1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế của cục thuế tỉnh bà rịa vũng tàu

118 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chức năng giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liênquan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế,chấp hành nghĩa vụ nộp thuế n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Trang 3

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Phan Mỹ Hạnh

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 22 tháng 01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Tạ Thành Nhân Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 21/11/1987 Nơi sinh: BR-VT

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV:

I- Tên đề tài:

Hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Thông qua đề tài nghiên cứu để góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận

về thuế, về thanh tra thuế đối với doanh nghiệp, từ đó vận dụng những vấn đề lý

luận vào thực tiễn hoạt động thanh tra tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra thuế trên địa bàn tỉnh Bà

Rịa - Vũng Tàu trong những năm gần đây (2010 - 2012); Xác định những thành quả

đạt được, hạn chế và nguyên nhân tác động đến hiệu quả hoạt động thanh tra thuế

tại địa phương này Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường và

hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế phù hợp với thực tiễn tại Cục Thuế tỉnh BR-VT

III- Ngày giao nhiệm vụ: 07/8/2013.

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 27/12/2013.

V- Cán bộ hướng dẫn: TS.Phan Mỹ Hạnh.

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồngốc

Học viên thực hiện Luận văn

Trang 7

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành tới Ban giám hiệu cùng các thầy côtrường Đại Học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Ban lãnh đạo cùng các anh/chịnhân viên đang công tác tại Cục thuế, Chi cục thuế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các

tổ chức và cá nhân đã truyền đạt kiến thức, thảo luận, cung cấp các tài liệu cần thiết,cùng với những câu trả lời và giúp đỡ cho tôi hoàn thành bài luận văn này

Đặc biệt tôi xin cảm ơn tới:

Cô TS Phan Mỹ Hạnh: Trưởng khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường ĐH Côngnghệ TP.HCM

Và tôi cũng xin cám ơn tất cả các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ,

hỗ trợ tôi trong thời gian qua

Trân trọng

Tạ Thành Nhân

Trang 8

TÓM TẮT

Thanh tra thuế là một trong bốn chức năng quan trọng trong hoạt động quản trịthuế Thanh tra thuế ngoài góp phần chống thất thu Ngân sách nhà nước còn giúpcho cơ quan thuế thực hiện tốt hoạt động giám sát đối tượng nộp thuế nhằm gópphần hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng trốn thuế, ẩn lậu thuế Tại Cục thuế tỉnh

Bà Rịa - Vũng Tàu, hoạt động thanh tra vẫn còn có những hạn chế đòi hỏi phảiđược nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầuthực tiễn hiện nay Với mục tiêu đó, tác giả đánh giá thực trạng, nêu ra những hạnchế và các nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động thanh tra tại Cục thuếtỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Qua đó, tác giả nhận thấy phù hợp với thực trạng đang diễn

ra tại Cục thuế Từ đó, làm căn cứ để tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện hoạt động thanh tra thuế:

- Nhóm giải pháp ở tầm vĩ mô Trong đó, nêu rõ vai trò,sự ảnh hưởng của Hệthống chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Tổng cục Thuế

- Nhóm giải pháp từ Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Nêu rõ từng nhóm giảipháp cụ thể: giải pháp về cơ cấu tổ chức; giải pháp về nhân sự; giải pháp về ứng dụngcông nghệ thông tin; …

Trang 9

Tax Inspectorate is one of four important functions of tax administration activities Besides, the tax inspectors contribute to reduce losses Budget and helps to implement good tax authorities monitoring taxpayers to minimize tax evasion, tax evasion At the Tax Department of Ba Ria - Vung Tau province, inspection activities are still having difficulties that require to be researched to improve, innovate and further improvement to meet the demand of today's practices With that goal, the authors assess the current situation and outlined the limitations of inspection activities in the Tax Deparment of Ba Ria - Vung Tau Through that, the authors found those results reylect situations occurring at the Tax Department Basing on that the author proposed some solution to perfect the tax inspection activity:

- Group macro solution With that as stated, the effect of the policy system, and the law of the state and Taxation

- Solution from the Tax Department of Ba Ria – Vung Tau Indicate the specific groups of solution; solution to organizational strature staffing solution, solution for information technology applications;…

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Đặt vấn đề 1

Lý do chọn đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

Phương pháp nghiên cứu 3

Trang 10

Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 4

Kết cấu của Luận văn 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ 5

1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ 5

1.1.1 Khái niệm về thuế 5

1.1.2 Chức năng của thuế 6

1.1.2.1 Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối thu nhập 6

1.1.2.2 Chức năng điều tiết 7

1.1.3 Vai trò của thuế 8

1.1.3.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN 9

1.1.3.2 Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội 9

1.1.3.3 Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh 9

1.1.3.4 Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển 10

1.2 THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Mục tiêu của thanh tra thuế 12

1.2.2.1 Mục tiêu theo nghĩa hẹp 12

1.2.2.2 Mục tiêu theo nghĩa rộng 12

1.2.3 Vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế 13

1.2.4 Phân biệt giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế 14

1.2.4.1 Những điểm giống nhau giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế: 14

1.2.4.2 Những điểm khác nhau giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế: 15

1.2.5 Nhiệm vụ thanh tra thuế 16

1.2.6 Quy trình thanh tra thuế 16

1.2.7 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh tra thuế 17

1.2.8 Văn bản chính sách, pháp luật nhà nước về thanh tra hiện hành 19

1.2.9 Kinh nghiệm hoạt động thanh tra thuế ở một số nước có thể vận dụng tại Việt Nam 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 26

2.1 BỐI CẢNH KINH TẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 26

2.1.1 Tiềm lực kinh tế 26

Trang 11

2.1.2 Thu hút đầu tư 27

2.2 GIỚI THIỆU BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU 28

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 28

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu & các phòng ban 30

2.2.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 30

2.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 30

2.2.3 Đối tượng nộp thuế tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 32

2.2.4 Kết quả thu thuế tại Cục thuế tỉnh BR-VT 34

2.2.4.1 Kết quả thu theo từng sắc thuế 34

2.2.4.2 Kết quả thu theo khu vực 36

2.2.4.3 Kết quả thu theo địa bàn 39

2.2.4.4 Kết quả thu thuế theo từng nhóm ngành tại Văn phòng Cục thuế 41

Bảng 2.7: Tỷ trọng số thu từng ngành trong tổng số thu 42

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 43

2.3.1 Tổ chức bộ máy thanh tra thuế 43

2.3.1.1 Phân cấp, chức năng và nhiệm vụ của hệ thống thanh tra các cấp 43

2.3.1.2 Tổ chức phòng thanh tra tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 43

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức nội bộ Phòng thanh tra thuế 44

2.3.1.3 Mối quan hệ giữa bộ phận thanh tra với các Cơ quan chức năng và các bộ phận khác tại Cục thuế 46

2.3.2 Chức năng nhiệm vụ Phòng thanh tra thuế 47

2.3.3 Quy trình, nghiệp vụ thanh tra thuế 48

2.3.4 Kết quả hoạt động thanh tra thuế của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2010- 2012 51

2.3.4.1 Thực hiện kế hoạch thanh tra 51

2.3.4.2 Kết quả truy thu thuế qua hoạt động thanh tra từ 2010 đến 2012 54

2.3.4.3 Kết quả thu truy thu theo nhóm ngành nghề qua thanh tra 58

2.3.4.4 Giải quyết khiếu nại tố cáo 59

2.3.5 Những hành vi vi phạm 61

2.3.5.1 Một vi phạm diễn ra theo đặc thù của ngành nghề 61

Trang 12

2.3.5.2 Một số hành vi nổi cộm 62

2.3.6 Đánh giá thực trạng quản trị thuế và thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 64

2.3.6.1 Ưu điểm 65

2.3.6.2 Hạn chế 65

2.3.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 70

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 75

3.1 BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 CỦA TỈNH 75

3.2 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU TRONG THỜI GIAN TỚI 77

3.3 MỘT SỐ GỢI Ý GIẢI PHÁP 79

3.3.1 Nhóm giải pháp ở tầm vĩ mô 79

3.3.1.1 Hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước 79

3.3.1.2 Vai trò của Tổng Cục thuế: 85

3.3.2 Nhóm giải pháp cụ thể từ phía Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 85

3.3.2.1 Chuẩn hóa lập kế hoạch thanh tra 85

3.3.2.2 Tạo sự chủ động cho đoàn thanh tra 85

3.3.2.3 Tổ chức tốt công tác xử lý sau thanh tra 86

3.3.2.4 Về cơ cấu tổ chức 86

3.3.2.5 Về nguồn nhân lực 87

3.3.2.6 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ 89

3.3.2.7 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền 90

3.3.2.8 Tăng cường phối hợp với cơ quan, đơn vị khác 90

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 94

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1 05 tỉnh/thành phố có tổng số thu NSNN lớn nhất trên cả nước giai đoạn 2010-2012 Trang 27

Bảng 2.2

Tình hình biến động của các Doanh nghiệp đầu

tư, kinh doanh tại tỉnh BR-VT giai đoạn

Bảng 2.3 Kết quả thu theo từng sắc thuế của Cục thuế tỉnh

Bảng 2.4 Kết quả thu thuế theo khu vực của Cục thuế tỉnh

Bảng 2.5 Số thu thuế theo từng địa bàn giai đoạn

Bảng 2.6 Số thu theo từng nhóm ngành tại Văn Phòng Cục

Bảng 2.7 Tỷ trọng số thu từng ngành trong tổng số thu Trang 42

Bảng 2.8 Số lượng doanh nghiệp đang chịu sự quản lý của Văn phòng Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 2.13 Kết quả truy thu thuế giai đoạn 2010-2012 qua

Bảng 2.14 So sánh tỷ lệ % giữa các năm theo loại hình

Bảng 2.15 Tỷ lệ % số thuế truy thu theo loại hình doanh

Bảng 2.16 Kết quả truy thu giai đoạn 2010-2012 qua hoạt

động thanh tra theo từng sắc thuế Trang 56Bảng 2.17 Kết quả truy thu theo từng nhóm ngành và tỷ trọng số truy thu mỗi nhóm ngành trên tổng truy

Trang 14

Bảng 2.18 % tỷ lệ so sánh kết quả thu truy thu theo nhóm

ngành nghề qua thanh tra giai đoạn 2010 - 2012 Trang 58Bảng 2.19 Tỷ lệ số vụ vi phạm qua thanh tra Trang 59

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Trang 29

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức nội bộ Phòng thanh tra thuế Trang 44

Sơ đồ 2.3 Mối liên hệ của 03 Tổ trong Phòng thanh tra thuế Trang 45

Sơ đồ 2.4 Quy trình thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa -

Trang 15

PHẦN MỞ ĐẦU Đặt vấn đề

Ngân sách nhà nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với

sự phát triển nền kinh tế nước ta mà còn đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới.Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của NSNN là bảo đảm nguồn tài chính để thựchiện các chức năng nhà nước công quyền, duy trì sự tồn tại của thể chế chính trị, làcông cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và điều chỉnh kinh tế vĩ mô của Nhà nước, bùđắp những khiếm khuyết của thị trường, bảo đảm công bằng xã hội, bảo đảm hoạtđộng của bộ máy nhà nước, an ninh, quốc phòng… Như ta đã biết Thuế là nguồnthu chủ yếu của NSNN và có tác động rất lớn đến nền kinh tế Do đó, để thực hiệnnhững vai trò trên thì Nhà nước phải thực hiện tốt việc thu thuế và quản trị thuế màhoạt động thanh tra, kiểm tra thuế được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm hàngđầu trong chương trình cải cách và hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn hiệnnay

Với chức năng giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liênquan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế,chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêmchỉnh trong đời sống Xã hội, Thanh tra, Kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng

cơ bản của hoạt động quản trị thuế, là một hoạt động quản trị hữu hiệu nhằm ngănngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát và kịpthời phát hiện những hành vi vi phạm của họ Vì vậy, việc nâng cấp, cải thiện hoạtđộng quản trị này là vô cùng quan trọng và cấp bách trong giai đoạn hiện nay

Lý do chọn đề tài

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2007, mô hình quản lý thuế theo cơ chế “Tự kê khai,

tự nộp thuế” được triển khai trên cả nước Theo cơ chế này, người nộp thuế tự tính,

tự kê khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ thuế theoquy định của pháp Luật thuế Quy định trên nhằm nâng cao tính chủ động củaDoanh nghiệp trong quá trình chấp hành thuế Tuy nhiên, quy định này cũng tạo

Trang 16

điều kiện thuận lợi để không ít doanh nghiệp cố tình kê khai sai, gian lận thuế, trốnthuế.

Do vậy, qua kết quả hoạt động quản lý, chống thất thu ngân sách các năm quacho thấy, vẫn còn một bộ phận không nhỏ người nộp thuế chưa tự giác tính đúng,tính đủ số thuế phải nộp, chây ỳ trong việc nộp các khoản nợ đọng thuế Một sốdoanh nghiệp, hộ kinh doanh cố tình gian lận thuế với hành vi thủ đoạn ngày càngtinh vi và phức tạp, các tổ chức cá nhân liên quan chưa thật sự chủ động phối hợptrong việc cung cấp thông tin, chia sẻ trách nhiệm với cơ quan thuế để thu thuế.Chính vì vậy cần phải tăng cường hoạt động quản trị ngành thuế thông qua thanhtra, kiểm tra chống thất thu ngân sách của cơ quan thuế

Hoạt động thanh tra chống thất thu thuế trong giai đoạn cải cách hệ thống thuếhiện nay là một trong những chức năng quan trọng của ngành thuế, ngoài mục tiêugóp phần đẩy lùi tệ nạn trốn thuế, gian lận thuế, còn nhằm mục đích tuyên truyềnđến các đối tượng nộp thuế chính sách pháp luật về thuế, nâng cao ý thức tự giáctuân thủ pháp luật về thuế, từ đó góp phần cải cách thủ tục hành chính về thuế, nângcao hiệu quả quản trị thuế theo hướng an toàn hiệu quả

Đây là biện pháp quan trọng góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước, hoànthành chỉ tiêu kế hoạch được giao, góp phần tích cực vào việc tạo sự công bằng xãhội trong thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, giúp phát hiện những hành vi

vi phạm thuế của người nộp thuế cũng như cơ quan thuế để từ đó có biện pháp xử lýkịp thời, nghiêm minh Tuy nhiên, tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng tàu, hoạt độngthanh tra vẫn còn có những hạn chế đòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổimới và hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra Với sự cấp thiết đó,

tôi chọn đề tài “HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ CỦA CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU” làm luận văn thạc sỹ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Trang 17

 Mục tiêu chung:

Thông qua đề tài nghiên cứu để góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận

về thuế, về thanh tra thuế đối với doanh nghiệp, từ đó vận dụng những vấn đề lýluận vào thực tiễn hoạt động thanh tra tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Mục tiêu cụ thể:

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra thuế trên địa bàn tỉnh BàRịa - Vũng Tàu trong những năm gần đây (2010 - 2012); Xác định những thành quảđạt được, hạn chế và nguyên nhân tác động đến hiệu quả hoạt động thanh tra thuếtại địa phương này

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường và hoàn thiện hoạt độngthanh tra thuế phù hợp với thực tiễn tại Cục Thuế tỉnh BR-VT Nâng cao hiệu quảhoạt động thanh tra thuế, tránh thất thu cho Ngân sách Nhà nước, từ đó phát huytính tự giác chấp hành và tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thựchiện kê khai, tính và nộp thuế đúng theo quy định của Pháp luật thuế và tạo sự côngbằng xã hội trong thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi cả nước, Bà Rịa-Vũng Tàu là tỉnh có số thu NSNN lớn nằmtrong tốp 5 toàn quốc Trong tổng số thu NSNN thì số thu chủ yếu từ các doanhnghiệp lớn kê khai nộp thuế tại Cục thuế Do vậy, luận văn chọn hoạt động thanh tratại Cục thuế tỉnh BR-VT trong giai đoạn từ năm 2010-2012 làm đối tượng và phạm

vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở thực tiễn trong quá trình áp dụng các chính sách pháp luật về thuế,luận văn sử dụng phương pháp định tính nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnhoạt động thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo năm của Cục thuế

và Phòng Thanh tra thuộc Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Báo cáo tinh hìnhKinh tế - Xã hội của Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Trang 18

Với mục đích hướng tới giảm thiểu thất thu cho NSNN và cải thiện hệ thốngquản trị thuế - đặc biệt là hoạt động thanh tra thuế Vì vậy, các quốc gia trên thế giới

và Việt Nam đặc biệt quan tâm đến vấn đề này và đã có nhiều nghiên cứu, vận dụngthực tiễn từ đó rút ra những kinh nghiệm nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế

Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận về thuế và hoạt động thanh tra thuế.

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa

-Vũng Tàu

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh tra thuế tại Cục

thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ

Trang 19

1.1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm về thuế

Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế giới vẫnchưa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác độ nghiên cứu có nhiềukhác biệt Nhìn chung, các nhà kinh tế khi đưa ra khái niệm về thuế chỉ mới nhìnnhận từ những khía cạnh mà mình muốn khai thác hoặc tìm hiểu, chưa phản ánhđầy đủ bản chất chung của phạm trù thuế Chẳng hạn, theo các nhà kinh điển thì

thuế được quan niệm rất đơn giản: “ Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của những người công dân của Nhà nước đó là thuế khoá”

Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass và

Bryan Lower, đứng trên giác độ đối tượng chịu thuế cho rằng: “Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản”

Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện được nêu lên trong cuốnsách “Economics“ của hai nhà kinh tế Mỹ là Makkollhell và Bruy, dựa trên cơ sở

đối giá như sau: “thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ) của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”

Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Theo từđiển tiếng Việt – Trung tâm từ điển học (1998) thì thuế là khoản tiền hay hiện vật

mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghềnghiệp buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định

Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau,nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đang được

áp dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế thị trường, điển hình là khái niệm về thuếcủa Gaston Jeze đưa ra trong giáo trình Tài chính công Dựa vào định nghĩa này vàcác yêu cầu nêu trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp vớigiai đoạn hiện nay như sau: Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và

Trang 20

pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; khôngmang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng đểtrang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng.

1.1.2 Chức năng của thuế.

1.1.2.1 Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối thu nhập.

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội bộcủa nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từ phạm

vi hoạt động mà đòi hỏi Nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luậtthuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân sách nhà nước từ đó mới đáp ứng đượcnhu cầu chi ngày càng tăng phụ thuộc vào các công việc Nhà nước đảm nhiệm Đểhuy động vật chất của mình, Nhà nước có thể xử dụng nhiều hình thức khác nhaunhư: phát hành thêm tiền, phát hành trái phiếu để vay trong nước và ngoài nước;bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế… Trong các hình thức nêu trên thì thuế làcông cụ chủ yếu và có vai trò quan trọng nhất Ngay từ khi ra đời thuế luôn luôn cócông dụng là phương tiện huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước Người ta gọicông dụng này là chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế Đây

là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho thuế ở tất cả các dạng nhà nước, trongtiến trình phát triển của xã hội Về mặt lịch sử chức năng huy động tập trung nguồnlực tài chính là chức năng đầu tiên phản ánh nguyên nhân sự ra đời của thuế Thôngqua chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế mà các quỹ tiền tệtập trung của Nhà nước được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại vàhoạt động của Nhà nước Chính chức năng này đã tạo ra những tiền đề để Nhà nướctiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân Do đó, các chức năng này còn được gọi là chức năng phân phối của thuế

Sự phát triển và mở rộng các chức năng của Nhà nước đòi hỏi phải tăng cường chitiêu tài chính, do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồn lực của thuếngày càng được nâng cao Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính tạo ranhững tiền đề khách quan cho sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế Trong

Trang 21

quá trình thực hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế đã tựđộng làm xuất hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế.

1.1.2.2 Chức năng điều tiết

 Điều tiết kinh tế

Chức năng điều tiết vĩ mô của nền kinh tế của thuế tự động xuất hiện trong quátrình thực hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế, nhưngphải đến những năm đầu thế kỷ XX thì chức năng này mới nhận thức đầy đủ, sửdụng rộng rãi và gắn liền với vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước Nhànước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội bằng nhiều biện phápnhư giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, luật pháp và kinh tế, trong đó biệnpháp kinh tế làm gốc Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lý điều tiết vĩ

mô nền kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Trong đó, thuế là mộtcông cụ thuộc lĩnh vực tài chính và là một trong những công cụ sắc bén nhất đượcNhà nước sử dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nhà nước thực hiện chức năng điềuchỉnh của thuế thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác địnhđúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế Với công cụ thuế, sự can thiệpcủa Nhà nước không mang tính chất mệnh lệnh, bắt buộc các chủ thể phải kinhdoanh hay không kinh doanh, mà chủ yếu tạo ra sự lựa chọn đối với các chủ thểtrong việc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh của mình Dựa trên cơ sở xácđịnh mục tiêu và đối tượng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của nền kinh tế trongtừng giai đoạn cụ thể, Nhà nước điều chỉnh thuế để tạo ra những thay đổi trong nềnkinh tế quốc dân theo hướng mong muốn bao gồm: điều chỉnh chu kỳ kinh tế; cơcấu nghành, khu vực và từng vùng lãnh thổ; lưu thông tiền tệ, giá cả; tiền lương;phân phối thu nhập; các mối quan hệ kinh tế đối ngoại; bảo vệ môi trường…Nhưvậy, nội dung điều chỉnh của thuế đối với nền kinh tế quốc dân rất rộng, nó bao hàmhầu hết các quá trình điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Điều tiết tiêu dùng

Nhà nước hướng dẫn tiêu dùng có thể bằng nhiều biện pháp kể cả hành chính,

xã hội và kinh tế Tuy nhiên, giải pháp hữu hiệu nhất có thể áp dụng trong một đấtnước cởi mở, dân chủ theo nền kinh tế thị trường là áp dụng chính sách thuế Việc

áp dụng các mức thuế gián thu phân tầng như thuế nhập khẩu (NK), thuế giá trị gia

Trang 22

tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)…sẽ làm giảm cầu với những hàng hoádịch vụ mà nhà nước cho là cần hạn chế hoặc nên ưu đãi Thông qua việc điều chỉnhmức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gây nên áp lực tăng giá hàng nhậpkhẩu làm giảm khả năng cạnh tranh so với hàng sản xuất trong nước, từ đó điềuchỉnh khối lượng hàng hoá đưa ra, đưa vào thị trường để thực hiện bảo hộ nền sảnxuất trong nước và bảo vệ lợi ích thị trường nội địa.

 Điều tiết xã hội

Hệ thống chính sách thuế trong nền kinh tế thị trường hội nhập được áp dụngthống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cưtrong và ngoài nước nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi

và nghĩa vụ đối với mọi thể nhân, pháp nhân Sự phân hoá giàu nghèo trong mộtnền kinh tế hội nhập sẽ có nguy cơ diễn ra cao hơn Điều này do một bộ phận ngườilao động có điều kiện thích nghi với các ngành nghề chiếm ưu thế trong giai đoạnhội nhập Nhưng ngược lại cũng có một bộ phận người lao động bị thải ra ngoài vìkhông đáp ứng kịp các yêu cầu của hội nhập Sự phân hoá này về lâu dài vẫn duy trì

và mở rộng cho dù thu nhập tuyệt đối của toàn xã hội được nâng cao Trong bốicảnh đó, thuế, đặc biệt là các loại thuế thu nhập giữ vai trò quan trọng trong việcthực hiện công bằng và làm giảm khoản cách phân hoá giàu nghèo

Thuế cũng được dùng để điều tiết thất nghiệp Khi nền kinh tế có thất nghiệpcao thì cùng với việc mở rộng các khoản chi tiêu Chính phủ, thuế cần phải được cắtgiảm để tăng tổng cầu và việc làm

1.1.3 Vai trò của thuế

Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong nhữngđiều kiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sựthay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vaitrò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuếđược thể hiện qua các khía cạnh sau đây:

1.1.3.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN

NSNN được tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng với chức năng phânphối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình thành nên nguồn tài chính tập

Trang 23

trung lớn nhất và ổn định nhất trong tổng số thu nhằm phục vụ cho chi tiêu côngcộng.

1.1.3.2 Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênh lệchlớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Sự phát triển

về mọi mặt của một đất nước là thành quả của sự nổ lực của cả cộng đồng, mỗithành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất định Nếu không chia sẻ thànhquả phát triển kinh tế cho mọi thành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập

về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân cư và gây ra bất ổn xã hội Chính vìvậy, Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội.Thuế là công cụ quan trọng mà Nhà nước sử dụng để tác động trực tiếp vào quátrình này

Việc điều hoà thu nhập được thực hiện thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là

là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt Loại thuế này có đối tượng chịu thuế chủ yếu làcác hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng cao cấp, đắt tiền và thông thường chỉ có nhữngngười có thu nhập cao trong xã hội mới có thể sử dụng hoặc sử dụng nhiều, qua đóđiều tiết bớt một phần thu nhập của họ Bên cạnh đó, các sắc thuế trực thu, đặc biệt

là thuế TNCN với việc sử dụng thuế suất luỹ tiến là loại thuế có tác dụng rất lớntrong vấn đề điều tiết thu nhập đảm bảo công bằng xã hội

1.1.3.3 Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Vai trò này xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuế trong thực

tế Để đảm bảo thu được thuế và thự hiện đúng các quy định của các luật thuế đãban hành cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững

số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinhdoanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như các định mức chi tiêu đặc thù

và các phương thức hạch toán riêng có Từ đó qua công tác thu thuế cơ quan thuếcập nhật được nhiều kiến thức quản lý kinh tế để phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra,kiểm soát sau này Như vậy, qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểmtra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiệntốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống Kinh tế - Xã hội

Trang 24

1.1.3.4 Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu củaNSNN, mà còn là một công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh pháttriển Theo quan điểm công bằng thì bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi đã thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nước họ được quyền thụ hưởng và cungứng những lợi ích công cộng nhất định và được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh của mình Bên cạnh đó, phụ thuộc vào chủ trương kinh tế đấtnước, mà Nhà nước có thể dùng thuế để tác động tạo thuận lợi hơn cho hoạt độngkinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triểnnhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn

Vì vậy, để đảm bảo cho các chức năng, vai trò của thuế được thực hiện và cácchính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hộithì công tác quản trị thuế là quan trọng nhất

1.2 THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ

1.2.1 Khái niệm

Có nhiều quan niệm hiểu về thanh tra, kiểm tra thuế Sau đây là một số kháiniệm cơ bản được trích dẫn từ các tài liệu chính thống khi định nghĩa về thanh tra,kiểm tra thuế:

Theo từ điển Tiếng Việt do Viện Ngôn ngữ học biên soạn, kiểm tra là "xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét" Theo Đại từ điển Tiếng Việt do Trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam biên soạn, kiểm tra là "xem xét thực chất, thực tế" Theo từ điển Luật học, kiểm tra là "xem xét tình hình thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận xét " Theo Giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện Tài chính, ''Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá'' Theo giáo sư Michel Bouvier, tác giả cuốn “Nhập môn về Luật thuế đại cương và lý thuyết thuế”, kiểm tra thuế là ''hoạt động nhằm xem xét tính trung thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà người nộp thuế đã kê khai''.

Trang 25

Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu kiểm tra thuế là hoạt động xem xét,đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và cánhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí (gọi chung

là thuế)

Về khái niệm thanh tra, theo từ điển tiếng Việt: "thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp", thanh tra là ''loại hình đặc biệt của kiểm tra'' Theo Luật Thanh tra 2004 thì Thanh tra là " việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý" Theo Giáo trình nghiệp vụ thuế của Học viện Tài chính thì thanh tra thuế là ''hoạt động kiểm tra của

tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi trái pháp luật''.

Tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu kiểm tra thuế, thanh tra thuế là hoạtđộng giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phátsinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa

vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thinghiêm chỉnh trong đời sống Kinh tế - Xã hội

Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là một trong các chức năng cơ bản của cơ quanquản lý thuế nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạmpháp luật thuế, bảo đảm tính công bằng trong thực thi pháp luật thuế; đồng thời làmcho người nộp thuế luôn ý thức rằng có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại, từ

đó thúc đẩy họ tự giác tuân thủ pháp luật thuế

1.2.2 Mục tiêu của thanh tra thuế

1.2.2.1 Mục tiêu theo nghĩa hẹp

Mục tiêu của thanh tra thuế là nhằm đảm bảo chắc chắn rằng tiền thuế đượctính toán đúng, phát hiện ra và ngăn ngừa những hành vi trốn thuế Thanh tra thuếđóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu của Cơ quan thuế, đó làthu đủ các loại thuế quy định trong luật trên cơ sở khuyến khích sự tuân thủ tựnguyện của đối tượng nộp thuế và duy trì sự tin tưởng của công chúng vào tínhthống nhất của chính sách thuế

Trang 26

1.2.2.2 Mục tiêu theo nghĩa rộng

Thanh tra thuế là chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, do bản chất củaNhà nước quy định Trong xã hội chủ nghĩa, thanh tra thuế nhằm mục đích phục vụlợi ích của Nhà nước và lợi ích của Nhân dân

Mục đích của thanh tra được ghi rõ trong Điều 2 của Luật thanh tra: “Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức,

cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.”.

Thanh tra thuế là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước vềthuế nhằm đảm bảo cho các quyết định quản lý được chấp hành, bảo đảm cho hoạtđộng của tổ chức, cá nhân tuân thủ đúng quy định của Luật thuế

Như vậy, mục đích của thanh tra thuế là:

 Góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật

Hoạt động thanh tra thuế có thể nói là nơi cung cấp các căn cứ, bằng chứng cụthể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động đang diễn ra trong thực

tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp

 Chống thất thu thuế

Họat động thanh tra thuế là công cụ hữu hiệu trong việc chống thất thu thuếhiện nay Giúp nhà nước thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình Đồng thờichống thất thu thuế hiệu quả sẽ giúp cho một quốc gia trong việc tạo môi trườngkinh tế, xã hội ổn định, thúc đẩy sản xuất phát triển

 Phòng ngừa hành vi vi phạm thuế

Thanh tra thuế nhằm xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Tứ đó, có thểphòng ngừa các hành vi vi phạm có thể xảy ra Phòng ngừa hành vi vi phạm chínhsách, pháp luật thuế cũng là mục đích quan trọng của hoạt động thanh tra

 Xử lý vi phạm về thuế

Sau khi xác định được các hành vi vi phạm cụ thể Đoàn thanh tra sử dụng cácbiện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm xử lý vàrăng đe các hành vi vi phạm đó của người nộp thuế

Trang 27

Tóm lại, hoạt động thanh tra thuế ngoài chống thất thu thuế còn nhằm giúp cácđối tượng nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật

về công tác quản trị thu thuế đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành.Thông qua công tác thanh tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật thuếcủa các đối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, đấutranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực Đồng thời, hướng dẫn, giúp đỡ đốitượng nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vị khi thực hiện luật thuế;nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ

1.2.3 Vai trò của thanh tra, kiểm tra thuế

Thanh tra, kiểm tra có vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản trị thuế:

Thứ nhất: Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế góp phần hoàn thiện cơ chế,

Thứ hai: Thanh tra, kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành

vi vi phạm pháp luật thuế và tội phạm nảy sinh trong việc thực hiện pháp luật thuế

Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liênquan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xácminh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Theo đó,vừa phòng ngừa các hành vi phạm pháp luật thuế có thể xảy ra; vừa sử dụng các biệnpháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm xử lý và răn đehành vi vi phạm pháp luật của người nộp thuế

Trang 28

Việc kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế

là biện pháp hữu hiệu nhất đối với việc phòng ngừa các loại tội phạm có thể phát sinhtrong việc thực hiện pháp luật thuế

Thứ ba: Thanh tra, kiểm tra người nộp thuế có vai trò quan trọng trong việc

cải cách thủ tục hành chính thuế

Triển khai thực hiện pháp luật thuế, cũng đồng thời với việc triển khai thựchiện các thủ tục hành chính thuế Qua hoạt động thanh tra, kiểm tra phát hiện nhữngngười nộp thuế thực hiện không đúng và không đủ các thủ tục hành chính thuế để kịpthời chấn chỉnh Đồng thời phát hiện những khiếm khuyết, những thủ tục không phùhợp với thực tế để kiến nghị bổ sung hoàn thiện, nâng cao hiệu lực pháp luật thuế

1.2.4 Phân biệt giữa kiểm tra thuế và thanh tra thuế

1.2.4.1 Những điểm giống nhau giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế:

+ Về mục đích: Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luậtthuế

+ Về cách thức tiến hành: Xem xét hoạt động thực tế của đối tượng để phântích, đánh giá, phát hiện và xử lý theo quy định pháp luật về thuế

+ Về nội dung: đều xem xét doanh thu, chi phí, lợi nhuận

+ Về phương pháp: đều phải phân tích xác định rủi ro, truy lần lại việc xử lý

dữ liệu, tính toán lại và xác minh

1.2.4.2 Những điểm khác nhau giữa thanh tra thuế và kiểm tra thuế:

+ Về đối tượng: Thanh tra áp dụng cho các đối tượng có ngành nghề kinhdoanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng, cơ cấu tổ chức phức tạp, hoặc khi có dấuhiệu vi phạm pháp luật về thuế, hoặc để giải quyết khiếu nại tố cáo hoặc theo yêucầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ Trưởng Bộ Tài chính.Ngược lại, kiểm tra thuế chỉ kiểm tra phạm vi hẹp, thực hiện kiểm tra theo chuyên

đề đã có kế hoạch lập ra sẵn Kiểm tra những vấn đề hiện tại, dễ nhận biết mà khôngcần đòi hỏi các biện pháp nghiệp vụ để xác minh tài liệu, chứng cứ mà vẫn cónhững kết luận, đánh giá đúng đắn, chính xác Trong quá trình kiểm tra nếu pháthiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng thì phải kiến nghị tổ chức thanh tra

Trang 29

+ Về biện pháp áp dụng: thanh tra được áp dụng các biện pháp mạnh hơn (tạmgiữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất dấu tang vật, tài liệu theo quy định của Luật quản

lý thuế) Ngược lại, kiểm tra không được phép tạm giữ tang vật, khám xét mà chỉđược yêu cầu cung cấp tài liệu, hồ sơ có liên quan và chỉ được xem trong thời giankiểm tra

+ Về phạm vi nội dung: Thanh tra áp dụng phương pháp phân tích, so sánh,thu thập và đối chiếu chéo thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như hải quan, bộthương mại, nhà cung cấp lớn của ĐTNT còn kiểm tra đơn giản hơn, chỉ kiểm tra tờkhai thuế tháng, quý, năm theo phương pháp thủ công ví dụ như so sánh, đối chiếu

dữ liệu trên tờ khai thuế với dữ liệu trên hệ thống máy tính của cơ quan thuế, kiểmtra tính pháp lý của hồ sơ khai thuế, đối chiếu số liệu giữa các trang của từng tờ khai

và giữa các tờ khai khác nhau,

+ Về thời gian: thanh tra thường là không quá 30 ngày, kiểm tra thường khôngquá 5 ngày

+ Về cách thức tiến hành: Theo Quyết định 460/QĐ-TCT ngày 05/5/2009 vềquy trình thanh tra thuế thì thanh tra thuế chỉ thực hiện thanh tra tại trụ sở NNT.Ngược lại, kiểm tra thuế có cả hai phương thức tiến hành là kiểm tra hồ sơ khai thuếngay tại Cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Do có sự khác nhau về đối tượng; nội dung; biện pháp, hình thức áp dụng vàthời gian, cộng với thực trạng tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nguồn thu lớn(nguồn thu ngoài dầu) là từ Phòng Thanh tra thuế số 1 & 2 nên đề tài chọn hoạtđộng thanh tra tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để đi sâu vào phân tích

1.2.5 Nhiệm vụ thanh tra thuế

- Thanh tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về thuế.

- Thanh tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp

luật thuế và tội phạm nảy sinh trong việc thực hiện pháp luật thuế Kịp thời phát hiện,ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế là biện pháp hữu hiệu nhất đốivới việc phòng ngừa các loại tội phạm có thể phát sinh trong việc thực hiện pháp luậtthuế

Trang 30

- Chống thất thu cho ngân sách nhà nước.

- Thanh tra người nộp thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tụchành chính thuế

1.2.6 Quy trình thanh tra thuế.

Lập kế hoạch thanh tra

Bước 1 Thu thập, khai thác thông tin dữ liệu về người nộp thuế

Bước 2 Đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra.Bước 3 Trình, duyệt kế hoạch thanh tra thuế năm

Bước 4 Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch thanh tra

Tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế

Bước 1 Chuẩn bị thanh tra

Bước 2 Công bố Quyết định thanh tra thuế

Bước 3 Phân công công việc và lập nhật ký thanh tra thuế

Bước 4 Thực hiện thanh tra theo các nội dung trong Quyết định thanh tra.Bước 5 Thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra hoặc gia hạn thời gian thanh tra.Bước 6 Lập Biên bản thanh tra thuế

Bước 7 Công bố công khai Biên bản thanh tra

Xử lý kết quả sau thanh tra

Bước 1 Báo cáo kết quả thanh tra; dự thảo kết luận thanh tra; dự thảo Quyếtđịnh xử lý truy thu thuế; dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế đểbáo cáo Lãnh đạo bộ phận thanh tra trình Thủ trưởng Cơ quan Thuế

Bước 2 Thủ trưởng Cơ quan Thuế phải ký kết luận thanh tra; Quyết định xử

lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Bước 3 Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt

vi phạm hành chính về thuế Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; khôngphải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì Thủ trưởng Cơ quan Thuế chỉ ký kếtluận thanh tra thuế

Trang 31

Bước 4 Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt

vi phạm hành chính về thuế được giao trực tiếp cho người nộp thuế hoặc bằng thưbảo đảm có hồi báo cho Cơ quan Thuế biết người nhận các văn bản nêu trên

Bước 5 Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan Thuế

ký kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạmhành chính về thuế, Trưởng đoàn thanh tra phải nhập xong các tài liệu nêu trên vào

hệ thống cơ sở dữ liệu hỗ trợ thanh tra thuế của ngành

Tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu thanh tra thuế.

Đối với hồ sơ thanh tra thuế (gồm: Quyết định thanh tra; Biên bản công bốQuyết định thanh tra; Biên bản xác nhận số liệu; Biên bản tổng hợp kết quả thanhtra; Kết luận thanh tra; Quyết định xử lý truy thu thuế; Quyết định xử phạt vi phạmhành chính về thuế; Nhật ký thanh tra và các tài liệu khác liên quan) được lưu giữtrong thời hạn 5 năm kể từ năm thực hiện thanh tra Đối với các báo cáo tổng hợpđược lưu giữ trong thời hạn là 05 năm, kể từ năm báo cáo

1.2.7 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thanh tra thuế

Hiệu quả công tác thanh tra thuế không chỉ được xem xét, đánh giá đơn thuần

ở khía cạnh vật chất (hiệu quả kinh tế) mà còn được xem xét, đánh giá dưới giác độhiệu quả xã hội, chính trị Vì vậy, các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công tác thanh trathuế được chia 2 nhóm là:

 Về định lượng:

- Công tác quản trị: Thể hiện qua việc thực hiện kế hoạch thanh tra hàng

năm Đánh giá tiêu chí này cần xem xét sự phù hợp của quá trình lập kế hoạch

thanh tra trong năm xem có lựa chọn đúng đối tượng, không trùng lấp với cấp trên;

tỷ lệ thực hiện kế hoạch so với các năm trước Đồng thời, xem có đạt được số lượngcuộc thanh tra theo kế hoạch với số tiền thuế truy thu trung bình trên 1 cuộc thanhtra là nhiều hay ít

- Số thuế truy thu tăng hay giảm so với phân tích ban đầu trước khi ra quyết

định thanh tra Trong quá trình lập kế hoạch thanh tra, phân tích hồ sơ doanh nghiệp

ta đã thấy được những khoản nào có thể chắc chắn thu được và thu được khoản bao

Trang 32

nhiêu %, khi kết thúc thanh tra ta so sánh số truy thu dự kiến với thực tế sẽ biếtđược phần nào đó sự hiệu quả của cuộc thanh tra.

- Số vụ việc khiếu nại tố cáo giảm hay tăng so với những năm trước đó.

Trong năm nếu số vụ việc khiếu nại tố cáo tăng so với những năm trước thì chứng

tỏ hoạt động thanh tra chưa hoàn thành và ngược lại Từ đó, ta đánh giá được hiệuquả của hoạt động thanh tra thuế

- Số vụ vi phạm được phát hiện qua thanh tra: So sánh số lượng vụ vi phạm

tăng hay giảm so với những năm trước Nếu tăng thì ta đánh giá được sự chấp hànhpháp luật của DN thấp, đồng thời thấy được hoạt động thanh tra kém chất lượng,không hiệu quả nên chưa mang tính răn đe cao và ngược lại

- Chi phí của cuộc thanh tra: Đây cũng là yếu tố khá quan trọng trong việc

đánh giá hiệu quả hoạt động thanh tra thuế Tùy trường hợp, tùy đơn vị mà cơ quanthuế xác định thời gian thanh tra tại đơn vị, có trường hợp đúng thời gian, trườnghợp sớm hơn hoặc phải gia hạn thêm thời gian nhưng để xác định hiệu quả về chiphí của một cuộc thanh tra cần tiết giảm thời gian, giảm lượng thanh tra viên nhưng vẫn đảm bảo số thu đạt hoặc vượt so với dự kiến ban đầu

Mặc dù có thể tính toán cụ thể được một số chỉ tiêu đã kể trên song thực tế đa

số các chỉ tiêu không thực sự phản ánh rõ hiệu quả kinh tế của công tác thanh tra.Bên cạnh việc tính toán các chỉ tiêu này trong năm, để đánh giá chính xác hơn tínhhiệu quả, cần phải so sánh với những năm cũ để đánh giá xu hướng biến động củacác chỉ tiêu, có như thế mới thấy rõ những tiến bộ của từng khâu công tác

 Các tiêu chí định tính:

Các chỉ tiêu định tính thường là hệ quả của công tác thanh tra mà không thểhoặc khó tính toán, đo đếm được Đó thường là những hiệu quả có tính xã hội, chínhtrị như:

- Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật thuế Tiêu chí này có thể đo

lường được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng thanh traqua các năm, đặc biệt là những đối tượng đã được thanh tra Qua từng đợt thanh trahàng năm thống kê lại xem những DN có dấu hiệu tái phạm, mức độ tái phạm tăng

Trang 33

hay giảm, xem hành vi vi phạm có chiều hướng tăng và phức tạp hơn trước hay giảm

so với trước, từ đó làm cơ sở đánh giá hoạt động thanh tra có góp phần hạn chế saiphạm và ý thức chấp hành của doanh nghiệp hay không

- Tác dụng trong việc ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế Có thể

đánh giá tác dụng này thông qua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thuthuế và xử phạt hành chính thuế

- Tác dụng trong việc phòng chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan quản

lý thuế và tạo lòng tin của nhân dân vào hoạt động thanh tra thuế Có thể đánh giá tác

dụng này thông qua xem xét tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật trong thanh tra; tỷ lệcán bộ thuế vi phạm pháp luật bị xử lý (chia theo hình thức); những vụ việc vi phạmquan trọng và nhạy cảm được phát hiện và xử lý

Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả thanh tra được đánh giá theo kỳ (quý,năm) và được chia theo sắc thuế; theo hình thức thanh tra; theo loại đối tượng nộpthuế và từng nội dung thanh tra tương ứng

1.2.8 Văn bản chính sách, pháp luật nhà nước về thanh tra hiện hành

Việc thanh tra thuế hiện nay được thực hiện theo Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội và được hướng dẫn bởi Thông tư60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định85/NĐ.CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số78/2006/QH11 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quyđịnh rõ từng trường hợp thanh tra, trách nhiệm, quyền hạn của đối tượng đượcthanh tra và cơ quan thanh tra

Quy trình thanh tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 460/QĐ-TCT ngày05/05/2009 quy định chi tiết từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thanh tra và xử lý kếtquả sau thanh tra

1.2.9 Kinh nghiệm hoạt động thanh tra thuế ở một số nước có thể vận dụng tại Việt Nam

Kinh nghiệm nước ngoài:

Trang 34

 Hoạt động thanh tra thuế của Mỹ

Hệ thống thuế Mỹ chia thành hai cấp độ là thuế liên bang (thuế trung ương) vàthuế bang (thuế địa phương) Chính sách thuế cũng như quản trị thuế liên bang vàthuế bang hoàn toàn độc lập, tách biệt Chính sách thuế liên bang do Quốc hội banhành Cục thu nội địa Mỹ chịu trách nhiệm thực thi trong toàn nước Mỹ Là một cơquan độc lập trực thuộc Bộ Ngân Khố Mỹ chịu trách nhiệm quản lý các sắc thuếliên bang Trong hoạt động quản trị thuế, Cục thu nội địa Mỹ có mục tiêu "Lấy đốitượng nộp thuế là trung tâm"

Hoạt động thanh tra của Cục thu nội địa được chia làm nhiều cấp độ, trong đóchú trọng tới việc nghiên cứu mô hình, nghiên cứu xu hướng phát triển các ngànhcông nghiệp cũng như xu hướng gia tăng của đối tượng nộp thuế để lựa chọn hoạtđộng thanh tra kiểm tra

Để tiến hành hoạt động thanh tra có kết quả hàng năm Cục nội địa thực hiệnhoạt động đánh giá rủi ro để lựa chọn đối tượng được thanh tra Đây là bước tất yếu

cần phải thực hiện để tiến hành hoạt động thanh tra và dựa trên các tiêu chí : Tiêu chí 1: Đảm bảo tính công bằng Tiêu chí 2: Tính điểm DIF là hệ thống tính điểm

dựa trên phương pháp phân tích thống kê sử dụng nhiều biến số có liên quan đếnnhau (Ví dụ: thu nhập, quy mô tài sản, và một số đặc tính của tờ khai) để ra các kết

quả logic là số thuế phải nộp sẽ dao động trong khoảng bao nhiêu Tiêu chí 3:

Chương trình ưu tiên thanh tra để chú trọng vào thanh tra đối với những đối tượng

có nhiều nghi ngờ Tiêu chí 4: Kết quả chương trình nghiên cứu quốc gia sau đó đối

chiếu với các thông tin lưu trữ về đối tượng nộp thuế để từ đó phân tích và phân loạicác nghi vấn để ra các quyết định kiểm tra, thanh tra theo nguồn lực cán bộ hiện có Chương trình thanh tra: Là chương trình phổ biến nhất và huy động nhiều cán

bộ nhất Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hai hình thức: Thư từ trao đổi :

Trong trường hợp vấn đề nghi vấn, cần kiểm tra đơn giản và phạm vi hẹp, có thể

đưa ra kết luận trong vài giờ, không cần xem kỹ số sách chứng từ Thanh tra trực tiếp: Trong trường hợp vấn đề phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng, có thể mất vài tuần.

Nhằm sử dụng nguồn lực cán bộ có hiệu quả hơn, các cán bộ được huy động thanh

Trang 35

tra trực tiếp phải ở trình độ cao hơn các cán bộ thực hiện kiểm tra qua thư từ traođổi

Để hỗ trợ cho hoạt động thanh tra thuế, tại cục thu nội địa Mỹ còn hình thànhban điều tra hình sự chịu trách nhiệm điều tra các vi phạm về thuế mang tính hình

sự, cưỡng chế thuế và điều tra các vụ việc liên quan đến rửa tiền và làm tiền giả,Ban cưỡng chế thu nợ về thuế của các đối tượng nộp thuế

Trang 36

 Hoạt động thanh tra thuế của Hàn Quốc

Tại Hàn Quốc hoạt động quản lý thuế được giao cho Cơ quan dịch vụ thuếquốc gia (Tổng cục thuế) Hàn Quốc trực thuộc Bộ tài chính với cơ cấu quản lý thuế

của Hàn Quốc bao gồm 3 cấp: cấp 1: Các vụ và các phòng chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan thuế vụ quốc gia, cấp 2: Cơ quan thuế vùng dưới sự giám sát của cơ

quan dịch vụ thuế quốc gia có trách nhiệm trực tiếp xử lý tính thuế đối với một sốđối tượng nộp thuế trong những trường hợp đặc biệt, hướng dẫn và quản lý toàn bộ

các hoạt động của cơ quan thuế quận huyện, cấp 3: Cơ quan thuế quận huyện

Hoạt động thanh tra thuế được xây dựng xuyên suốt từ Tổng cục Thuế đến các

cơ quan thuế quận huyện Tại cơ quan thuế vùng đã xây dựng các phòng kiểm tra,thanh tra với chức năng chuyên biệt như sau: Phòng thanh tra và quản lý chịu tráchnhiệm về kế hoạch thanh tra, thu thập, xử lý các thông tin liên quan đến việc trốnthuế Phòng các cán bộ thanh tra chịu trách nhiệm tiến hành thanh tra và xác địnhthuế Phòng các cán bộ thanh tra đặc biệt chịu trách triệm về phân tích những thôngtin liên quan đến việc trốn thuế và điều tra tội phạm

Ở Hàn Quốc hệ thống tự tính tự nộp thuế đã áp dụng đối với hầu hết các loạithuế Mỗi đối tượng nộp thuế phải tự nộp tờ khai thuế và trả đủ số thuế đó một cách

tự nguyện thì được coi là trung thực nên chính sách cơ bản của Hoạt động thanh tra

ở Hàn Quốc là thanh tra những đối tượng thuế không trung thực thực hiện trênnguyên tắc không thanh tra hai lần đối với đối tượng nộp thuế về cùng một loại thuếcủa cùng năm tính thuế

 Hoạt động thanh tra thuế của Anh

Khi chuyển sang cơ chế tự khai tự nộp, Luật quy định trách nhiệm, nghĩa vụ vàquyền hạn cơ quan thuế được quyền thanh tra bất kỳ một đối tượng nộp thuế nào

mà không cần phải nêu lý do Cơ quan thuế phải tiến hành bắt đầu việc thanh tratrong vòng 12 tháng kể từ ngày hết hạn nộp tờ khai Sau 12 tháng, cơ quan thuế chỉthanh tra khi có thông tin từ các nguồn khác về việc cần phải tiến hành thanh tra Khi nhận được thông báo thanh tra doanh nghiệp không có quyền từ chốithanh tra và phải cung cấp sổ sách tài liệu và trả lời các câu hỏi có liên quan Cơ

Trang 37

quan thuế không được xuống doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp cung cấp sổ sáchtài liệu kế toán mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm gửi sổ sách tài liệu lên cơquan thuế và đến cơ quan thuế giải trình khi có thông báo của cơ quan thuế đến làm việc liên quan tới nội dung thanh tra Khi doanh nghiệp thấy việc thanh tra kéo dàihoặc gây phiền hà cho doanh nghiệp thì có quyền đề nghị Uỷ ban giải quyết khiếunại xem xét dừng cuộc thanh tra Khi xem xét nếu thấy đề nghị của doanh nghiệp làhợp lý Uỷ ban giải quyết khiếu nại quyết định trong vòng 30 ngày sau cơ quan thuếphải kết thúc thanh tra.

Bài học kinh nghiệm rút ra có thể vận dụng tại Việt Nam

Thứ nhất, về mô hình tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra thuế Hoạt

động thanh tra thuế được phân cấp theo mô hình tổ chức chủ yếu được thực hiện ởcấp trung gian (Cục thuế tỉnh) Tại các quốc gia có tổ chức bộ phận thanh tra cấptrung ương thì chủ yếu là thực hiện công tác chỉ đạo, hỗ trợ thanh tra Các phòngthanh tra tại cơ quan thuế được tổ chức với chức năng chuyên biệt, chỉ thực hiệnmột giai đoạn của hoạt động thanh tra như: Phòng thanh tra chịu trách nhiệm thuthập, xử lý phân tích rủi ro, lập kế hoạch thanh tra; Phòng Thanh tra thực hiện thanhtra và xác định thuế Phòng thanh tra đặc biệt chịu trách nhiệm về phân tích ở nhữngthông tin liên quan đến việc trốn thuế và điều tra tội phạm (Hàn Quốc, Anh)

Thứ hai, hầu hết các cơ quan thuế các nước đều có thẩm quyền điều tra trốn

thuế và bộ phận điều tra trốn thuế thường được tập trung tại cấp trung ương Còn tạiViệt Nam, Cơ quan thuế chưa có thẩm quyền này, mà thẩm quyền này là của Cơquan Công an Ở Việt nam, khi có bằng chứng cụ thể về hành vi trốn thuế Cơ quanThuế phải tập hợp hồ sơ có liên quan và chuyển cho Cơ quan Công an để xử lýnhững công việc tiếp theo

Thứ ba, về công tác nhân sự Các nước đều có yêu cầu cao đối với việc tuyển

chọn thanh tra viên Người được tuyển chọn thường phải đào tạo qua Đại học.Riêng Anh yêu cầu phải có 2 bằng đại học (1 bằng đại học Kinh tế hoặc đại họcThuế và 1 bằng đại học Luật) Những tiêu chuẩn cơ bản thanh tra viên cần phải cógồm:

Trang 38

- Có kiến thức chuyên sâu về thuế

- Có kiến thức về kế toán theo chuẩn mực trong nước và quốc tế và mối liênkết giữa các yêu cầu về kế toán tài chính và kế toán cho mục đích thuế

- Có kỹ năng thanh tra, phân tích kinh tế

- Có tính nhạy bén, làm việc độc lập và chịu được áp lực công việc

- Có kiến thức thành thạo về sử dụng máy tính (bao gồm kiến thức cơ bản về

hệ điều hành, mô hình lưu trữ dữ liệu, các ứng dụng cơ sở và ứng dụng chuyênngành sử dụng cho thanh tra)

- Có khả năng giao tiếp ngoại ngữ

Ngoài việc tuyển chọn các nước còn chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡngviên chức thuế Nhiều trung tâm được đầu tư hiện đại xếp hạng quốc tế hoặc khuvực như Trung tâm đào tạo của Nhật Bản, Malaysia, Pháp thanh tra viên khi mớiđược tuyển dụng đều được dự các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ và đào tạo cơ bản Tại Việt Nam, việc tuyển dụng hoàn thành sau khi thí sinh trải qua một kỳ thiriêng của Ngành thuế và đạt kết quả Thế nên việc xem xét hồ sơ về bằng cấp, về kỹnăng của từng ứng viên còn hạn chế, có những trường hợp còn chưa học hết Đạihọc như Trung cấp, Cao đẳng

Thứ tư, về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thanh tra Nhóm các

nước phát triển có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh tra thuế cao

và tại cấp trung ương thường thành lập bộ phận “Thanh tra máy tính” (Thanh tra tinhọc, thanh tra thuế bằng máy tính) Thanh tra máy tính được thực hiện thông qua hệthống ứng dụng tin học hỗ trợ công tác thanh tra và quyền truy cập, khai thác, sửdụng hệ thống dữ liệu của ĐTNT để xác định rõ số liệu thực về sổ sách kế toán vàcác giao dịch điện tử Hiện tại, ở Việt Nam chỉ có một số Cục thuế lớn trong cảnước mới có điều kiện thực hiện theo phương pháp này như Cục thuế TP.Hồ ChíMinh, TP.Hà Nội…, còn tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chưa thể thực hiệntheo phương thức trên vì chưa có Trung tâm tích hợp dữ liệu

Trang 39

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này, Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về thuế,thanh tra thuế và sự cần thiết phải thanh tra thuế, đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệuquả của công tác thanh tra thuế, những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong công tácthanh tra thuế Luận văn cũng đã đề cập đến kinh nghiệm thanh tra tại một số nước,

để từ đó đối chiếu với điều kiện của Việt Nam, rút ra những bài học kinh nghiệm cóthể vận dụng

Các vấn đề nêu trên đã giúp chúng ta khái quát được những vấn đề lý thuyết cơbản và là nền tảng cho việc phát triển nội dung ở các chương tiếp theo của toàn luậnvăn

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA THUẾ TẠI CỤC

THUẾ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 2.1 BỐI CẢNH KINH TẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

2.1.1 Tiềm lực kinh tế

Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Hoạt động kinh

tế của Tỉnh trước hết phải nói về tiềm năng dầu khí Trên thềm lục địa Đông Nam

Bộ tỉ lệ các mũi khoan thăm dò, tìm kiếm gặp dầu khí khá cao, tại đây đã phát hiệncác mỏ dầu có giá trị thương mại lớn như: Bạch Hổ (lớn nhất Việt Nam), Rồng, ĐạiHùng, Rạng Đông Đương nhiên xuất khẩu dầu đóng góp một phần quan trọngtrong GDP của Bà Rịa - Vũng Tàu Bà Rịa - Vũng Tàu là nơi hội tụ nhiều tiềm năng

để phát triển như: có 93% tổng trữ lượng dầu mỏ và 16% tổng trữ lượng khí thiênnhiên của cả nước, được Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng hệ thống cảng biểnquốc gia và quốc tế hiện đại, nằm trong vùng trọng điểm của Chương trình du lịchquốc gia

Ngoài lĩnh vực khai thác dầu khí, Bà Rịa - Vũng Tàu còn là một trong nhữngtrung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước Trung tâmđiện lực Phú Mỹ và Nhà máy điện Bà Rịa chiếm 40% tổng công suất điện năng của

cả nước (trên 4000 MW trên tổng số gần 10.000 MW của cả nước) Công nghiệpnặng có: sản xuất phân đạm urê (800.000 tấn năm), sản xuất polyetylen (100.000tấn/năm), sản xuất clinker, sản xuất thép (hiện tại tỉnh có hàng chục nhà máy lớnđang hoạt động gồm VinaKyoei, Pomina, Thép miền Nam (South Steel),Bluescopes, Thép Việt, Thép Tấm (Flat Steel), Nhà máy thép SMC và PoscoVietnam đưa vào sử dụng nhà máy thép cán nguội

Về du lịch, Bà Rịa - Vũng Tàu thu hút khá nhiều dự án FDI Trong thời gianqua, Chính phủ đã cấp phép và đang thẩm định một số dự án du lịch lớn như:Saigon Atlantis (300 triệu USD), Công viên giải trí Bàu Trũng và Bể cá ngầmNghinh Phong (500 triệu USD), công viên bách thú Safari Xuyên Mộc (200 triệuUSD) và đặc biệt là dự án phức hợp Casino nghỉ dưỡng Ho Tram Strip với số vốnđầu tư lên đến 4 tỷ đô la Mỹ

Ngày đăng: 09/05/2019, 09:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Học viện Tài chính (2008). Giáo trình thuế Nhà nước. NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế Nhà nước
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
[4] Hoài Thu (2013). “Khắc phục tình trạng nợ đọng thuế”, Thanh tra Tài chính, số 133, 37-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khắc phục tình trạng nợ đọng thuế”
Tác giả: Hoài Thu
Năm: 2013
[5] Nguyễn Xuân Quảng (2009), Giáo trình thuế, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Xuân Quảng
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2009
[6] Tổng Cục thuế (2011). Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới
Tác giả: Tổng Cục thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
[7] Thủ tướng Chính phủ (2011). Phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
[8] Tổng cục Thuế (2005). 60 năm xây dựng và phát triển. NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 60 năm xây dựng và phát triển
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
[10] Ths. Đặng Ngọc Tuyến (2013). “Quản lý hoạt động chuyển giá tại Trung Quốc”. Thanh tra Tài chính, số 133, 21-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý hoạt động chuyển giá tạiTrung Quốc”
Tác giả: Ths. Đặng Ngọc Tuyến
Năm: 2013
[1] Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (2010, 2011, 2012). Báo cáo Tổng kết năm 2010, 2011, 2012 Khác
[2] Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (2010, 2011, 2012). Báo cáo hoạt động thanh tra năm 2010, 2011, 2012 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w