MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt.. - Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.. Kĩ năng: a .Kĩ nă
Trang 1TIẾNG VIỆT:
TỪ HÁN VIỆT
(Tiếp theo)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được tác dụng của từ Hán Việt và yêu cầu về sử dụng từ Hán Việt.
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản
- Tác hại của việc lạm dụng Hán Việt
2 Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn:
- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp
- Mở rộng vốn từ Hán Việt
b.Kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách
sử dụng từ Hán Việt
3 Thái độ:
- Biết sử dụng từ ghép Hán Việt hợp lí
C PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
Trang 2D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là yếu tố HV ? Yếu tố HV được dùng như thế nào ?
? Từ ghép HV chia làm mấy loại chính ? Nêu trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ HV
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
- Qua tiết học trước về từ HV , các em đã được cung cấp kiến thức về yếu tố HV , 2 loại từ ghép HV với trật tự các yếu
tố trong từ ghép HV Tuy nhiên , chỉ bấy nhiêu vẫn chưa đủ , các em còn cần biết từ HV mang sắc thái ý nghĩa và sử dụng nó như thế nào cho phù hợp Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu những vấn đề trên
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu tác dụng
của việc sử dụng từ Hán Việt, sự lạm
dụng từ HV.
- GV : Cho hs quan sát vd ở bảng phụ
được ghi ở sgk/81,82
? Em hãy tìm ra những từ HV trong 3
vd trên ?
? Tìm những từ thuần Việt tương ứng ?(
đàn bà , đẹp đẽ )
? Tại sao các câu văn trên không dùng từ
thuần Việt mà lại dùng từ HV ?
Hs : Thảo luận(5’) trình bày
Gv : Giải thích.Vì từ HV và từ thuần Việt
khác nhau về sắc thái ý nghĩa Do sự
khác nhau về sắc thái ý nghĩa như vậy
I TÌM HIỂU CHUNG.
1 Sử dụng từ HV để tạo sắc thái biểu cảm
a Xét VD:
-Vd: a: Phụ nữ, hoa lệ, mai
táng, từ trần
Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính
-Vd: b Tiểu tiện , tử thi
Tạo sắc thái tao nhã , tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ
-Vd: c Kinh đô, yết kiến , trẫm,
thần , bệ hạ
Tạo sắc thái cổ , phù hợp với bầu không khí xh xưa
Trang 3mà trong nhiều trường hợp không thể
thay từ HV = từ thuần Việt)
? Em có nhận xét gì về sắc thái biểu cảm
của 2 từ này có gì khác nhau ?(Sử dụng
từ Hv trên mang sắc thái trân trọng biểu
thị thái độ tôn kính )
? Vậy người ta sử dụng từ HV để làm
gì ?
GV : Cho hs qua sát vd.
- Không nên tiểu tiện bừa bãi, mất vệ
sinh
- Bác sĩ đang khám tử thi
? Tại sao các câu trên dùng các từ tiểu
tiện , tử thi mà không dùng các từ thuần
Việt tương ứng ?
Hs : Phát biểu.(Vì các từ HV mang sắc
thái tao nhã lịch sự , còn các từ thuần
Việt mang sắc thái thô tục , tạo cảm giác
ghê sợ )
? Các từ : Kinh đô , yết kiến , trẫm , bệ
hạ , thần tạo sắc thái gì trong hoàn cảnh
giao tiếp nào ?
Hs: Đây là từ cổ dùng trong xh pk , các
từ này tạo sắc thái cổ.
Hs : Suy nghĩ trả lời.
? Tóm lại,từ HV có những tác dụng gì ?
Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.
(Ghi nhớ sgk/82)
- Gv: Cho hs so sánh các cặp từ sau :
b Kết luận:
- Trong nhiều trường hợp, người
ta dùng từ Hán Việt để:
+ Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục ,ghê sợ + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa
* Ghi nhớ sgk/82
2 Không nên lạm dụng từ HV
a Xét VD:
- Vd: 1 + Đề nghị mẹ thưởng
cho con
+ Mẹ thưởng cho con một phần
-> Câu 2 hay hơn vì nó thể hiện thái độ tôn trọng và lễ phép hơn
- Vd: 2 + Ngoài sân,nhi đồng
đang vui đùa
+ Ngoài sân,trẻ em đang
vui đùa
Câu 2 hay hơn vì nó tự nhiên,trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
b Kết luận:
Trang 41 Ngoài sân , nhi đồng đang vui đùa.
2 Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa,
? Theo em mỗi cặp câu trên câu nào hay
hơn ?Vì sao?
Hs : Giải thích.
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS
luyện tập
Gv : Hướng dẫn hs luyện tập.
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì ?
Hs :Trả lời các câu hỏi trong sách giáo
khoa
Thực hiện theo nhóm
? Bài tập 2 thảo luận theo nhóm
? Bài tập 3,4 yêu cầu chúng ta những
gì ?
- Khi nói hoắc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng , không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* Ghi nhớ Sgk/ 83
II Luyện tập
Bài 1/83 : Chọn từ điền vào chỗ
trống
- Mẹ , thân mẫu
- Phu nhân , vợ
- Sắp chết , lâm chung
- Giáo huấn , dạy bảo
Bài 2/83
- Sở dĩ người VN thích dùng từ
HV đặt tên người , tên địa lí vì
nó mang sắc thái trang trọng
Bài 4/84
- Thay từ bảo vệ = từ giữ gìn
- Thay từ mĩ lệ = từ đẹp
- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ lịch sự
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Trang 5- Học thuộc ghi nhớ sgk ; Làm bài tập còn lại
-Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học
- Xem trước bài “ Đặc điểm của văn biểu cảm”.
F RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………