Bơm, quạt, máy nén Thiết bị sấy Các loại động cơ: tuabin hơi, tuabin khí, động cơ đốt trong, động cơ phản lực… Công nghệ tách khí, hóa lỏng Năng lượng gió, mặt trời, địa nhiệt, thủy triềuBơm, quạt, máy nén Thiết bị sấy Các loại động cơ: tuabin hơi, tuabin khí, động cơ đốt trong, động cơ phản lực… Công nghệ tách khí, hóa lỏng Năng lượng gió, mặt trời, địa nhiệt, thủy triều
Trang 2• Nội dung môn học:
PHẦN 1: Nhiệt động lực học (9 tuần) bao gồm cả bài kiểm tra trắc
nghiệm 1 và thi giữa kỳ
PHẦN 2: Truyền nhiệt (6 tuần) gồm cả bài kiểm tra trắc nghiệm 2
• Hình thức đánh giá:
o Kiểm tra trên lớp (Bài tập lớn): 15%
o Kiểm tra trên lớp (Bài tập lớn): 10%,
Sơ lƣợc về môn học
Trang 3• Nội dung môn học:
PHẦN 1: Nhiệt động lực học (9 tuần) bao gồm cả bài kiểm tra trắc
nghiệm 1 và thi giữa kỳ
PHẦN 2: Truyền nhiệt (6 tuần) gồm cả bài kiểm tra trắc nghiệm 2
• Hình thức đánh giá:
o Kiểm tra trên lớp (Bài tập lớn): 15%
o Kiểm tra trên lớp (Bài tập lớn): 10%,
Sơ lƣợc về môn học
Trang 4Tài liệu tham khảo:
1 Hoàng Đình Tín, Lê Chí Hiệp, Nhiệt động lực học kỹ thuật, NXB KHKT, 1997
2 Hoàng Đình Tín, Bùi Hải, Bài tập nhiệt động học kỹ thuật và truyền nhiệt, NXB ĐHQG TpHCM, 2002
3 Hoàng Đình Tín, Truyền nhiệt và tính toán thiết bị trao đổi nhiệt, NXB Đại học kỹ thuật TpHCM, 2001
4 Yunus A Cengel, Micheal A Boles- Thermodynamic: an engineering
Trang 5NỘI DUNG PHẦN 1: NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC KỸ THUẬT
• Chương 1: Các khái niệm cơ bản và PTTT KLT
• Chương 2: Định luật nhiệt động thứ nhất và các quá trình nhiệt động cơ bản của KLT
• Chương 3: Định luật nhiệt động thứ hai
• Chương 4: Chất thuần khiết
• Chương 5: Chu trình thiết bị động lực hơi nước
• Chương 6: Không khí ẩm
• Chương 7: Chu trình thiết bị lạnh
• Chương 8: Quá trình lưu động và tiết lưu (tham khảo)
• Chương 9: Chu trình động cơ đốt trong (tham khảo)
Trang 6CHƯƠNG 1
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (BASIC CONCEPTS),
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG
(THE IDEAL-GAS EQUATION OF STATE)
1 Các vấn đề chung
2 Trạng thái và thông số trạng thái
3 Phương trình trạng thái của chất khí
Trang 71 Các vấn đề chung
Nhiệt động lực học?
Quy luật biến đổi năng lượng
Các biện pháp nâng cao hiệu quả của các biến đổi
Kiến thức nhiệt động lực học rất cần thiết cho các lĩnh vực:
ĐHKK, Cấp trữ đông, thông gió…
Bơm, quạt, máy nén
Trang 8Khoảng khơng gian chứa một lượng nhất định chất mơi giới đang khảo sát bằng các
l
Môi trường xung quanh
Chất mơi giới?
Mặt ranh giới?
Mơi trường?
Chất mơi giới (Chất cơng tác)?
Là chất trung gian thực hiện sự biến đổi và chuyển tải năng lượng Hoặc cĩ thể tích trữ năng lượng
VD: Trong động cơ nhiệt: khơng khí
Trong động cơ hơi nước: hơi nước Trong động cơ đốt trong: hỗn hợp xăng +k khí
Trang 9Hệ kín:
Chỉ trao đổi về mặt năng lượng với môi trường
Lượng chất môi giới bên trong hệ thống được duy trì không đổi
Máy lạnh
Bơm nhiệt …
Trang 10Hệ hở:
Hệ trao đổi với môi trường cả năng lượng và khối lượng
Chất môi giới có thể đi vào và đi ra khỏi hệ thống
Động cơ đốt trong Động cơ phản lực
Ví dụ:
Trang 11Hệ cô lập:
Giữa chất môi giới và môi trường hoàn toàn không có bất kỳ sự trao
đổi năng lượng nào
Hệ không có sự trao đổi nhiệt và công với môi trường
Hệ đoạn nhiệt:
Hệ không trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh
Trang 12Nguồn nhiệt ?
Nguồn nóng + nguồn lạnh ?
Máy nhiệt ?
Động cơ nhiệt, Bơm nhiệt và máy làm lạnh
Động cơ nhiệt:
- Máy nhiệt dùng để sinh công
- Chất môi giới vận chuyển nhiệt lượng từ nguồn nóng đến nguồn lạnh
Ví dụ:
Động cơ đốt trong Động cơ phản lực Thiết bị động lực hơi nước Các loại turbine…
Trang 13- Q1: nhiệt lượng nhận từ nguồn nóng T1
- Q2: nhiệt lượng nhả cho nguồn lạnh T2
- W: công sinh ra
W Q
Q 1
Q
Q Q
Trang 14 Bơm nhiệt và máy làm lạnh
- Nhận công từ bên ngoài
- Vận chuyển nhiệt lượng theo chiều ngược
từ ngụồn lạnh đến nguồn nóng
- Q1: nhiệt lượng nhả ra nguồn nóng T1 (T1> T2)
- Q2: nhiệt lượng nhận vào từ nguồn lạnh T2
- W: công nhận
1
Trang 15- Bơm nhiệt
Hệ số làm nóng:
2 1
1q q
1 2
Q Q
φ=
W Q -Q
Trang 16- Máy làm lạnh
2 1
2
q q
2 2
Q Q
Q W
Trang 17Chất môi giới
Pha và chất thuần khiết
Là chất trung gian thực hiện sự biến đổi và chuyển tải năng lượng
Trạng thái: rắn, lỏng, khí, hơi
Khí lý tưởng
Thể tích bản thân các phân tử bằng không
Lực tương tác giữa các phân tử bằng không
Có thể xem O2, N2, Ar, He, H2,… là khí lý tưởng
Pha: thuật ngữ biểu diễn một khối chất môi giới có cùng cấu trúc vật lý và thành phần
hóa học
Rắn, lỏng, hơi (hay khí)
Chất thuần khiết: là chất có tính đồng nhất và ổn định về thành phần hóa học
Có thể tồn tại ở nhiều pha khác nhau
Trang 182 Trạng thái và thông số trạng thái
Trạng thái
Trạng thái cân bằng
- Trạng thái là tổng hợp tất cả các đặc trƣng vật lý của CMG tại
một thời điểm và ở một vị trí nào đó trong hệ thống nhiệt động
- Giá trị các thông số trạng thái là như nhau trong toàn bộ hệ
- Các giá trị này không đổi hoặc thay đổi vô cùng chậm theo thời gian
Chỉ khảo sát các biến đổi trạng thái của CMG từ trạng thái cân bằng này đến trạng thái cân bằng khác
Trang 19 Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch
Quá trình
Trang 2020
Thông số trạng thái?
- Các thông số dùng để xác định trạng thái của CMG
- Tại một điều kiện bất kỳ, trạng thái của CMG có thể xác định bằng 2 thông
Trang 21 Nhiệt độ là gì?
- Biểu thị mức độ nĩng lạnh của một vật
- Là yếu tố quyết định hướng chuyển động của dịng nhiệt
Thuyết động học phân tử: Nhiệt độ là thước đo giá trị động năng
trung bình của vơ số phân tử chuyển động tịnh tiến
k = 1,3865.10-23 J/độ, hằng số Boltzmann,
T : nhiệt độ tuyệt đối của khối chất khí đang khảo sát
M : khối lượng của một phân tử
: căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ của các phân tử
2M 2
1 T
k 2
Trang 22- Định luật nhiệt động thứ không (zeroth law of thermodynamics):
Nếu 2 vật có nhiệt độ t1 và t2 cùng bằng nhiệt độ t3 của vật thứ 3 thì
nhiệt độ của 2 vật đó bằng nhau
t1 = t3
t2 = t3 t1 = t2
- Các thang đo nhiệt độ:
Thang nhiệt độ bách phân _ Celcius t (oC)
Thang nhiệt độ tuyệt đối _ Kelvin T (K)
Thang nhiệt độ Fahrenheit _ oF
Thang nhiệt độ tuyệt đối _ Rankine oR
K t C 273 , 15
67 , 459 R
T F
t
8 , 1
32 F
T
Trang 23Mối quan hệ giữa các thang đo nhiệt độ
°C
Mức không của thang
nhiệt độ tuyệt đối
Điểm đóng băng của nước
Trang 24'A
Trang 25Các loại áp suất:
Aùp suất khí quyển : áp suất của cột không khí đè trên mặt đất
Được đo bằng Barometer
pkq = pkt = 1 bar
Aùp suất dư (pd) : khi áp suất của môi trường khảo sát có trị số lớn
hơn áp suất khí quyển, ta gọi độ chênh lệch giữa áp suất của môi
Aùp suất chân không (pck) : là độ chênh áp suất khi áp suất môi
Aùp suất tuyệt đối (p)
Trang 26Áp suất tuyệt đối
Chân không tuyệt đối
Áp suất môi trường khảo sát nhỏ hơn áp suất khí quyển Áp suất tuyệt đối
Áp suất khí quyển
Áp suất môi trường khảo sát lớn hơn áp suất khí quyển
Độ chân không Áp suất dư
Mối quan hệ giữa các loại áp suất
Trang 27) m / kg
( V
G v
( G
V
Thể tích riêng là thể tích của một đơn vị khối lượng vật chất
V: thế tích choán chỗ của khối chất môi giới (m 3 ) G: khối lượng khối chất môi giới đang khảo sát (kg) v: thể tích riêng (m 3 /kg)
ρ: Khối lượng riêng của khối chất môi giới đang khảo sát (kg/m 3 )
Trang 28Năng lượng tổng của hệ thống E gồm các thành phần:
- Nội năng U: gồm tất cả các biến đổi năng lượng còn lại bên trong
hệ thống
U E
E
E đ t
Trang 29Lượng biến đổi nội năng thực chất là lượng biến đổi nội nhiệt năng:
- Động năng: do chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của
các phân tử và do các dao động trong nội bộ phân tử
- Thế năng: do lực tương tác giữa các phân tử
- Nội năng U: gồm tất cả các biến đổi năng lượng còn lại bên
Trang 30Đơn vị:
kJ, kcal, kWh, Btu (Bristish thermal unit), Chu (Centigrade heat unit)
Trang 31Entropy S?
q ds
Trang 3232
Entanpi ?
Khi thực hiện các bài toán về nhiệt động ta thường gặp biểu thức u + pv
Kamerlingh Onnes đặt tên là Entanpi
Với khối chất môi giới khảo sát là 1kg
Trang 3333
3 Phương trình trạng thái của khí
Khí lý tưởng?
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng?
Khí là tập hợp của vô số các phân tử Ở các điều kiện thực tế, giữa các phân tử đều có một lực tương tác nhất định nào đó và bản thân mỗi phân tử đều có một thể tích nào đó
KLT là chất khí thỏa mãn 2 điều kiện sau :
- Thể tích bản thân các phân tử bằng 0 ( v = 0)
- Lực tương tác giữa các phân tử bằng 0 ( f = 0)
Ở điều kiện áp suất khá thấp và nhiệt độ khá cao thì khí thực có thể được xem là KLT
Trong đó :
p : áp suất tuyệt đối, N/m2
V : thể tích khối khí, m3
G : khối lượng khối khí, kg
T : nhiệt độ tuyệt đối, K
pV = GRT pv = RT
) K kg / J (
8314
R R
Trang 34 Hỗn hợp khí lý tưởng
- Các thành phần được trộn lẫn lại theo kiểu cơ học,
- Không xảy ra phản ứng hóa học
- Nếu mỗi thành phần trong hỗn hợp đều có thể được xem là khí lý
tưởng thì hỗn hợp được xem là hỗn hợp khí lý tưởng
có thể sử dụng PTTT của KLT cho trường hợp của hỗn hợp
Ví dụ: không khí có thể được xem là hỗn hợp KLT bao gồm N2, O2,
Cần chú ý, mỗi thành phần trong hỗn hợp đều ở nhiệt độ của hỗn
hợp và chiếm tòan bộ thể tích của hỗn hợp
Trang 35 Áp suất riêng phần:
phân áp suất của thành phần đó
Trang 36
1 i
i
p p
Định luật Gibbs-Dalton :
kiện nhiệt độ của hỗn hợp thì áp suất của hỗn hợp bằng tổng các phân
áp suất của các thành phần và nội năng của hỗn hợp bằng tổng nội năng
i
U U
p: áp suất hỗn hợp
U: nội năng của hỗn hợp
Trang 37- Thể tích riêng phần (phân thể tích) là thể tích choán chỗ của
nhiệt độ của hỗn hợp
Thể tích riêng phần (phân thể tích)
Trang 38
1 i
i
V V
Trang 39 Cách biểu diễn thành phần của hỗn hợp
i
G G
1 g
n
1 i
i
V V
1 r
n
1 i
i
Ngoài ra còn có thành phần mol , giá trị bằng với thành phần thể tích
n
n V
V
Trang 40Mối quan hệ giữa thành phần khối lượng gi và thành phần thể tích ri
n
n G
g r
Trang 41 Xác định một số đại lƣợng đặc trƣng của hỗn hợp
Phân tử lượng tương đương của hỗn hợp
Có thể xác định theo thành phần thể tích hay theo thành phần khối lượng
Theo thành phần thể tích
1 g
n
1 i
i
i r
Theo thành phần khối lượng
n n
i i
Trang 42i n
1 i
i
T
pV T
V
p R
n
1 i
i i
i i
R
g G
R G R
i i
i i
g R
Trang 43i i
g v
n
i n i
i i i
G G
Trang 44Phân áp suất của các thành phần
GR
R G p
p GRT
T R G pV
V
i i
i
R
R pg
Trang 45g O2 =0,12, g N2 =0,7 đến áp suất bằng bao nhiêu để khi t=180 o C thì 8 kg hỗn
hợp có thể tích 4 m 3 Manometer sẽ chỉ bao nhiêu (bar), nếu biết p kq =760
mm Hg
Trang 46SV xem các ví dụ chương 1, 2 tài liệu [2]
Trang 47Hết chương 1