MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.. - Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm.. - Phân
Trang 1NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM (Ca dao, dân ca)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.
- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu , những hủ tục lạc hậu
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu những câu hát châm biếm
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học
3 Thái độ:
- Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của
chúng
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 21 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc 3 bài ca dao than thân.
? Nêu những điểm chung về nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao này ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Nội dung cảm xúc , chủ đề ca dao , dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu
thương , câu hát
than thân , ca dao – dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười ,
vè , những câu
hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian
VN ,nhằm phơi bày
các hiện tượng đáng cười trong xh Các em hãy tìm hiểu qua vb
“ Những câu hát châm biếm”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
*HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
về thể loại.
? Văn bản thuộc thể loại nào?
HS: Suy nghĩ trả lời
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và
I GIỚI THIỆU CHUNG:
* Thể loại : Ca dao – dân ca
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản:
Trang 3tìm hiểu văn bản
GV Hướng dẫn hs đọc vb và tìm hiểu chú
thích
Yêu cầu : Đọc giọng hài hước , vui có khi mỉa
mai nhưng vẫn độ lượng … )
Giải thích từ khó
Gọi hs đọc bài 1
? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao , em thấy có
hình ảnh nào đã từng nhắc đến trong những câu
hát than thân ? ( con cò)
? Trong những câu hát than thân , người nông
dân mượn hình ảnh cái cò để diễn tả điều gì ?
(Cuộc đời thân phận của mình )
? Qua cách xưng hô trong bài , em thấy đó là
lời của ai , nói với ai , nói để làm gì ?
? Bức chân dung của người chú được xây
dựng gián tiếp qua lời của người cháu ntn?
HS : Phát hiện trả lời
? Trong lời giới thiệu đó có từ nào được lặp đi
lặp lại nhiều lần ? ( hay)
? Người cháu giới thiệu người chú hay những
gì ?
a Phân tích
Bài 1
- Lời của người cháu nói với cô yếm đào về người chú của mình để kết hôn
- Chú hay : tửu , tăm , nước chè đặc , ngủ trưa; ngày ước những ngày mưa , đêm ước thức trống canh
- Đó là người vừa nghiện ngập , lười lao động , chỉ thích hưởng thụ
=> Lặp từ, liệt kê, nói ngược
* Ý nghĩa : Châm biếm
những người nghiện ngập , lười lao động , thích hưởng thụ
Bài 2 :
Trang 4? Qua lời giới thiệu của người cháu , em có
nhận xét gì về bức chân dung của người chú ?
? Bài ca dao này châm biếm điều gì ?
Hs :Trình bày
Gv :Gọi hs đọc bài 2
? Bài ca dao nói về việc gì ,Đối tượng đi xem
bói là ai ?
? Thầy phán những nội dung gì ? Phán toàn
những chuyện quan trọng như vậy mà cách nói
của thầy ntn?
? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong
xh?
? Hiện tượng mê tín dị đoan này ngày nay có
còn tồn tại hay không ? Hãy nêu dẫn chứng ?
Hs : Thảo luận (5’) trình bày.liên hệ thực tế
Gv : Gọi hs đọc bài 3
? Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho ai ,
hạng người nào trong xh ?
Gv :Hướng dẫn: Con cò – người nông dân, cà
- Là lời của thầy bói
- Đối tượng xem bói là người phụ nữ
- Phán những chuyện hệ trọng về số phận giàu – nghèo , cha-mẹ, chồng – con
* Ý nghĩa : - Phê phán
những người hành nghề mê tín dị đoan, lợi dụng lòng tin của người khác để lừa bịp kiếm lời Đồng thời cũng phê phán những người
mê tín dị đoan
Bài 3
- Con cò – người nông dân ; cà cuống – kẻ tai
to mặt lớn ; Chào mào , chim ri – cai lệ ; chim chích – anh mõ
=> Nghệ thuật ẩn dụ
* Ý nghĩa :
Cảnh tượng không phù hợp với cảnh đám ma Cảnh đánh chén vui vẻ trong tang
lễ Bài ca dao phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ
Bài 4
Trang 5cuống – kẻ tai to mặt lớn ; Chào mào , chim ri
– cai lệ ; chim chích – anh mõ
? Qua việc giới thiệu các nhân vật đến chia
buồn , bài ca dao phê phán điều gì ?
Gv : Gọi hs đọc bài 4
? Bài ca này chế giễu người nào ? ( cậu cai)
? Chân dung cậu cai được diễn tả ntn? (nón
dấu lông gà , ngón tay đao nhẫn , áo ngắn ,
quần dài )
? Bài ca sử dụng nghệ thuật gì ? ( phóng đại)
? Qua bài ca dao này nhân dân muốn chế giễu
điều gì ?
Hs : Phát hiện , trả lời
? Nhận xét sự giống nhau của 4 bài ca dao?
Tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào để gây tiếng cười?
*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn Tổng kết
Ghi nhớ : sgk /53
- Cậu cai : nón dấu lông gà , ngón tay đeo nhẫn , áo ngắn , quần dài
- Nghệ thuật phóng đại
* Ý nghĩa : Thái độ mỉa mai
pha chút thương hại
III Tổng kết
1.Nghệ thuật
- Sử dụng các hình thức giễu nhại, cách nói có hàm
ý, tạo nên cái cười châm biếm hài hước
b Ý nghĩa của các văn bản :
- Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của ngững con người thuộc tầng lớp bình dân
Ghi nhớ : sgk /53
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc 4 bài ca dao và phần ghi nhớ , làm hết bài tập
-Sưu tầm , phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm
-Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học
Trang 6- Soạn bài mới “Đại từ”
F RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
****************************************************