Tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài LoanTham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành công nghệ thông tin Kinh nghiệm của Đài Loan
Trang 1VI ỆN HÀN LÂM
LÊ VIỆT DŨNG
Chuyên ngành: Kinh t ế quốc tế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
To i xin cam đoan luạ n n ti n s l co ng tr nh nghie n c u c a rie ng
to i C c s liẹ u v t i liẹ u trong luạ n n l trung th c v chu a đu c co ng
b trong b t k co ng tr nh nghie n c u n o T t c nh ng tham kh o v k th a
đ u đu c tŕch ẫn v tham chi u đ̀y đ
Nghie n c u sinh
Lê Việt Dũng
Trang 3M ỤC LỤC
L ời cam đoan i
M ục lục ii
Danh m ục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh m ục các bảng vi
Danh m ục các hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ vii
M Ở ĐẦU 1
C hương I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN C ẦU NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÀI LOAN 8
1.1 T ổng quan các công trình nghiên c u trong v ngo i nước 8
1.2 Nh ng giá tr ị c a công trình nghiên c u trong v ngo i nước, kho ng tr ng nghiên c u v điểm mới c a luận án 22
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THAM GIA CHU ỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 25
2.1 Khái quát v chu ỗi cung ng toàn c̀u 25
2.2 Tham gia chu ỗi cung ng toàn c̀u c a ngành công nghệ thông tin 39
2.3 B i c nh hình thành và phát tri ển chuỗi cung ng toàn c̀u ngành công nghệ thông tin ở Đông Á v cơ hội tham gia c a các qu c gia trong khu v c .49
Chương 3: THỰC TIỄN THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU NGÀNH CÔNG NGH Ệ THÔNG TIN CỦA ĐÀI LOAN 63
3.1 B i c nh trong nước và qu c t khi Đ i Loan tham gia chuỗi cung ng toàn c̀u ngành CNTT 63
3.2 Các chính sách và bi ện pháp tham gia chuỗi cung ng toàn c̀u c a ngành CNTT Đ i Loan 77
Trang 43.3 Quá trình tham gia vào chu ỗi cung ng toàn c̀u ngành công nghệ thông tin c a
Đ i Loan 91
3.4 Đ nh gi việc tham gia chuỗi cung ng ngành công nghệ thông tin c a Đ i Loan 99
Chương 4: TRIỂN VỌNG THAM GIA CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU NGÀNH CÔNG NGH Ệ THÔNG TIN CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ ĐỀ XU ẤT CHÍNH SÁCH 121
4.1 S tham gia c a ngành công ngh ệ thông tin c a Việt Nam trong chuỗi cung ng toàn c ̀u 121
4.2 Bài h ọc kinh nghiệm t Đ i Loan 135
4.3 Ki n ngh ị chính sách cho Việt Nam 142
K ẾT LUẬN 149
DANH M ỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 152
Trang 5DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CEPD Council for Economic Planning
and Development
Hội đồng lập kế hoạch và phát triển kinh tế
CM Contract manufacturer Nhà sản xuất chuyên làm gia
côngCNTT Công nghệ thông tin
EMS Electronic manufacturing
services
Dịch vụ chế tạo điện tử
ERSO Electronics Research and
Service Organization
Viện công nghiệp điển tử
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiHSP
Hsinchu Science Park
Công viên khoa học Hsinchu
ICT Information and
MOC Ministry of Communications Bộ truyền thông
MOEA Ministry of Economic Affairs Bộ quan hệ kinh tế
NDF National Development Fund Quỹ Phát triển Quốc gia
NIES New Industrial Economy Nền kinh tế công nghiệp mớiNSC National Science Council Hội đồng khoa học quốc giaOBM Original brand manufacturer Nhà sản xuất thương hiệu gốcODM Original design manufacturer Nhà thiết kế gốc
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Trang 6Tập đoàn Quốc tế sản xuất chất bán dẫn
association
Hiệp hội doanh nghiệp điện tử
Việt Nam
WB World Bank Ngân hàng thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bản chất của các loại thành viên trong mạng sản xuất 44
Bảng 2.2 Top 15 quốc gia hàng đầu xuất khẩu hàng hoá điện tử trung gian trên thế
Bảng 3.4 Giá trị thương hiệu của 10 thương hiệu nổi tiếng toàn cầu của Đài Loan
trong lĩnh vực công nghệ thông tin năm 2015 99
Bảng 3.5 Thị phần thế giới của một số mặt hàng công nghệ thông tin phần mềm của Đài Loan năm 2015 102
Bảng 3.6 Các công ty con của một số hãng công nghệ thông tin nổi tiếng của Đài Loan ở Mỹ và Trung Quốc 105
Bảng 3.7 Thứ hạng của các doanh nghiệp sản xuất và đóng gói sản phẩm vi mạch Đài Loan năm 2014 108
Bảng 3.8 Mô hình Hàn Quốc và Đài Loan: tính hiệu quả của quy mô doanh nghiệp
lớn và nhỏ trong phát triển công nghệ thông tin 116
Bảng 4.1 Xuất nhập khẩu công nghệ thông tin của Việt Nam giai đoạn 2011 2016 128
Trang 8DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Cấu trúc chiều dọc của một chuỗi cung ứng 28
Hình 2.2 Cấu trúc chiều ngang của một chuỗi cung ứng 29
Hình 2.3 Những yếu tố chi phối chuỗi cung ứng 32
Hình 2.4 Chuỗi cung ứng ngành công nghệ thông tin 41
Hình 3.1 Các tổ chức chủ yếu thúc đẩy sự phát triển công nghệ thông tin Đài Loan 68
Hình 3.2.Chi tiêu R&D cho các ngành công nghệ cao của Đài Loan (triệu TWD) 80 Hình 3.3 Quá trình tham gia chuỗi cung ứng ngành công nghệ thông tin của Đài Loan .92
Hình 3.4 Số lượng linh kiện các hãng máy tính mua của các nhà sản xuất Đài Loan 97
Hình 3.5 Vị trí của Đài Loan trên thị trường vật liệu bán dẫn thế giới 100
Hình 3.6 Thị phần thế giới của một số mặt hàng công nghệ thông tin phần cứng của Đài Loan năm 2011-2014 101
Hình 3.7 Tham gia chuỗi cung ứng khu vực Đông Bắc Á của smartphone Đài Loan 103
Hình 3.8.Vai trò của các doanh nghiệp ICT Đài Loan trong hệ thống cung ứng máy tính bảng của ba hãng thương hiệu hàng đầu thế giới 104
Hình 3.9.Thứ hạng của các doanh nghiệp thiết kế sản phẩm vi mạch Đài Loan trong top 20 hãng thiết kế hàng đầu thế giới năm 2013 (Tốc độ tăng trưởng % và doanh thu triệu USD) 110
Trang 9Hình 3.10 Xuất khẩu sản phẩm công nghệ thông tin phần cứng của Đài Loan giai đoạn 2013-2019 114Hình 4.1 Chuỗi cung ứng ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam 126
Trang 10M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài nghiên c u
Công nghệ thông tin (CNTT) là ngành mũi nhọn hiện nay ở Việt Nam, chiếm
tới 28,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước năm 2017 và đưa Việt Nam trởthành nước lớn thứ 14 trên thế giới về xuất khẩu sản phẩm điện từ lớn thứ 12 trên thế
giới kể từ năm 2015 và lớn thứ 3 trong ASEAN Tuy nhiên, 95% kim ngạch xuất
khẩu của ngành CNTT Việt Nam đang thuộc về khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) Doanh ngiệp trong nước chỉ chủ yếu dừng ở khâu gia công,
lắp ráp Sức lan toả và mối liên kết giữa doanh nghiệp ngành CNTT trong nước với các doanh nghiệp FDI còn rất yếu và vai trò của các doanh nghiệp trong nước thực
sự mờ nhạt, kể cả các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp phụ trợ cho ngành
Sự phụ thuộc rất lớn vào vốn và công nghệ nước ngoài đã khiến ngành CNTT Việt Nam sau nhiều năm phát triển vẫn tiếp tục như một “đứa trẻ chưa chịu lớn”, tiếp tục
lệ thuộc vào các doanh nghiệp nước ngoài lớn như Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Singapore, từ khâu cung cấp kinh kiện đến các khâu có giá trị gia tăng khác Mặc dù đang trở thành một trung tâm lắp ráp các sản phẩm CNTT trong khu vực Châu Á, nhưng Việt Nam vẫn chưa thể tiếp tục nâng cấp vị trí của mình trong chuỗi cung ứng toàn cầu Điều này đặt ra một câu hỏi lớn: Việt Nam đang đứng ở đâu trong chuỗi cung ứng CNTT toàn cầu và làm cách nào để cải thiện vị trí của mình trong chuỗi cung ứng?
Ở khu vực châu Á, Đài Loan là một trường hợp điển hình của việc tham gia thành công trong chuỗi cung ứng ngành CNTT toàn cầu Với các thương hiệu nổi
tiếng của ngành CNTT như Quanta, Compal, Honhai, Inventec, Petatron, Wistron, Acer, Asus, HTC… Đài Loan đang nỗ lực trở thành người khổng lồ công nghệ cao trên thế giới, thay đổi hình ảnh từ một phân xưởng chuyên gia công cho các tập đoàn CNTT quốc tế, thành một trong những quốc gia sản xuất điện thoại thông minh và máy tính bảng hàng đầu thế giới, đứng đầu một số mạng sản xuất toàn cầu ngành CNTT.Để tham gia hiệu quả vào chuỗi cung ứng ngành CNTT toàn cầu, Đài Loan
đã hội tụ đủ các điều kiện cần thiết trong từng giai đoạn phát triển, từ công đoạn cung
Trang 11ứng các sản phẩm lắp ráp, sang công đoạn cung ứng các linh kiện được sản xuất trong nước, từ công đoạn cung ứng các linh kiện điện tử tiêu dùng sang các sản phẩm công nghệ cao hàng đầu thế giới với các sản phẩm như chất bán dẫn, sợi quang, máy tính xách tay, máy tính bảng… Tuy nhiên, trong quá trình tham gia chuỗi cung ứng toàn
cầu, Đài Loan vẫn gặp phải nhiều hạn chế, đặc biệt là vẫn chưa tiến tới được khâu
cuối cùng của chuỗi cung ứng một cách hiệu quả và bền vững Hầu hết các doanh nghiệp Đài Loan mới chỉ là những đối tác nhỏ trong chuỗi cung ứng CNTT của thế
giới và chỉ sản xuất những thứ do các doanh nghiệp khác đặt hàng, mặc dù đã có nhiều doanh nghiệp Đài Loan có thương hiệu và tên tuổi
Là một nước đi sau, Việt Nam cần thiết học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia
và các nền kinh tế đi trước, trong đó có Đài Loan Các doanh nghiệp Việt Nam với
xuất phát điểm thấp, chưa có nhiều kinh nghiệm tham gia nhiều vào chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT, nên rất khó khăn trong việc làm chủ công nghệ và cải thiện vịtrí của mình trong chuỗi cung ứng Thông qua kinh nghiệm của Đài Loan, Việt Nam
có thể rút ra những bài học cụ thể, thiết thực để tham gia hiệu quả hơn vào chuỗi cung
ứng toàn cầu ngành CNTT Do vậy, việc nghiên cứu đề tài "Tham gia chuỗi cung ng
toàn c ̀u ngành công nghệ thông tin: Kinh nghiệm c a Đ i Loan" là mang tính cấp
thiết và có giá trị khoa học và thực tiễn
2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên c u của luận án
Mục đích của nghiên cứu này là làm sáng tỏ cách thức mà Đài Loan đã thực
hiện để tham gia thành công vào các chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, luận án triển khai một số nhiệm vụnghiên cứu sau:
+ Hệ thống hoá và làm rõ luận cứ khoa học về chuỗi cung ứng toàn cầu, các điều kiện cần và đủ để tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của ngành CNTT
+ Phân tích các đặc điểm, chính sách, công cụ để tham gia chuỗi cung ứng toàn
cầu của ngành CNTT
Trang 12+ Phân tích, đánh giá quá trình tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của ngành CNTTĐài Loan; những chính sách biện pháp chủ yếu giúp ngành CNTT Đài Loan tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
+ Nghiên cứu những thành tựu và hạn chế của ngành CNTT Đài Loan khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
+ Rút ra bài học và kiến nghị chính sách cho Việt Nam
Để đáp ứng được các mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu trên, luận án cần trả lời được một số câu hỏi nghiên cứu chủ yếu sau:
1) Chuỗi cung ứng toàn cầu có đặc điểm gì? Câu hỏi này cần được xem xét dưới góc độ chuỗi cung ứng toàn cầu có đặc điểm và cơ chế hoạt động ra sao để các nước đang phát triển có thể tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu
2) Làm thế nào để tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu? Câu hỏi này cần được xem xét dưới góc độ các nước muốn tham gia cần có những điều kiện cần và đủ nào, dùng chính sách và biện pháp nào để tham gia và nâng cấp vị trí trong chuỗi cung ứng toàn cầu
3) Đài Loan đã tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu trong ngành CNTT bằng cách nào và đã đạt được những thành công và hạn chế gì? Câu hỏi này được xem xét dưới góc độ Đài Loan đã thực hiện các biện pháp, chính sách như thế nào để ngành CNTTtham gia và nâng cấp vị trí trong chuỗi cung ứng toàn cầu
4) Việt Nam học tập được gì từ kinh nghiệm Đài Loan trong việc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT? Câu hỏi này được xem xét dưới góc độ các bài học kinh nghiệm từ phát triển ngành CNTT Đài Loan và từ quá trình tham gia chuỗi, nâng
cấp vị trí chuỗi của ngành CNTT Đài Loan
5) Có gợi ý chính sách gì cho Việt Nam thay đổi vị trí chuỗi cung ứng toàn cầu trong ngành CNTT? Câu hỏi này được xem xét dưới góc độ kiến nghị chính sách cho
Việt Nam sau khi nghiên cứu kinh nghiệm tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của ngành CNTTĐài Loan
3 Đối tượng và phạm vi nghiên c u của luận án
- Đối tượng nghiên cứu của luận án này là ngành CNTT phần cứng của Đài
Trang 13Loan trong quá trình tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
Ngành công nghiệp CNTT bao gồm: CNTT phần cứng, CNTT phần mềm và
quản lý số Tuy nhiên, do tài liệu nước ngoài về CNTT Đài Loan hạn chế, khó đo đếm giá trị và các phân đoạn của chuỗi cung ứng; hơn nữa hàng hoá CNTT phần mềm
là một loại hàng hoá đặc biệt, có các đặc điểm và cấu trúc, chủ thể tham gia chuỗi giá
trị khác biệt hoàn toàn với hàng hoá CNTT phần cứng, nên tác giả luận án xin phép
chỉ dừng lại đối tượng nghiên cứu là CNTT phần cứng của Đài Loan
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: từ thập niên 1980 đến nay
+ Không gian: chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT ở Đài Loan, bao gồm: công nghiệp phần cứng, phần mềm, các dịch vụ khác
+ Nội dung: Các điều kiện cần và đủ để Đài Loan tham gia chuỗi cung ứng, quá trình tham gia chuỗi cung ứng, cách thức tham gia, biện pháp chính quyền Đài Loan
thực hiện để tham gia chuỗi cung ứng ngành CNTT, kết quả đạt được, bài học cho
Từ thực tiễn tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu trong ngành CNTT của Đài Loan,
đề tài sẽ đánh giá triển vọng của ngành trong chuỗi cung ứng toàn cầu trong tương lai
4.2 Phương ph p nghiên c u:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Luận án sẽ sử dụng phương pháp này đểphân tích sự hình thành và phát triển của chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT của Đài Loan từ thập niên 1980 đến nay để làm rõ những chính sách, đặc trưng phát triển
Trang 14của chuỗi trong từng giai đoạn, từng ngành, tạo cơ sở cho việc rút ra bài học và khuyến nghị chính sách đối với Việt Nam
-Phương pháp phân tích tổng hợp: Luận án thu thập các công trình nghiên cứu
có liên quan đến việc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT Đài Loan đểphân tích, đánh giá, từ đó thấy được những thiếu hụt và khoảng trống trong nhữngcông trình nghiên cứu trước đó, từ đó tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện
- Phương pháp so sánh: Luận án sử dụng phương pháp so sánh giữa các tiểu ngành, các lĩnh vực, các giai đoạn trong phát triển chuỗi cung ứng ngành CNTT của Đài Loan Đồng thời, luận án cũng sử dụng phương pháp so sánh để đối chiếu hiệu
quả tham gia chuỗi cung ứng ngành CNTT của Đài Loan với các nước trong khu vực
và trên thế giới nhằm làm rõ vai trò và vị trí của Đài Loan trong chuỗi cung ứng CNTT toàn cầu
- Phương pháp chuyên gia: Luận án sẽ tiến hành tìm hiểu và lấy ý kiến của
một số chuyên gia Việt Nam chuyên nghiên cứu thương mại, xuất khẩu hàng hoá CNTT, các chuyên gia nghiên cứu về kinh tế Đài Loan, Trung Quốc để tìm hiểu các bài học kinh nghiệm có thể rút ra cho Việt Nam
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án đi sâu phân tích và làm rõ thực trạng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT Đài Loan, các chính sách, biện pháp của Đài Loan để ngành CNTT tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu; từ đó đánh giá vị trí, thứ bậc, thành công và hạn
chế khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của ngành CNTT Đài Loan
Luận án đưa ra những điều kiện cần và đủ để tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
của ngành CNTT ở Đài Loan, so sánh với Việt Nam, phân tích tầm quan trọng của
việc nâng cấp chuỗi cung ứng toàn cầu của ngành CNTT Việt Nam; từ đó phân tích tác động của các nhân tố này đối với Việt nam trong giai đoạn hiện nay rất khác xa
với giai đoạn Đài Loan thực hiện phát triển CNTT trước đây
Phân tích, đánh giá thực tiễn tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT
của Đài Loan giúp làm sáng tỏ lý luận về chuỗi cung ứng toàn cầu ngành CNTT, giúp
Trang 15Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full