Việc đầu tư cho các dự án thủy điện của Việt Nam nói chung và của Công ty Cổ phần Sông Ba SBA nói riêng hiện nay đang gặp phải những khó khăn nhất định do phản ứng của xã hội, người dân
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Trường Sơn
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày … tháng … năm …
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện là một ngành chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam Quá trình phát triển của nền kinh
tế luôn gắn với việc phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng của ngành điện Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội ngày càng gia tăng Do đó, nhu cầu đối với điện năng phục vụ cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt cũng ngày càng tăng Hiện nay, sản lượng điện sản xuất tại Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của cả nước và tốc độ phát triển của nền kinh tế Chính vì vậy, ngành điện nói chung và phân đoạn sản xuất điện nói riêng của Việt Nam còn nhiều tiềm năng cho đầu tư và phát triển Việc đầu tư cho các dự án thủy điện của Việt Nam nói chung và của Công ty Cổ phần Sông Ba (SBA) nói riêng hiện nay đang gặp phải những khó khăn nhất định do phản ứng của xã hội, người dân và chính quyền địa phương đối với tình trạng các nhà máy xả lũ ồ ạt vào mùa mưa và thiếu nước cung cấp nước cho hạ du vào mùa cạn hàng năm; Lệnh đóng cửa rừng tự nhiên của Chính phủ; Các yêu cầu về môi trường, đất đai đang được các cơ quan Nhà nước thắt chặt; Ngoài ra, việc xây dựng các dự án thủy điện cũng làm mất đất rừng đầu nguồn, tạo điều kiện cho các phần tử xấu lợi dụng để chặt phá rừng, … đã gây nên những suy nghĩ tiêu cực của xã hội đối với thủy điện Từ những lý
do nêu trên, Công ty phải xây dựng chiến lược phát triển cho mình theo định hướng phát triển bền vững các dự án sản xuất điện, từ đó giúp Công ty tập trung và phân bổ các nguồn lực vào các hoạt động then chốt, giảm thiểu các nguy cơ từ những tác động tiêu cực từ bên ngoài Công ty Cổ phần Sông Ba được thành lập từ năm 2003, để tồn tại và phát triển trong 15 năm qua, Công ty đã có định hướng chiến lược nhưng chiến lược chưa được rõ ràng; do vậy, cần phải xây dựng
Trang 4chiến lược hoạt động phù hợp với điều kiện thực tế để tận dụng nguồn lực hiện có của Công ty nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông Với các nội dung như đã nêu trên, tác giả chọn đề tài: "Hoạch định chiến lược phát triển cho Công ty Cổ phần Sông Ba" để làm đề tài viết luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp; Đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược của Công
ty và Hoạch định chiến lược cho Công ty Cổ phần Sông Ba giai đoạn 2020-2030 phù hợp với các nguồn lực hiện có
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp và hoạch định chiến lược cho SBA giai đoạn 2020-2030
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung lý luận cơ bản về tuyên bố Viễn cảnh, Sứ mệnh của Công ty; Phân tích môi trường bên ngoài, bên trong
và phân tích, lựa chọn chiến lược Nghiên cứu thực trạng và hoạch định chiến lược phát triển cho SBA
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp: Phương pháp tham khảo tài liệu; Phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về cơ
sở lý luận và tài liệu có liên quan; Phương pháp thu thập số liệu và xử
lý thông tin; Phương pháp phân tích; Phương pháp khác: Mô hình hóa (bảng biểu và sơ đồ minh họa, …)
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm phần mở đầu, phần kết luận và 03 chương như sau:
- Chương I: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược doanh
nghiệp
- Chương II: Thực trạng hoạch định chiến lược của SBA
- Chương III: Hoạch định chiến lược phát triển cho SBA
Trang 5B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG, VAI TRÒ VÀ CÁC CẤP CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm chiến lược
Chiến lược cấp Công ty xác định các hành động mà Công ty thực hiện nhằm giành lợi thế cạnh tranh bằng cách lựa chọn, quản trị một nhóm các hoạt động kinh doanh khác nhau cạnh tranh trong một số ngành và thị trường sản phẩm
1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của chiến lược:
Xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương hướng kinh doanh cần đạt được trong từng thời kỳ; Phác thảo những phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn; Phản ánh trong cả một quá trình liên tục từ xây dựng, tổ chức thực hiện, đánh giá, kiểm tra và điều chỉnh Quyết định quan trọng đều tập trung vào nhóm quản trị cấp cao
1.1.3 Vai trò của chiến lược
Giúp doanh nghiệp nhận rõ được mục đích hướng đi của mình trong tương lai, giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng chủ động đối phó với những nguy cơ và đe dọa trên thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường
vị thế của doanh nghiệp
1.1.4 Các cấp chiến lược: Chiến lược cấp Công ty; Chiến lược cấp
đơn vị kinh doanh; Chiến lược cấp bộ phận chức năng
Mối quan hệ giữa các cấp chiến lược: Chiến lược cấp Công ty
hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức Chiến lược cấp
đơn vị kinh doanh liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên
Trang 6các thị trường cụ thể Chiến lược chức năng là các chiến lược giúp cho
các chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp Công ty thực hiện một cách hữu hiệu nhờ các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá trình con người và các kỹ năng cần thiết
1.2 CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY
1.2.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung
1.2.2 Chiến lược tăng trưởng hội nhập
1.2.3 Chiến lược đa dạng hóa
1.2.4 Chiến lược thâm nhập
1.2.5 Chiến lược tái cấu trúc
1.3 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
Tiến trình hoạch định chiến lược Công ty: Xác định Sứ mệnh, Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược; Phân tích môi trường bên ngoài (xác định cơ hội, đe dọa); Phân tích môi trường bên trong (xác định điểm mạnh, điểm yếu); Phân tích lựa chọn chiến lược; Xác định chiến lược cấp Công ty; Xây dựng giải pháp để thực thi chiến lược
1.3.1 Xác định Viễn cảnh, Sứ mệnh của Công ty
a Viễn cảnh (Tầm nhìn)
b Sứ mệnh
1.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
1.3.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
a Môi trường Chính trị - Pháp luật: Hệ thống các điều luật, quy
định nói chung và các luật liên quan đến lĩnh vực mà Công ty đang hoạt động, bao gồm: Luật doanh nghiệp, Bộ Luật lao động, Luật môi trường, Luật thuế, Luật Xây dựng, … những điều luật, quy định này có thể ngăn cản hoặc gây khó khăn hơn hoặc làm tăng thêm chi phí cho các hoạt động của Công ty
b Môi trường Kinh tế: Chỉ bản chất và định hướng của nền kinh
tế trong đó Công ty đang hoạt động Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến Công ty gồm: Xu hướng và tốc độ tăng trưởng của GDP, GNP;
Trang 7Các giai đoạn của chu kỳ kinh tế (tăng trưởng, ổn định và suy thoái) và
sự thay đổi của mức thu nhập bình quân đầu người; Các chỉ tiêu kinh
tế như: Lãi suất, tỷ giá, lạm phát; Các chính sách tài chính - tiền tệ;
c Các yếu tố tự nhiên: Sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, cạn
kiệt nguồn năng lượng, Ô nhiễm môi trường, rác thải công nghiệp, thiên tai, tình trạng biến đổi khí hậu, …các yếu tố này đã và đang và trực tiếp ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp
d Môi trường công nghệ:
Các yếu tố công nghệ bao gồm các thành tựu khoa học, xu hướng công nghệ, tốc độ phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, các chính sách đầu tư cho R&D của Chính phủ và ngành, … Sự thay đổi công nghệ có thể tạo ra các cơ hội hoặc đe dọa đối với doanh nghiệp
1.3.2.2 Phân tích môi trường ngành
Sử dụng mô hình năm tác lực cạnh tranh của M Porter để phân tích môi trường ngành: Nguy cơ từ các đối thủ tiềm ẩn; Sự ganh đua của các Công ty trong ngành; Năng lực thương lượng của người mua; Năng lực thương lượng của người bán; Đe dọa của sản phẩm thay thế
1.3.3 Phân tích môi trường bên trong
a Phân tích các nguồn lực: Về tài chính; tài sản vật chất; nguồn
nhân lực; tài sản vô hình; tài sản công nghệ và hợp đồng dài hạn
b Phân tích chiến lược hiện tại của Công ty: Hai chỉ số quan
trọng nhất về thực hiện chiến lược là: Công ty có đạt được trạng thái tài chính và các mục tiêu chiến lược mong muốn không? Công ty có đạt được khả năng sinh lợi trên trung bình hay không?
c Phân tích hiệu suất tài chính: Mục đích là đánh giá hiệu suất tài chính của doanh nghiệp
d Phân tích năng lực cốt lõi: Năng lực cốt lõi là các nguồn lực
và khả năng của Công ty được sử dụng như nguồn tạo ra lợi thế cạnh tranh Các năng lực cốt lõi phải bảo đảm bốn tiêu chuẩn của lợi thế cạnh tranh bền vững: đáng giá, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế; không thỏa mãn bốn tiêu chuẩn này không phải là năng lực cốt lõi
Trang 8* Đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu của Công ty:
- Điểm mạnh của Công ty: là điều mà Công ty đang làm tốt hơn
đối thủ, qua đó giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
- Điểm yếu của Công ty: là điều mà Công ty đang thiếu, làm
không tốt hay kém cỏi hơn đối thủ
1.3.4 Xác định mục tiêu
Mục tiêu chiến lược là những kết quả kỳ vọng, là những thành quả mà Công ty muốn đạt được trong tương lai khi theo đuổi một chiến lược nào đó
1.3.5 Phân tích và lựa chọn chiến lược
a Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh
b Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
c Phân tích SWOT
Bảng 1.5: Bảng ma trận SWOT Các điểm mạnh (S)
Liệt kê những điểm mạnh quan trọng nhất
từ bảng tổng hợp môi trường bên trong của doanh nghiệp
Các điểm yếu (W)
Liệt kê những điểm yếu quan trọng nhất
từ bảng tổng hợp môi trường bên trong của doanh nghiệp
Các cơ hội (O)
Liệt kê những cơ
Kết hợp WO
Khắc phục các điểm yếu để tận dụng cơ hội bên ngoài
Kết hợp WT
Cố gắng khắc phục điểm yếu và giảm/tránh tác động nguy cơ từ bên ngoài
d Quyết định lựa chọn chiến lược
Sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng được (ma trận QSPM) như sau:
Trang 9Bảng 1.6: Ma trận QSPM cho các nhóm chiến lược
Liệt kê yếu tố bên trong
Liệt kê yếu tố bên ngoài
TỔNG SỐ
(ĐHD: Điểm hấp dẫn; T ĐHD: Tổng điểm hấp dẫn)
Tiến trình phát triển ma trận QSPM như sau:
- Cột (1): Liệt kê các cơ hội/đe dọa lớn bên ngoài và các điểm mạnh/điểm yếu bên trong Công ty (lấy từ ma trận SWOT);
- Cột (2): Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố để thấy cách thức
mà các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với yếu tố đó như thế nào Cách phân loại:
+ Đối với các yếu tố bên ngoài: 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là ít phản ứng + Đối với yếu tố bên trong: 1-là điểm yếu lớn nhất, 2-là điểm yếu nhỏ nhất, 3-là điểm mạnh nhỏ nhất và 4-là điểm mạnh lớn nhất
- Các chiến lược lựa chọn: Là các nhóm chiến lược đã được xác định trong phần phân tích SWOT
- Cột (3): Xác định số điểm hấp dẫn: Không hấp dẫn = 1, ít hấp dẫn = 2, khá hấp dẫn = 3, rất hấp dẫn = 4
- Cột (4): Tính tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược bằng cách lấy cột (2) nhân với cột (3)
- Cộng dồn số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược Tổng số điểm này càng cao thì chiến lược càng phù hợp và càng xứng đáng được lựa chọn để thực hiện
Trang 10CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
a Giới thiệu về Công ty
Bảng 2.1: Các thông tin giới thiệu về SBA
Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA Tên giao dịch quốc tế: SONG BA JOINT STOCK COMPANY
Địa chỉ trụ sở chính: 573 Núi Thành, P.Hòa Cường Nam,
Q Hải Châu, TP Đà Nẵng, Việt Nam
Tháng 9/2003, Công ty khởi công đầu tư Dự án thủy điện Khe Diên, công suất 9 MW tại tỉnh Quảng Nam Ngày 26/5/2007, Nhà máy thủy điện Khe Diên chính thức đi vào vận hành phát điện thương mại Ngày 19/5/2005 Công ty khởi công công trình thuỷ điện Krông H’năng; đến tháng 9/2010 nhà máy đi vào vận hành thương mại
Tổng số vốn điều lệ của Công ty do cổ đông đóng góp đến thời điểm hiện nay là 604,88 tỷ đồng
Trang 11c Hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty: Sản xuất và kinh doanh điện năng; Tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình thủy điện;
Tư vấn giám sát xây dựng, quản lý dự án các công trình thủy điện; Tư vấn kiểm định, giám định chất lượng đập; Đầu tư xây dựng các dự án thủy điện; Sửa chữa, bảo dưỡng nhà máy thủy điện; Chuyển giao công nghệ về kỹ thuật xây dựng, thiết bị
d Các dự án Công ty SBA đã và đang thực hiện
* Nhà máy thủy điện Khe Diên: Thuộc huyện Nông Sơn, tỉnh
Quảng Nam; Công suất: 9MW, tổng mức đầu tư: 187 tỉ đồng
* Nhà máy thủy điện Krông H’năng: Thuộc hai tỉnh Đăk Lăk và
Phú Yên; Công suất: 64MW; tổng mức đầu tư: 1.400 tỉ đồng
* Dự án đang triển khai: Dự án mở rộng nhà máy thủy điện Khe
Diên công suất hiện tại 9MW, nâng thêm 6MW: Tổng công suất 15MW
* Ngoài ra, Công ty đã ký hợp tư vấn thuê cho một số dự án như: Dự án thủy điện Tầm Phục, Sông Bung 3A tại tỉnh Quảng Nam;
Nhà máy thủy điện Đăk Pone, tỉnh Kon Tum; Nhà máy thủy điện Ia Grai 2, tỉnh Gia Lai; Cung cấp, lắp đặt thiết bị đo mực nước hồ cấp chính xác mm cho Nhà máy thủy điện Lai Châu (tỉnh Lai Châu) và Định Bình (tỉnh Bình Định); …
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty gồm có 3 chi nhánh và 05 phòng ban chức năng, tổng cộng 114 cán bộ công nhân viên
* Trụ sở chính:
Các Phòng chuyên môn nghiệp vụ: Phòng Kinh tế - Kế hoạch, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Cơ điện, Phòng Nghiên cứu và Phát triển
Chi nhánh Công ty: Nhà máy Thuỷ điện Khe Diên; Nhà máy thủy điện Krông H’năng; Trung tâm Tư vấn và Kiểm định An toàn đập
Trang 122.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
a Đại hội đồng cổ đông
b Hội đồng quản trị
c Ban kiểm soát
d Ban điều hành
e Các đơn vị trong Công ty
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
2.2.1 Sản phẩm, thị trường, khách hàng của Công ty
Sản phẩm chính của Công ty là Điện năng, bán cho người mua duy nhất là Công ty mua bán Điện thuộc EVN, sản phẩm điện năng sau khi được Công ty bán ra sẽ được các Trung tâm điều độ miền và điều
độ Quốc Gia phân phối toàn quốc theo nhu cầu của phụ tải
Các sản phẩm khác từ dịch vụ tư vấn: Thị trường trên khắp cả nước với các khách hàng là các doanh nghiệp Chủ đầu tư/Quản lý vận hành các nhà máy thủy điện trên lãnh thổ Việt Nam
2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2015 - 2017 Bảng 2.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2015 - 2017
10 Lợi nhuận sau thuế 51.770 64.207 135.909 45.645
(Nguồn: BCTC đã kiểm toán công bố trên website SBA)
Trang 132.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG BA
2.3.1 Sứ mệnh
“SBA cam kết mang lại lợi ích cho khách hàng, cổ đông, người lao động phù hợp với lợi ích cộng đồng thông qua các hoạt động quản
lý, sản xuất kinh doanh hiệu quả của Công ty
SBA nỗ lực đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về điện năng và các dịch vụ liên quan khác, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước”
Sứ mệnh của Công ty Cổ phần Sông Ba được tuyên bố lần đầu
từ năm 2007; Tại thời điểm tuyên bố Sứ mệnh, hoạt động của SBA chịu sự chi phối của cổ đông sáng lập là Tổng Công ty Điện lực Miền Trung do đó tuyên bố sứ mệnh chịu nhiều ảnh hưởng từ cổ đông sáng lập; mặt khác, mục đích ban đầu thành lập SBA chỉ phục vụ cho việc đầu tư dự án thủy điện Krông H’năng, không có định hướng mở rộng
và phát triển khác nên bản tuyên bố Sứ mệnh còn rất hạn chế
Đến nay, Công ty đã mở rộng và phát triển hơn nhiều so với mục đích thành lập ban đầu; Cổ đông sáng lập hiện nay không còn nắm quyền chi phối và môi trường hoạt động của Công ty đã có nhiều thay đổi, các hoạt động của Công ty chịu áp lực lớn hơn từ cổ đông và các bên quan tâm Do vậy, Sứ mệnh trên không còn phù hợp, Công ty phải điều chỉnh lại để thích nghi và phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay
2.3.2 Tầm nhìn
SBA luôn phát triển bền vững, hướng đến một trong các Công ty
có uy tín về đầu tư, quản lý, thực hiện các dự án nguồn điện và các dịch vụ liên quan khác ở trong và ngoài nước
Tương tự như đã đánh giá tại phần “Sứ mệnh”: Tầm nhìn do Công ty tuyên bố từ năm 2007 bị hạn chế và đến nay không còn phù hợp, cần điều chỉnh lại để phù hợp hơn với định hướng thực tế hiện nay của Công ty
Trang 142.3.3 Công tác hoạch định chiến lược, lập kế hoạch hiện nay
Hiện nay trong Công ty "Kế hoạch" còn đang sử dụng một cách phổ biến, mặc dù xét về thực chất và nội dung của chúng lại như "chiến lược" Công ty chủ yếu có kế hoạch ngắn hạn (1 năm), đối với kế hoạch
kế hoạch dài hạn (3 năm trở lên) Công ty đã lập nhưng việc xem xét nguồn lực và môi trường chưa kỹ lưỡng nên thường không bám sát vào
kế hoạch này mà chỉ căn cứ vào kế hoạch hằng năm
Công tác kế hoạch trong Công ty chủ yếu kế hoạch ngắn hạn, các kế hoạch dài hạn chưa được quan tâm đúng mức nên nên thiếu tính khả thi; Công ty chưa xây dựng được chiến lược cụ thể, rõ ràng nên chưa có hướng đi tổng thể và dài hạn
Số lượng Tỷ lệ (%)
Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 15* Các nguồn lực vật chất: Công ty đã hoàn thành đầu tư nhà máy
thủy điện là Khe Diên với tổng mức đầu tư gần 187 tỷ đồng và Krông H’năng công suất 64MW với tổng mức đầu tư 1.400 tỷ đồng, các nhà máy này đang mang lại nguồn thu khoảng 200-300 tỷ đồng mỗi năm
* Nguồn lực về Công nghệ: Công ty đã được Cục sở hữu trí tuệ
- Bộ Khoa học và Công nghệ cấp bằng độc quyền về Giải pháp hữu ích
về thiết bị đo nước
* Danh tiếng: Công ty đã tạo dựng được niềm tin đối với chính
quyền địa phương các tỉnh Quảng Nam, Phú Yên, Đăk Lăk và các
khách hàng, đối tác
b Hiệu suất tài chính
Bảng 2.4: Các chỉ số tài chính của Công ty
2.3.5 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty thời gian qua
* Thuận lợi
* Khó khăn