Tĩnh tải : Tĩnh tải là tải trọng tác dụng không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng như trọng lượng bản thân kết cấu, vách ngăn cố định.. CẤU TẠO VÀ PHÂN TÍCH KẾT CẤU-PHÂN CHIA Ô SÀN:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN
KẾT CẤU BÊTÔNG
Cán bộ hướng dẫn : HỒ NGỌC TRI TÂN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN PHƯỚC LỘC
MSSV : 1097334
MÃ LỚP : TC0904A2
Năm 2013
Trang 2I TIÊU CHUẨN TÍNH TOÁN :
Theo :
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 356 – 2005
+Sổ tay thực hành kết cấu công trình_PGS.TS VŨ MẠNH HÙNG
II TẢI TRỌNG THIẾT KẾ :
Công trình tính toán thuộc dạng nhà ở gia đình:
II.1 Tĩnh tải :
Tĩnh tải là tải trọng tác dụng không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng như trọng lượng bản thân kết cấu, vách ngăn cố định
Bảng 1.1- Hệ số vượt tải đối với các tải trọng do khối lượng kết cấu xây dựng
Bảng 1.2 - Trọng lượng đơn vị một số loại vật liệu
II.2 Hoạt tải :
Hoạt tải là tải trọng có thể thay đổi về điểm đặt , trị số, chiều tác dụng như tải trọng trên sàn
Dựa vào TCVN 2737_1995 để tìm giá trị hoạt tải cho các phòng
Trang 3• Cường độ chịu nén: Rb = 11,5(MPa) ≈ 115 (daN/cm 2 )
• Cường độ chịu kéo: Rbt = 0,9(MPa) ≈ 9 (daN/cm 2 )
• Modul đàn hồi: E b = 27*103 (MPa) ≈ E b = 27*104 (daN/cm 2 )
2.Thép:
Sử dụng thép CI (AI) cho sàn và cốt đai dầm, với các thông số sau:
• Cường độ chịu kéo: R s = 225 (MPa) ≈ 2250 (daN/cm 2 )
• Cường độ chịu nén: R sc = 225 (Mpa) ≈ 2250 (daN/cm 2 )
• Modul đàn hồi: E s = 21*104 (Mpa) ≈ E s = 21*105 (daN/cm 2 )
Sử dụng thép CII (AII) cho cốt dọc dầm, với các thông số sau:
• Cường độ chịu kéo: R s = 280 (MPa) ≈ 2800 (daN/cm 2 )
• Cường độ chịu nén: R sc = 280 (MPa) ≈ 2800 (daN/cm 2 )
• Modul đàn hồi: E s = 21*104 (MPa) ≈ E s = 21*105 (daN/cm 2 )
Trang 4-Lớp vữa lót #75 tạo độ dốc dày trung bình 10cm -Sàn bê tông cốt thép 6cm -Vữa trát trần #75 dày 1,5cm
KẾT CẤU SÀN MÁI
Số liệu đồ án:
- Mã số đề: 1.D.7.BDD
- Số liệu theo mã đề:
+ Sơ đồ mặt bằng 2 (chiều cao tầng trệt 4,0m, đà kiềng ở vị trí -0,6m, đỉnh móng ở
vị trí -1,2m, chiều cao sàn mái cầu thang 3,0m)
+ Khung trục D
+ Số tầng 7
+ BDD (L1 = 3,5m, L2 = 6,2m , L3 = 5,0m ; B1 = 5,0m, B2 =3,5m, B3=6,2m, chiều cao (H) các tầng lầu: H=3,5m)
Vật liệu: Bê tông cốt thép
- Thép : Sử dụng thép CI (AI) cho cốt đai, thép sàn; CII (AII) cho cốt dọc dầm, cột
KẾT CẤU SÀN CÁC TẦNG & SÀN VỆ SINH
Trang 5-
PHẦN TÍNH TOÁN SÀN
I CẤU TẠO VÀ PHÂN TÍCH KẾT CẤU-PHÂN CHIA Ô SÀN:
- Đánh số hiệu các ô sàn: tuỳ theo các ô sàn có kích thước và tải trọng (tĩnh tải hoặc hoạt tải) khác nhau sẽ được đánh số phân loại khác nhau
Sơ đồ dầm sàn các tầng
Trang 7 Sàn S1, S11, S15, S17, S18, S23: là sàn một phương
- Ta tính toán thuyết minh cụ thể cho sàn S21, S1 là sàn đại diện cho loại sàn 2 phương và 1 phương Tương tự dựa vào cách tính hai sàn trên ta lập bảng tính bằng
phần mềm tính toán thông dụng Excel
III TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN:
III.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn:
- Tĩnh tải bao gồm: trọng lượng của bản bêtông côt thép, trọng lượng lớp phủ, lớp lót, vữa trát
- Để xác định trọng lượng các lớp của sàn hay các cấu kiện, ta căn cứ theo số liệu trong quyển “sổ tay thưc hành kết cấu công trình_PGS.TS Vũ Mạnh Hùng”, từ đó dựa vào số liệu thực tế của công trình ta tính toán nội lực phân bố đều tác dụng lên mỗi m2 sàn
(m)
Tải tiêu chuẩn (kg/m3) n
Tải tính toán (kg/m2)
Trang 8- Lớp vữa #75 tạo độ dốc dày
III.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn:
Tùy theo chức năng từng phòng mà có hoạt tải khác nhau
TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI CÁC TẦNG
G (tĩnh tải) P (hoạt tải) G (tĩnh tải) P (hoạt tải)
Trang 9-
IV CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN SÀN:
IV.1 Sự làm việc của bản :
- Bản là một trong những bộ phận chính của sàn Bản được kê lên dầm, dầm chia
bản thành từng ô, tuỳ theo tỉ số L 2 /L 1 củaô sàn (giả sử L 2 >L 1) và liên kết các cạnh mà bản bị uốn theo 1 hay 2 phương
- Gọi L1, L2 là chiều dài theo phương ngắn và phương dài của ô sàn
dầm đơn ngàm hai đầu dầm
- Mômen tại giữa nhịp: M 1 = ql
2
24
- Mômen tại gối : M I = ql
2
12 ( dấu “ – “ thể hiện mômen âm )
Trong đó: q là tải trọng phân bố trên bản.( kg/m)
Cốt thép được tính toán và bố trí theo các công thức ( đựơc trình bày phần sau), nhưng ở đây chỉ tính cốt thép chịu mômen dương và âm theo phương cạnh ngắn,
phương dài chỉ bố trí thép cấu tạo ( 6a200 ) hoặc (1/4A s tính toán)
IV.3 Các bước tính toán nội lực sàn hai phương ( khi = L 2
M 1 : Mômen dương lớn nhất ở giữa ô bản, tác dụng theo phương cạnh ngắn
M 2 : Mômen dương lớn nhất ở giữa ô bản, tác dụng theo phương cạnh dài
M I : Mômen âm lớn nhất ở gối tựa, tác dụng theo phương cạnh ngắn
M II : Mômen âm lớn nhất ở gối tựa, tác dụng theo phương cạnh dài
V TÍNH TOÁN SÀN ĐẠI DIỆN Ở CÁC TẦNG:
V.1 Tính toán sàn 2 phương S 21 :Với L 1 =5,0m ; L 2 =6,2m
Ta có = L 1
L 2 = 1,24 < 2 Sàn làm việc theo 2 phương
Chiều dày sàn là h s = 8cm, lớp bảo vệ a = 1,5cm
Bản làm việc theo sơ đồ 9 vì có liên kết xung quanh các cạnh là ngàm
Cắt bản theo hai phương vuông góc cạnh ngắn và cạnh dài với chiều rộng là
b = 1m = 100cm
Trang 11 0,5*(1+ 1 2 m = 0,963 )
A s = M 1
347000,963*2250*6,5= 2,464 (cm
2
) Chọn thép 6a100mm với As = 2,83 (cm2) (ta bố trí thớ dưới)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
= A s
b*h0*100% =
2,83100*6,5*100% = 0,44%
max = R *R b
R s *100% =
0,645*115
2250 *100% = 3,30%
Vậy min=0,1%< < max (Thỏa ĐK hàm lượng)
Tính thép chịu moment âm M I =796 kg.m theo phương cạnh ngắn L 1 :
m = M I
79600115*100*6,52 = 0,164 <R thỏa điều kiện cốt đơn
A s = M I
796000,91*2250*6,5= 5,98 (cm
2
) Chọn thép 10a130mm với As = 6,04 (cm2).(bố trí thớ trên ở gối ra ¼ nhịp)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
= A s
b*h 0*100% =
6,04100*6,5*100% = 0,93%
R s * 100% =
0,645*115
2250 *100% = 3,30%
Vậy min=0,1%< < max (Thỏa ĐK hàm lượng)
Tính thép chịu moment dương M 2 = 228 kg.m theo phương cạnh dài L 2 :
(Chú ý: h o =h s – a – M1 = 8 – 1,5 – 0,6 = 5,9 cm)
22800115*100*5,92 = 0,057 < R thỏa điều kiện cốt đơn
228000,97*2250*5,9 = 1,77 (cm
2) Chọn thép 6a150mm với A s = 1,89 (cm2).(bố trí thớ dưới, nằm trên thép M 1) Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
= A s
b*h 0*100% =
1,89100*5,7*100% = 0,33%
max = R *R b
R s * 100% =
0,645*115
2250 *100% = 3,30%
Trang 12Tính thép chịu moment âm M II = 518 kg.m theo phương cạnh dài L 2 :
m = M II
51800115*100*6,52 = 0,107 <R thỏa điều kiện cốt đơn
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
= A s
b*h 0*100% =
5,03100*6,5*100% = 0,77%
R s * 100% =
0,645*115
2250 *100% = 3,30%
Vậy min=0,1%< < max (Thỏa ĐK hàm lượng)
Sau cùng, ta tổng hợp bằng bảng số liệu bên dưới :
Số
hiệu ô
sàn
Cạnh ngắn
L1(m)
Cạnh dài
L2(m) =
Tĩnh tải
gtt(daN/m2)
(m.m) chọn
[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] S21 M1 34794 6,5 100 11,5 225 0,072 0,963 2,47 6 100 2,83 0,44
M2 22724 5,9 100 11,5 225 0,057 0,971 1,76 6 150 1,89 0,32
MI 79569 6,5 100 11,5 225 0,164 0,910 5,98 10 130 6,04 0,93
MII 51821 6,5 100 11,5 225 0,107 0,943 3,76 8 100 5,03 0,77
Trang 13L2(m) =
Tĩnh tải
gtt(daN/m2)
Trang 140,0447 0,0376
272
229
0,0202 0,0147 0,0464 0,0339
Trang 15[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] [14] S2 M1 24335 6.5 100 11.5 225 0.050 0.974 1.71 6 130 2.18 0.33
M2 24335 5.9 100 11.5 225 0.061 0.969 1.89 6 130 2.18 0.37
MI 56691 6.5 100 11.5 225 0.117 0.938 4.13 8 100 5.03 0.77
MII 56691 6.5 100 11.5 225 0.117 0.938 4.13 8 100 5.03 0.77 S3 M1 16412 6.5 100 11.5 225 0.034 0.983 1.14 6 200 1.42 0.22
M2 5873 5.9 100 11.5 225 0.015 0.993 0.45 6 200 1.42 0.24
MI 36119 6.5 100 11.5 225 0.074 0.961 2.57 8 100 5.03 0.77
MII 12986 6.5 100 11.5 225 0.027 0.986 0.90 6 200 1.42 0.22 S4 M1 17906 6.5 100 11.5 225 0.037 0.981 1.25 6 200 1.42 0.22
M2 7378 5.9 100 11.5 225 0.018 0.991 0.56 6 200 1.42 0.24
MI 39815 6.5 100 11.5 225 0.082 0.957 2.84 8 100 5.03 0.77
MII 16375 6.5 100 11.5 225 0.034 0.983 1.14 6 200 1.42 0.22 S5 M1 19928 6.5 100 11.5 225 0.041 0.979 1.39 6 200 1.42 0.22
M2 9783 5.9 100 11.5 225 0.024 0.988 0.75 6 200 1.42 0.24
MI 40978 6.5 100 11.5 225 0.084 0.956 2.93 8 100 5.03 0.77
MII 21869 6.5 100 11.5 225 0.045 0.977 1.53 6 150 1.89 0.29 S6 M1 19928 6.5 100 11.5 225 0.041 0.979 1.39 6 180 1.57 0.24
M2 9783 5.9 100 11.5 225 0.024 0.988 0.75 6 200 1.42 0.24
MI 40978 6.5 100 11.5 225 0.084 0.956 2.93 8 100 5.03 0.77
MII 21869 6.5 100 11.5 225 0.045 0.977 1.53 6 150 1.89 0.29 S7 M1 4980 6.5 100 11.5 225 0.010 0.995 0.34 6 200 1.42 0.22
M2 1399 5.9 100 11.5 225 0.003 0.998 0.11 6 200 1.42 0.24
MI 10723 6.5 100 11.5 225 0.022 0.989 0.74 6 200 1.42 0.22
MII 3044 6.5 100 11.5 225 0.006 0.997 0.21 6 200 1.42 0.22 S8 M1 3038 6.5 100 11.5 225 0.006 0.997 0.21 6 200 1.42 0.22
M2 1640 5.9 100 11.5 225 0.004 0.998 0.12 6 200 1.42 0.24
MI 6564 6.5 100 11.5 225 0.014 0.993 0.45 6 200 1.42 0.22
MII 3726 6.5 100 11.5 225 0.008 0.996 0.26 6 200 1.42 0.22 S9 M1 3359 6.5 100 11.5 225 0.007 0.997 0.23 6 200 1.42 0.22
M2 2374 5.9 100 11.5 225 0.006 0.997 0.18 6 200 1.42 0.24
MI 7714 6.5 100 11.5 225 0.016 0.992 0.53 6 200 1.42 0.22
MII 5452 6.5 100 11.5 225 0.011 0.994 0.37 6 200 1.42 0.22 S10 M1 11730 6.5 100 11.5 225 0.024 0.988 0.81 6 200 1.42 0.22
M2 9928 5.9 100 11.5 225 0.025 0.987 0.76 6 200 1.42 0.24
MI 27249 6.5 100 11.5 225 0.056 0.971 1.92 6 100 2.83 0.44
Trang 16M2 4491 5.9 100 11.5 225 0.011 0.994 0.34 6 200 1.42 0.24
MI 12789 6.5 100 11.5 225 0.026 0.987 0.89 6 200 1.42 0.22
MII 10390 6.5 100 11.5 225 0.021 0.989 0.72 6 200 1.42 0.22 S13 M1 3038 6.5 100 11.5 225 0.006 0.997 0.21 6 200 1.42 0.22
M2 1640 5.9 100 11.5 225 0.004 0.998 0.12 6 200 1.42 0.24
MI 6564 6.5 100 11.5 225 0.014 0.993 0.45 6 200 1.42 0.22
MII 3726 6.5 100 11.5 225 0.008 0.996 0.26 6 200 1.42 0.22 S14 M1 21127 6.5 100 11.5 225 0.043 0.978 1.48 6 180 1.57 0.24
M2 11569 5.9 100 11.5 225 0.029 0.985 0.88 6 200 1.42 0.24
MI 47686 6.5 100 11.5 225 0.098 0.948 3.44 8 100 5.03 0.77
MII 26358 6.5 100 11.5 225 0.054 0.972 1.85 6 150 1.89 0.29 S16 M1 2672 6.5 100 11.5 225 0.005 0.997 0.18 6 200 1.42 0.22
M2 1402 5.9 100 11.5 225 0.004 0.998 0.11 6 200 1.42 0.24
MI 5260 6.5 100 11.5 225 0.011 0.995 0.36 6 200 1.42 0.22
MII 3166 6.5 100 11.5 225 0.007 0.997 0.22 6 200 1.42 0.22 S19 M1 6449 6.5 100 11.5 225 0.013 0.993 0.44 6 200 1.42 0.22
M2 1621 5.9 100 11.5 225 0.004 0.998 0.12 6 200 1.42 0.24
MI 13813 6.5 100 11.5 225 0.028 0.986 0.96 6 200 1.42 0.22
MII 3453 6.5 100 11.5 225 0.007 0.996 0.24 6 200 1.42 0.22 S20 M1 24335 6.5 100 11.5 225 0.050 0.974 1.71 6 130 2.18 0.33
M2 24335 5.9 100 11.5 225 0.061 0.969 1.89 6 130 2.18 0.37
MI 56691 6.5 100 11.5 225 0.117 0.938 4.13 8 100 5.03 0.77
MII 56691 6.5 100 11.5 225 0.117 0.938 4.13 8 100 5.03 0.77 S21 M1 34794 6.5 100 11.5 225 0.072 0.963 2.47 6 100 2.83 0.44
M2 22724 5.9 100 11.5 225 0.057 0.971 1.76 6 130 2.18 0.37
MI 79569 6.5 100 11.5 225 0.164 0.910 5.98 10 130 6.04 0.93
MII 51821 6.5 100 11.5 225 0.107 0.943 3.76 8 100 5.03 0.77 S22 M1 34264 6.5 100 11.5 225 0.071 0.963 2.43 6 100 2.83 0.44
M2 21312 5.9 100 11.5 225 0.053 0.973 1.65 6 150 1.89 0.32
MI 78275 6.5 100 11.5 225 0.161 0.912 5.87 10 130 6.04 0.93
MII 48604 6.5 100 11.5 225 0.100 0.947 3.51 8 100 5.03 0.77 S24 M1 23153 6.5 100 11.5 225 0.048 0.976 1.62 6 100 2.83 0.44
M2 7363 5.9 100 11.5 225 0.018 0.991 0.56 6 200 1.42 0.24
MI 50482 6.5 100 11.5 225 0.104 0.945 3.65 8 100 5.03 0.77
MII 16167 6.5 100 11.5 225 0.033 0.983 1.12 6 200 1.42 0.22
Trang 17-
V.2 Tính toán sàn một phương S 1: Với L 2 =5,0m ; L 1 =1m
Ta có = L 2
L 1 = 5 >2 Sàn chỉ làm việc theo phương ngắn
Bản được tính như cấu kiện 2 đầu ngàm Cắt bản theo phương cạnh ngắn với chiều rộng b = 1m, ta tính tải phân bố đều ứng với bản rộng 1m
Tra phụ lục 5 (Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép tập 1_Võ Bá Tầm) ta tìm được:
Trang 18Chọn thép 6a200mm với A s = 1,42 (cm ) (ta bố trí thớ dưới)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
= A s
b*h 0*100% =
1,42100*6,5*100% = 0,22%
R s * 100% =
0,645*115
2250 *100% = 3,30%
Vậy min=0,1%< < max (Thỏa ĐK hàm lượng)
Tính thép chịu moment âm M I = 6907 ( daN.m) theo phương cạnh ngắn L 1 :
6907115*100*6,52 = 0,014 < R thỏa điều kiện cốt đơn
69070,993*2250*6,5 = 0,48 (cm
2
) Chọn thép 6a100mm với As = 2,83 (cm2).(bố trí thớ trên ở gối ra ¼ nhịp)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
b*h 0*100% =
2,83100*6,5*100% = 0,44%
R s * 100% =
0,645*115
2250 *100% = 3,30%
Vậy min=0,1%< < max (Thỏa ĐK hàm lượng)
Sau cùng, ta tổng hợp bằng bảng số liệu bên dưới :
Số
hiệu ô
sàn
Cạnh ngắn
L1(m)
Cạnh dài
L2(m) =
L2 L1 Hoạt tải
Ptt(daN/m2)
Tĩnh tải
gtt(daN/m2)
MI 6907 6,5 100 11,5 225 0,014 0,993 0,48 6 100 2,83 0,44
Trang 19L1(m)
Cạnh dài
L2(m) =
L2 L1 Hoạt tải
Ptt(daN/m2)
Tĩnh tải
gtt(daN/m2)
Trang 20MI 6907 6,5 100 11,5 225 0,014 0,993 0,48 6 200 1,42 0,22 S11 M1 14510 6,5 100 11,5 225 0,030 0,985 1,01 6 200 1,42 0,22
MI 29019 6,5 100 11,5 225 0,060 0,969 2,05 6 100 2,83 0,44 S15 M1 4978 6,5 100 11,5 225 0,010 0,995 0,34 6 200 1,42 0,22
MI 9956 6,5 100 11,5 225 0,020 0,990 0,69 6 200 1,42 0,22 S17 M1 8104 6,5 100 11,5 225 0,017 0,991 0,56 6 200 1,42 0,22
MI 16208 6,5 100 11,5 225 0,033 0,983 1,13 6 200 1,42 0,22 S18 M1 14510 6,5 100 11,5 225 0,030 0,985 1,01 6 200 1,42 0,22
MI 29019 6,5 100 11,5 225 0,060 0,969 2,05 6 100 2,83 0,44 S23 M1 6488 6,5 100 11,5 225 0,013 0,993 0,45 6 200 1,42 0,22
MI 12977 6,5 100 11,5 225 0,027 0,986 0,90 6 200 1,42 0,22
Trang 21-
CHƯƠNG III:TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC D
Số liệu đồ án:
* Khung trục D là khung trục cần tính toán
- Chiều cao tầng trệt H1 =4,0 (m).( Ở vị trí cos 0,00 đến sàn lầu 1)
- Chiều cao các tầng lầu: H2=3,5 (m)
- Chiều cao sàn mái cầu thang: 3 (m)
* Vật liệu: Bê tông cốt thép
- Các lớp cấu tạo sàn tầng mái:
+ Lớp vữa # 50 tạo độ dốc dày trung bình 10cm
+ Quét 2 lớp Flinkote chống thấm
+ Sàn BTCT dày 6cm
+ Vữa trát trần #75 dày 1,5cm
I CẤU TẠO VÀ PHÂN TÍCH KẾT CẤU KHUNG CÔNG TRÌNH:
1 Cấu tạo và phân tích trên mặt bằng:
Tải trọng tác dụng lên khung gồm có tĩnh tải, hoạt tải sử dụng và hoạt tải gió Khung được phân tích bằng phần mềm Sap2000 Tìm nội lực cho tất cả các phần tử sau đó tiến hành tính toán và thiết kế dầm, cột cho khung trục
Trong công trình có rất nhiều khung trục, trong khuôn khổ ĐỒ ÁN BÊTÔNG CỐT THÉP ta chỉ tính đại diện khung trục D
2 Cấu tạo và phân tích trên mặt đứng:
Khung của công trình là khung bêtông cốt thép đổ toàn khối
Khung có 2 bộ phận chính là cột và dầm khung chịu lực Liên kết giữa cột và
móng là liên kết ngàm, các nút khung là các nút cứng
Khung chịu tải trọng thẳng đứng ( tải trọng công trình, hoạt tải sử dụng ) và tải
trọng ngang (tải trọng gió)
Kết cấu khung là hệ thanh bất biến hình, là kết cấu quan trọng trong công trình vì
nó chống đỡ, tiếp nhận tải trọng từ sàn và các bộ phận khác rồi truyền xuống móng Tính nội lực cho khung bằng SAP2000, sơ đồ tính của khung là khung phẳng
Trang 22SƠ ĐỒ KHUNG TRỤC D
Trang 23
-
Sơ đồ truyền tải vào dầm khung trục D của sàn tầng.
Sơ đồ truyền tải vào dầm khung trục D của sàn mái
Trang 24Sơ đồ truyền tải vào dầm khung trục D của sàn mái cầu thang
II CHỌN TIẾT DIỆN VÀ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM KHUNG TRỤC D:
II.1 Chọn sơ bộ tiết diện:
2 ÷
1
4 h m: hệ số để chọn kích thước dầm, do dầm ta đang tính là dầm nhiều nhịp nên chọn
Trang 25-
3 Đối với khung trục D
- Do đây chỉ là bước chọn sơ bộ nên ta sẽ gôm chung các sàn S3, S4 làm một, sàn S7, S8, S9, S10 làm một để dể quy tải tác dụng về chân cột Ta có:
- Diện tích truyền tải tầng thứ i: Si =
Trang 26+ Chọn b = 35 (cm), h = 40 (cm), có F = 1400 (cm2) cho hai cột tầng 1 và 2 ( vì chọn tiết diện cho cột nên h, b chọn theo tỷ lệ h/b=1 ÷ 3 là hợp lý)
Cao trình đặt móng không sâu <1,5m nên ta lấy liên kết cứng là ở đỉnh móng
Có thể chọn sơ bộ kích thước đà kiềng h = 350mm,b = 250mm
II.3 Xác định tải trọng tính toán:
II.3.1 Tải trọng tác dụng lên dầm khung gồm có:
Tĩnh tải:
Trang 27-
+ Tải sàn truyền vào dầm: Tĩnh tải sàn được tính từ cấu tạo sàn trong phần số liệu( ta tính được gtt = 348,8daN/m2 đối với sàn tầng lầu, gtt = 385,8 daN/m2 đối với sàn mái), dạng truyền tải là hình thang hoặc tam giác, qui thành phân bố đều Những ô sàn 1 phương ta xem như phân bố đều theo phương cạnh ngắn (hoặc có thể tính theo ô sàn 2 phương với phương ngắn là 1 tam giác rất nhỏ) Các công thức qui đổi tải:
o Tải hình thang truyền từ 1 phía dầm:
2
1
qL k
q tđ
o Tải tam giác truyền từ 1 phía dầm:
28
5q L1
q tđ
Với : q là tải tác dụng lên sàn (có thể là hoạt tải hoặc tĩnh tải) (kg/ m2)
k là hệ số qui đổi, có thể tra bảng hoặc tính bằng công thức sau:
+ Tải do tường xây trên dầm: tường 100 xây gạch ống tải trọng là 180 kG/m2
o Chiều cao các tầng lầu là: 3,5m
o Chiều cao sàn mái cầu thang là 3,0m
o Chiều cao tầng trệt: 4,0 m (từ cos 0,00 đến sàn lầu 1)
o Lan can tầng mái xây gạch cao 1,2 m
Tải trọng do tường 100/1 mét dài gây ra trên các tầng:
qt = 180*1,1*3,5= 772 (kg/m)
Tải trọng do tường 100/1 mét dài gây ra tại các ban công, sân thượng:
qt = 330*1,1x3,5 = 1416 (kg/m)
qt = 180*1,1*1,2 = 238 (kg/m)
Tải trọng do tường 200/1 mét dài gây ra tại các tầng:
+ Tĩnh tải do trọng lượng bản thân dầm khung và cột không cần tính ra trước(có thể bị sai lệch do tăng – giảm lúc tăng tiết diện), để chương trình tự tính khi giải
2 2 ) (
Hoạt tải ngang (hoạt tải gió):
Cao trình cao nhất của tòa nhà là 28m < 40m nên tải trọng gió chỉ cần xác định một thành phần ( nghĩa là không tính thành phần động )
Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió ở cao độ z so với mốc chuẩn (nền
tầng trệt) được xác định theo công thức sau ( TCVN 2737 – 1995 ) :
Trang 28trình xây dựng ở vùng có áp lực gió là vùng IIA lấy bằng 83daN/m2)
k -Hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao và dạng
B -Bề rộng diện tích hứng gió của khung đang xét ( bằng ½ bước
khung mỗi bên)
+ Trọng lượng bản thân cột qua nút: khai báo trong khi giải sap
Hoạt tải: tính giống như tĩnh tãi
II.4 Tính toán cụ thể tải trọng tác dụng lên khung trục D:
II.4.1.1 Bảng tổng hợp truyền tải của sàn vào dầm các tầng:
Ô sàn Tam giác
(kg/m)
Hình thang (kg/m)
Tam giác (kg/m)
Hình thang (kg/m)
Trang 29II.4.1.2 Tải trọng truyền vào dầm khung trục D từ tầng 2 đến mái cầu thang:
Phân
bố
- Tải trọng sàn(S1): Tải truyền vào đoạn dầm là
tải tam giác truyền từ 1 phía:
109
td
- Tải trọng sàn(S1): Tải truyền
vào đoạn dầm là tải tam giác truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn(S1): Tải truyền vào đoạn dầm là tải
hình tam giác truyền từ 2 phía:
*109(
= 310,3 (kg)
- Xét dầm D 8 – C 9 : Tải truyền đoạn dầm là tải
(S1) hình thang truyền từ 1 phía
+Tải sàn(S1): Tải truyền vào
đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 2 phía:
= 807,28 (kg)
Trang 30 Tĩnh Tải tập trung tại nút D 8 :
P D8 = (172,66+ 165+ 237,6)*6,2
310,3*3,26,2
+ Xét ô sàn S2: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải tam giác truyền từ 1 phía:
s2 545
td
+ Xét ô sàn S3: Tải truyền đoạn dầm là tải
hình thang truyền từ 1 phía:
-Xét đoạn dầm E 1 – D 1 để tải tập trung về nút
D1 : Tải trọng tác dụng gồm: sàn (S2), tải tường
và bản thân dầm
+ Tải trọng bản thân(20x45):
= 247,5 (kg/m)
- Tải sàn (S2) : : Tải truyền vào đoạn dầm là tải
tam giác truyền từ 1 phía:
* , 1
t td
Tĩnh Tải tập trung tại nút D 1 (bên trái) :
3491 2
5
* ) 9 , 603 545 5 , 247 (
t D
-Xét đoạn dầm D 15 – D 16 : để tải tập trung tại
nút D15 Tải trọng tác dụng gồm: sàn (S3), (S4), tải tường và bản thân dầm
+ Tải sàn (S2) : : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải tam giác truyền từ 1 phía:
+Tải sàn (S3) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
3
td
g = 247,75 (kg/m)
+ Tải sàn (S4) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang
Trang 31-
+ Tải sàn (S3) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
S3 443 , 15
td
+ Tải sàn (S4) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn (S1) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
S1 172 , 22
td
+ Tải sàn (S3) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải tam giác truyền từ 1 phía
s3
td
g 327 (kg/m)
+ Tải sàn (S4) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải tam giác truyền từ 1 phía
g td s4 348,8 (kg/m)
+ Tải trọng tường:
6 , 633 ) 3 , 0 5 , 3 (
* , 1
Tổng Tĩnh Tải tập trung tại nút D 1 (bên trái
và bên phải)
PD1 = t
D
P 1+ p D
+ Tải sàn (S1) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
1
td
g = 235,44 (kg/m)
+ Tải sàn (S3) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải tam giác truyền từ 1 phía:
g td s3 182,81 (kg/m)
+ Tải sàn (S4) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải tam giác truyền từ 1 phía:
g td s4 195 (kg/m)
Tải tập trung tại nút D 1 (bên
phải) :
p D
P1 = (235,44+ 182,81)*3*4,7
6,2 + (235,44+ 195)*3,2*1,6
6,2 = 2376,31 (kg)
Trang 32
Phân
bố
+ Xét ô sàn S6: Tải truyền đoạn dầm là tải
tam giác truyền từ 1 phía:
6
td
g 381,5 (kg/m)
+ Xét ô sàn S7: Tải truyền đoạn dầm là tải
tam giác truyền từ 1 phía:
g td7 174,4 (kg/m)
+ Xét ô sàn S8: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
* , 1
t td
+ Tải sàn (S2) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
2
td
g 545 (kg/m)
+ Tải sàn (S6) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
P 2= (247,5+ 545+ 487,02+ 603,9)*5
= 4708,55 (kg)
- Xét dầm D 12 – D 13 : để tập trung tải về nút D12: bao gồm tải sàn S8, S9, tải tường và bản thân dầm
- Xét dầm E 2 – D 2 :để tập trung
tải về nút D 2 (bên trái):bao gồm tải sàn S2, S6
+ Tải sàn (S2) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td2 304,69 (kg/m)
+ Tải sàn (S6) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn (S8) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
Trang 33-
+ Tải trọng bản thân(20x30) :
g d = b.h .n = 0,2*0,3*2500*1,1 = 165 (kg/m)
+ Tải sàn (S8) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn (S9) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
bao gồm tải sàn S7, S8, S9, tải tường, tải tập
trung tại D12 và bản thân dầm
+ Tải trọng bản thân(20x30) :
g d = b.h .n = 0,2*0,3*2500*1,1 = 165 (kg/m)
+ Tải sàn (S7) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td7 244,65 (kg/m)
+ Tải sàn (S8) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td8 152,6 (kg/m)
+ Tải sàn (S9) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
= 2346,752 (kg)
- Xét dầm D 16 – D 18 : để tập trung tải về nút D 16
(phải) : bao gồm tải sàn S7, S9, S10, tải tường,
tải tập trung tại D17 và bản thân dầm
+ Tải sàn (S9) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn (S7) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td7 136,77 (kg/m)
+ Tải sàn (S8) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td8 85,31 (kg/m)
+ Tải sàn (S9) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
207,67*1,43 = 436,37 (kg)
- Xét dầm D 16 – D 18 : để tập
trung tải về nút D 16 (phải) : bao gồm tải sàn S7, S9, S10, tải tập trung tại D17
+ Tải sàn (S7) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td7 97,5 (kg/m)
+ Tải sàn (S9) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
Trang 34+ Tải sàn (S7) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td7 174,4 (kg/m)
+ Tải sàn (S9) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td9 200,93 (kg/m)
+ Tải sàn (S10) : Tải truyền vào đoạn dầm
là tải hình thang truyền từ 1 phía:
(phải) : bao gồm tải sàn S3, S4, S7, S10 tải
tường, tải tập trung tại D16 và bản thân dầm
+ Tải trọng bản thân(20x50) :
g d = b.h .n = 0,2*0,5*2500*1,1 = 275 (kg/m)
+ Tải sàn (S3) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
3
td
g 327 (kg/m)
+ Tải sàn (S4) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td4 348,8 (kg/m)
+ Tải sàn (S7) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td7 244,65 (kg/m)
+ Tải sàn (S10) : Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
P16 = 97,5*1,6*2,7
211,4*3,52+ 112,33*1,9*0,95
436,37*1,93,5 = 785,11 (kg)
+ Tải sàn (S3) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
3
td
g 182,81 (kg/m)
+ Tải sàn (S4) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
4
td
g 195 (kg/m)
+ Tải sàn (S7) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
7
td
g 136,77 (kg/m)
+ Tải sàn (S10) : Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
Trang 35-
Tải tập trung tại nút D2 (phải):
p D
+ Xét ô sàn S14: Tải truyền vào đoạn dầm là tải
tam giác truyền từ 1 phía:
S14
td
g 403,3 (kg/m)
+ Xét ô sàn S16: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải tam giác truyền từ 1 phía:
g td S16 141,7 (kg/m)
+ Xét ô sàn S17: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn S17: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
- Tải sàn S17: Tải truyền vào
đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
Trang 36- Xét đoạn dầm E 6 – D 11 : Để tải tập trung về
nút D11: gồm sàn S14, S15, S16, tải tường, tải
tập trung tại nút D6 và bản thân
+ Tải trọng bản thân(20x30) :
g d = b.h .n = 0,2*0,3*2500*1,1 = 165 (kg/m)
+ Tải sàn S14: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
S14
td
g 501,29 (kg/m)
+ Tải sàn S15: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
S15
td
g 209,91 (kg/m)
+ Tải sàn S16: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn S14: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td S14 280,25 (kg/m)
+ Tải sàn S15: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td S15 117,35 (kg/m)
+ Tải sàn S16: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
- Xét đoạn dầm E 3 – D 3 : Để tải tập trung về nút
D 3 (trái): gồm sàn S6, S14, tường và bản thân
+ Tải trọng bản thân(20x45) :
d
g = b.h .n = 0,2*0,45*2500*1,1= 247,5 (kg/m)
+ Tải sàn S6: Tải truyền vào đoạn dầm là tải
hình thang truyền từ 1 phía:
6
td
g 487,02 (kg/m)
+ Tải sàn S14: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
S14
td
g 501,29 (kg/m)
- Xét đoạn dầm E 3 – D 3 : Để tải tập trung về nút D 3 (trái): gồm
sàn S6, S14
+ Tải sàn S6: Tải truyền vào
đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td6 272,27 (kg/m)
+ Tải sàn S14: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
g S14 280,25 (kg/m)
Trang 37+ Tải sàn S8: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td8 152,6 (kg/m)
+ Tải sàn S9: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td9 174,4 (kg/m)
+ Tải sàn S10: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
S10
td
g 348,8 (kg/m)
+ Tải sàn S17: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
P 3= (275+ 594+ 238,29)*6,2
152,6*1,4*5,56,2 + 174,4*1,6*4
3466,05*3,26,2 +
348,8*3,2*1,66,2
Tải tập trung tại nút D 3 (trái):
t D
P 3= (272,27+ 280,25)*5
= 1381,3 (kg)
- Xét đoạn dầm D 3 – C 3 : Để tải tập trung về nút D 3 (phải): gồm
sàn S8, S9, S10, S17, tải tập trung tại nút (D13, D18)
+ Tải sàn S8: Tải truyền vào
đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td8 85,31 (kg/m)
+ Tải sàn S9: Tải truyền vào
đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td9 97,5 (kg/m)
+ Tải sàn S10: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td S10 195 (kg/m)
+ Tải sàn S17: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
436,37*1,63,5 = 760,59 (kg)
Tải tập trung tại nút D 3 (phải)
p D
P 3 = 85,31*1,4*5,5
6,2 + 97,5*1,6*4
6,2 +
195*3,2*1,66,2 + 245,94*6,2
2 +
207,67*4,86,2 + 760,59*3,2
6,2 = 1683,38 (kg)
Trang 38+Xét ô sàn S21: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td S21 645,61 (kg/m)
+Xét ô sàn S22: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn S15: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
S15
td
g 141,7 (kg/m)
+ Tải sàn S16: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
- Xét đoạn dầm E 4 – D 4 : Để tải tập trung về nút
D 4 (trái) : gồm sàn S15, S16, S21, tải tường, tải
tập trung tại nút D7 và bản thân
+ Tải trọng bản thân(20x45) :
d
g = b.h .n = 0,2*0,45*2500*1,1= 247,5 (kg/m)
- Xét đoạn dầm D 6 – D 7 : Để tải tập trung về nút D 7 : gồm sàn S15, S16
+ Tải sàn S15: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
S15
td
g 79,22 (kg/m)
+ Tải sàn S16: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
sàn S15, S16, S21, và tải tập trung tại nút D7
+ Tải sàn S15: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
g S15 117,35 (kg/m)
Trang 39-
+ Tải sàn S15: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
S15
td
g 209,91 (kg/m)
+ Tải sàn S16: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
S16
td
g 178,27 (kg/m)
+ Tải sàn S21: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn S16: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
S16
td
g 141,7 (kg/m)
+ Tải sàn S23: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
- Xét đoạn dầm C 6 – C 8 : Để tải tập trung về nút
C 6 : gồm sàn S16, S22, S23, tải tường, tải tập
trung tại nút C7 và bản thân
+ Tải trọng bản thân(20x30) :
d
g = b.h .n = 0,2*0,3*2500*1,1= 165 (kg/m)
+ Tải sàn S16: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
S16
td
g 178,27 (kg/m)
+ Tải sàn S16: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td S16 99,66 (kg/m)
+ Tải sàn S21: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td S21 304,69 (kg/m)
Tải tập trung tại nút D 4 (trái):
t D
- Xét đoạn dầm C 7 – C 11 : Để tải tập trung về nút C 7 : gồm sàn S16, S23
+ Tải sàn S16: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
S16
td
g 79,22 (kg/m)
+ Tải sàn S23: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
+ Tải sàn S16: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
g td S16 99,66 (kg/m)
+ Tải sàn S22: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình thang truyền từ 1 phía:
Trang 40g td 640,41 (kg/m)
+ Tải sàn S23: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình thang truyền từ 1 phía:
217,56*4,4*2,26,2 = 5574,03 (kg)
- Xét đoạn dầm D 4 – C 4 : Để tải tập trung về nút
D 4 (phải) : gồm sàn S16, S22, tải tường, tải tập
trung tại nút C6 và bản thân
+ Tải trọng bản thân(20x50) :
d
g = b.h .n = 0,2*0,5*2500*1,1= 275 (kg/m)
+ Tải sàn S16: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
g td S16 141,7 (kg/m)
+ Tải sàn S22: Tải truyền vào đoạn dầm là
tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
5574,03*1,36,2 = 5464,88 (kg)
Tổng tĩnh tải tập trung tại nút D 4:
sàn S16, S22, tải tập trung tại nút C6
+ Tải sàn S16: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
S16
td
g 79,22 (kg/m)
+ Tải sàn S22: Tải truyền
vào đoạn dầm là tải hình tam giác truyền từ 1 phía:
P 4= 298,59*4,9*3,75
+ 1717,82*1,36,2 +
79,22*1,3*0,656,2 = 1255,92 (kg)
Tổng tải tập trung tại nút D 4:
- Xét đoạn dầm E 5 – D 5 : Để tải tập trung về nút
D 5 (trái) : gồm sàn S21, tường và bản thân
- Xét đoạn dầm E 5 – D 5 : Để tải tập trung về nút D 5 (trái) : gồm
sàn tải S21