1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao vai trò của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước ở việt nam

230 85 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 9,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC ...34... Bài học kinh nghiệm đối với

Trang 1

TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 9.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.,TS Trần Văn Tá

2 TS Trần Nguyên Nam

HÀ NỘI - 2019

Trang 4

Học viện Tài chính, của tập thể lãnh đạo và các thầy cô Khoa Sau đại học, Khoa Tài chính DN, Bộ môn Tài chính DN - Học viện Tài chính, đặc biệt là công lao hướng dẫn tận tình, chu đáo của tập thể giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Tá và TS Trần Nguyên Nam Em xin được gửi tới các thầy, cô lời cảm ơn trân trọng nhất Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và những tư liệu quý báu được cung cấp từ các nhà quản lý DN, các cán bộ tại Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC).

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng hộ và chia sẻ những khó khăn để tác giả hoàn thành tốt luận án.

Tác giả luận án

Trần Xuân Tú

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii

VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 133 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP 13

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 13 1.1.2 Mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 16

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 25

1.2.1 Doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 25 1.2.2 Những vấn đế cơ bản về tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà

nước 29

1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 34

Trang 6

1.3.1 Sự cần thiết phải tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn

đầu tư Nhà nước 34

1.3.2 Nội dung và phương pháp tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 37 1.3.3 Trình tự tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư

Nhà nước 44

1.3.4 Các nguyên tắc cơ bản trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 48 1.3.5 Vai trò của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 50

1.4 KINH NGHIỆM SỬ DỤNG MÔ HÌNH CÔNG TY ĐẦU TƯ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 57

1.4.1 Kinh nghiệm một số nước về sử dụng mô hình Công ty đầu tư

và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước……… 57

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 65

Chương 2:THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU

TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU

TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 68 2.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC 68

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty đầu tư

và kinh doanh vốn Nhà nước 69

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh

Trang 7

69

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước 70 2.1.4: Tình hình tài chính của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước 73 2.1.5 Tình hình tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước của Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

……… 75

2.2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 77

2.2.1 Thực trạng vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư

78

2.2.2 Thực trạng vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn

Nhà nước trong tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ

Trang 8

112

2.3.1 Kết quả đạt được 112

2.3.2 Một số tồn tại 113

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại……… 114

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 117

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC 117

3.1.1 Quan điểm và định hướng phát triển doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 117

3.1.2 Định hướng quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

……… 120

3.2 MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC 121

3.2.1 Mục tiêu phát triển của Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước 121

3.2.2 Định hướng phát triển của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước 123

3.3 CÁC QUAN ĐIỂM CẦN QUÁN TRIỆT ĐỂ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 125

Trang 9

3.3.1 Tái cấu trúc tài chính nhằm mục tiêu tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp dành cho chủ sở hữu 125 3.3.2 Tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước phải đảm bảo phù hợp với sự biến động của môi trường kinh doanh.

125

3.3.3 Tái cấu trúc tài chính phải đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 126 3.3.4 Tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước cần phải được thực hiện thống nhất với tái cấu trúc doanh

nghiệp 128

3.3.5 Vận dụng linh hoạt các hình thức tái cấu trúc tài chính phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu

tư Nhà nước 129

3.4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẦU

TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ

NAM……… 13

0

3.4.1 Nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp có vốn đầu

tư Nhà nước trên góc độ vi mô 130

3.4.2 Nhóm giải pháp tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp có vốn đầu

tư Nhà nước trên góc độ vĩ mô 151

3.5 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 167

3.6 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ…

……….169

KẾT LUẬN 173

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 176

DANH MỤC BIỂU Đ

Trang 11

Biểu đồ 1: Tình hình đầu tư và thoái vốn của Temasek trong 10

……….62Biểu đồ 2: Cơ cấu tài sản của Vinaconex giai đoạn 2011-2013 97Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn của Vinaconex giai đoạn 2011-2013 98Biểu đồ 4: Tình hình doanh thu của Vinaconex giai đoạn 2013-

2017………… 109

Biểu đồ 5: Lợi nhuận của Vinaconex giai đoạn 2013-2017 109Biểu đồ 6: Tình hình vốn chủ sở hữu Vinaconex giai đoạn 2013-2017 110Biểu đồ 7: Hệ số nợ của Vinaconex giai đoạn 2013-2017 110Biểu đồ 8: Quy trình tái cơ cấu, đầu tư củaSCIC 158

Biểu đồ 9: Danh mục mục tiêu nắm giữ và đầu tư đến năm 2020 159

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mai dulịch và dịch vụ tổng hợp Điện Biên trước khi cổ phầnhóa 90

Bảng 2:Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mai dulịch và dịch vụ tổng hợp Điện Biên sau 14 tháng triển khai cổ phầnhóa 91

Bảng 3: Cơ cấu cổ đông của Vinaconex đến31/12/2013 95

Bảng 4: Lựa chọn tài sản, ngành đầu tư theo tính chất chu kỳ kinhtế 153Bảng 5: Hiệu quả các lĩnh vực kinh tế theo chu kỳ 154Bảng 6: Ngành, lĩnh vực tập trung nắm giữ/đầu tư của SCIC 155Bảng 7: Tái cơ cấu danh mục đầu tư hiện hữu và danh mục bàn giaomới 157Bảng 8: Phân bổ đầu tư mới theo từng lĩnh vực 159

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Mô hình tái cấu trúc DN theo ba trụ cột 32Hình 2: Quan hệ của Temasek với Bộ Tài chínhSingapore……… 64

Hình 3: Quan hệ của Temasek với các cơ quan Nhà nướcSingapore……… 64

Hình 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy của

SCIC……… 72

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

AFTA Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN

CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ

xuyên Thái Bình DươngSASAC Ủy ban giám sát và quản lý tài sản Nhà

nước Trung QuốcJICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản

OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tếNFSC Ủy ban giám sát tài chính quốc gia

Trang 14

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Cải cách Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và doanh nghiệp(DN) có vốn đầu tư Nhà nước là một trong những nội dung quantrọng của công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam, chuyển đổi từnền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp, sang nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Trong những năm đầu của công cuộc đổi mới trong lĩnh vựcquản lý đối với DNNN, DN có vốn đầu tư Nhà nước, các Bộ, Ủy banNhân dân cấp tỉnh, thành phố thực hiện đồng thời cả ba chứcnăng: quản lý Nhà nước về kinh tế, chủ quản cấp trên đối với DN

và đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước đối với DN

Phương thức này dẫn tới những bất cập như: không tách bạchgiữa chức năng quản lý Nhà nước về kinh tế và chức năng điềuhành hoạt động kinh doanh của DN; đầu tư vốn vào DN dàn trải,manh mún, phần lớn DNNN, DN có vốn đầu tư Nhà nước có quy mônhỏ, cơ cấu không hợp lý; quá trình sắp xếp DNNN, DN có vốn đầu

tư Nhà nước chưa gắn với đổi mới cơ chế quản lý vốn, cổ phần hóa,sắp xếp DNNN chậm và chưa triệt để; chưa tập trung nguồn lực đểxây dựng DNNN có tầm cỡ

Để khắc phục những bất cập trên, tại Nghị quyết Hội nghị lầnthứ 3 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã kết luận

“Phải đẩy mạnh sắp xếp, nâng cao hiệu quả DNNN, kiên quyếtchấm dứt tình trạng cơ quan hành chính Nhà nước can thiệt trựctiếp, cụ thể vào quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của DN;phân định rõ quyền quản lý hành chính kinh tế của Nhà nước vàquản lý sản xuất kinh doanh của DN”

Trang 15

Qua nghiên cứu mô hình quản lý vốn Nhà nước tại mốt sốnước có điều kiện tương đồng với Việt Nam; căn cứ vào các nghịquyết, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, cáccác văn bản Luật do Quốc hội thông qua và thực tiễn quá trình đổimới, sắp xếp DN ở Việt Nam, ngày 20/6/2005, Thủ tướng Chínhphủ đã ban hành Quyết định số 151/2005/QĐ-TTg thành lập TổngCông ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước và Quyết định152/2005/QĐ-TTg ban hành Điều lệ và tổ chức hoạt động của TổngCông ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước Sau một thời gianchuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự, ngày01/8/2006, Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước(SCIC) chính thức đi vào hoạt động Với tư cách là tổ chức kinh tếđặc biệt của Chính phủ, thực hiện hai chức năng chính: Một là tiếpnhận và đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại các Công ty cổphần, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, và hai

là thực hiện đầu tư và kinh doanh vốn vào các ngành, lĩnh vực thenchốt của nền kinh tế

Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, mô hình quản lý vốn Nhà nước tập trung tại SCIC đã phát huy hiệu quả đối với các nguồn lựctài chính của Nhà nước đầu tư tại các DN, đồng thời góp phần quantrọng vào công tác sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN cũng như công tác tái cơ cấu DN có vốn đầu tư Nhà nước Hiệu quảhoạt động của SCIC luôn đạt mức cao so với mức bình quân chung của các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước

Không chỉ thực hiện tái cơ cấu phần vốn Nhà nước tại DN,SCIC còn đem lại các giá trị gia tăng cho DN trong danh mục quản

lý thông qua việc giới thiệu các nhà đầu tư chiến lược, nâng caonăng lực quản trị, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, thông qua

đó gia tăng giá trị của DN và phần vốn Nhà nước tại DN Trên thực

Trang 16

tế, hầu hết các DN sau khi chuyển giao về SCIC đều đạt tốc độtăng trưởng khá Chẳng hạn, Công ty cổ phần Sữa Việt Nam(Vinamilk) lũy kế thu cổ tức về cho cổ đông Nhà nước đến nay đãđạt hơn 2.600 tỷ đồng (gấp hơn ba lần số vốn Nhà nước đầu tư banđầu), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) trung bình đạthơn 40%/năm trong ba năm qua Công ty cổ phần Viễn thông FPTlũy kế đến nay đã thu cổ tức gần 500 tỷ đồng (gấp hơn 3 lần giá trịvốn Nhà nước đầu tư ban đầu), tỷ suất ROE trong ba năm quatrung bình đạt trên 70%/năm

Bên cạnh việc củng cố, tái cơ cấu các DN tiếp nhận, SCIC đãđẩy mạnh thoái vốn Nhà nước đang đầu tư ở những lĩnh vực Nhànước không cần nắm giữ chi phối, tập trung nguồn vốn vào nhữnglĩnh vực, ngành nghề quan trọng của nền kinh tế; Đánh giá về môhình SCIC, Kết luận số 78-KL/TW ngày 26/7/2010, Bộ Chính trị đãchỉ đạo cần tiếp tục củng cố, phát huy mô hình này Nghị định số99/2012/NĐ-CP của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiệncác quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối vớiDNNN và vốn Nhà nước đầu tư vào DN đặt SCIC là Tổng công ty doThủ tướng Chính phủ thành lập, là một trong 5 Tập đoàn, Tổngcông ty đặc biệt có Điều lệ tổ chức và hoạt động do Chính phủ trựctiếp ban hành Tuy vậy, hiện nay nhiều vấn đề về cơ chế, chínhsách liên quan đến tổ chức, hoạt động, việc thực hiện ví trí, vai tròcủa SCIC còn nhiều vướng mắt Vấn đề đặt ra là cần tiếp tục hoànthiện thể chế nhằm nâng cao năng lực quản trị và tài chính đểSCIC sớm trở thành một tổ chức đầu tư tài chính chuyên nghiệpcủa Chính phủ như mục tiêu ban đầu đặt ra; thực hiện tốt vai tròđại diện chủ sở hữu tại các DN nhận chuyển giao, đồng thời thựchiện tốt vai trò trong thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa, tái cơ cấu tàichính các DN có vốn đầu tư Nhà nước

Trang 17

Xuất phát từ những đòi hỏi cả về lý luận và thực tiễn, tác giả

đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao vai trò của Tổng Công ty đầu

tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của

2.1 Các nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính

2.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Nghiên cứu đề xuất giải pháp tái cấu trúc tài chính được thểhiện trong các nghiên cứu:

- Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Tú (2006) "Đổi

mới cơ cấu vốn của các DNNN Việt Nam hiện nay"[12, nghiên cứu

thực trạng cơ cấu vốn của DN Nhà nước trong giai đoạn 2000 –

2005 trên cơ sở số liệu điều tra 375 DNNN tại Cục Tài chính DN, BộTài chính Đánh giá những tồn tại trong cơ cấu vốn của các DN, tácgiả đã đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm cải thiện cơ cấu vốncủa DNNN, trong đó, đưa ra ứng dụng xây dựng cơ cấu vốn choTổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 1

- Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Hương Quỳnh (2009)

[13]”Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của DNNN trong điều kiện

hiện nay ở Việt Nam" đã thực hiện nghiên cứu về cơ cấu nguồn

vốn của các DNNN trên 104 DNNN, thời gian nghiên cứu là 2005 –

2007 Trên cơ sở thực trạng những tồn tại trong cơ cấu nguồn vốn

Trang 18

của các DN, tác giả đã đề xuất các quan điểm định hướng và giảipháp thiết thực để tái cơ cấu nguồn vốn các DNNN.

- Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2009)

[14]”Quản lý vốn nhà nước tại DN sau cổ phần hóa" Luận án đã

nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế quản lý vấn nhànước tại DN, thực trạng về cổ phần hóa DNNN tại Việt Nam, trên cơ

sở đó tái giả đề xuất giải pháp thực hiện quản lý vốn nhà nước tại

DN sau cổ phần hóa

- Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Hòa "Cơ chế

quản lý vốn NN đầu tư tại DN ở Việt Nam" (2012)15], Mã

LA.12.0474.3 đã hoàn thiện cơ sở lý luận về cơ chế quản lý vốn NNtại DN Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý vốn NN tại

DN ở Việt Nam, tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp hoànthiện cơ chế quản lý vốn NN tại DN ở Việt Nam

- Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Ngọc Lan "Tái cấu trúc

vốn tại tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam" (2014) [16] đã hoàn

thiện cơ sở lý luận về Tập đoàn và cấu trúc vốn của Tập đoàn Trên

cơ sở nghiên cứu thực trạng cấu trúc vốn tại Tập đoàn dầu khíquốc gia Việt Nam, tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể đặcbiệt liên quan đến tái cấu trúc nợ và tái cấu trúc vốn chủ sở hữu tạiTập đoàn

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Võ Thanh Thế, Viện Đại học Mở

với đề tài "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động của

SCIC” (2015)[17] Tác giả trình bày những vấn đề cơ bản về lý luận

về mô hình hoạt động của SCIC, đánh giá thực trạng hoạt độngcủa SCIC trên các lĩnh vực quản lý, đầu tư kinh doanh vốn, tìnhhình tiếp nhận vốn, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nâng cao hoạtđộng của SCIC trong thời gian tới

Trang 19

- Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Phương Mai “Giải pháp tái

cấu trúc tài chính các DN trong ngành Thép ở Việt Nam” (2016)

[18]đã hoàn thiện cơ sở lý luận về cấu trúc tài chính, tái cấu trúctài chính Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng cấu trúc tài chính các

DN ngành Thép ở Việt Nam, tác giả đề xuất một hệ thống giảipháp cụ thể liên quan đến tái cấu trúc các khoản nợ của các DNngành Thép ở Việt Nam

- Luận án Tiến sĩ kinh tế của Dương Thị Hồng Vân (Kinh tếquốc dân, năm 2014)[19] “Nghiên cứu các nhân tố tác động tới

cơ cấu vốn của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố tác động cơ cấu vốncủa các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tác giả

- Đề tài nghiên cứu “Nguyên nhân chủ yếu phải tái cơ cấu

nguồn vốn của DN”của TS Bạch Đức Hiển và TS Đoàn Hương

Quỳnh (năm 2010)[21]

- Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Bùi Văn Vần và nhóm nghiên

cứu (2014) [22] về "Đổi mới cơ cấu tài chính của các DN may

thuộc tập đoàn Dệt may Việt Nam" đã đánh giá thực trạng về cấu

trúc tài chính và đưa ra các giải pháp tái cấu trúc tài chính đối vớicác DN thuộc tập đoàn Dệt may Việt Nam

- Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Vũ Công Ty và nhóm nghiên

cứu (2012)[23] về "Tái cấu trúc tại các Tổng công ty xây dựng ở

Việt Nam: bài học kinh nghiệm và giải pháp" đã luận giải khá kỹ

càng về nội dung và các chiến lược tái cấu trúc DN trong đó tái cấutrúc tài chính là một bộ phận quan trọng

Trang 20

- Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Đăng Nam và nhóm

nghiên cứu (2014)[24] về "Các giải pháp xử lý nợ phải trả trong

quá trình tái cấu trúc DNNN ở Việt Nam" nghiên cứu sâu về khía

cạnh tái cấu trúc các khoản nợ phải trả- một bộ phận của tái cấutrúc tài chính từ đó đưa ra những đề xuất nâng cao hiệu quả quản

lý, tái cấu trúc các khoản nợ phải trả góp phần quan trọng trongthành công của quá trình tái cấu trúc các DNNN ở Việt Nam

2.1.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

Các nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính tại các nước pháttriển thường gắn liền với những nghiên cứu về tái cấu trúc DNtrong giai đoạn từ 1981-1989 và tiếp đến là giai đoạn 1999-2000.Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các làn sóng mua bán, sápnhập trên thế giới Kết quả của những làn sóng mua bán sáp nhập

DN, hình thành nên những tập đoàn lớn, các Công ty đa quốc giakinh doanh đa ngành Tuy nhiên, một thực tế diễn ra tại Mỹ vàonhững năm 80 của thế kỷ 20 đó là rất nhiều các tập đoàn, cáccông ty đa ngành đã phải cắt giảm chiến lược đa dạng hóa của họ

để tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi với mục tiêu nângcao khả năng sinh lời Các nghiên cứu của Lewis(1990) chỉ ra gầnmột nửa các công ty lớn của Mỹ đã thực hiện tái cấu trúc trongnhững năm 80 Kết luận này cũng trùng với công bố về tình hìnhtái cấu trúc được đăng tải trên tạp chí PhốWall (1985) có đến398/850 (47%) các hãng lớn ở Bắc Mỹ tiến hành tái cấu trúc

Các nghiên cứu về tái cấu trúc tài chính của Hoskisson,Johnson (2005) thống nhất quan điểm với nhiều nhà nghiên cứutrước đó như Muller (1987), Markides 1995, Bowman and Singh(1993)[81] tái cấu trúc DN được cấu thành bởi ba bộ phận cơ bản

là tái cấu trúc tài sản (asset restructuring), tái cấu trúc tài chính(financial restructuring) và tái cấu trúc hoạt động (operational

Trang 21

restructuring) Các nghiên cứu đều khẳng định tái cấu trúc tàichính là một trong ba nội dung quan trọng thuộc về tái cấu trúc

DN Bổ sung cho những quan điểm trên, Patrick A.Gaughan (2002)cho rằng tái cấu trúc tài chính không chỉ là một thành phần quantrọng gắn liền với các hoạt động tái cấu trúc DN Đây còn là mộtquyết định tài chính quan trọng, có thể thực hiện một cách độc lậpkhi xuất hiện những yếu kém trong cấu trúc tài chính do ảnhhưởng bởi những nguyên nhân bên trong và bên ngoài DN

Phát triển trên những quan điểm về tái cấu trúc tài chính ởtrên, tái cấu trúc tài chính của các DN trong thời kỳ khủng hoảngkinh tế còn được tập trung làm rõ trong nghiên cứu của nhóm tácgiả Michaecl Blatz, Karl-J.Kraus và Sascha Haghani (2006) Trongnghiên cứu này, tái cấu trúc tài chính được coi là một trong ba trụcột cơ bản trong quá trình tái cấu trúc DN được thực hiện đồng thờivới tái cấu trúc hoạt động và tái cấu trúc chiến lược Bằng việcnghiên cứu hoạt động tái cấu trúc của hơn 1.500 DN tại Đức sauthời kỳ khủng hoảng kinh tế, các ông đã chỉ ra rằng tái cấu trúc tàichính là một trong những khâu then chốt, cùng với tái cấu trúchoạt động và tái cấu trúc chiến lược có thể giúp các công ty vượtqua khủng hoảng và có khả năng tăng trưởng tốt hơn Cụ thể, sautái cấu trúc tài chính các công ty có khả năng đạt được mức tăngtrưởng lợi nhuận vượt hơn 130% so với mức trung bình trên thịtrường trong điều kiện nền kinh tế phát triển nhanh

Nghiên cứu của William P.Mako (2001), về tái cấu trúc tàichính các DN tại Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia và Thái Lan saucuộc khủng hoảng tài chính năm 1997, đã chỉ ra nguyên nhân chủyếu dẫn đến đòi hỏi phải tái cấu trúc khu vực DN của các nướcnày Một trong số đó là do cấu trúc tài chính của các DN kém bềnvững trong điều kiện khủng hoảng, suy thoái vì sử dụng nợ với

Trang 22

mức độ cao Đây cũng là một đặc điểm khá tương đồng với điềukiện tái cấu trúc của các DN ở Việt nam trong giai đoạn hiện nay.Nghiên cứu cũng chỉ ra chiến lược tái cấu trúc trên ba giai đoạnngắn hạn, trung hạn và dài hạn Ngoài ra, nỗ lực từ tái cấu trúc hệthống ngân hàng, sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế lànhững yếu tố quyết định đến thành công của tái cấu trúc tài chínhDN.

* Những nghiên cứu trong nước và quốc tế của các tác giảnên trên là đóng góp cần thiết để NCS bổ sung, hoàn thiện cơ sở lýluận cũng như nghiên cứu bổ sung, đánh giá thực trạng của TổngCông ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động táicấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước ở Việt Nam

2.2 Các nghiên cứu về Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước

Việc xem xét các nghiên cứu có liên quan đến vai trò củaSCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư Nhànước cho thấy:

Thứ nhất, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến táicấu trúc tài chính các DN, song các nghiên cứu chủ yếu tập trung ởđối tượng các DN niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hoặcmột đối tượng DNNN cụ thể Chưa có nghiên cứu nào về vai tròSCIC trong tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước

Thứ hai, các nghiên cứu mới chỉ đề cập đến giải pháp tái cấutrúc tài chính cho một DN hay một nhóm ngành DN cụ thể Chưa

có nghiên cứu nào nghiên cứu về tổng thể tái cấu trúc tài chínhcác DN có vốn đầu tư Nhà nước trên góc độ vĩ mô

Với những lý do nêu trên, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu

“Nâng cao vai trò của Tổng Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các

Trang 23

doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ở Việt Nam" có tính

độc lập, không trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào.Những gợi ý về cơ sở lý luận và thực tiễn của các công trình nghiêncứu đã được đề cập được nghiên cứu sinh nghiên cứu, tiếp thu,thừa kế và phát triển trong luận án tiến sĩ của mình đảm bảo tínhkhoa học, thực tiễn, phù hợp với các quy định hiện hành

3 Kết quả đạt được và những đóng góp mới của luận án

So sánh với những nghiên cứu trước đây, luận án đã có đónggóp nhất định về mặt khoa học và thực tiễn, đó là:

Thứ nhất, hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về vai

trò của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạtđộng tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước

Thứ hai, nghiên cứu tái cấu trúc tài chính đặt trong mối

quan hệ với tái cấu trúc chiến lược và tái cấu trúc hoạt động của

DN có vốn đầu tư Nhà nước Việc thực hiện đồng bộ ba mũi nhọntái cấu trúc là điều kiện đảm bảo cho các DN có vốn đầu tư Nhànước vượt qua những khó khăn đang phải đối mặt do ảnh hưởngtiêu cực từ khủng hoảng và suy thoái kinh tế cũng như áp lực vềcạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế, đồng thời nâng caođược vai trò của SCIC trong tái cấu trúc tài chính nói riêng và táicấu trúc DN có vốn đầu tư Nhà nước nói chung

Thứ ba, nghiên cứu thực trạng vai trò của SCIC trong hoạt

động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước trêngóc độ đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại DN và là nhà đầu tưchiến lược của Nhà nước Qua đó chỉ ra kết quả đạt được, nhữnghạn chế tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong việcphát huy vai trò của SCIC trong tái cấu trúc tài chính các DN cóvốn đầu tư Nhà nước

Trang 24

Thứ tư, luận án đã đề xuất các giải pháp trực tiếp và các

giải pháp tạo tiền đề nâng cao vai trò của SCIC trong hoạt động táicấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước Đề xuất các giảipháp điều kiện để đảm bảo thực hiện thành công vai trò của SCIC

Với các kết quả nghiên cứu đạt được, luận án đã góp thêmbằng chứng, bổ sung hoàn thiện lý thuyết vai trò của Tổng công tyđầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúctài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước Kết quả nghiên cứu của luận

án đã chỉ ra được thực trạng vai trò của SCIC trong tái cấu trúc tàichính DN có vốn đầu tư Nhà nước Điều này có ý nghĩa thiết thựcđối với SCIC và Nhà nước trong việc nâng cao vai trò của SCICtrong tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước, thựchiện thành công chiến lược tái cấu trúc DNNN

4 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Mục tiêu tổng quát: Xây dựng cơ sở lý luận về vai trò củaCông ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động táicấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước, trên cơ sở đókhảo sát, đánh giá thực trạng vai trò của SCIC trong hoạt động táicấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước giai đoạn 2006-

2017 và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của SCICtrong hoạt động tái cấu trúc tài chính đối với các DN có vốn đầu tưnhà nước giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn 2030

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:

- Thứ nhất, nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận

về Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, những vấn đề lýluận cơ bản về tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhànước và vai trò của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nướctrong hoạt động tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư nhànước

Trang 25

- Thứ hai, đánh giá thực trạng vai trò của SCIC trong hoạt

động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước trên góc

độ vi mô và vĩ mô của DN

- Thứ ba, đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao vai

trò của SCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốnđầu tư nhà nước

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án, các câu hỏinghiên cứu được đặt ra như sau:

- Tổng quan về Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước?Những vấn đề cơ bản về tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tưnhà nước? Vai trò của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nướctrong hoạt động tái cấu trúc tài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước?

- Thực trạng vai trò của SCIC trong hoạt động tái cấu trúc tàichính các DN có vốn đầu tư Nhà nước?

- Giải pháp nâng cao vai trò của SCIC trong hoạt động tái cấutrúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là vai trò của SCICtrong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhànước

Phạm vi nghiên cứu của luận án:

Về không gian, luận án nghiên cứu vai trò và hoạt động củaSCIC trong tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư Nhà nước

mà SCIC đang nắm giữ

Về thời gian: luận án sử dụng số liệu dựa trên các báo cáocủa SCIC từ khi thành lập năm 2006 đến năm 2017 Đồng thời,luận án sử dụng số liệu báo cáo tài chính của các DN có vốn đầu tưNhà nước mà SCIC đang nắm giữ trong giai đoạn nghiên cứu

Trang 26

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án baogồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiêncứu tình huống

- Phương pháp nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng tổng

hợp các phương pháp như diễn giải, quy nạp, phân tích, tổng hợp,

so sánh để mô tả số liệu thống kê về thực trạng của SCIC, các DN

có vốn đầu tư nhà nước do SCIC đang nắm giữ Nghiên cứu địnhtính được sử dụng để đánh giá các hoạt động của SCIC trong táicấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước do SCIC đangnắm giữ

-Phương pháp nghiên cứu tình huống: Luận án sử dụng

phương pháp nghiên cứu tình huống để thấy rõ vai trò của SCICtrong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhànước trên góc độ là Người đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại DN(Thông qua ví dụ SCIC tham gia tái cấu trúc tài chính Tổng Công tyXuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (Vinaconex))

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

lý luận về Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, những vấn

đề cơ bản về tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp (DN) có vốnđầu tư nhà nước Luận án cũng trình bày các quan điểm, nội dung,phương pháp, trình tự tiến hành và các nguyên tắc cơ bản cầnquán triệt trong quá trình tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu

tư nhà nước Đồng thời, luận án phân tích sâu, đánh giá vai trò củaCông ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước trong hoạt động táicấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước Đây là tiền đề lýluận cần thiết để nghiên cứu thực trạng vai trò của Tổng Công tyđầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) trong hoạt động tái cấutrúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước ở Việt Nam

Trang 27

Về mặt thực tiễn, luận án đi sâu đánh giá thực trạng vai trò củaSCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tưnhà nước trên hai góc độ vĩ mô và vi mô của DN Qua đó, chỉ ranhững kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đếnnhững hạn chế trong việc phát huy vai trò của SCIC trong hoạtđộng tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu tư nhà nước Đây là

cơ sở thực tiễn để luận án đề xuất các giải pháp nâng cao vai tròcủa SCIC trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các DN có vốn đầu

tư nhà nước trong thời gian tới

8 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án bao gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vai trò của Công ty đầu tư

và kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng vai trò của Tổng Công ty Đầu tư

và Kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ở Việt Nam.

Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước trong hoạt động tái cấu trúc tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước ở Việt Nam.

Ngoài ra, luận án còn bao gồm hệ thống tài liệu tham khảo,danh mục các công trình đã công bố của tác giả, danh mục cácbảng, biểu đồ, hình và phần phụ lục

Trang 28

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TÁI CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU

DN thì Nhà nước có quyền kiểm soát đối với DN Nếu Nhà nướcnắm giữ dưới 50% vốn chủ sở hữu của DN thì Nhà nước không cóquyền kiểm soát đối với DN

Với tư cách là chủ sở hữu DN, Nhà nước là người tổ chức thựchiện chức năng của chủ sở hữu đối với vốn đầu tư của mình tại các

Trang 29

DN Tuy nhiên, có một câu hỏi đặt ra “Ai là Nhà nước?” Đây là mộtvấn đề phức tạp Về phương diện pháp luật, thông thường Chínhphủ (Cơ quan hành pháp) thực hiện chức năng chủ sở hữu vốn Nhànước đầu tư vào DN dưới sự giám sát của Quốc hội (Cơ quan lậppháp) Tuy nhiên, bản thân Chính phủ cũng không thể thực hiệnchức năng này được, mà ủy quyền cho một đại diện chủ sở hữu đểtrực tiếp thực hiện các chức năng của chủ sở hữu vốn Nhà nướcđầu tư tại DN Do vậy, vì đặc điểm của chủ sở hữu Nhà nước khácvới chủ sở hữu khác nên việc thực hiện các quyền chủ sở hữu Nhànước đối với DN có vốn đầu tư Nhà nước luôn được thực hiện theo

cơ chế cử đại diện hoặc ủy quyền cho người đại diện trực tiếp chủ

sở hữu Nhà nước để thực hiện các quyền của chủ sở hữu Nhà nướctrong quản lý, giám sát phần vốn Nhà nước đầu tư tại DN có vốnđầu tư Nhà nước Việc thành lập Công ty đầu tư và kinh doanh vốnNhà nước nhằm mục đích:

Một là: Chuyển đổi mối quan hệ tài chính giữa Nhà nước và

DNNN: chuyển từ cơ chế bao cấp về vốn (cấp vốn không hoàn lại)sang hình thức đầu tư tài chính vào DN, cũng có nghĩa là công tyhoá quan hệ tài chính Nhà nước và DN, tách quyền sở hữu tài sản

ra khỏi quyền sử dụng tài sản ở DN có vốn đầu tư Nhà nước

Thứ hai: Chuyển việc quản lý DN có vốn của Nhà nước từ

phương thức hành chính hiện nay sang phương thức kinh doanhvốn phù hợp với cơ chế thị trường, nhằm sử dụng có hiệu quả bảotoàn và phát triển vốn Nhà nước đã đầu tư vào DN Đồng thời, việcthành lập loại Công ty này tạo điều kiện thuận lợi để thực hiệnnhanh quá trình Công ty hoá DNNN Trên cơ sở đó, bộ máy quản lý

DN các cấp được tinh giảm, thực hiện mục tiêu xoá bỏ dần cơ chế

Bộ chủ quản và cấp hành chính chủ quản Theo mô hình Bộ chủquản, Chính phủ giao cho một Bộ trưởng đảm nhận trách nhiệm

Trang 30

đứng tên phần vốn Nhà nước đầu tư tại DN Thông thường, Bộtrưởng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan đến DN thực hiện chứcnăng này Hoặc Chính phủ cũng có thể giao cho hai Bộ trưởngcùng nắm vốn Nhà nước đầu tư tại DN, bao gồm Bộ trưởng Bộ Tàichính và Bộ trưởng quản lý ngành Bộ trưởng sẽ trở thành ngườiđứng tên cổ phần của Nhà nước Với tư cách cổ đông của Công ty,

Bộ trưởng tham gia vào hoạt động của Công ty theo tỷ lệ số cổphần Nhà nước tại Công ty Điểm mạnh của mô hình này là pháthuy được năng lực chuyên môn và thực hiện chính sách địnhhướng của Nhà nước một cách chủ động Tuy nhiên điểm yếu là

mô hình này không tách rời được chức năng sở hữu ra khỏi chứcnăng quản lý Nhà nước Đồng thời, Bộ chủ quản thường can thiệpvào các công việc hàng ngày của DN Chính vì vậy, mô hình Công

ty đầu tư và kinh doanh vốn sẽ giải quyết được hạn chế này

Thứ ba: Đảm bảo cho DN có vốn của Nhà nước thực sự có

quyền chủ động kinh doanh, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tàichính trong cơ chế thị trường DN có vốn của Nhà nước có điềukiện cạnh tranh bình đẳng giữa các DN thuộc các thành phần kinhtế

Đặc điểm của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN.

Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước tại DN có cácđặc điểm cơ bản sau:

- Chủ sở hữu Công ty là Nhà nước Là chủ sở hữu, Nhà nước

có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tàisản Tuy nhiên, trong thực tế còn nhiều quan điểm khác nhau vàchưa nhất quán về sở hữu Nhà nước Khi bàn về vấn đề sở hữu Nhànước, người ta thường sử dụng nhiều tên gọi khác nhau nhưng cócùng một bản chất pháp lý: sở hữu toàn dân, sở hữu quốc gia, sở

Trang 31

hữu hoàng gia, sở hữu chính phủ, sở hữu Nhà nước… Nhà nước làmột hệ thống thể chế, trong đó, về mặt tổ chức hành chính, Nhànước bao gồm nhiều cơ quan và bộ máy khác nhau Do đó, khi bàntới Nhà nước như một chủ thể sở hữu thì chủ thể này rất khó xácđịnh cụ thể như trường hợp của các chủ sở hữu là cá nhân và phápnhân khác Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quan niệm vàquy định cơ quan hành pháp (Chính phủ) thống nhất thực hiện cácchức năng chủ sở hữu đối với tài sản Nhà nước trong kinh doanh,bao gồm vốn Nhà nước đầu tư tại DN Nhà nước giao quyền sửdụng vốn cho đại diện chủ sở hữu Đại diện chủ sở hữu vốn thaymặt Nhà nước quản lý sử dụng số lượng vốn được giao.

- Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước là DNNN Đây

là DN mà Nhà nước sở hữu 100% vốn Hoạt động đầu tư và kinhdoanh vốn Nhà nước tại DN của Công ty sẽ phải tuân thủ theopháp luật và sự định hướng của Nhà nước

- Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính,được Nhà nước giao vốn ban đầu và bổ sung trong quá trình hoạtđộng

- Chức năng của Công ty là kinh doanh vốn Nhà nước Điềunày khẳng định mục đích đầu tư vốn vào DN của Nhà nước để đảmbảo đồng vốn không những được bảo toàn mà còn sinh lời, tạothêm giá trị mới lớn hơn

- Đối tượng hoạt động đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nướccủa Công ty là DN có vốn đầu tư Nhà nước, bao gồm:

+ DNNN: DN mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn chủ sở hữu.+ DN thuộc các thành phần kinh tế có phần vốn góp củaNhà nước như: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh,

DN có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.2 Mô hình Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

Trang 32

1.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước.

Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước có chức năngthay mặt Nhà nước đầu tư và kinh doanh vốn mà Nhà nước đầu tưtại DN Để thực hiện chức năng này, Công ty có các nhiệm vụ sau:

- Công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn

và phát triển số vốn được giao Trong quá trình hoạt động, Công tyđược bổ sung vốn và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn đãgóp đối với Công ty và DN mà Công ty đã đầu tư vốn

- Công ty lựa chọn và quyết định các lĩnh vực đầu tư, thựchiện giám sát và kiểm tra các hạng mục đầu tư quan trọng, tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN sử dụng vốn đầu tưcủa Nhà nước Trên góc độ vĩ mô, Nhà nước sẽ đưa ra các địnhhướng về lĩnh vực ngành nghề mà Nhà nước sẽ đầu tư 100% vốn.Công ty sẽ phải căn cứ vào định hướng đầu tư của Nhà nước, đồngthời phải căn cứ vào thị trường để lựa chọn và quyết định đầu tư sốvốn Nhà nước vào DN nào đảm bảo việc đầu tư đạt hiệu quả Đồngthời, dựa vào tỷ lệ sở hữu vốn của Công ty đang nắm giữ tại các

DN có vốn đầu tư Nhà nước, Công ty phải thực hiện giám sát vàkiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh của các Công ty này Việcgiám sát hoạt động kinh doanh là một trong những chức năng củachủ sở hữu, nhằm đảm bảo việc đầu tư và sử dụng vốn của DN đạthiệu quả cao

- Công ty thay mặt Nhà nước nắm giữ quyền chủ sở hữu vốnNhà nước đầu tư tại DN và các nguồn vốn khác của Nhà nước

- Thông qua việc thực hiện quyền sở hữu vốn để thực hiệnviệc điều chỉnh lại vốn Nhà nước một cách có hiệu quả, hợp lý, nhưrút bớt vốn ở những DN mà Nhà nước không cần đầu tư hoặc đầu

tư không hiệu quả, đồng thời tăng thêm vốn Nhà nước đầu tư ở các

Trang 33

ngành, lĩnh vực quan trọng, có khả năng sinh lời cao và phục vụyêu cầu chung của quốc kế dân sinh.

- Sử dụng các khoản thu nhập thu được từ việc đầu tư vốncủa Nhà nước theo Điều lệ hoạt động và Quy chế tài chính củaCông ty được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Thông qua người đại diện được cử tới DN có vốn góp củaCông ty để quản lý vốn Nhà nước tại các DN, nhằm thực hiện bảotoàn vốn và phát triển vốn Nhà nước

1.1.2.2 Nguồn hình thành vốn của Công ty

Vốn của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước đượchình thành từ 3 nguồn chính sau đây:

+ Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp ban đầu khi thành lậpcông ty để đảm bảo cho Công ty có vốn hoạt động Trong quá trìnhhoạt động, khi cần thiết có thể được Nhà nước cấp bổ sung

+ Vốn Nhà nước giao cho các DNNN hiện đang hoạt độngđược chuyển sang cho Công ty đầu tư và kinh doanh vốn để thựchiện đầu tư, bao gồm các nguồn vốn sau:

- Vốn Nhà nước hiện có tại các DNNN độc lập thuộc các Bộ,Ngành, địa phương (không bao gồm vốn Nhà nước hiện có tại các

DN công ích và DN an ninh quốc phòng)

- Vốn Nhà nước hiện có tại các Công ty đã được cổ phần hoá

từ các DNNN độc lập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương

- Vốn Nhà nước tại các công ty TNHH một thành viên đượcchuyển đổi từ DNNN độc lập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương

+ Nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận mà công ty thu được (cổtức được chia, lợi nhuận được chia, lợi tức khác ) từ hoạt độngđầu tư vốn và các hoạt động kinh doanh khác của Công ty

Phạm vi hoạt động: Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà

nước có thể sử dụng các nguồn vốn nói trên để đầu tư vào các DN

Trang 34

thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ các DNNN hoạt động công ích vàDNNN an ninh quốc phòng) Cụ thể:

+ Các DNNN có vốn Nhà nước đầu tư như: Công ty cổ phầnđược cổ phần hóa từ các DNNN độc lập thuộc các Bộ, ngành, địaphương (có vốn Nhà nước không chiếm cổ phần chi phối)

+ Công ty TNHH một thành viên (được chuyển đổi từ cácDNNN độc lập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương)

+ Các DNNN như: DNNN hoạt động độc lập thuộc các Bộ,Ngành, địa phương, kể cả các Công ty cổ phần từ các DNNN độclập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương có vốn Nhà nước chiếm cổphần chi phối; các Tổng công ty Nhà nước và các DNNN thành viênTổng công ty (trong trường hợp đầu tư góp vốn liên doanh, liênkết, hợp tác kinh doanh)

+ Các DN khác (DN các thành phần kinh tế khác) chưa cóvốn Nhà nước

1.1.2.3 Nội dung hoạt động của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước.

Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước có nhiệm vụquản lý và đầu tư vốn Nhà nước một cách có hiệu quả vào các DN,quản lý vốn của Nhà nước đầu tư tại các DNNN sau khi thực hiệnchuyển đổi sở hữu và thực hiện các nhiệm vụ đầu tư khác mà Nhànước giao cho

Như vậy, Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước có chứcnăng thay mặt Nhà nước thực hiện quyền chủ sở hữu vốn Nhànước đầu tư tại DN Công ty có quyền lựa chọn và quyết định cáclĩnh vực đầu tư, thực hiện giám sát và kiểm tra tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN có vốn đầu tư của Nhà nước thôngqua người trực tiếp quản lý phần vốn Nhà nước tại các DN Công ty

sẽ thực hiện việc điều hoà (tăng, giảm) vốn Nhà nước đầu tư tại

Trang 35

các DN một cách có hiệu quả, hợp lý Công ty còn có chức năng sửdụng các nguồn thu được từ việc đầu tư vốn của Nhà nước để hoạtđộng và thực hiện các nhiệm vụ của mình Cụ thể nội dung hoạtđộng của Công ty như sau:

Hoạt động quản lý và đầu tư vốn

+ Quản lý vốn Nhà nước đang đầu tư tại các DN với mục tiêunâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại

DN, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN màNhà nước đang đầu tư vốn Nội dung quản lý vốn gồm quản lý kinhdoanh (vốn lưu động, vốn cố định) và quản lý nguồn vốn kinhdoanh của DN Để đạt được hiệu quả kinh doanh, trong từng thời

kỳ hoạt động của Công ty, nhà quản lý thực hiện tái cơ cấu tài sản

và nguồn vốn của Công ty Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhànước quản lý vốn Nhà nước hiện có tại các DNNN độc lập và DNNN

đã chuyển đổi thuộc các Bộ, Ngành, địa phương (bao gồm cácDNNN độc lập thuộc các Bộ, Ngành, địa phương; các công ty đãđược cổ phần hoá; công ty TNHH một thành viên đã được chuyểnđổi) Với quyền đại diện chủ sở hữu về vốn của mình, Công ty đầu

tư và kinh doanh vốn Nhà nước được chủ động thực hiện việc quản

lý vốn Nhà nước đang đầu tư tại DN Công ty thực hiện tái cơ cấutài chính tại DN như tái cấu trúc tài sản, tái cấu trúc nguồn vốn củaCông ty có vốn đầu tư Nhà nước Bên cạnh đó, công ty chủ độngđiều chỉnh lại vốn Nhà nước một cách có hiệu quả, hợp lý như rútbớt vốn ở những DNNN không cần đầu tư hoặc đầu tư không cóhiệu quả, tăng thêm vốn Nhà nước đầu tư ở các ngành lĩnh vựcquan trọng, có khả năng sinh lời Việc rút bớt hay thoái vốn Nhànước đầu tư tại DN được thực hiện thông qua bán cổ phần Nhànước cho các nhà đầu tư khác

Trang 36

+ Đầu tư là hoạt động bỏ vốn để hình thành tài sản nhằmmục đích sinh lời Khi quyết định đầu tư Công ty đầu tư và kinhdoanh vốn Nhà nước căn cứ vào mức độ sinh lời và rủi ro củakhoản đầu tư Hình thức đầu tư vốn Nhà nước vào DN bao gồm:đầu tư vốn Nhà nước để thành lập DN do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ; đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho DN do Nhà nước nắmgiữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động; đầu tư bổ sung vốn Nhànước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tạicông ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên; đầu tư vốnNhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ DN Bên cạnh quản lý

số vốn Nhà nước đang đầu tư tại DN, Công ty đầu tư và kinh doanh

vốn Nhà nước được sử dụng số vốn hiện có của mình để đầu tư

thành lập các DN mới và đầu tư vào các DN khác (bao gồm DNNN

độc lập, DNNN thuộc các Tổng công ty và các DN thuộc các thànhphần kinh tế khác) và thực hiện các quyền về chủ sở hữu theo luậtđịnh

+ Thực hiện việc đầu tư vốn vào các lĩnh vực, ngành kinh tế

quốc dân theo quyết định của Nhà nước: Trong trường hợp mà Nhà

nước cần đầu tư vào một số ngành, lĩnh vực có tầm quan trọngchiến lược hoặc phục vụ mục đích công cộng thì Công ty đầu tư vàkinh doanh vốn Nhà nước sẽ thực hiện việc đầu tư và quản lý vốnđầu tư đó theo chỉ định của Nhà nước

+ Ngoài ra, Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước còn

có thể tham gia thị trường chứng khoán thông qua các hoạt động:

Mua cổ phiếu của các DN cổ phần hoá hay bán lại cổ phiếu ra thịtrường chứng khoán; đối với các DN có quy mô nhỏ thuộc diện Nhànước không cần nắm giữ và không cổ phần hoá được thì tuỳ theotình hình thực tế, công ty đầu tư và kinh doanh vốn có thể tiến

Trang 37

hành mua hoặc bán lại DN để tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh theo phương án của Công ty.

Hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh khác

Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước cũng có thể hoạtđộng trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn về đầu tư tài chính, hợp tác laođộng, liên kết hợp tác sản xuất kinh doanh với những DN kháctheo luật định

Hoạt động thu chi và lợi nhuận

Nguồn thu của Công ty đầu tư tài chính Nhà nước từ cácnguồn sau:

- Nguồn cổ tức được chia từ DN mà Công ty đầu tư vốn

- Nguồn thu từ các khoản đầu tư kinh doanh khác và cácnguồn thu khác, như thanh lý nhượng bán tài sản

- Chi phí của Công ty bao gồm các khoản chi cho các hoạtđộng đầu tư tài chính, hoạt động kinh doanh khác của Công tytheo quy định của pháp luật

- Lợi nhuận của Công ty bao gồm:

+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư tài chính

+ Chênh lệch nguồn thu và chi phí của Công ty về hoạt độngkinh doanh khác, hoạt động kinh doanh bất thường, như thanh lýnhượng bán

- Lợi nhuận của Công ty dùng để đầu tư và phân phối các quỹtheo quy định của Nhà nước

- Công ty thực hiện các khoản thuế nộp ngân sách theo quyđịnh của pháp luật

1.1.2.4 Tổ chức bộ máy của Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước.

Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước là một phápnhân đặc biệt được Chính phủ quyết định thành lập thông thường

Trang 38

trực thuộc Chính phú hoặc trực thuộc Bộ Tài chính, đồng thời uỷquyền cho Bộ Tài chính thực hiện quản lý và đầu tư trực tiếp, thựchiện quyền chủ sở hữu về số vốn Nhà nước đã đầu tư vào DN Tuỳtheo nhu cầu về vốn, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định bộ máy tổchức Công ty theo mô hình có Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát,Ban giám đốc và các Phòng, Ban chức năng.

Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của các DN mà cơ cấuHĐQT có thể khác nhau Cơ cấu của HĐQT được đảm bảo sự cânđối giữa số lượng các thành viên tham gia điều hành DN và cácthành viên không tham gia điều hành DN Trên thế giới, một số môhình cấu trúc HĐQT thường được áp dụng như sau: (i) HĐQT vớiphần lớn các thành viên tham gia điều hành; (ii) HĐQT với đa sốcác thành viên không tham gia điều hành; (iii) Hội đồng cốvấn/HĐQT hai cấp

Một cơ cấu HĐQT phù hợp với DN này nhưng có thể lại khôngphù hợp với DN khác Do đó, hầu như không có một mô hình cấutrúc HĐQT hoàn hảo cho mọi DN

Ban Kiểm soát

Đây là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm

vụ giám sát, kiểm tra hoạt động của HĐQT, các thành viên HĐQT,

Trang 39

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty nhằm bảo vệ lợi ích của các

cổ đông, những người là chủ sở hữu của công ty Quyền lợi vàtrách nhiệm của Ban Kiểm soát được quy định cụ thể tại Luật DN

và Điều lệ của công ty Kiểm soát viên có nhiệm vụ và quyền hạnsau đây:

- Kiểm tra sổ sách kế toán, tài sản, các bảng tổng kết nămtài chính của Công ty và triệu tập đại hội cổ đông khi xét thấy cầnthiết

- Trình Đại hội đồng cổ đông khi báo cáo thẩm tra các bảngtổng kết năm tài chính của Công ty

- Báo cáo về những sự kiện tài chính bất thường xảy ra, vềnhững ưu, khuyết điểm trong quản lý tài chính của HĐQT, BanGiám đốc (Tổng Giám đốc) và những người quản lý khác

- Kiểm soát viên được hưởng thù lao do đại hội đồng cổ đôngquyết định và chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về những saiphạm của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ gây thiệt hạicho Công ty

Ban kiểm soát được hình thành nhằm bổ sung một cơ chếgiám sát hoạt động của những người có trách nhiệm quản lý Công

ty Ban Kiểm soát do đó phải đảm bảo tính độc lập hoàn toàn vớinhững cán bộ quản lý của Công ty

Giám đốc (Tổng giám đốc)

Ban Giám đốc của DN chịu trách nhiệm quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty Thành phần của BanGiám đốc sẽ do các cổ đông sáng lập của Công ty lựa chọn HĐQTvới vai trò đại diện cho các chủ sở hữu Công ty sẽ giám sát hoạtđộng quản lý của Ban Giám đốc và lãnh đạo của nó (cụ thể là Tổnggiám đốc/Giám đốc điều hành) Ban Giám đốc đóng vai trò quantrọng trong việc quản trị DN Trách nhiệm của Ban Giám đốc là

Trang 40

thực hiện chiến lược tổ chức, xây dựng chính sách tổng thể, bổnhiệm, giám sát và trả lương thưởng cho các cán bộ quản lý cấpcao và báo cáo hoạt động của DN cho các chủ sở hữu và cơ quanNhà nước có thẩm quyền Tùy thuộc vào yêu cầu quản trị DN, các

DN khác nhau có thể có Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Giám đốc/Tổng giám đốc điều hành DN theo quy định của pháp luật và theođiều lệ của DN, Nghị quyết của HĐQT và hợp đồng đã ký kết vớiDN

Nếu một cá nhân vừa là thành viên HĐQT, vừa là GĐ/TGĐ thìcần phải xác định rõ vị trí cụ thể của mình, từ đó xác định vai trò

và trách nhiệm cụ thể trên cả hai cương vị

Nguyên tắc hoạt động của mô hình tổ chức

Công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước thông thườngđược tổ chức theo mô hình và áp dụng các nguyên tắc quản trịtheo thông lệ quốc tế Theo Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế(OECD), các nguyên tắc quản trị DN bao gồm:

(1) Bảo đảm có cơ sở cho một khuôn khổ quản trị DN hiệuquả: khuôn khổ quản trị DN cần thúc đẩy một thị trường minh bạch

và hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định rõtrách nhiệm của các cơ quan chức năng khác nhau trong việc giámsát, quản lý và cưỡng chế thực hiện

(2) Bảo đảm các quyền của cổ đông: Cổ đông là người gópvốn tạo lập vốn điều lệ của Công ty, là chủ sở hữu Công ty, do đóquản trị DN phải bảo vệ trước hết quyền lợi của các cổ đông Các

tổ chức phải tôn trọng các quyền của cổ đông và giúp cổ đôngthực hiện các quyền đó Họ có thể giúp cổ đông thực hiện quyềncủa mình bằng cách cung cấp các thông tin một cách dễ hiểu và

dễ dàng tiếp cận và khuyến khích cổ đông tham gia các Đại hội cổđông

Ngày đăng: 09/05/2019, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Đăng Nam và PGS. TS Nguyễn Đình Kiệm, Giáo trình Quản trị Tài chính DN, NXB. Tài chính - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Tàichính DN
Nhà XB: NXB. Tài chính - 2009
2. TS. Vũ Duy Hào, Quản trị Tài chính DN, NXB. Tài chính - 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Tài chính DN
Nhà XB: NXB. Tài chính - 1998
3. TS. Trần Ngọc Thơ, Tài chính DN hiện đại, NXB Thống kê,2003 4. TS. Dương Hữu Hạnh, Quản trị tài chính DN, NXB Thống kê,2005 5. PGS, TS Lưu Thị Hương, Tài chính DN, NXB Thống kê,2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính DN hiện đại", NXB Thống kê,20034. TS. Dương Hữu Hạnh, "Quản trị tài chính DN
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Harold Bierman, JR. Seymour Smidt, Quyết định dự toán vốn đầu tư, TS. Nguyễn Xuân Thuỷ và Bùi Văn Đông; Bản dịch, NXB. Thống kê - 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định dự toán vốn đầu tư
Nhà XB: NXB. Thống kê - 1995
7. Frank - John Stermole, Đánh giá kinh tế và quyết định đầu tư trong các DN vừa và nhỏ, NXB. Thống kê - 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kinh tế và quyết định đầu tư trong các DN vừa vànhỏ
Nhà XB: NXB. Thống kê - 1995
8. TS. Nguyễn Hữu Tài (Chủ biên), Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB. Thống kê - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: NXB. Thốngkê - 2002
10. GS. TS Ngô Thế Chi, TS. Nguyễn Trọng Cơ, Phân tích Tài chính DN, NXB Tài chính 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Tài chính DN
Nhà XB: NXB Tàichính 2005
11. TS. Ngô Văn Quế, Công ty cổ phần và thị trường tài chính, NXB. Lao động - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần và thị trường tài chính
Nhà XB: NXB. Lao động - 2001
15. Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Hòa "Cơ chế quản lý vốn NN đầu tư tại DN ở Việt Nam" (2012), Mã LA.12.0474.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chếquản lý vốn NN đầu tư tại DN ở Việt Nam
Tác giả: Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thanh Hòa "Cơ chế quản lý vốn NN đầu tư tại DN ở Việt Nam
Năm: 2012
16. Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Ngọc Lan "Tái cấu trúc vốn tại tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam" (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúcvốn tại tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam
Mở với đề tài "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động của SCIC” (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động củaSCIC
Năm: 2015
18. Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Phương Mai “Giải pháp tái cấu trúc tài chính các DN trong ngành Thép ở Việt Nam” (2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháptái cấu trúc tài chính các DN trong ngành Thép ở Việt Nam”
19. Luận án Tiến sĩ kinh tế của Dương Thị Hồng Vân (Kinh tế quốc dân, năm 2014) “Nghiên cứu các nhân tố tác động tới cơ cấu vốn của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nhân tố tác động tới cơcấu vốn của các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam
20. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của PGS.TS Nguyễn Đăng Nam, Học viện tài chính (năm 2004) về “Tái cơ cấu vốn nhằm tăng cường năng lực tài chính, làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của các DNNN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơcấu vốn nhằm tăng cường năng lực tài chính, làm lành mạnhhóa tình hình tài chính của các DNNN
21. Đề tài nghiên cứu “Nguyên nhân chủ yếu phải tái cơ cấu nguồn vốn của DN”của TS. Bạch Đức Hiển và TS. Đoàn Hương Quỳnh (năm 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân chủ yếu phải tái cơ cấunguồn vốn của DN”
24. Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Đăng Nam và nhóm nghiên cứu (2014)[18] về "Các giải pháp xử lý nợ phải trả trong quá trình tái cấu trúc DNNN ở Việt Nam" .25. Luật DN -2005, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp xử lý nợ phải trả trong quátrình tái cấu trúc DNNN ở Việt Nam
Tác giả: Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Đăng Nam và nhóm nghiên cứu
Năm: 2014
12. Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thanh Tú (2006) "Đổi mới cơ cấu vốn của các DNNN Việt Nam hiện nay&#34 Khác
13. Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Hương Quỳnh (2009)”Giải pháp tái cơ cấu nguồn vốn của DNNN trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam&#34 Khác
14. Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2009)”Quản lý vốn nhà nước tại DN sau cổ phần hóa&#34 Khác
22. Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Bùi Văn Vần và nhóm nghiên cứu (2014) về "Đổi mới cơ cấu tài chính của các DN may thuộc tập đoàn Dệt may Việt Nam&#34 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w