Lời cam đoanTôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Toán giải tích với đề tài “Một số đồng nhất thức và bất đẳng thức cho các khungtrong không gian Hilbert” là kết quả của quá trì
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
——————– * ———————
TRỊNH THỊ PHA
MỘT SỐ ĐỒNG NHẤT THỨC VÀ BẤT ĐẲNG THỨC CHO CÁC KHUNG TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội,2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
——————– * ———————
TRỊNH THỊ PHA
MỘT SỐ ĐỒNG NHẤT THỨC VÀ BẤT ĐẲNG THỨC CHO CÁC KHUNG TRONG KHÔNG GIAN HILBERT
Chuyên ngành : Toán Giải tích
Mã số : 8 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:TS Nguyễn Quỳnh Nga
Hà Nội,2018
Trang 3Lời cảm ơn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Quỳnh Nga đãhướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình làm luận văn Tácgiả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, phòng Đàotạo, khoa Toán trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi trongsuốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp và cácthành viên trong lớp cao học toán giải tích K20 đã luôn quan tâm, giúp
đỡ trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Trịnh Thị Pha
Trang 4Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Toán giải tích với
đề tài “Một số đồng nhất thức và bất đẳng thức cho các khungtrong không gian Hilbert” là kết quả của quá trình tìm hiểu, nghiêncứu của tác giả dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Quỳnh Nga
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừanhững thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Trịnh Thị Pha
Trang 5Mục lục
1.1 Không gian Hilbert và toán tử tuyến tính bị chặn trên
không gian Hilbert 41.2 Cơ sở trực chuẩn trong không gian Hilbert 121.3 Khung trong không gian Hilbert 151.3.1 Một số kiến thức cơ sở về khung trong không gian
Hilbert 151.3.2 Khung và việc xử lý tín hiệu 30
2 Một số đồng nhất thức và bất đẳng thức cho các khung
2.1 Một số đồng nhất thức và bất đẳng thức cơ bản cho các
khung 332.2 Các mối liên hệ kiểu Parseval cho các khung đối ngẫu luân
phiên 54
Trang 6Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Khung được R J Duffin và A C Schaeffer [7] đưa ra năm 1952 khi
họ nghiên cứu về chuỗi Fourier không điều hòa Tuy nhiên phải đến năm
1986, sau bài báo của I Daubechies, A Grossmann và Y Meyer [6] thìkhung mới được các nhà khoa học quan tâm rộng rãi
Một khung có thể được xem như một cơ sở trực chuẩn suy rộng Nếu{fi}i ∈I là một khung cho không gian Hilbert H thì bất kỳ vectơ f ∈ Hnào cũng có thể biểu diễn như một tổ hợp tuyến tính (vô hạn) của cácphần tử fi Các hệ số không nhất thiết duy nhất Nhờ tính thừa màkhung có nhiều ứng dụng quan trọng trong xử lý tín hiệu và hình ảnhbởi vì chúng cho chúng ta tính bền vững, chất lượng của tín hiệu bị ảnhhưởng ít hơn khi có nhiễu tiếng ồn và tín hiệu có thể khôi phục lại từcác mẫu có độ chính xác tương đối thấp và hơn nữa chúng cho phép dễdàng phát hiện các đặc trưng của tín hiệu, hình ảnh Ngoài ra khungcòn được sử dụng trong lý thuyết mẫu, mô hình hóa hệ thống, truyền
Trang 7thông qua internet và mạng không dây,
Luận văn gồm có phần mở đầu, hai chương, kết luận và danh mục cáctài liệu tham khảo
Chương 1 tác giả nhắc lại một số kiến thức chuẩn bị bao gồm các địnhnghĩa và tính chất cơ bản của toán tử tuyến tính bị chặn trên khônggian Hilbert, một số kiến thức cơ sở về khung trong không gian Hilbert,khung và việc xử lý tín hiệu Chương 2 tác giả trình bày một số đồngnhất thức và bất đẳng thức cơ bản cho các khung, các mối liên hệ kiểuParseval cho các khung đối ngẫu luân phiên
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, trình bày về các đồng nhất thức và bấtđẳng thức cho các khung trong không gian Hilbert
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về các đồng nhất thức và bất đẳng thức cho các khung trongkhông gian Hilbert
Trang 84 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Các kiến thức cơ sở cần thiết: Toán tử tuyến tính bị chặn trên khônggian Hilbert Một số khái niệm và kết quả về khung trong không gianHilbert Một số đồng nhất thức và bất đẳng thức cơ bản cho các khung.Các mối liên hệ kiểu Parseval cho các khung đối ngẫu luân phiên
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Các tài liệu, các bài báo trong và ngoài nước liên quan đến đồng nhấtthức và bất đẳng thức cho các khung trong không gian Hilbert
5 Phương pháp nghiên cứu
+ Sử dụng các kiến thức của giải tích hàm để nghiên cứu vấn đề.+ Thu thập tài liệu các bài báo về đồng nhất thức và bất đẳng thứccho các khung trong không gian Hilbert
+ Tổng hợp, phân tích, hệ thống các khái niệm, tính chất
6 Đóng góp của luận văn
Trình bày tổng quan về một số đồng nhất thức và bất đẳng thức chocác khung trong không gian Hilbert
Trang 9Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này tác giả nhắc lại một số khái niệm và kết quả cơ bảncần đến trong những phần tiếp theo Nội dung của chương này dựa trêncác tài liệu tham khảo [1], [2], [5], [6], [9]
Phần đầu của chương này dành để trình bày một số khái niệm và tínhchất cơ bản của toán tử tuyến tính bị chặn trên không gian Hilbert
1.1 Không gian Hilbert và toán tử tuyến tính bị
chặn trên không gian Hilbert
Trước tiên ta nhắc lại khái niệm không gian tuyến tính định chuẩn:Định nghĩa 1.1
Không gian tuyến tính định chuẩn là không gian tuyến tính X trêntrường K ( K = R hoặc K = C) cùng với một ánh xạ từ X vào tập R,
kí hiệu là k.k và đọc là chuẩn, thỏa mãn các tiên đề sau :
1 (∀x ∈ X) ||x|| ≥ 0, ||x|| = 0 ⇔ x = θ (θ kí hiệu phần tử
Trang 10Định nghĩa 1.3.
Không gian tuyến tính định chuẩn X được gọi là không gian Banach,nếu mọi dãy cơ bản trong X đều hội tụ
Định nghĩa 1.4
Cho không gian tuyến tính X trên trường K ( K = R hoặc K = C)
Ta gọi là tích vô hướng trên không gian X mọi ánh xạ từ tích Descartes
X × X vào K , ký hiệu h·, ·i , thỏa mãn các tiên đề:
(1) (∀x, y ∈ X) hy, xi = hx, yi nếu K = C và hy, xi = hx, yi nếu
K = R;
Trang 11(2) (∀x, y, z ∈ X) hx + y, zi = hx, zi + hy, zi;
(3) (∀x, y ∈ X) (α ∈ K) hαx, yi = α hx, yi;
(4) (∀x ∈ X) hx, xi > 0, nếu x 6= θ (θ là kí hiệu phần tử không),
hx, xi = 0, nếu x = θ
Các phần tử x, y, z được gọi là các nhân tử của tích vô hướng,
số hx, yi được gọi là tích vô hướng của hai nhân tử x và y, các tiên đề
1, 2, 3, 4 được gọi là hệ tiên đề tích vô hướng, ký hiệu ¯z là phần tử liênhợp của z
Đối với mỗi x ∈ X ta đặt kxk = phx, xi Khi đó k.k xác định mộtchuẩn trên X
Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz:
Với mọi x, y ∈ X ta có bất đẳng thức Schwarz
|hx, yi| ≤ kxk kyk Định nghĩa 1.5
Không gian tuyến tính trên trường K cùng với một tích vô hướngđược gọi là không gian tiền Hilbert
Nếu K = R thì H được gọi là không gian tiền Hilbert thực
Nếu K = C thì H được gọi là không gian tiền Hilbert phức
Định nghĩa 1.6
Tập H 6= ∅ được gọi là không gian Hilbert nếu tập H thỏa mãn:
1 H là không gian tiền Hilbert
Trang 122 H là không gian Banach với chuẩn kxk = phx, xi, x ∈ H.
Định nghĩa 1.7
Một không gian Hilbert được gọi là khả ly nếu nó chứa một tập conđếm được và trù mật, tức là, tồn tại một dãy {xk}∞k=1 của các phần tửcủa H sao cho bao đóng của {xk}∞k=1 bằng toàn bộ không gian
Định nghĩa 1.8
Cho hai không gian vectơ bất kỳ X và Y trên cùng một trường Mộtánh xạ T : X → Y được gọi là một ánh xạ tuyến tính hay toán tửtuyến tính nếu với mọi x, y ∈ X và mọi vô hướng α, ta có
||T x || ≤ c || x||, ∀x ∈ X (1.1)Một toán tử T từ X vào Y được gọi là liên tục nếu xn → x0 luôn kéotheo T xn → T x0
Định lý 1.1 Toán tử tuyến tính từ X vào Y là liên tục khi và chỉ khi
nó bị chặn
Tập hợp tất cả các toán tử tuyến tính bị chặn từ X vào Y được kíhiệu là B ( X, Y )
Trang 13Khi X = Y thì B ( X, Y ) được kí hiệu là B (X)
Chuẩn của T ∈ B (X, Y ) được định nghĩa là hằng số c nhỏ nhất thỏamãn (1.1) Nói cách khác,
|| T || = sup {|| T x|| : x ∈ X, || x|| ≤ 1}
= sup {|| T x|| : x ∈ X, || x|| = 1}
Mệnh đề 1.1 Giả sử H, K, L là các không gian Hilbert Nếu T ∈
B (H, K) thì tồn tại duy nhất một phần tử T∗ ∈ B(K, H) sao cho
tử đồng nhất thuộc B (H)
Mệnh đề 1.2 Giả sử T ∈ B ( H, K) và S ∈ B (K, L) Khi đó(i) kT xk ≤ kT k kxk , ∀x ∈ H;
(ii) kST k ≤ kSk kT k;
(iii) kT k = kT∗k;
Trang 14i T là tự liên hợp nếu và chỉ nếu hT x, xi là thực với mọi x ∈ H Đặcbiệt, toán tử dương là tự liên hợp.
ii T là unita nếu và chỉ nếu T là ánh xạ bảo toàn chuẩn (hay tương đươngbảo toàn tích vô hướng) từ H lên H
Mệnh đề 1.6 Giả sử T ∈ B (H) Khi đó các điều sau là tương đương(i) T là dương
(ii) T = S2 trong đó S là toán tử dương
(iii) T = V∗V trong đó V ∈ B (H)
Toán tử S trong (ii) là duy nhất và được gọi là căn bậc hai của T , kýhiệu là T12
Trang 15Mệnh đề 1.7 Nếu A là toán tử tự liên hợp trên H và kAk ≤ 1 thì
A∗1 = kAkA∗ = kAkA = A1 Do đó A1 là tự liên hợp Giả sử An tự liên hợp
Ta chứng minh rằng An+1 cũng tự liên hợp Ta có A∗n+1 = An− A2
n
∗
=
A∗n − (A∗n)2 = An − A2
n = An+1 Vậy các toán tử An là tự liên hợp Ta
có thể kiểm tra được rằng AnAm = AmAn với mọi m, n ∈ N Bây giờ ta
sẽ chỉ ra bằng quy nạp rằng
với mọi n ∈ N Với n = 1 thì do A ≥ 0 nên kAkA ≥ 0 Do Mệnh đề 1.7
và kAkA = 1 nên ta có kAkA ≤ I hay A1 ≥ I Giả sử (1.2) đúng với k nào
đó thuộc N Khi đó
2
k(I − Ak) f, f = hAk(I − Ak) f, Akf i = h(I − Ak) Akf, Akf i ≥ 0
Trang 16D
Ak(I − Ak)2f, fE = hAk(I − Ak) (I − Ak) f, f i
= h(I − Ak) Ak(I − Ak) f, f i
= hAk(I − Ak) f, (I − Ak) f i ≥ 0
A2k = A1 − An+1 ≤ A1
Do đó
nXk=1
A2nf = A1f
Trang 17Do B giao hoán với A nên B giao hoán với A1 Giả sử B giao hoán với
2
nf, f
= kAk
∞Xn=1hBAnf, Anf i ≥ 0
1.2 Cơ sở trực chuẩn trong không gian Hilbert
Cơ sở trực chuẩn là một trong những khái niệm chính trong khônggian Hilbert Chúng là phiên bản trừu tượng ( vô hạn chiều) của cơ sởchính tắc trong Cn và có nhiều tính chất tương tự Cơ sở trực chuẩnđược sử dụng rộng rãi trong toán học, vật lý, xử lý tín hiệu và nhiều lĩnhvực khác
Trang 18Một cơ sở trực chuẩn là một hệ trực chuẩn {ek}∞k=1 mà là cơ sở củaH.
Định nghĩa 1.11
Dãy {ek}∞k=1 trong H được gọi là dãy Bessel nếu tồn tại B > 0 saocho
∞Xi=1
|hf, fii|2 ≤ B kf k2, ∀f ∈ H
Khi đó B được gọi là cận Bessel của {fi}∞
i=1 Chú ý rằng, một hệ trực chuẩn là một dãy Bessel Thật vậy, nếu{ck}∞k=1 ∈ l2
(N) và m, n ∈ N, n > m thìn
X
k=1
ckek −
mXk=1
ckek
2
=
nXk=m+1
ckek
2
=
nXk=m+1
|ck|2
DoP∞k=1|ck|2 < ∞ nên nPnk=1|ck|2o∞
n=1 hội tụ Từ đóPnk=m+1|ck|2 → 0khi m, n → ∞
Vì vậy {Pnk=1ckek}∞n=1 là dãy Cauchy
Do đó {Pnk=1ckek}∞n=1 hội tụ tức là chuỗi P∞k=1ckek hội tụ Theo Hệ quả1.2, {ek}∞k=1 là dãy Bessel
Định lý 1.3 Cho một hệ trực chuẩn {ek}∞k=1 , những mệnh đề sau tươngđương:
(a) {ek}∞k=1 là một cơ sở trực chuẩn
(b) f = P∞k=1hf, eki ek, ∀f ∈ H
(c) hf, gi = P∞k=1hf, eki hek, gi , ∀f, g ∈ H.
Trang 19(b) ⇒ (c) Giả sử ta có (b) Lấy tích vô hướng của cả 2 vế của (b) với g
và sử dụng tính chất của tích vô hướng ta suy ra (c)
(c) ⇒ (d), (d) là một trường hợp đặc biệt của (c) với g = f
(d) ⇒ (e) Giả sử ta có (d).Nếu span {ek}∞k=1 6= H thì tồn tại 0 6= f ∈ Hsao cho f ∈ (span {ek}∞k=1)⊥ Từ đó hf, eki = 0 với mọi k ∈ N Từ đóP∞
k=1|hf, eki|2 = 0 6= kf k2
Ta suy ra mâu thuẫn
(e) ⇒ (f ) Giả sử hf, eki = 0, ∀k ∈ N, do đó f⊥span {ek}∞k=1 = H Do
đó hf, f i = 0 hay f = 0
Để chứng minh ( f ) ⇒ (a) , giả sử f ∈ H.Do{ek}∞k=1 là một dãy Bessel,
ta biết g = P∞k=1hf, eki ek hoàn toàn xác định
Hơn nữa hf − g, eji = 0, ∀j ∈ N vì thế theo (f) f = g = P∞k=1hf, eki ek
Để chứng minh rằng {ek}∞k=1 là một cơ sở ta chỉ cần chỉ ra không có tổhợp tuyến tính nào khác của {ek}∞k=1 có thể bằng f Giả sử f = P∞k=1ckek
Trang 20thế thì với bất kì j ∈ N ta có
hf, eji =
* ∞Xk=1
ckek, ej
+
=
∞Xk=1
ckδk,j = cj
Đẳng thức (d) trong Định lý 1.3 được gọi là đẳng thức Parseval
1.3 Khung trong không gian Hilbert
1.3.1 Một số kiến thức cơ sở về khung trong không gian
Hilbert
Ở phần này tác giả trình bày một số khái niệm và kết quả cơ bảntrong lý thuyết khung Từ nay về sau ta sẽ kí hiệu H là không gianHilbert khả ly với tích vô hướng h·, ·i Gọi I là tập chỉ số (vô hạn nhưngđếm được hoặc hữu hạn)
Trang 21Thật vậy, gọi A và B là cận dưới tối ưu và cận trên tối ưu của khung.Theo định nghĩa thì A = sup M với
và B > 0 Do A = sup M nên tồn tại một dãy {Aj}∞j=1 ⊂ M sao cho
i∈I|hx, fii|2 ≤ B kxk2, ∀x ∈ H.Khung được gọi là khung Parseval nếu A = B = 1 và được gọi là chặtnếu A = B Khi ta nói về khung chặt, ta muốn nói giá trị chính xác Acùng lúc là cận trên và cận dưới của khung Chú ý rằng điều này hơikhác với thuật ngữ của khung tổng quát, ở đó ví dụ một cận khung trênchỉ là một số nào đó mà bất đẳng thức vế phải của (1.3) được thỏa mãn.Một dãy {fi}i∈I được gọi là một dãy khung nếu nó là khung chỉ chospan {fi}i∈I Ở đây span (A) ký hiệu là bao tuyến tính của A và B
ký hiệu là bao đóng của B Một dãy {fi}i∈I được gọi là một dãy khungParseval nếu nó là khung Parseval chỉ cho span {fi}i∈I
Nhận xét 1.1
Từ các Định nghĩa 1.11 và 1.12 ta suy ra một khung là một dãy Bessel
Trang 22Tuy nhiên một dãy Bessel không nhất thiết là một khung.
Ta xem xét ví dụ sau
Ví dụ 1.1
Trên R2 cho f1 = (1, 0)T , f2 = (2, 0)T , f3 = (3, 0)T Khi đó {f1, f2, f3}
là một dãy Bessel của R2
R2
Mệnh đề 1.8 Cho một dãy {fj}mj=1 trong H Khi đó {fj}mj=1 là mộtkhung của span{fj}mj=1
Chứng minh Ta có thể giả sử rằng không phải tất cả các fj đều bằng
0 Từ Bất đẳng thức Cauchy - Schwarz ta thấy điều kiện khung trên làthỏa mãn với
B =
mXj=1
kfjk2Bây giờ ta đặt W = span {fj}mj=1 và xem xét ánh xạ liên tục Φ : W → R
Φ (f ) =
mXj=1
|hg, fji|2 = inf
( mXj=1
|hf, fji|2 : f ∈ W, kf k = 1
)
Trang 23Rõ ràng là A > 0 Bây giờ ta lấy f ∈ W , f 6= 0 Ta có
mXj=1
|hf, fji|2 =
mXj=1
f
kf k, fj
Chứng minh Giả sử span {fj}mj=1 = H Theo Mệnh đề 1.8 {fj}mj=1
là một khung của H Ngược lại, giả sử {fj}mj=1 là một khung của H
và cận dưới, trên tương ứng là A, B và span {fj}mj=1 6= H Khi đótồn tại 0 6= f ∈ H sao cho hf, fji = 0 với mọi j = 1, m Từ đóPm
j=1|hf, fji|2 = 0
Mặt khác do A > 0, kf k > 0 và A kf k2 ≤ Pmj=1|hf, fji|2 = 0 nên tasuy ra mâu thuẫn
Hệ quả trên chỉ ra một khung có thể có số phần tử nhiều hơn số phần
tử cần thiết để là cơ sở Đặc biệt, nếu {fj}kj=1 là một khung của H và{gj}mj=1 là một tập hữu hạn tùy ý các vectơ trong H thì {fj}kj=1∪ {gj}mj=1cũng là một khung của H
Ví dụ 1.2
Lấy H = R2, e1 = (0, 1)T , e2 =
√ 3
2 ; 12
T, e3 =
√ 3
2 ; −12
T Khi đó{e1, e2, e3} là một khung chặt với cận khung là 32
Trang 242 x1 +
1
2x2
!2+
√3
Giả sử {ek}∞k=1 là một cơ sở trực chuẩn của H
(i) {ek}∞k=1 là khung Parseval của H Thật vậy, theo Định lý 1.2P∞k=1|hf, eki|2 =
kf k2 với mọi f
(ii) Bằng cách lặp mỗi phần tử trong dãy {ek}∞k=1 hai lần ta thu được
{fk}∞k=1 = {e1, e1, e2, e2, } Khi đó {fk}∞k=1 là khung chặt với cận khung
A = 2 Thật vậy, ta có
∞Xk=1
|hf, fki|2 = 2
∞Xk=1
|hf, eki|2 = 2 kf k2, ∀f ∈ H
(iii) Nếu chỉ e1 được lặp lại ta thu được {fk}∞k=1 = {e1, e1, e2, e3, } Khi
đó {fk}∞k=1 là khung với cận A = 1, B = 2 Thật vậy, ta có
∞Xk=1
|hf, fki|2 = |hf, e1i|2 +
∞Xk=1
|hf, eki|2
≤ P∞k=1|hf, eki|2 +P∞k=1|hf, eki|2
= 2P∞k=1|hf, eki|2
= 2 kf k2Mặt khác P∞k=1|hf, fki|2 ≥ P∞k=1|hf, eki|2 = kf k2
Trang 25là dãy mà mỗi vectơ √1
kek được lặp lại k lần Khi đó với mỗi f ∈ H tacó
∞Xk=1
|hf, fki|2 =
∞Xk=1k
−1(f ) , fk
−1(f ) , fk fk
!
= S−1SS−1(f )
= S−1(f )
Trang 30Điều này chỉ ra rằng toán tử khung của S−1(fk) ∞k=1 bằng S−1 Toán
tử S−1 giao hoán với cả S và I Vì thế ta có thể nhân bất đẳng thức
AI ≤ S ≤ BI với S−1 , điều này cho ta B−1I ≤ S−1 ≤ A−1I tức là
B−1kf k2 ≤ −1(f ) , f ≤ A−1kf k2, ∀f ∈ H
Từ (1.5) ta có
−1(f ) , f =
* ∞Xk=1
Vì vậy B−1kf k2 ≤P∞k=1 −1(fk)
2
≤ A−1kf k2, ∀f ∈ H
Do đó, S−1(fk) ∞k=1 là một khung với cận khung B−1, A−1
Giả sử A là cận dưới tối ưu của {fk}∞k=1 và giả thiết rằng cận trêntối ưu của S−1(fk) ∞k=1 là C < A1 Bằng cách áp dụng điều ta vừachứng minh cho khung S−1(fk) ∞k=1 có toán tử khung S−1 ta thu được{fk}∞k=1 =
n
S−1−1S−1(fk)
o∞
k=1 có cận dưới C1 > A , nhưng điều này
là mâu thuẫn Vì vậy S−1(fk) ∞k=1 có cận trên tối ưu là A1 Lập luậntương tự cho cận dưới tối ưu tu
KhungS−1(fk) ∞k=1 được gọi là khung đối ngẫu chính tắc của {fk}∞k=1.Khai triển khung dưới đây là một trong những kết quả quan trọngnhất về khung Nó chỉ ra rằng nếu {fk}∞k=1 là một khung của H thì mọiphần tử trong H có thể biểu diễn như một tổ hợp tuyến tính ( vô hạn)của các phần tử khung
Trang 31Do đó ta có thể xem khung như một dạng cơ sở suy rộng.
Định lý 1.5 Giả sử {fk}∞k=1 là một khung với toán tử khung là S Khiđó
f =
∞Xk=1
−1fk fk, ∀f ∈ H
Chuỗi hội tụ không điều kiện với mọi f ∈ H
Chứng minh.Chứng minh Giả sử f ∈ H Sử dụng các tính chất củatoán tử khung trong Mệnh đề 1.9 ta có
f = SS−1f =
∞Xi=1
−1f, fi fi =
∞Xi=1
−1fi fi, ∀f ∈ H
Do {fk}∞k=1 là một dãy Bessel và −1fk∞k=1 ∈ l2
(N) theo Hệ quả 1.3
Mệnh đề 1.10 Cho {fi}∞i=1 là một khung của H với toán tử khung S.Khi đó
n
S−12fi
o∞
i=1 là khung Parseval của H
Chứng minh Chứng minh Với mọi f ∈ H ta có
f = S−12SS−12f = S−12
∞Xi=1
D
S−12f, fi
Efi
Trang 32Lấy tích vô hướng của cả 2 vế với f ta có
kf k2 = hf, f i =
* ∞Xi=1
D
f, S−12fi
E
2
Từ đó
n
S−12fi
o∞
Mệnh đề 1.11 Một họ vectơ {fi}∞i=1 là một khung Parseval của khônggian Hilbert H khi và chỉ khi với mọi f ∈ H, ta có
f =
∞Xi=1
hf, fii fi, f
+
= limk→∞
Pki=1hhf, fii fi, f i
= limk→∞
Pki=1hf, fii hfi, f i
= limk→∞
Pki=1|hf, fii|2
= P∞i=1|hf, fii|2
Trang 33
Do đó {fi}∞i=1 là một khung Parseval.
Ngược lại giả sử với mọi f ∈ H, ta có kf k2 = P∞i=1|hf, fii|2 Gọi T
là toán tử phân tích, T : H → l2(N)
T f = {hf, fii}∞i=1 =
∞Xi=1
hf, fii ei.
trong đó {ei}∞i=1 là cơ sở trực chuẩn chính tắc của l2(N) Khi đó kT f k2 =P∞
i=1|hf, fii|2 = kf k2 với mọi f ∈ H Do đó T là một đẳng cự theo Mệnh
đề 1.5, T cũng bảo toàn tích vô hướng Nói cách khác, với mọi f, g ∈ H
hT f, T gi = hf, gi Gọi {uj}∞j=1 là một cơ sở trực chuẩn của H ta có
f =
∞Xj=1
∞Xi=1
hf, fii huj, fiiuj
=
∞Xi=1
hf, fii
∞Xj=1
hfi, uji uj
=
∞Xi=1
hf, fii fi
Hệ quả 1.4 (i) {fi}∞i=1 là một khung Parseval của H khi và chỉ khi
S = I , trong đó I là toán tử đồng nhất từ H vào H
(ii) {fi}∞i=1 là một khung chặt của H khi và chỉ khi S = λI, trong đó
λ là cận khung của {fi}∞i=1
... fji|2 = nên tasuy mâu thuẫnHệ khung có số phần tử nhiều số phần
tử cần thiết để sở Đặc biệt, {fj}kj=1 khung H và{ gj}mj=1... {fk}∞k=1 khung với toán tử khung S cáccận khung A, B Khi ta có khẳng định sau
1 S bị chặn, khả nghịch, tự liên hợp toán tử dương
2 S−1fk ∞k=1 khung. ..
là khung H Ngược lại, giả sử {fj}mj=1 khung H
và cận dưới, tương ứng A, B span {fj}mj=1 6= H Khi đótồn 6= f ∈ H cho