MỞ ĐẦU Ngày nay trong nền kinh tế thị trường phát triền việc giao lưu buôn bán giữa các nước ngày càng nhiều và thuận lợi hơn. Mua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động ngoại thương quan trong được tiến hành chủ yếu thông qua các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các thương nhân trong và ngoài nước. Công ước viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) là công ước quốc tế quan trọng hàng đầu trong việc trực tiếp Điều chỉnh các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa các thương nhân. Để đi sâu vào tìm hiểu về vấn đề này nhóm chúng em xin chọn đề tài: “Vấn đề miễn trách nhiệm trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của CISG và những án lệ điển hình”. NỘI DUNG I. VẤN ĐỀ MIỄN TRÁCH NHIỆM TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CISG 1.Định về nghĩa hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Theo công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (gọi tắt là Công ước Viên năm 1980): Tuy không đưa ra định nghĩa trực tiếp về thuật ngữ này nhưng tại Điều 1 công ước có nêu: “Công ước này áp dụng đối với những hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau”. Như vậy, tính chất quốc tế của hợp động mua bán hàng hóa được k xác định chỉ bở một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau. Khác với công ước Lahaye năm 1964, Công ước Viên năm 1980 không đưa ra tiêu chí hàng hóa phải được chuyển qua biên giới của một nước để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Có thể thấy, cả CISG và Công ước Lahaye 1964 đều có một tiêu chí chung để xác định một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là các bên có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau. Cũng như công ước Lahaye, tại Điều 1 Khoản 3 của CISG khẳng định vấn đề quốc tịch của các bên ký kết không có ý nghĩa khi xác định yếu tố quốc tế của một hợp đồng. Căn cứ vào yếu tố quốc tịch để xác định tính chất quốc tế của một hợp đồng. Căn cứ vào yếu tố quốc tịch để xác định tính chất quốc tế của một hợp đồng không còn phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các quốc gia, sự hình thành và phát triển của các khu chế xuất, khu kinh tế mở, các đặc khu kinh tế. 2. Định nghĩa trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hậu quả pháp lý bất lợi với cách chế định, chế tài được quy định bởi pháp luật và hợp đồng áp dụng đối với bên vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nhằm phục hồi quyền lợi cho bên bị vi phạm được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp do pháp luật quy định. 3. Định nghĩa miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Miễn trừ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là việc bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng không áp dụng các hình thức chế tài. Về bản chất các trường hợp miễn trừ trách nhiệm hợp đồng là những trường hợp loại trừ yếu tố lỗi của bên vi phạm. Cơ sở để miễn trừ trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng chính là ở chỗ họ không có lỗi khi không thực hiện, thực hiện không đúng hợp đồng. Các trường hợp này có thể là các trường hợp được các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc quy định trong pháp luật. Khi bên vi phạm chứng minh được mình thuộc vào những trường hợp miễn trừ trách nhiệm, họ sẽ được giải thoát khỏi các biện pháp chế tài do vi phạm hợp đồng. Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được quy định như sau:
Trang 1MỞ ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường phát triền việc giao lưu buôn bán giữa các nước ngày càng nhiều và thuận lợi hơn Mua bán hàng hóa quốc tế là hoạt động ngoại thương quan trong được tiến hành chủ yếu thông qua các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các thương nhân trong và ngoài nước Công ước viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) là công ước quốc tế quan trọng hàng đầu trong việc trực tiếp Điều chỉnh các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế giữa các thương nhân Để đi sâu vào tìm hiểu về vấn đề này nhóm
chúng em xin chọn đề tài: “Vấn đề miễn trách nhiệm trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của CISG và những án lệ điển hình”.
NỘI DUNG
I VẤN ĐỀ MIỄN TRÁCH NHIỆM TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CISG
1.Định về nghĩa hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Theo công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (gọi tắt là Công ước Viên năm 1980): Tuy không đưa ra định
nghĩa trực tiếp về thuật ngữ này nhưng tại Điều 1 công ước có nêu: “Công ước
này áp dụng đối với những hợp đồng mua bán hàng hóa được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau” Như vậy, tính chất quốc
tế của hợp động mua bán hàng hóa được k xác định chỉ bở một tiêu chuẩn duy nhất, đó là các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau Khác với công ước Lahaye năm 1964, Công ước Viên năm 1980 không đưa ra tiêu chí hàng hóa phải được chuyển qua biên giới của một nước để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Có thể thấy, cả CISG và Công ước Lahaye 1964 đều có một tiêu chí chung
để xác định một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là các bên có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau Cũng như công ước Lahaye, tại Điều 1 Khoản 3
Trang 2của CISG khẳng định vấn đề quốc tịch của các bên ký kết không có ý nghĩa khi xác định yếu tố quốc tế của một hợp đồng Căn cứ vào yếu tố quốc tịch để xác định tính chất quốc tế của một hợp đồng Căn cứ vào yếu tố quốc tịch để xác định tính chất quốc tế của một hợp đồng không còn phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài giữa các quốc gia,
sự hình thành và phát triển của các khu chế xuất, khu kinh tế mở, các đặc khu kinh tế
2 Định nghĩa trách nhiệm pháp lý trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hậu quả pháp lý bất lợi với cách chế định, chế tài được quy định bởi pháp luật và hợp đồng áp dụng đối với bên vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nhằm phục hồi quyền lợi cho bên bị vi phạm được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp
do pháp luật quy định
3 Định nghĩa miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Miễn trừ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là việc bên vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng không áp dụng các hình thức chế tài
Về bản chất các trường hợp miễn trừ trách nhiệm hợp đồng là những trường hợp loại trừ yếu tố lỗi của bên vi phạm Cơ sở để miễn trừ trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng chính là ở chỗ họ không có lỗi khi không thực hiện, thực hiện không đúng hợp đồng Các trường hợp này có thể là các trường hợp được các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc quy định trong pháp luật Khi bên vi phạm chứng minh được mình thuộc vào những trường hợp miễn trừ trách nhiệm, họ
sẽ được giải thoát khỏi các biện pháp chế tài do vi phạm hợp đồng Các trường hợp miễn trừ trách nhiệm trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được quy định như sau:
Trang 33.1.Miễn trừ trách nhiệm do gặp sự kiện bất khả kháng
Tại Khoản 1 Điều 79 CISG quy định: “Một bên không chịu trách nhiệm về
việc không thực hiện bất kỳ một nghĩa vụ nào đó của họ nếu chứng minh được rằng việc không thực hiện ấy là do một trở ngại nằm ngoài sự kiểm soát của họ
và người ta không thể chờ đợi một cách hợp lý rằng họ phải tính tới trở ngại đó vào lúc ký kết hợp đồng hoặc là tránh được hay khắc phục các hậu quả của nó”.
Sự kiện bất khả kháng được hiểu cơ bản là các sự kiện tự nhiên hoặc xã hội xảy ra một cách khách quan nằm ngoài ý chí của các bên, các bên không thể biết trước hay dự đoán trước vào thời điểm giao kết hợp đồng và khi sự kiện đó xảy ra, bên vi phạm không thể tránh được hay khắc phục được hậu quả của nó Khi rơi vào trường hợp này bên vi phạm không phải chịu các chế tài trước bên
bị vi phạm
3.2.Miễn trừ trách nhiệm do lỗi của bên bị vi phạm
Khi hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng không đầy đủ nghĩa vụ của một bên là do lỗi của bên có quyền thì bên vi phạm không phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm đó
Điều này đã được quy định cụ thể tại điều 80 của CISG: “Một bên không
được viện dẫn một sự không thực hiện nghĩa vụ của bên kia trong chừng mực
mà sự không thực hiện nghĩa vụ đó là do những hành vi hay sơ suất của chính họ”.
3.3.Miễn trừ trách nhiệm do người thứ ba có quan hệ với một bên trong hợp đồng gặp phải sự kiện bất khả kháng
Trường hợp này cũng được quy định trên cơ sở sự tồn tại tại của sự kiện bất khả kháng nhưng sự kiện đó không xảy ra với bên nào trong hợp đồng mà bên thứ ba có quan hệ hợp đồng với một bên đương sự gặp phải sự kiện bất khả
Trang 4kháng đó Trong trường hợp này bên không vi phạm nghĩa vụ hợp đồng cũng được miễn trừ trách nhiệm dù họ vi phạm hợp đồng
Khoản 2, điều 79 của CISJ quy định như sau: “Nếu một bên không thực
hiện nghĩa vụ của mình do người thứ ba mà họ nhờ thực hiện toàn phần hay một phần hợp đồng cũng không thực hiện điều đó thì bên ấy chỉ được miễn trách nhiệm trong trường hợp:
a Ðược miễn trách nhiệm chiếu theo quy định của khoản trên, và.
b Nếu người thứ ba cũng sẽ được miễn trách nếu các quy định của khoản trên được áp dụng cho họ”.
Theo quy định như trên, bên vi phạm sẽ chỉ được miễn trừ trách nhiệm Nếu Như: (1) bên vi phạm được miễn trừ trách nhiệm theo khoản 1 điều 79 (tức
là việc bên thứ ba không thực hiện hợp đồng cấu thành một trường hợp bất khả kháng đối với bên vi phạm); và (2) bên thứ ba cũng được miễn trừ trách nhiệm khi áp dụng các điều kiện tài khoản 1 điều 79 cho bên đó (hay nói cách khác, bên thứ ba không thực hiện hợp đồng là do gặp bất khả kháng) Lưu ý là cả hai điều kiện nói trên phải được đồng thời đáp ứng
3.4.Miễn trừ trách nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng
Các bên trong hợp đồng có thể tự mình dự liệu và thỏa thuận các trường hợp miễn trừ trách nhiệm khi một bên gặp phải trường hợp đã thỏa thuận, họ cũng được miễn trừ trách nhiệm
CISG không trực tiếp điều chỉnh thỏa thuận của các bên về miễn trừ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và cũng không cấm các bên tự thỏa thuận và quy định trong hợp đồng Tuy nhiên tại Điều 40, Khoản 2 Điều 43 cũng đã quy định
về việc thỏa thuận của các bên về việc người bán không phải chịu trách nhiệm cho chất lượng hàng hóa không phù hợp với hợp đồng nếu người mua không tuân thủ thời hạn thông báo do các bên thỏa thuận hay do công ước quy định, sẽ
Trang 5không có giá trị pháp lý nếu sự không phù hợp của hàng hóa với điều kiện của hợp đồng liên quan đến các yếu tố mà người bán đã biết hay buộc phải biết nhưng không thông báo cho người mua
3.5.Các trường hợp miễn trách nhiệm khác
Ngoài các trường hợp phổ biến trên pháp luật các quốc gia khác nhau còn quy định thêm các trường hợp miễn trừ trách nhiệm khác như miễn trách nhiệm
do tình trạng phá sản của các bên, miễn trừ trách nhiệm do một bên phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,…
II PHÂN TÍCH ÁN LỆ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ MIỄN TRÁCH NHIỆM TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA CISG
1 Tóm tắt vụ tranh chấp
Vào ngày 7/2/2002, RMI (Hoa Kỳ) kí kết hợp đồng bằng văn bản với Forberich (Đức), theo đó Forberich đồng ý cung cấp cho RMI 15000-18000 MT đường ray xe lửa Nga Hàng được vận chuyển từ cảng ở St Peterburg, Nga
Trong hợp đồng có viết “nhận hàng trước 30/6/2002” Trong tháng 6/2002,
các bên đã đồng ý về việc Forberich xin gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng
đến “ngày cuối cùng của năm dương lịch” Song cho đến hết thời hạn này,
Forberich vẫn không giao hàng
Forberich khẳng định rằng việc họ không thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo hợp đồng là có thể chấp nhận được vì cảng St.Peterburg không may bị đóng băng vào ngày 1/12/2002 đã cản trở việc giao hàng Họ cho rằng đây là
“hiện tượng thời tiết bất thường”, đồng thời dẫn lời ông Nikolaev, nhân viên cảng St.Peterburg, nói rõ cảng đã bị đóng băng vào ngày 1/12/2002, hiện tượng này đã không xảy ra kể từ năm 1955, và không ai có thể dự đoán trước được hiện tượng cảng đóng băng sớm như vậy
Trang 6Ngược lại, RMI cho rằng “Hiện tượng ấy không bất ngờ đối với bất kì thương gia kinh nghiệm nào (cũng như bất kì sinh viên nghiên cứu địa lí nào)” Bên RMI nói thêm rằng, có một chuyến tàu của Forberich rời cảng St.Peterburg vào ngày 20/11/2002, chứng tỏ rằng Forberich cũng hoàn toàn có thể giao hàng cho RMI vào ngày này
1.1 Các bên tham gia tranh chấp và giải quyết tranh chấp
- Các bên tham gia tranh ch pấp
Nguyên đ n (Bên mua):ơn (Bên mua): Raw materials, Inc (RMI) (m t công tyột công ty
ở Illinois Hoa Kỳ chuyên kinh doanh đường sắt đã sử dụng) ường sắt đã sử dụng) ắt đã sử dụng) ử dụng) ụng)
B đ n (Bên bán):ị đơn (Bên bán): ơn (Bên mua): Công ty Manfred Forberich GMBH & Co (Forberich) ( công ty c a Đ c).ủa Đức) ức)
- Bên gi i quy t tranh ch p:ải quyết tranh chấp: ết tranh chấp: ấp
Tòa s th mơn (Bên mua): ẩm : Tòa án qu n Hoa Kỳ, Qu n B c Illinois, Phân khuận Hoa Kỳ, Quận Bắc Illinois, Phân khu ận Hoa Kỳ, Quận Bắc Illinois, Phân khu ắt đã sử dụng) Đông (Tòa án s th m liên bang).ơn (Bên mua): ẩm
1.2 Sự kiện pháp lý
Ngày 1/12/2002, Cảng St.Peterburg nơi vận chuyển hàng không may bị đóng băng gây cản trở việc giao hàng
Theo như các bên đã thỏa thuận, việc thực hiện hợp đồng được gia hạn
đến “ngày cuối cùng của năm dương lịch”, nghĩa là bên Forberich phải giao
hàng cho RMI và hạn cuối mà RMI sẽ nhận được hàng sẽ là ngày 31/12/2002 Tuy nhiên, do Cảng St.Peterburg không may bị đóng băng vào ngày 1/12/2002 khiến cho Forberich không thể giao hàng cho RMI Do vậy, dẫn đến việc RMI không thể nhận được hàng trong thời gian các bên đã thỏa thuận Từ đó dẫn đến phát sinh tranh chấp giữa RMI và Forberich về các vấn đề liên quan đến vi phạm nghĩa vụ giao hàng trong hợp đồng
1.3 Vấn đề pháp lý
Việc miễn trách nhiệm trong hợp đồng mua bán đường ra xe lửa giữa RMI và Forberich
Trang 7Ở đây, các bên đang bất đồng quan điểm về việc xác định cảng giao hàng
bị đóng băng có phải là “hiện tượng thời tiết bất thường”, không thể lường
trước được dẫn đến phía Forberich không thể giao hàng đúng thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng Việc xác định cảng giao hàng bị đóng băng có là căn cứ
để miễn trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ giao hàng là mấu chốt để giải quyết tranh chấp giữa hai bên Từ đó, có thể xác định được quyền, nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của mõi bên trong trường hợp này
1.4 Luật áp dụng để giải quyết tranh chấp
Tranh chấp được giải quyết theo Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) Cụ thể Điều 79 CISG
Do Đức và Hoa Kỳ đều là thành viên của CISG và các bên đồng ý với việc chọn luật áp dụng này nên CISG sẽ được áp dụng để giải quyết tranh chấp
Khoản 2 Điều 615 Bộ luật thương mại thống nhất (UCC)
2 Tóm tắt lập luận của nguyên đơn, bị đơn và cơ quan tài phán
2.1 Lập luận của nguyên đơn
RMI cho rằng “Hiện tượng ấy không bất ngờ đối với bất kì thương gia kinh nghiệm nào (cũng như bất kì sinh viên nghành địa lí nào)” RMI nói thêm rằng, có một chuyến tàu của Forberich rời cảng St Peterburg vào ngày 20/11/2002, chứng tỏ rằng Forberich cũng hoàn toàn có thể giao hàng cho RMI vào ngày này
RMI cho rằng họ đã đồng ý kéo dài ngày giao hàng ( nghĩa là giao hàng tại địa điểm kinh doanh của RMI) đến một ngày “muộn hơn trong năm dương lịch” nhưng ngày giao hàng không được ấn định do bên phía Forberich không tham dự một cuộc họp theo kế hoạch tại Chicago thảo luận về phần mở rộng Nên RMI cho rằng Forberich sẽ giao hàng hóa cho RMI trước ngày 31/12/2002 thì hợp đồng được thỏa mãn
Theo RMI, cảng sẽ không đóng băng cho đến giữa tháng 12 năm 2002 và
do phải mất 3-4 tuần để một con tàu chở hàng hóa đi từ St Petersburg đến Hoa
Kỳ, ->Forberich sẽ phải vận chuyển đường ray trước khi cảng đóng băng để lô
Trang 8hàng đến trước ngày 31/12/2002 Do đó, RMI cho rằng việc Forberich không thực hiện theo hợp đồng không thể là do việc cảng bị đóng băng Nói cách khác, theo RMI, cảng bị đóng băng cũng không thể ngăn Forberich hoạt động, bất kể cảng có bị đóng băng vào giữa tháng 12/2002 hay không, Forberich sẽ vi phạm hợp đồng trong mọi trường hợp vì không có tàu đủ sớm để họ đến nơi đến hạn chót ngày 31/12/2002, thì việc đóng băng cảng có thể ngăn Forberich vận chuyển đường ray bất kể cảng bị đóng băng vào ngày 1 tháng 12 hay giữa tháng
12 RMI cũng cho rằng việc đóng băng sớm là có thể dự đoán được
2.2 Lập luận của bị đơn
Forberich đã chỉ ra bằng chứng rằng cảng bị đóng băng đã cản trở công ty thực hiện nghĩa vụ hợp đồng bằng cách chứng minh rằng không có con tàu nào rời cảng St.Petersburg sau ngày 20/11/2002 và cả những tháng sau đó vì cảng bị đóng băng Việc chuyển hàng từ cảng St Petersburg đến Mỹ phải mất 3-4 tuần, Forberich đã đưa ra bằng chứng rằng công ty có thể thực hiện nghĩa vụ đúng hạn yêu cầu bằng cách thực hiện chuyên chở số đường ray này vào tuần cuối tháng 11 hoặc vào những ngày đầu tiên của tháng 12 để giao hàng cho RMI chậm nhất vào ngày 31/12/2002 nhưng việc cảng bị đóng băng đã cản trở họ thực hiệ Điều này Forberich đã đưa ra bằng chứng rằng sự khắc nghiệt của mùa đông năm 2002 và sự đóng băng sớm tại cảng và những hậu quả của nó khác xa
so với những gì thường xảy ra (thông thường cảng chỉ đóng băng vào tháng 1), thậm chí làm cho máy phá băng ngừng hoạt động
Forberich khẳng định rằng việc họ không thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo hợp đồng là có thể chấp nhận được vì cảng St.Peterburg không may bị đóng băng vào ngày 1/12/2002 đã cản trở việc giao hàng Và cho rằn đây là “ hiện tượng thời tiết bất thường”, đồng thời dẫn lời ông Nikolaev, nhân viên cảng St.Peterburg nói rõ cảng đã bị đóng băng vào ngày 1/12/2002, hiện tượng này không xảy ra kể từ năm 1955 và không ai có thể dự đoán trước được hiện tượng cảng đóng băng sớm như vậy
2.3 Lập luận của cơ quan tài phán
Trang 9Phán quyết tóm tắt là đúng trong đó “các lời bào chữa lắng đọng, câu trả lời cho các cuộc thẩm vấn, hồ sơ, cùng với các bản khai, cho thấy rằng không
có vấn đề thực sự nào đối với bất kỳ sự kiện vật chất nào và rằng bên vận chuyển có quyền phán quyết như một vấn đề của pháp luật”
Không thể chối cãi rằng Forberich có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa cho RMI và nó đã không làm như vậy Do đó, khả năng tránh phán đoán tóm tắt của Forberich phụ thuộc vào việc có đưa ra bằng chứng đầy đủ để hỗ trợ cho việc bảo vệ trường hợp bất khả kháng của mình hay không dựa trên lý thuyết rằng nó
đã bị ngăn chặn bởi việc đóng băng của cảng Forberich Vì lí do đó, Tòa sơ thẩm bác bỏ RMI Bên Forberich do vậy được miễn trách nhiệm RMI không thỏa mãn với phán quyết của Tòa sơ thẩm nên đã kháng cáo lại phán quyết của Tòa
Tòa phúc thẩm quyết định áp dụng Điều 79 Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) để giải quyết vụ việc và các bên đã đồng ý Vì chưa có Tòa án nào ở Mỹ giải thích hoặc áp dụng ĐHiều 79 CISG, các vụ án có đề cập đến miễn trách nhiệm trong Bộ luật thương mại thống nhất (UCC) sẽ cung cấp những chỉ dẫn cho việc làm sáng tỏ Điều khoản miễn trách nhiệm của công ước Viên Tòa sẽ không áp dụng trực tiếp Điều 79 CISG hay sử dụng những án lệ đã áp dụng Điều 79 CISG tại các quốc gia thành viên khác mà lại sử dụng các án lệ áp dụng quy định tương tự UCC như một sự hướng dẫn áp dụng miễn trách nhiệm khi có sự kiện bất khả kháng, bởi lẽ những quy định của UCC về vấn đề này có điểm tương tự với Điều 79 CISG
Dựa vào những lí do trên, kháng cáo của nguyên đơn về phán quyết sơ thẩm bị bác bỏ
3 Đánh giá, bình luận của nhóm
Trong trường sắt đã sử dụng).ng h p trên, Forberich đã đợp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờ ượp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờc hưở Illinois Hoa Kỳ chuyên kinh doanh đường sắt đã sử dụng).ng mi n trách nhễn trách nhờ ờng sắt đã sử dụng)
v n d ng thành công Đi u 79 CISG quy đ nh v mi n trách khi g p b tận Hoa Kỳ, Quận Bắc Illinois, Phân khu ụng) ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ị đơn (Bên bán): ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ễn trách nhờ ặp bất ấp
kh kháng:ải quyết tranh chấp: “M t bên không ch u trách nhi m v vi c n u không th c hi n ột bên không chịu trách nhiệm về việc nếu không thực hiện ịu trách nhiệm về việc nếu không thực hiện ệm về việc nếu không thực hiện ề việc nếu không thực hiện ệm về việc nếu không thực hiện ếu không thực hiện ực hiện ệm về việc nếu không thực hiện
đ ư c b t kì m t nghĩa v nào đó c a h n u ch ng minh đ ất kì một nghĩa vụ nào đó của họ nếu chứng minh được rằng việc ột bên không chịu trách nhiệm về việc nếu không thực hiện ụ nào đó của họ nếu chứng minh được rằng việc ủa họ nếu chứng minh được rằng việc ọ nếu chứng minh được rằng việc ếu không thực hiện ứng minh được rằng việc ư c r ng vi c ằng việc ệm về việc nếu không thực hiện
Trang 10không th c hi n y là do m t tr ng i n m ngoài s ki m soát c a h và ực hiện ệm về việc nếu không thực hiện ất kì một nghĩa vụ nào đó của họ nếu chứng minh được rằng việc ột bên không chịu trách nhiệm về việc nếu không thực hiện ở ngại nằm ngoài sự kiểm soát của họ và ại nằm ngoài sự kiểm soát của họ và ằng việc ực hiện ểm soát của họ và ủa họ nếu chứng minh được rằng việc ọ nếu chứng minh được rằng việc
ng ư i ta không th ch đ i m t cách h p lí r ng h ph i tính t i tr ng i ểm soát của họ và ột bên không chịu trách nhiệm về việc nếu không thực hiện ằng việc ọ nếu chứng minh được rằng việc ải tính tới trở ngại ới trở ngại ở ngại nằm ngoài sự kiểm soát của họ và ại nằm ngoài sự kiểm soát của họ và
đó vào lúc kí k t h p đ ng ho c là tránh đ ếu không thực hiện ơp đồng hoặc là tránh được hay khắc phục được các hậu ồng hoặc là tránh được hay khắc phục được các hậu ặc là tránh được hay khắc phục được các hậu ư c hay kh c ph c đ ắc phục được các hậu ụ nào đó của họ nếu chứng minh được rằng việc ư c các h u ậu
qu c a nó.” ải tính tới trở ngại ủa họ nếu chứng minh được rằng việc Thông thường sắt đã sử dụng).ng khi áp d ng Công ụng) ước Viên, người ta thườngc Viên, ngường sắt đã sử dụng).i ta thường sắt đã sử dụng).ng suy ra tr c ti p t quy đ nh này 3 đ c đi m c n thi t đ đực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ết tranh chấp: ừ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ị đơn (Bên bán): ặp bất ểm cần thiết để được công nhận ần thiết để được công nhận ết tranh chấp: ểm cần thiết để được công nhận ượp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờc công nh nận Hoa Kỳ, Quận Bắc Illinois, Phân khu
là m t s ki n b t kh kháng, bao g m: ột công ty ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ện bất khả kháng, bao gồm: ấp ải quyết tranh chấp: ồm:
Th nh t ứng minh được rằng việc ất kì một nghĩa vụ nào đó của họ nếu chứng minh được rằng việc , đây ph i là “s ki n x y ra khách quan”, t c là x y ra màải quyết tranh chấp: ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ện bất khả kháng, bao gồm: ải quyết tranh chấp: ức) ải quyết tranh chấp: không ph thu c vào ý chí c a các bên trong h p đ ng; ụng) ột công ty ủa Đức) ợp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờ ồm:
Th hai ứng minh được rằng việc , đây ph i là s ki n “không th lải quyết tranh chấp: ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ện bất khả kháng, bao gồm: ểm cần thiết để được công nhận ường sắt đã sử dụng).ng trước Viên, người ta thườngc đượp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờc”;
Th ba, ứng minh được rằng việc s vi c x y ra “không th kh c ph c đực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ện bất khả kháng, bao gồm: ải quyết tranh chấp: ểm cần thiết để được công nhận ắt đã sử dụng) ụng) ượp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờc” m c dù đã ápặp bất
d ng m i bi n pháp c n thi t.ụng) ọi biện pháp cần thiết ện bất khả kháng, bao gồm: ần thiết để được công nhận ết tranh chấp:
Tuy nhiên, tòa án Mỹ không áp d ng tr c ti p Đi u 79 CISG hay sụng) ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ết tranh chấp: ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ử dụng)
d ng nh ng án l đã áp d ng Đi u 79 CISG t i các qu c gia thành viênụng) ững án lệ đã áp dụng Điều 79 CISG tại các quốc gia thành viên ện bất khả kháng, bao gồm: ụng) ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ại các quốc gia thành viên ốc gia thành viên khác mà l i s d ng các án l áp d ng quy đ nh tại các quốc gia thành viên ử dụng) ụng) ện bất khả kháng, bao gồm: ụng) ị đơn (Bên bán): ươn (Bên mua):ng t trong UCC nhực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ư
m t s hột công ty ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ước Viên, người ta thườngng d n áp d ng mi n trách khi có b t kh kháng V c b n,ẫn áp dụng miễn trách khi có bất khả kháng Về cơ bản, ụng) ễn trách nhờ ấp ải quyết tranh chấp: ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ơn (Bên mua): ải quyết tranh chấp: quy đ nh này c a UCC tị đơn (Bên bán): ủa Đức) ươn (Bên mua):ng t v i công ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ớc Viên, người ta thường ước Viên, người ta thườngc Viên Tuy nhiên, khi áp d ngụng) cách di n gi i c a UCC, Đi u ki n s 2 đ đễn trách nhờ ải quyết tranh chấp: ủa Đức) ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ện bất khả kháng, bao gồm: ốc gia thành viên ểm cần thiết để được công nhận ượp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờc mi n trách “Do s vi c b tễn trách nhờ ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ện bất khả kháng, bao gồm: ấp
kh kháng này, vi c th c hi n nghĩa v h p đ ng không th di n ra”ải quyết tranh chấp: ện bất khả kháng, bao gồm: ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ện bất khả kháng, bao gồm: ụng) ợp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờ ồm: ểm cần thiết để được công nhận ễn trách nhờ
dường sắt đã sử dụng).ng nh không “ch t chẽ” nh Đi u ki n “không th kh c ph c đư ặp bất ư ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ện bất khả kháng, bao gồm: ểm cần thiết để được công nhận ắt đã sử dụng) ụng) ượp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờc”
c a CISG Trong v vi c này, Forberich không đủa Đức) ụng) ện bất khả kháng, bao gồm: ượp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờc yêu c u ph i làm rõần thiết để được công nhận ải quyết tranh chấp: đích xác xem h đã làm gì đ kh c ph c vi c c ng b đóng băng, và nh ngọi biện pháp cần thiết ểm cần thiết để được công nhận ắt đã sử dụng) ụng) ện bất khả kháng, bao gồm: ải quyết tranh chấp: ị đơn (Bên bán): ững án lệ đã áp dụng Điều 79 CISG tại các quốc gia thành viên
n l c c a h li u đã đ v m c đ hay ch a, ví d nh vi c xem xét li u! ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ủa Đức) ọi biện pháp cần thiết ện bất khả kháng, bao gồm: ủa Đức) ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ức) ột công ty ư ụng) ư ện bất khả kháng, bao gồm: ện bất khả kháng, bao gồm:
có th có m t c ng thay th khác hay không (đ c đi m v tính “không thểm cần thiết để được công nhận ột công ty ải quyết tranh chấp: ết tranh chấp: ặp bất ểm cần thiết để được công nhận ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ểm cần thiết để được công nhận
kh c ph c đắt đã sử dụng) ụng) ượp trên, Forberich đã được hưởng miễn trách nhờc” theo quy đ nh t i Đi u 79 CISG) Đây chính là m t đi mị đơn (Bên bán): ại các quốc gia thành viên ều 79 CISG quy định về miễn trách khi gặp bất ột công ty ểm cần thiết để được công nhận
c n l u ý khi xét đ n th c ti n áp d ng Công ần thiết để được công nhận ư ết tranh chấp: ực tiếp từ quy định này 3 đặc điểm cần thiết để được công nhận ễn trách nhờ ụng) ước Viên, người ta thườngc Viên trong quá trình xét
x c a các tòa án Mỹ.ử dụng) ủa Đức)
KẾT LUẬN