1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh bắc kạn

139 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá của các đối tượng về công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .... Các hạn chế phải kể đến như: nguồn vốn huy động cho đầu tư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN ĐÌNH TÂN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THU THƯƠNG

THÁI NGUYÊN – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củariêng tôi, với các số liệu và tài liệu trong luận văn là trung thực Kết quảnghiên cứu chưa từng được công bố trong các công trình trước đó

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả Luận văn

Nguyễn Đình Tân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh

tế và Quản trị kinh doanh, Khoa đào tạo sau Đại học đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt là cô giáoTiến sĩ Nguyễn Thị Thu Thương, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp

đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành đề tài này

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở kế hoạch

và đầu tư Bắc Kạn, Sở Tài chính Bắc Kạn, Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn, Thanhtra tỉnh Bắc Kạn, Ban quản lý dự án các ngành, Ban quản lý dự án các huyện,thị xã, các doanh nghiệp xây dựng và các đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ,tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong việc thu nhập thông tin, tài liệutrong quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đãchia sẻ cùng tác giả những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tácgiả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Xintrân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả Luận văn

Nguyễn Đình Tân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 4

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu 5

3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Ý nghĩa của nghiên cứu 6

6 Kết cấu của Luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT NÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NSNN 8

1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN 8

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN 8

1.1.2 Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN 15

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN 18

Trang 6

1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng

vốn NSNN 24

1.2.1 Kinh nghiệm về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN của một số địa phương 24

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Kạn 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28

2.2 Quy trình nghiên cứu 28

2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 29

2.3.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 29

2.3.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp 30

2.4 Phương pháp phân tích 31

2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả 31

2.4.2 Phương pháp so sánh 32

2.4.3 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian 32

2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 32

2.5.1 Quy mô đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp 32

2.5.2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp 33

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN 34

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 37

3.2 Phân tích thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 43

3.2.1 Quy mô đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN tỉnh Bắc Kạn 43

Trang 7

3.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển CSHT nông nghiệp từ nguồn vốn NSNN

trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 45

3.2.3 Thực trạng đầu tư phát triển CSHT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo từng lĩnh vực 49

3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN tỉnh Bắc Kạn 63

3.3.1 Các nhân tố khách quan 63

3.3.2 Các nguyên nhân chủ quan 73

3.2.2.2 Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 75

3.4 Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN tỉnh Bắc Kạn 80

3.4.1 Đánh giá của các đối tượng về công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 80

3.4.2 Những kết quả đạt được 87

3.4.3 Hạn chế 88

3.4.4 Nguyên nhân của hạn chế 88

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CSHT NÔNG NGHIỆP BẰNG VỐN NSNN TỈNH BẮC KẠN 90

4.1 Mục tiêu và định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn đến năm 2023, tầm nhìn đến năm 2030

90 4.1.1 Mục tiêu 90

4.1.2 Định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn đến năm 2023, tầm nhìn đến năm 2030 91

Trang 8

nghiệp bằng NSNN tỉnh Bắc Kạn

93

4.2.1 Nâng cao hiệu quả phân bổ vốn đầu tư 934.2.2 Nâng cao hiệu quả thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nôngnghiệp 94

Trang 9

4.2.3 Nâng cao hiệu quả các hoạt động giám sát, kiểm tra đánh giá kết quả

đầu tư của các Chương trình/dự án 97

4.2.4 Tăng cường công tác bảo dưỡng, vận hành các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 104

4.3 Kiến nghị 106

4.3.1 Về phía Nhà nước 106

4.3.2 Về phía địa phương 106

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 112

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải nghĩa

CNH Công nghiệp hóa

CSHT Cơ sở hạ tầng

ĐTPT Đầu tư phát triển

HĐH Hiện đại hóa

KT - XH Kinh tế - xã hội

NSNN Ngân sách Nhà nước

SXKD Sản xuất kinh doanh

SXNN Sản xuất nông nghiệp

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo đối tượng điều tra 30

Bảng 2.2: Thang đánh giá và ý nghĩa 31

Bảng 3.1: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 37

Bảng 3.2: Quy mô vốn đầu tư phát triển CSHT nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn 43

Bảng 3.3: Đầu tư phát triển CSHT nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn 45

Bảng 3.4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển CSHT nông nghiệp từ nguồn

47 vốn NSNN

47 Bảng 3.5: Vốn đầu tư phát triển CSHT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 49

Bảng 3.6: Đầu tư CSHT lâm nghiệp từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 55

Bảng 3.7: Đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn 58

tỉnh Bắc Kạn 58

Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng đất đai tỉnh Bắc Kạn năm 2017 64

Bảng 3.9 Đánh giá của các đối tượng về yếu tố “Đất đai” 66

Bảng 3.10 Đánh giá của các đối tượng về yếu tố “Nguồn nhân lực” 68

Bảng 3.11 Đánh giá của các đối tượng về yếu tố “vốn đầu tư” 70

Bảng 3.12: Đánh giá của các đối tượng về yếu tố “Môi trường pháp lý và kinh tế” 72

Bảng 3.13: Đánh giá của các đối tượng đối với công tác quy hoạch 75

Bảng 3.14: Đánh giá của các đối tượng về công tác huy động nguồn lực cho ĐTPT CSHT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 76 Bảng 3.15: Đánh giá của các đối tượng về công tác tổ chức thực hiện đầu

Trang 13

Bảng 3.16: Đánh giá của các đối tượng về Tổ chức vận hành, khai thác cáccông trình cơ sở hạ tầng 79Bảng 3 17: Đánh giá của các đối tượng về công tác ĐTPT CSHT nôngnghiệp từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 82Bảng 3.18: Đánh giá của các đối tượng về công tác ĐTPT CSHT lâm nghiệp từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

84

Bảng 3.19: Đánh giá của các đối tượng về công tác ĐTPT CSHT thủy lợi

từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 86

Trang 14

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 29Hình 3.1: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcKạn 50Hình 3.2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển CSHT thủy lợi từ nguồn vốnNSNN tỉnh Bắc Kạn 58Hình 3.3: Đầu tư phát triển cho khoa học kỹ thuật tại tỉnh Bắc Kạn 62Hình 3.4: Đầu tư phát triển cho lĩnh vực khác phục vụ cho phát triển nôngnghiệp 63

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, khu vực nông nghiệp, bao gồm:nông, lâm, ngư nghiệp với gần 80% dân số, có vai trò hết sức quan trọng đốivới kinh tế - xã hội của cả nước và những bước phát triển khá cao và ổn định

Từ một nền nông nghiệp tự cung tự cấp, thiếu lương thực đến nay đã pháttriển thành một nền nông nghiệp hàng hóa, đảm bảo an ninh lương thực quốcgia, có tỷ suất hàng hóa ngày càng cao; một số mặt hàng xuất khẩu có thị phầnkhá lớn trong khu vực và thế giới như gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, hạt điều,thủy sản Để đạt được những kết quả trên là sự nỗ lực cố gắng của các Nhànước trong việc đầu tư, phát triển nông nghiệp Theo Báo cáo của Chính phủgửi các đại biểu Quốc hội về việc thực hiện chính sách đầu tư công cho nôngnghiệp, nông thôn thời gian qua, Quốc hội và Chính phủ đã có nhiều chủtrương, chính sách ưu đãi đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) cũngnhư ưu đãi thu hút đầu tư xã hội vào khu vực nông nghiệp, nông thôn Hệthống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân,nông thôn đã được ban hành tương đối đầy đủ Từ năm 2012 đến nay, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các chính sách, giải pháp nhằm tăngcường hiệu lực, hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn, bao gồmcác chính sách khuyến khích

phát triển, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Về nguồnlực đầu tư, Chính phủ đã ưu tiên bố trí vốn đầu tư từ NSNN, trái phiếu Chínhphủ và tăng cường huy động các nguồn vốn xã hội đầu tư cho phát triển nôngnghiệp, nông thôn Trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn đầu tư Nhà nướcđầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt trên 610.959 tỷ đồng, tăng1,83 lần so với 5 năm trước Trong đó, đầu tư cho phát triển sản xuất nông lâmthủy sản khoảng 221.515 tỷ đồng, đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

- xã hội, xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn khoảng 389.444 tỷ đồng

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước về phát triển nông

Trang 16

nghiệp, công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn đãđược quan tâm chú trọng Trong giai đoạn 2013 – 2017, tổng vốn NSNN đầu

tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt 618,7 tỷ đồng Trong đó, đầu tưcho cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng NSNN trong giai đoạn này đạt 524,6 tỷđồng (Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Kạn, 2017) Riêng năm 2017, vốn đầu tưcho CSHT nông nghiệp của Tỉnh đạt 134,6 tỷ đồng (Sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Bắc Kạn,

2017) Điều này đã góp phần làm cho hoạt động nông nghiệp của tỉnh ngàycàng phát triển Kết cấu hạ tầng kỹ thuật từng bước hiện đại hóa và hệ thống

“Điện, đường, trường, trạm” ngày càng được đồng bộ hóa đã tạo tiền đề chokinh tế xã hội của tỉnh ngày càng phát triển

Bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn vẫn còn một số hạn chế Các hạn chế phải

kể đến như: nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nôngnghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, phân bổ vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầngnông nghiệp chưa phù hợp, chậm tiến độ, các công trình đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng còn kém chất lượng, thất thoát vốn Điều này đã làm giảm đáng kểtác động, hiệu quả mang lại của hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệpđối với phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Do đó, việc nghiên cứu vấn đề đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nôngnghiệp như thế nào cho hiệu quả là vấn đề cấp thiết không những đối với tỉnhBắc Kạn mà còn cần thiết đối với các địa phương trên cả nước Do đó, tác giả

đã lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn

NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” làm Luận văn thạc sĩ của mình.

2 Tổng quan nghiên cứu

Nguyễn Minh Tuấn (2008) với đề tài luận án tiến sĩ “Định hướng đổimới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nước tatrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của trường Đại học Kinh tếQuốc dân Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đầu tư phát triển cơ sở

Trang 17

hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp Luận án đã đưa ra một số phương phápđánh giá hiệu

Trang 18

quả kinh tế trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của ngành chăn nuôi và trồngtrọt, của ngành sản xuất và dịch vụ nông nghiệp Trên cơ sở lý thuyết đưa ra,tác giả đi đánh thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuấtnông nghiệp thời kỳ 1996 – 2005 Đánh giá những kết quả đạt được, nhữnghạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó, tác giả đã đưa ra 8 nhóm giảipháp để đổi mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp

từ nguồn vốn NSNN trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

Trần Thanh Hải (2013) với luận văn thạc sĩ “Đổi mới đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh TháiNguyên” Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước.Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong ĐTPT CSHTphục vụ sản xuất nông nghiệp ở Thái Nguyên Trên cơ sở đó, nghiên cứu đãphân tích thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp thôngqua phân tích quy mô và cơ cấu vốn ĐTPT CSHT phục vụ sản xuất nôngnghiệp và phân tích thực trạng phát triển cho từng lĩnh vực Từ đó, Luận văn

đã đưa ra các nhóm giải pháp để đổi mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục

vụ sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trần Bửu Long (2015) với bài viết “Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ởViệt Nam: Thực trạng và giải pháp” được đăng trên tạp chí quản lý kinh tế, số

69 (8/2015) Bài viết khẳng định Cơ sở hạ tầng mang tính chất của loại hànghóa công dịch vụ công, rất thiết yếu cho sự phát triển các ngành kinh tế và đờisống xã hội Nhưng việc phát triển những hàng hóa, dịch vụ công này cần rấtnhiều vốn đầu tư, khó có khả năng thu hồi vốn hoặc mức độ thu hồi vốn thấp,rủi ro cao Vai trò số 1 của Nhà nước trong quá trình phát triển là bảo đảmhàng hóa công, dịch vụ công, cơ sở hạ tầng Đối với hoạt động đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng (CSHT), nhà nước cỏ vai trò là Nhà quản lý, Nhà đầu tư(đầu tư công), Nhà cung ứng dịch vụ công, và là Người kiểm soát Đầu tư vàoCSHT có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, tạo sự thay đổităng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm giảm chi phí cho hầu hết cácngành công

Trang 19

nghiệp và thương mại Bài viết đã đi phân tích thực trạng đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014 trên các lĩnh vực: Năng lượng;cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải; Giao thông vận tải, kho bãi; Thôngtin và truyền thông; Thủy lợi Trên cơ sở đó, bài viết đã đề xuất một số giảipháp tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại ViệtNam

Hoàng Ngọc Hiệp (2016) với đề tài luận văn thạc sĩ “Tăng cường quản

lý vốn NSNN cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp ở Thái Nguyên”của trường Đại học Thái Nguyên Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết vàthực tiễn về quản lý vốn NSNN cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nôngnghiệp Tác giả đánh giá thực trạng quản lý vốn NSNN cho ĐTPT CSHTnông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015 thông quacác nội dung: (1) Chủ trương lập kế hoạch và ghi kế hoạch vốn chuẩn bị đầutư; (2) Lập dự án/ công trình đầu tư; (3) Thẩm định và phê duyệt dự án đầutư; (4) Giai đoạn thực hiện đầu tư; (5) Giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự ánvào hoạt động Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá những kết quả đạt được, hạnchế nguyên nhân hạn chế và đưa ra 4 nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản

lý vốn NSNN cho đầu tư phát triển CSHT nông nghiệp trên địa bàn tỉnh TháiNguyên

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài cho thấy,các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng nông nghiệp và đã đánh giá được thực trạng đầu tư pháttriển CSHT nông nghiệp trên các địa bàn khác nhau Trong nghiên cứu củamình, tác giả tiếp tục kế thừa cơ sở lý thuyết về ĐTPT CSHT nông nghiệpbằng nguồn vốn NSNN Đi sâu vào phân tích thực trạng ĐTPT CSHT nôngnghiệp bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (Đây là tỉnh có đặcđiểm riêng biệt so với các địa phương khác trong các nghiên cứu trước đây).Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường ĐTPT CSHTnông nghiệp trên địa bàn tỉnh

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Luận văn tập trung phân tích thực trạng Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 20

nông nghiệp bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, từ đó đánh giá nhữngkết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế và đề xuất những giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nôngnghiệp bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển cơ sở hạtầng nông nghiệp

- Phân tích thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp tạitỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 – 2017 Đánh giá những kết quả đạt được, hạnchế nguyên nhân hạn chế

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đầu tư phát triển cơ sở hạtầng nông nghiệp bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh BắcKạn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn: công tác đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn

- Đối tượng khảo sát: Các cán bộ tại các Sở, phòng, ban có liên quanđến công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN trênđịa bàn tỉnh Bắc Kạn Mục đích nhằm thu thập những đánh giá, nhận xét,những khó khăn, thuận lợi trong công tác đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nôngnghiệp bằng vốn NSNN tỉnh Bắc Kạn; Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN tỉnh Bắc Kạn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnhBắc Kạn

Trang 21

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2013– 2017 Đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018 – 2023 và tầm nhìn đến năm2030

Thời gian tiến hành khảo sát các đối tượng từ tháng 4/2018 đến hết tháng

5/2018

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung phân tích đánh giá thực trạngdựa trên các nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốnNSNN trên địa bàn tỉnh bao gồm: Quy mô đầu tư phát triển CSHT nôngnghiệp, cơ cấu vốn đầu tư phát triển CSHT nông nghiệp và thực trạng đầu tưphát triển CSHT nông nghiệp theo các lĩnh vực cụ thể Trên cơ sở đó, tác giả

đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển CSHT bằngvốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

5 Ý nghĩa của nghiên cứu

- Về mặt lý thuyết, nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý thuyết vềđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiêp bằng vốn NSNN đồng thời xâydựng được hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá công tác đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN

- Về mặt thực tiễn:

+ Nghiên cứu tổng kết được các kinh nghiệm đầu tư phát triển cơ sở hạtầng nông nghiệp nông nghiệp bằng vốn NSNN của các địa phương khác vàrút ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Kạn

+ Đưa ra được bức tranh tổng quát về thực trạng đầu tư phát triển cơ sở

hạ tầng nông nghiệp nông nghiệp bằng vốn NSNN tỉnh Bắc Kạn Đánh giáđược những kết quả đạt được, hạn chế nguyên nhân hạn chế

+ Đề xuất một số giải pháp thiết thực, phù hợp nhằm nâng cao hiệu quảcông tác Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông nghiệp bằng vốn

Trang 22

NSNN của tỉnh Bắc Kạn.

6 Kết cấu của Luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viếttắt, danh sách các Bảng, Hình, tài liệu tham khảo, mục lục có kết cấu gồm 4chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầngnông nghiêp bằng vốn ngân sách Nhà nước

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằngvốn NSNN tỉnh Bắc Kạn

Chương 4: Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nôngnghiệp bằng vốn NSNN tỉnh Bắc Kạn

Trang 23

bộ phận cũng tham gia vào quá trình này với tư cách là cơ sở, phương tiệnchung hoặc làm nền tảng mà nhờ đó các hoạt động sản xuất và dịch vụ đượcthực hiện Bộ phận này được hiểu là cơ sở hạ tầng Khái niệm CSHT được sửdụng để chỉ ra là: “Toàn bộ những phương tiện hoặc cơ sở làm nền tảng là một

bộ phận trong tư liệu sản xuất mà nhờ đó đã tham gia thúc đẩy vào quá trìnhsản xuất và dịch vụ được thuận lợi, mà thiếu nó thì các hoạt động sản xuất vàdịch vụ trở nên khó khăn hoặc có thể không thực hiện được” (Từ QuangPhương, 2010)

Cơ sở hạ tầng tương ứng cho mỗi loại hoạt động sản xuất, dịch vụ đượcphân chia thành CSHT chuyên dùng trong lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội.Nhưng cũng có CSHT đa năng có thể phục vụ cho nhiều lĩnh vực hoạt độngkhác nhau trên một phạm vi rộng lớn như những hệ thống hạ tầng, về giaothông vận tải, điện thông tin liên lạc, tài chính,… (Từ Quang Phương, 2010)

ĐTPT CSHT cũng được hiểu là việc thiết lập một mối quan hệ gắn kết bên

Trang 24

trong của các yếu tố cấu trúc mà nó tạo ra được một sự hợp nhất để hỗ trợ pháttriển cho toàn bộ cấu trúc đó, thì CSHT là sự phân giao những dịch vụ cầnthiết như là cấp nước và vệ sinh môi trường, thuỷ lợi, giao thông vận tải, nănglượng và công nghệ thông tin, mà những cái đó là cơ sở nền tảng cho pháttriển KT - XH của bất kỳ đất nước nào nói chung và riêng trong lĩnh vực sảnxuất nông nghiệp và nông thôn (Nguyễn Minh Tuấn, 2008).

ĐTPT CSHT còn được hiểu là đầu tư thiết lập một hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật đảm bảo cho một tổ chức là các đơn vị sản xuất và dịch vụ cáccông trình sự nghiệp có chức năng có thể thực hiện sự di chuyển các luồngthông tin, vật chất nhằm phục vụ các nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất vàhoạt dân cư trong xã hội đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất (HoàngNgọc Hiệp, 2016)

Trong kinh tế vĩ mô, khái niệm ĐTPT CSHT có thể được xem như kếtquả của quá trình đầu tư đã làm gia tăng giá trị nguồn vốn tự nhiên của một địaphương, một khu vực hoặc một vùng kinh tế liên quan đến những công trìnhđầu tư mới như: đập nước, đường giao thông, cảng, kênh mương, cống,

Tóm lại, thuật ngữ ĐTPT CSHT nông nghiệp là đầu tư phát triển một

hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản và dịch vụ, làm cơ sở nền tảng chomột đất nước, vùng hoặc một tỉnh đảm bảo cho hoạt động sản xuất nôngnghiệp đạt hiệu quả cao, đủ sức tái sản xuất mở rộng của toàn bộ nền kinh tế

xã hội của một quốc gia cũng như đủ sức hội nhập vào nền sản xuất kinhdoanh thế giới

1.1.1.2 Đặc điểm

ĐTPT CSHT nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản như sau (NguyễnMinh Tuấn, 2008):

Thứ nhất, hệ thống CSHT phục vụ SXNN thường trải trên một địa bàn

rất rộng lớn, hệ thống này phục vụ cho rất nhiều đối tượng ngành nghề khácnhau cùng sử dụng nên nó phải mang tính phát triển kinh tế, văn hóa, xã hộirất cao Tức là tính chất hàng hóa công cộng rất cao, đa mục đích vì rất nhiềuloại

Trang 25

đối tượng cùng sử dụng và khai thác lợi ích hệ thống cơ sở hạ tầng này, ví dụnhư: các doanh nghiệp, xí nghiệp thuộc mọi ngành nghề sản xuất kinh doanh(SXKD), mọi cá nhân từ các thành phần kinh tế khác nhau,… đều có nhu cầu

sử dụng đường giao thông, điện, nước, cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạtđời sống Tính xã hội và tính công cộng cao của công trình hạ tầng thể hiệntrong xây dựng và trong cả phạm vi sử dụng Hầu hết các công trình đều được

sử dụng một cách tập thể, có tính tập thể

Thứ hai, kết cấu cơ sở hạ tầng có tính hệ thống cao, vì kết cấu cơ sở hạ

tầng là một hệ thống liên kết phức tạp trên phạm vi cả nước không chỉ là củariêng ngành sản xuất nông nghiệp, với mức độ ảnh hưởng cao thấp khác nhautới sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng nông thôn tới tận làng, xã Các bộphận này có mối liên kết với nhau trong khi tham gia vào hoạt động khai tháchiệu quả trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp nông thôn Việc xây dựng vàphát triển kết cấu cơ sở hạ tầng phải dựa trên quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội, kết cấu cơ sở hạ tầng phải được kết hợp đồng bộ giữa các loại

cơ sở hạ tầng với nhau, đảm bảo việc giảm chi phí và tăng hiệu quả sử dụngcác công trình hạ tầng đa mục đích, phát huy hết lợi thế tiềm năng của từngvùng kinh tế và liên vùng trong cả nước Sự hợp lý về tổ chức sản xuất xã hộicủa các ngành tạo ra sự tập trung hợp lý các nhu cầu riêng, là điều kiện chochuyên môn hoá các hoạt động dịch vụ sản xuất Ngoài ra sự phát triển củanền kinh tế hàng hoá, với sự mở rộng phạm vi kinh doanh ra ngoài phạm vicác lãnh thổ hẹp, truyền thống, ngoài phạm vi quốc gia, cũng đẻ ra hàng loạtnhững nhu cầu giao lưu trao đổi hàng hoá dịch vụ, thương mại, tài chính, ngânhàng, thông tin, Những nhu cầu trên đây ở thời đại phát triển của khoa học

kỹ thuật cho phép được đáp ứng bằng các cơ sở hạ tầng dịch vụ hiện đại màtừng cơ sở sản xuất kinh doanh không thể nào tự đáp ứng được một cách cóhiệu quả, phải cần có sự kết nối thống nhất của hệ thống cơ sở hạ tầng

Thứ ba, tạo ra một hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại cho

đời sống kinh tế - xã hội cũng là nhằm mục đích tổ chức khai thác và phânphối lợi

Trang 26

ích tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý công bằng cho mọi thành viêntrong cộng đồng, tạo sự phát triển đồng đều thu hẹp khoảng cách phát triểngiữa thành thị và nông thôn, tạo đà phát triển đi lên một cách bền vững củatoàn bộ nền kinh tế - xã hội.

ĐTPT CSHT nông nghiệp từ nguồn vốn NSNN ngoài những đặc điểm

cơ bản ở trên, còn có một số đặc điểm riêng biệt (Nguyễn Minh Tuấn, 2008)

Cụ thể như sau:

Một là, Đầu tư các công trình hạ tầng từ nguồn vốn NSNN là từ nguồn

vốn tích lũy của Nhà nước nhằm mục đích làm thay đổi phương thức sản xuấtlạc hậu bằng nền sản xuất hiện đại có năng xuất, chất lượng, hiệu quả cao,đảm bảo nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa nông, lâm thủy sảntrên thị trường trong và ngoài nước

Vốn đầu tư được xem là ngân sách nhà nước (hoặc được coi là nguồnngân sách nhà nước), bao gồm: Vốn từ ngân sách nhà nước cấp; Vốn đầu tưphát triển; vốn tín dụng đầu tư của phát triển nước bảo lãnh; vốn đầu tư củadoanh nghiệp nhà nước; Vốn đầu tư nước ngoài gồm vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA), vốn các tổ chức phi chính phủ (NGO) nhưng thông quachính phủ, vốn vay của các tổ chức tài chính thế giới mà nhà nước đứng rabảo lãnh vay hoặc cho vay lại để đầu tư đều được xem là nguồn vốn có nguồngốc NSNN

Hai là, Các công trình hạ tầng dịch vụ đầu tư cho mục tiêu phát triển

công cộng như: đường giao thông, trường học, trạm xá, điện, thủy lợi, cấpnước,… thường khó thu hồi vốn và cần được nhà nước đầu tư bằng ngânsách Các công trình đầu tư phục vụ trực tiếp cho các hoạt động SXNN, nôngthôn hiện nay vẫn đang được nhà nước đầu tư và đang có xu hướng chuyểndần sang hình thức xã hội hoá nhà nước và nhân dân cùng làm Nhà nướccần chuyển sang khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tự bỏ vốn đầu

tư nâng cấp, duy tu bảo dưỡng vào những công trình lớn của nhà nước trướcđây cũng như đầu tư xây dựng mới để tự thân các nhà đầu tư tự lo đầu tư

Trang 27

kinh doanh và chịu rủi ro với đồng vốn họ bỏ ra Nhà nước chỉ là người quản

lý giám sát quá trình đầu tư không trực tiếp tham gia vào quá trình đầu tưCSHT cho SXNN, thực hiện đẩy nhanh quá trình xã hội hóa về đầu tư côngtrình hạ tầng cho SXNN nhất là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa Chính sựđiều tiết của thị trường và các chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước

sẽ hướng tới việc sử dụng vốn hiệu quả, tiết kiệm hơn cho các nhà đầu tư, từ

đó hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, có nghĩa sẽ khuyến khích người cóvốn trong và ngoài nước (đặc biệt là tư nhân) là chủ đầu tư không chỉ đầu tưcho lĩnh vực sinh lãi nhanh ít rủi ro như thương mại, mà vẫn đầu tư cho lĩnhvực SXKD, CSHT, khoa học kỹ thuật là những lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn, rủi

ro cao nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, hoặc không chỉ đầu tư tài chính,đầu tư chuyển dịch mà còn ĐTPT CSHT

Ba là, xu hướng ĐTPT CSHT nông nghiệp, thì nhà nước chỉ giữ vai trò

chủ quản lý, kiểm tra giám sát, xây dựng chính sách đầu tư thông thoáng phùhợp để huy động các thành phần kinh tế khác tham gia ĐTPT và quản lý khaithác CSHT phục vụ SXNN Vì vậy nội dung “giám sát và đánh giá hiệu quảKTXH của các công trình dự án đầu tư CSHT nông nghiệp” đã trở thành mộtyêu cầu cấp thiết, trở thành công cụ quản lý nhà nước hữu hiệu nhất để quản

lý, giám sát các dự án đầu tư CSHT nông nghiệp, làm cơ sở đề ra những quyếtsách đầu tư thích hợp

1.1.1.3 Vai trò

Vai trò trong sản xuất nông nghiệp

Trong từng giai đoạn phát triển của nền KT - XH, sự phát triển sản xuấtnông nghiệp và nông thôn được dựa trên một hệ thống kết cấu CSHT có mộttrình độ phát triển nhất định phù hợp với giai đoạn phát triển đó Trong thực tếphát triển thì cơ sở hạ tầng sản xuất nông nghiệp ít được quan tâm đầu tư sovới các ngành sản xuất khác như các ngành công nghiệp, chế biến, điệnnăng, ĐTPT CSHT phục vụ sản xuất và dịch vụ nông nghiệp và nông thôn

có vai trò

Trang 28

đặc biệt quan trọng nó tác động ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển KT - XH và

an ninh quốc phòng của toàn xã hội Vai trò của CSHT nông nghiệp được thểhiện ở một số mặt chủ yếu sau (Nguyễn Minh Tuấn, 2008):

- Mức độ và trình độ phát triển kết cấu hạ tầng là một chỉ tiêu phản ánh

và đánh giá trình độ phát triển nói chung của nông nghiệp, nông thôn

Nền KT - XH càng phát triển thì đòi hỏi sự đầu tư phát triển CSHTngày càng trở nên bức thiết nhất Đối với những nước đi lên dựa vào phát triểnnông nghiệp thì nhu cầu này càng đòi hỏi cao hơn rất nhiều Trong điều kiệnnền sản xuất kém phát triển tự cung tự cấp thì các yếu tố về cơ sở hạ tầng rấtđơn giản và yếu kém Trong điều kiện phát triển KT - XH ngày nay xu hướnghội nhập và trao đổi giao lưu với nền kinh tế trên toàn thế giới đòi hỏi sự pháttriển nhanh, hiện đại của cơ sở hạ tầng về giao thông, bưu chính viễn thông,điện, tài chính ngân hàng, nếu thiếu hệ thống CSHT này thì sự phát triểnkhông thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao và luôn thay đổi trong nềnkinh tế thị trường hiện

đại

- Hệ thống kết cấu CSHT giữ vai trò quyết định trong việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Giai đoạn phát triển hiện nay, sản xuất nông nghiệp đang trong quátrình cần đẩy nhanh tốc độ phát triển sản xuất hàng hoá lớn dựa trên cơ sởCNH, HĐH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn Nhưngvới thực trạng yếu kém và lạc hậu của CSHT sản xuất nông nghiệp, nôngthôn đã làm cản trở quá trình này Tác động xấu lên quá trình sản xuất và dịch

vụ nông nghiệp, nông thôn rõ nét nhất là hệ thống đường giao vận tải, thôngtin liên lạc, điện năng, thuỷ lợi,…một vùng hoặc một khu vực nào đó thiếuvắng hệ thống cơ sở hạ tầng này sẽ làm gián đoạn quá trình trao đổi, lưu thônghàng hoá, thông tin về giá cả thị trường thay đổi sẽ không được cập nhật, làmcho sản phẩm hàng hoá do sản xuất tạo ra sẽ ế thừa hoặc không đáp ứng đượcnhu cầu của thị trường kể cả về chất lượng, số lượng và chủng loại

Trang 29

- Phát triển hệ thống các CSHT cho sản xuất nông nghiệp nông thônmột cách đồng bộ và toàn diện là cách thức để xóa bỏ sự chênh lệch trongquá trình phát triển.

Bằng việc phát triển CSHT nông nghiệp nông thôn trước hết là hệ thốnggiao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, thuỷ lợi, sẽ tạo được cơ sở choviệc tăng cường giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội, phá vỡ sự khép kín của sảnxuất nông nghiệp nông thôn truyền thống tự cung tự cấp sang sản xuất hànghoá lớn theo xu hướng thị trường

Phát triển CSHT nông nghiệp một cách đồng bộ và toàn diện còn làcách thức phân bố rộng khắp những thành tựu của sự phát triển góp phần nângcao giá trị thành phẩm của lao động sản xuất, từ đó sẽ nâng cao mức thu nhậpcủa người lao động, nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn tạolập được sự cân bằng về phát triển KT - XH giữa các vùng trong cả nước

Vai trò phục vụ sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Minh Tuấn, 2008):

(i) Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, trong đó có tỉnh BắcKạn thì việc tập trung ĐTPT CSHT phục vụ sản xuất nông nghiệp tiếp tục trởthành bắt buộc thật sự đối với tiềm năng của sự tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đềcho sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ Giá trị của cơ sở hạtầng tương xứng là một sự sống còn cho sự gia tăng nhanh phát triển kinh tếcủa một đất nước và sự phát triển kinh tế không còn nghi ngờ gì nữa phải phụthuộc vào hệ thống cơ sở hạ tầng được thiết lập này

(ii) ĐTPT CSHT có tác dụng giúp làm thay đổi cơ cấu cây trồng và vậtnuôi, thay đổi được tập quán canh tác lâu đời của người nông dân vùng cao, ví

dụ việc đầu tư cho thuỷ lợi sẽ giúp cho người dân có thể chủ động được nướctưới cho sản xuất lúa 2 vụ ăn chắc, giải quyết nước tưới cho cây ăn quả, câycông nghiệp đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, thúc đẩy việcchuyển đổi tập quán canh tác, thay đổi giống cây trồng vật nuôi Khi đã có hệthống cơ sở hạ tầng tốt giúp thúc đẩy việc giao lưu hàng hóa, các ngành công

Trang 30

nghiệp chế biến bảo quản sau thu hoạch sẽ phát triển nhờ có đủ đường giaothông, điện, nước, chợ, Ngoài ý nghĩa về mặt thúc đẩy phát triển kinh tế xoáđói giảm nghèo, mà còn ổn định đời sống dân cư, nâng cao chất lượng và đờisống văn hoá của người dân nông thôn vùng sâu vùng xa Đầu tư cơ sở hạ tầngcho nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ sẽ thúc đẩy sản xuất nôngnghiệp phát triển nhanh hơn, tạo những đột phá mới, dựa trên những nhữngtiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ canh tác, phòng trừ sâu bệnh, dịchbệnh, Chuyển giao v ứng dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học trongnước và trên thế giới đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ sản xuất sạch,tạo điều kiện thực hiện nhanh chủ trương đi tắt đón đầu đối với những sảnphẩm nông lâm sản chất lượng cao, xây dựng thương hiệu hàng hoá nông lâmsản Việt Nam.

1.1.2 Nội dung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN

1.1.2.1 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo quy mô

a Quy mô vốn đầu tư

Quy mô vốn đầu tư thể hiện lượng vốn đầu tư vào các dự án cơ sở hạtầng nông nghiệp Quy mô vốn đầu tư càng lớn cho thấy được mức độ quantâm của các đối tượng vào việc phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp của địaphương và đặc biệt là của Nhà nước Đây là điều kiện quan trọng giúp chongành nông nghiệp của địa phương phát triển, nâng cao đời sống cho ngườidân địa phương Do đó, lượng vốn đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng nôngnghiệp là yếu tố rất quan trọng, quyết định đến mức độ phát triển đối vớingành kinh tế nông nghiệp tại địa phương (Nguyễn Minh Tuấn, 2008)

b Cơ cấu vốn đầu tư

Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện tỷ trọng đầu tư của từng nguồn vốn, từnglĩnh vực trong tổng nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng nông nghiệp Trongphạm vi luận văn, các cơ cấu vốn đầu tư được tác giả quan tâm bao gồm:

Trang 31

- Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư từ NSNN trong tổng nguồn vốn đầu tư pháttriển CSHT nông nghiệp: thể hiện mức độ tư từ nguồn vốn NSNN cho CSHTnông nghiệp Nếu tỷ trọng nguồn vốn đầu tư này càng lớn cho thấy mức độquan tâm của Nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp đồng thờicũng cho thấy được những hạn chế trong việc huy động nguồn vốn từ nhữngnguồn lực bên ngoài.

- Cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo từng lĩnh vực (Nông nghiệp, thủy lợi,lâm nghiệp, khoa học kỹ thuật và lĩnh vực khác) Cơ cấu này cho biết mức độđầu tư vào từng lĩnh vực Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực nào càngnhiều thể hiện được sự quan tâm phát triển cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực đócàng lớn

1.1.2.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp theo lĩnh vực

a Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất nông nghiệp

ĐTPT CSHT nông nghiệp nghiên cứu trong mục này là đầu tư cho pháttriển SXNN chủ yếu trên hai mặt trồng trọt, chăn nuôi như: hệ thống giaothông nội đồng, chuồng trại, trạm trại kiểm dịch bảo vệ thực vật, thú y, hạtầng cho nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, cấp nước cho sảnxuất và sinh hoạt, chợ đầu mối nông sản,

ĐTPT CSHT sản xuất nông nghiệp bao gồm (Nguyễn Minh Tuấn, 2008):

- Đầu tư cho hạ tầng sản xuất

- Đầu tư cho chương trình giống: giống vật nuôi, nhằm đẩy nhanh tốc

độ phát triển chăn nuôi gia súc lớn và gia cầm đáp ứng đủ nhu cầu trong vàchế biến xuất khẩu

- Đầu tư cho chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Đầu tư phát triển khác

b Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng lâm nghiệp

ĐTPT CSHT lâm nghiệp là đầu tư phát triển một hệ thống cơ sở vậtchất kỹ thuật cơ bản và dịch vụ, làm cơ sở nền tảng cho một đất nước, vùng

Trang 32

Minh

Trang 33

Tuấn, 2008).

Nội dung của ĐTPT CSHT lâm nghiệp:

- Đầu tư trồng rừng: Trồng rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng, phòng cháychữa cháy rừng…

- Chương trình giống: Nghiên cứu cây giống mới, vườn ươm…

- Đầu tư phát triển khác: Đường vận chuyển khai thác, kho bãi gỗ…

c Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi

ĐTPT CSHT thủy lợi là đầu tư phát triển một hệ thống cơ sở vật chất

kỹ thuật cơ bản và dịch vụ, làm cơ sở nền tảng cho một đất nước, vùng hoặcmột tỉnh đảm bảo cho hoạt động tưới tiêu và sản xuất nông nghiệp được diễn

ra một cách thuận lợi và cho năng suất cao nhất (Nguyễn Minh Tuấn, 2008)

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thủy lợi bao gồm: Hồ đập, kênh, mương,

Đê điều và các công trình khác…

d Đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Khoa học công nghệ đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp pháttriển nông nghiệp Những kỹ thuật công nghệ tiên tiến như nuôi cấy mô, nuôicấy phôi đã được áp dụng trong việc tạo ra các giống cây trồng, vật nuôinăng suất cao, chất lượng tốt Các nhà khoa học nông nghiệp Việt Nam đãnhập nội và lai tạo được các giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt, phùhợp với điều kiện sản xuất, tạo điều kiện bố trí mùa vụ, né tránh những điềukiện thời tiết bất thuận; Các giống ngô lai, giống đậu, rau quả mới góp phần

đa dạng hóa cây trồng Trong chăn nuôi, thành công trong sinh hoá đàn bò,sản xuất lợn hướng nạc, trong sản xuất gà vịt hướng thịt hoặc hướng trứng gópphần phát triển sản xuất (Nguyễn Minh Tuấn, 2008)

e Đầu tư phát triển các lĩnh vực khác phục vụ phát triển nông

nghiệp

Đầu tư phát triển khác là những chương trình, dự án phát triển cácCSHT không trực tiếp phục vụ phát triển nông nghiệp như hạ tầng phục vụgiáo dục và đào tạo, hạ tầng về phát triển làm và xúc tiến thương mại, hạ tầng

về văn hóa thông tin,… (Nguyễn Minh Tuấn, 2008)

Trang 34

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp bằng vốn NSNN

Đặc điểm đầu tư phát triển trong ngành sản xuất nông nghiệp thườngkém hấp dẫn: vốn đầu tư lớn, nhiều rủi ro, lãi suất thấp, thời gian thu hồi vốnkéo dài, đồng thời là lĩnh vực sản xuất phụ thuộc nhiều vào sự biến động thờitiết thất thường, thiên tai bão lũ, dịch bệnh, Hơn nữa, hoạt động đầu tư trongnông nghiệp và kinh tế nông thôn, thường tiến hành trên một phạm vi khônggian rộng là những nơi có điều kiện phát triển KT - XH thấp, địa hình địa lýphức tạp Điều này làm tăng thêm tính phức tạp của việc quản lý, giám sát vàđiều hành các công việc của từng giai đoạn đầu tư xây dựng các công trìnhcũng như thời gian khai thác các công trình đầu tư Các nhóm yếu tố có ảnhhưởng trực tiếp đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, gồm: nhómnhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan (Trường Đại học Kinh tếquốc dân,

2010)

1.1.3.1 Nhân tố khách quan

Yếu tố về đất đai

Trong sản xuất nông nghiệp thì đất đai đóng vai trò cực kỳ quan trọng,

là yếu tố vật chất không thể thiếu được Đất đai vừa là tư liệu sản xuất chủyếu, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt Do đó, đất đai có tác động trực tiếp đếnđầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp trên các mặt như:

- Đất đai có vai trò như chỗ dựa, địa điểm để xây dựng các cơ sở hạtầng Đất đai ở mỗi vùng có cấu tạo thổ nhưỡng khác nhau Vì vậy, đất đai ảnhhưởng rất lớn đến khả năng xây dựng các công trình, đảm bảo mức độ pháttriển và độ bền vững của các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng Từ đóảnh hưởng đến chi phí xây dựng các công trình đầu tư của cơ sở hạ tầng nôngnghiệp

- Đất đai ở mỗi nước, mỗi địa phương đều thuộc một trong những hìnhthức sở hữu nhất định Như ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân cũngđược giao cho các tổ chức và cá nhân sử dụng trong những thời gian nhất định

Trang 35

Trong khi đó, việc xây dựng và quản lý các cơ sở hạ tầng thường có tính chấtcông cộng Vì

Trang 36

vậy, tình trạng đất đai theo các chế độ sở hữu khác nhau cũng ảnh hưởng đếnhuy động chúng cho xây dựng các cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp, nông thôn.

Ví dụ: Đối với Việt Nam, trong giai đoạn phát triển theo hướng CNH, HĐH,đòi hỏi nền sản xuất nông lâm nghiệp phải chuyển mạnh sang nền sản xuấthàng hoá lớn hướng ra xuất khẩu, đặt ra yêu cầu cần phải thực hiện việc “dồnđiền đổi thửa”, tập trung tích tụ ruộng đất, để Nhà nước có đủ điều kiện tậptrung hỗ trợ ĐTPT CSHT phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hoá như đườnggiao thông liên thôn, bản xã, điện, nước cho sản xuất và sinh hoạt, chợ và khocho lưu trữ sản phẩm hàng hoá và hàng loạt các cơ sở hạ tầng dịch vụ khác.Đáp ứng các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới

Những vấn đề liên quan đến các chính sách và ý thức pháp luật đối vớiđất đai cũng ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ của ĐTPT CSHT nói chung,trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng Tình trạng các công trình chậm giảiphóng mặt bằng là một trong các minh chứng về sự tác động của chế độ sởhữu đất đai đến đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng nói chung, cơ sở hạ tầngcủa nông nghiệp nói riêng (Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2010)

Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực ở đây bao gồm cả số lượng và chất lượng của dân số vàngười lao động được chuẩn bị ở một trình độ văn hoá nhất định và được đàotạo về chuyên môn nghiệp vụ, sẵn sàng được huy động vào quá trình sản xuất

KT - XH, trước hết vào xây dựng các CSHT và khai thác các cơ sở đó sau khixây dựng Sự tác động của nguồn nhân lực vào ĐTPT CSHT được biểu hiệntrên 2 mặt: số lượng và chất lượng

- Về số lượng: Nông nghiệp, nông thôn có nguồn nhân lực rất dồi dào.Đây là yếu tố tích cực xét trên phương diện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chochính nông nghiệp, nông thôn Bởi vì, xây dựng các cơ sở hạ tầng nôngnghiệp, nông thôn cần lượng lao động rất lớn Tình trạng thiếu việc làm, thấtnghiệp, nông nhàn vẫn còn đang tiếp diễn do đặc điểm của nông nghiệp,nông thôn

Trang 37

Đây là nguồn nhân công rẻ và đối dồi dào có thể cung ứng bất cứ lúc nào choviệc xây dựng các công trình hạ tầng nông nghiệp Chính vì vậy, đầu tư laođộng cho các cơ sở hạ tầng đã được coi như một trong các giải pháp giải quyếtvấn đề việc làm cho lao động nông thôn Trong Chương trình 135, xã có côngtrình, dân có việc làm là một trong các phương châm triển khai của Chươngtrình được coi là một trong các thành công.

- Về chất lượng: nguồn lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến đầu tư cơ

sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn Bởi vì, xây dựng các cơ sở hạ tầng nôngnghiệp một mặt đòi hỏi các lao động thủ công, mặt khác đòi hỏi những laođộng có trình độ kỹ thuật cao để vận hành các máy móc thiết bị

Tình trạng lao động nông thôn với chất lượng thấp đang là những bàitoán nan giải trong triển khai các dự án đầu tư các cơ sở hạ tầng nông nghiệp

ở Việt Nam hiện nay, nhất là các công trình ở các vùng Trung du và miền núi(trong đó có tỉnh Bắc Kạn) Việc sử dụng lực lượng lao động có chất lượngthấp vừa ảnh hưởng đến chất lượng công trình, vừa ảnh hưởng tiến độ thựchiện các dự án đầu tư trong phát triển CSHT nông nghiệp (Trường Đại họcKinh tế quốc dân, 2010)

Vốn đầu tư

Vốn là điều kiện cần của mọi quá trình phát triển KT - XH, đặc biệt làĐTPT CSHT Trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hoá đặc biệt,

nó có điểm khác các loại hàng hoá khác là có chủ sở hữu nhất định

ĐTPT CSHT cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn nhằm thiếtlập một hệ thống CSHT đồng bộ như: đường giao thông, điện, thuỷ lợi, chợđầu mối, Vì vậy, lượng vốn đầu tư phát triển các CSHT này là rất lớn Trongkhi đó, nguồn vốn nội lực của nông nghiệp ít, sức hấp dẫn vốn đầu tư cho đầu

tư phát triển CSHT nông nghiệp kém Trong bối cảnh đó, vốn ngân sách vàcác chính sách thu hút vốn ngoài ngân sách có vai trò hết sức quan trọng.Trong thời gian qua, nguồn vốn ngân sách đã đóng vai trò quan trọng trongđầu tư các công trình trọng điểm và là nguồn vốn mồi thu hút các nguồnvốn khác cho

Trang 38

nông nghiệp.

Trong giai đoạn phát triển tới, nguồn ngân sách cấp trực tiếp của Nhànước sẽ hạn chế dần và chỉ tập trung ưu tiên ĐTPT CSHT sử dụng đa mụcđích, ổn định đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng chongười dân ở vùng sâu xa Phần ĐTPT CSHT cho sản xuất nông lâm nghiệp vàkinh tế nông thôn Nhà nước cần có cơ chế chính sách thị trường hoá nguồnvốn đầu tư phát triển để khuyến khích các thành phần kinh tế khác tham giađầu tư Với nguồn lao động dồi dào của nông nghiệp, nông thôn, sử dụng cácnguồn lao động đó cho xây dựng CSHT được coi như là giải pháp tạo vốn choĐTPT CSHT trong nông nghiệp (Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2010)

Yếu tố về môi trường pháp lý và kinh tế của đầu tư

Trong các hoạt động kinh tế, môi trường pháp lý và môi trường kinh tế

có vai trò hết sức quan trọng, bởi vì nó tạo ra những điều kiện pháp lý và điềukiện kinh tế cho các hoạt động kinh tế được hoạt động và có kết quả, hiệu quảcao ĐTPT CSHT là một trong các hoạt động kinh tế Vì vậy, môi trường pháp

lý và môi trường kinh tế cũng tác động đến chúng một cách đặc thù

Đối với ĐTPT CSHT môi trường pháp lý và kinh tế tác động trên nhiềuphương diện Cụ thể: (i) Trước hết, môi trường pháp lý tạo những điều kiện đểhình thành nên các CSHT thành một hệ thống với sự gắn kết giữa CSHTchung của cả nước với hệ thống hạ tầng của các địa phương và của các cơ sởkinh doanh nông nghiệp Quy hoạch tổng thể hệ thống CSHT là một trong cáccăn cứ, đồng thời cũng là nội dung của ĐTPT CSHT nói chung, nông nghiệpnói riêng; (ii) Thứ hai, môi trường pháp lý tạo những điều kiện huy động cácnguồn lực cho việc ĐTPT CSHT kể cả nguồn vốn ngân sách và nguồn vốncủa các tổ chức và cá nhân Ví dụ: việc cho phép các cơ sở kinh tế tư nhântrong nước đầu tư dưới hình thức BOT, việc đưa ra cơ chế Nhà nước và nhândân cùng làm đã tạo lập môi trường pháp lý cho việc xã hội hoá các nguồn vốnĐTPT CSHT; (iii) Thứ ba, môi trường kinh tế tạo lập sức thu hút các nguồnlực cho ĐTPT CSHT cho

Trang 39

nông nghiệp, nông thôn Ví dụ: Các chính sách về đất đai, về vốn có những ưuđãi đã bước đầu thu hút các nhà đầu tư bỏ vốn vào lĩnh vực kém hấp dẫn -ĐTPT CSHT nông nghiệp trong những năm vừa qua (Trường Đại học Kinh tếquốc dân, 2010).

1.1.3.2 Nhân tố chủ quan

Quy hoạch đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Quy hoạch là sự bố trí sắp xếp một công việc một vấn đề nào đó chomột tương lai dài hạn, tuỳ theo vấn đề cần quy hoạch Đối với quy hoạch đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, đó là sự bố trí sắp xếp về thời gian vàkhông gian và các điều kiện vật chất để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầngnào đó cho tương lai

Quy hoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến đầu tư phát triển các cơ sở hạtầng nông nghiệp, nông thôn Vì vậy, nó được coi là nội dung của ĐTPTCSHT nông nghiệp, nông thôn Cụ thể:

- Quy hoạch tạo ra cơ sở pháp lý cho việc ĐTPT CSHT Từ đó tạo ranhững điều kiện vật chất một cách chủ động có xây dựng các cơ sở hạ tầng từđất đai với tư cách là địa điểm đến tiền vốn, nguồn nhân lực với tư cách lànhững yếu tố trực tiếp phục vụ cho việc triển khai xây dựng các công trình

- Quy hoạch góp phần gắn kết các công trình hạ tầng nông nghiệp, nôngthôn trở thành hệ thống

- Quy hoạch tạo điều kiện để thu hút các tổ chức và cá nhân tham giađầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp dưới các hình thức khác nhau, tạođiều kiện để đa dạng hoá các nguồn vốn cho xây dựng các cơ sở hạ tầng nôngnghiệp Bởi vì, thông qua quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng trong tương lai đãđược xác

định

Tuy nhiên, để quy hoạch có sự tác động tích cực nêu trên, công tác quyhoạch phải được nghiên cứu thường xuyên, các quy hoạch phải được cập nhật,điều chỉnh kịp thời với tình hình và điều kiện thực tế (Trường Đại học Kinh tế

Trang 40

quốc dân, 2010).

Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Đối với ĐTPT CSHT, quy hoạch là công việc có tính tiền đề Huy độngcác nguồn lực cho ĐTPT CSHT là công việc tiếp theo có tầm quan trọng đặcbiệt Cùng với tổ chức triển khai các hoạt động đầu tư, huy động nguồn lựcnhằm biến các ý tưởng của quy hoạch trở thành hiện thực

Nguồn lực cho ĐTPT CSHT có nhiều loại: đất đai với tư cách chỗ dựađịa điểm của các công trình; nguồn nhân lực và nguồn vốn là những yếu tố đểtriển khai các hoạt động xây dựng các CSHT

Huy động các nguồn lực cho ĐTPT CSHT nông nghiệp có những điểmđặc thù Điều đó một mặt do đặc điểm của các CSHT nông nghiệp, mặt khác

do đặc điểm của nguồn vốn trong nông nghiệp chi phối (Trường Đại học Kinh

tế quốc dân, 2010)

Tổ chức thực hiện đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Tổ chức thực hiện là một trong các nội dung quan trọng của đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng nông nghiệp Vì vậy, tổ chức thực hiện ảnh hưởng rất lớnđến kết quả đầu tư các cơ sở hạ tầng của ngành, của địa phương

Tổ chức đầu tư phải phù hợp với các quy hoạch và kế hoạch mà trựctiếp là các dự án đầu tư, khi các vấn đề trên được xác định hợp lý và thườngxuyên đánh giá để có những điều chỉnh kịp thời là yếu tố đảm bảo sự thànhcông của các hoạt động đầu tư và ngược lại

Tổ chức vận hành, khai thác các công trình cơ sở hạ tầng

Các công trình CSHT nông nghiệp sau khi xây dựng xong cần phảiđược tổ chức vận hành khai thác và thường xuyên duy tu, bảo dưỡng Tất cảcác nội dung từ quy hoạch đến huy động các nguồn lực, đến tổ chức xây dựngđược triển khai tốt, nhưng đến khâu tổ chức khai thác thực hiện không tốt thìquá trình ĐTPT CSHT cũng không đạt được mục đích như mong muốn

Khác với đầu tư kinh doanh, ĐTPT CSHT thuộc loại đầu tư phát triển

Vì vậy, việc khai thác các CSHT sau khi xây dựng xong có những nội dung

Ngày đăng: 09/05/2019, 18:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2013), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2013)
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2013
2. Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2014), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2014)
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2014
3. Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2015), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2015)
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2015
4. Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2016), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2016)
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2016
5. Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2017), Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn (2017)
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2017
6. Chính phủ (2013), Chỉ thị số 14/ CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng từ nguồn Ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 14/ CT-TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
7. Chính phủ (2011), Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 1792/CT-TTg
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
8. Chính phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ- CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 112/2009/NĐ- CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
9. Chính phủ (2009), Nghị định 113/2009/NĐ- CP ngày 15/12/2009 của Chính Phủ về giám sát, đánh giá đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 113/2009/NĐ- CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
10. Chính phủ (2009), Nghị định 12/2009/NĐ- CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 12/2009/NĐ- CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
11. Chính phủ (2009), Nghị định 85/2009/NĐ- CP ngày 15/10/2013 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 85/2009/NĐ- CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
12. Chính phủ (2014), Nghị định 63/2014/NĐ- CP ngày 26/6/2014 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Đấu thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 63/2014/NĐ- CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
15. Nguyễn Minh Tuấn (2008), Định hướng đổi mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Luận án tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng đổi mới đầu tư phát triển cơsở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn
Năm: 2008
16. Quốc hội (2013), Luật Xây dựng số 50/2013/QH13 ngày18/6/2013 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
17. Quốc hội (2013), Luật Đầu tư công số 49/2013/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư công số 49/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
18. Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 củaQuốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
19. Trần Thanh Hải (2013), Đổi mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phụcvụ sản xuất nông nghiệp từ nguồn vốn NSNN ở tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trần Thanh Hải
Năm: 2013
20. Trần Bửu Long (2015), Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam:Thực trạng và giải pháp, Tạp chí quản lý kinh tế, số 69 (8/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí quản lý kinh tế
Tác giả: Trần Bửu Long
Năm: 2015
21. Từ Quang Phương (2010), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nxb Đại họcKinh tế quốc dân
Năm: 2010
22. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2010), Giáo trình Kinh tế phát triển Nông thôn, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triểnNông thôn
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w