Cát)
Huế (Thủy Phương)
Đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (Đa Phước)
(2) Báo cáo Dự án Tổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác
thải cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã, 2006 - 2008Một số biện pháp
xử lý chất thải rắn ở Việt Nam
- Phương pháp chôn lấp
Các biện pháp xử lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay chủ yếu vẫn là
chôn lấp Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng CTR
Trang 25thu gom được (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột… theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống
Các bãi chôn lấp rác phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màn địa chất Ưu điểm của phương pháp:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn
+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm khó khăn
- Phương pháp thiêu đốt
Đốt chất thải sinh hoạt đô thị chủ yếu ở các bãi rác không hợp vệ sinh: sau khi rác thu gom được đổ thải ra bãi rác phun chế phẩm EM để khử mùi và định
kỳ phun vôi bột để khử trùng, rác để khô rồi đổ dầu vào đốt
Xử lý rác bằng phương pháp đốt là giảm tới mức tối thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nhờ thiêu đốt dung tích chất thải rắn được giảm nhiều chỉ còn khoảng 10% so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấp hơn so với ban đầu Phương pháp này chi phí cao, so với phương pháp chôn lấp rác, chi phí để đốt một tấn rác cao hơn gấp 10 lần Công nghệ đốt