Truyền thống đó đã được các thế hệ công chức, người lao động của CụcThống kê tỉnh Phú Thọ dành nhiều tâm huyết, trí tuệ, nỗ lực phấn đấu xây dựng.Kết quả hoạt động của Cục những năm qua
Trang 1HOÀNG MINH LÊ
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TẠI CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
THÁI NGUYÊN - 2019
§
Trang 2HOÀNG MINH LÊ
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG
CHỨC TẠI CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý Kinh
tế Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ HẬU
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướngdẫn khoa học của TS Vũ Thị Hậu, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa được sử dụng cho một công trình khoa học nào khác
Mọi thông tin được thu thập trong quá trình nghiên cứu tại Cục Thống kêtỉnh Phú Thọ, những nội dung trích dẫn trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc
rõ ràng và đáng tin cậy Nếu sai tôi xin chịu mọi trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Minh Lê
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo sau đạihọc, cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã giảngdạy, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học 2017-2019
Trong thời gian học tập tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt tình củatập thể giáo viên, của giảng viên hướng dẫn thực hiện luận văn tốt nghiệp đảm bảo
kế hoạch và tiến độ đề ra Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Ngườihướng dẫn - TS Vũ Thị Hậu, người đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quátrình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Cục trưởng, các Phó cục trưởng cùng toàn thể côngchức của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ nơi tôi công tác và nơi tôi tiến hành thu thập
số liệu đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn.Qua đây tôi xin trân trọng cảm ơn tới các tập thể, cá nhân và bạn bè đồngnghiệp, người thân đã động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thànhluận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn
Hoàng Minh Lê
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1.Mục tiêu chung 2
2.2.Mục tiêu cụ thể 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1.Đối tượng nghiên cứu 3
3.2.Phạm vi nghiên cứu 3
4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5.Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH THỐNG KÊ 5
1.1.Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê 5
1.1.1.Khái quát về đội ngũ công chức ngành thống kê 5
1.1.2.Quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê 9
1.1.3.Nội dung quản lý, phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê 12
1.2.Cơ sở thực tiễn về quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê 17
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý phát triển đội ngũ công chức của một số đơn vị ngành thống kê tại Việt Nam 17
1.2.2.Bài học kinh nghiệm quản lý phát triển đội ngũ công chức cho Cục Thống kê
tỉnh Phú Thọ 20
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1.Câu hỏi nghiên cứu 23
2.2.Phương pháp thu thập thông tin 23
2.2.1.Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 23
2.2.2.Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 25
2.3.Phương pháp tổng hợp thông tin 25
2.4.Phương pháp phân tích thông tin 25
2.4.1.Phương pháp phân tích theo dãy số thời gian 25
Trang 62.4.2.Phương pháp thống kê mô tả 25
2.4.3.Phương pháp thống kê so sánh 26
2.4.4.Phương pháp dự báo thống kê 26
2.5.Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 26
2.5.1.Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ 26
2.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý phát triển đội ngũ công chức của
Cục Thống kê 27
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TẠI CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ 33
3.1.Khái quát về Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ 33
3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 33
3.1.2.Chức năng và nhiệm vụ 33
3.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ 34
3.1.4.Tình hình thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ35 3.2.Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
41
3.2.1 Đặc điểm đội ngũ công chức 41
3.2.2 Nội dung quản lý, phát triển đội ngũ công chức 42
3.3.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển đội ngũ công chức 65
3.3.1.Các yếu tố khách quan 65
3.3.2.Các yếu tố chủ quan 66
3.4.Đánh giá về quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê tỉnh Phú
Thọ 68
3.4.1.Kết quả đạt được 68
3.4.2.Hạn chế 68
3.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế 72
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TẠI CỤC THỐNG KÊ TỈNH PHÚ THỌ 74
4.1.Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý phát triển đội ngũ công chức tại
Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 74
4.1.1 Định hướng tăng cường quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 74
4.1.2 Mục tiêu tăng cường quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê
tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 75
Trang 74.2.Giải pháp tăng cường quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê
tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 76
4.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách tạo môi trường làm việc thuận lợi cho đội ngũ
công chức 76
4.2.2.Nâng cao nhận thức về quản lý phát triển đội ngũ công chức 78
4.2.3.Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức 78
4.2.4.Tăng cường tạo động lực cho công chức 80
4.2.5.Xây dựng quy hoạch và kế hoạch quản lý phát triển đội ngũ công chức 81
4.2.6.Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng 83
4.2.7.Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ công chức 85
4.2.8.Phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho đội ngũ công chức 86
4.3.Kiến nghị đối với các bên có liên quan 89
4.3.1.Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư 89
4.3.2 Đối với Tổng cục Thống kê 90
4.3.3.Đối với UBND tỉnh Phú Thọ và các Sở/ban/ngành có liên quan 90
4.3.4.Đối với đội ngũ công chức Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ 91
KẾT LUẬN 94
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số mẫu điều tra 23
Bảng 3.1: Công tác thực hiện chức năng QLNN về thống kê 39
Bảng 3.2: Công tác thực hiện nhiệm vụ triển khai các hoạt động thống kê 39
Bảng 3.3: Kết quả nâng lương công chức giai đoạn 2014 - 2018 44
Bảng 3.4: Kết quả công tác quy hoạch giai đoạn 2014 - 2018 46
Bảng 3.5: Kết quả công tác đào tạo giai đoạn 2014 - 2018 47
Bảng 3.6 Bảng căn cứ áp dụng đánh giá công chức 48
Bảng 3.7: Kết quả công tác đánh giá, phân loại công chức giai đoạn 2014 - 2018
49 Bảng 3.8: Kết quả nâng ngạch công chức giai đoạn 2014 - 2018 50
Bảng 3.9: Kết quả công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý tại
Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2018 50
Bảng 3.10: Kết quả công tác thi đua, khen thưởng giai đoạn 2014 - 2018 51
Bảng 3.11: Quy mô công chức thống kê giai đoạn 2014-2018 53
Bảng 3.12: Quy mô công chức theo vị trí việc làm tại thời điểm 31/10/2018 54
Bảng 3.13: Quy mô công chức phân theo ngạch giai đoạn 2014-2018 55
Bảng 3.14: Cơ cấu công chức phân theo trình độ học vấn 60
Bảng 3.15: Cơ cấu công chức phân theo trình độ lý luận chính trị 60
Bảng 3.16 Cơ cấu công chức phân theo trình độ tiếng Anh 61
Bảng 3.17: Cơ cấu công chức phân theo trình độ tin học 62
Bảng 3.18: Cơ cấu công chức phân theo thâm niên nghề 63
Bảng 3.19: Cơ cấu công chức phân theo độ tuổi 64
Bảng 3.20 Kết quả đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc 67
Bảng 3.21: Đánh giá công tác quy hoạch của tập thể Phòng/Chi cục 69
Bảng 3.22: Đánh giá của Cục trưởng đối với khả năng của công chức 71
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ Biểu đồ
Biểu đồ 3.1 Quy mô công chức phân theo dân tộc 56
Biểu đồ 3.2 Đánh giá của Cục trưởng đối với năng lực công tác của đội ngũ công chức 58
Biểu đồ 3.3 Đánh giá của Cục trưởng đối với ý thức trách nhiệm của đội ngũ công chức 58
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu công chức chia theo chuyên ngành đào tạo 59
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu công chức theo giới tính giai đoạn 2014 - 2018 64
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục 65
Biểu đồ 3.7 Đánh giá sự cần thiết khi áp dụng chính sách quản lý phát triển đội ngũ
công chức 66
Biểu đồ 3.8: Đánh giá của Thủ trưởng đơn vị đối với chất lượng công chức khi mới
tuyển dụng vào đơn vị 66
Biểu đồ 3.9: Kết quả thực hiện kiến nghị của Đoàn kiểm tra công vụ 68
Đồ thị Đồ thị 3.1: Kết quả thi đua giai đoạn 2014-2018 41
Đồ thị 3.2: Quy mô công chức thống kê giai đoạn 2014-2017 52
Đồ thị 3.3: Số lượng công chức có chứng chỉ tiếng dân tộc Mường 62
Sơ đồ Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ 35
Sơ đồ 3.2: Phân cấp quản lý đội ngũ công chức 43
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh “Cán bộ là cái gốc của mọicông việc… muôn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém”;Quan điểm này tiếp tục được nhấn mạnh trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban
Chấp hành Trung ương khóa VIII: Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của
cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng.
Thực tế cho thấy, trong tổng thể các yếu tố cần thiết cho sự phát triển kinh tế
-xã hội của quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng thì nhân tố con ngườiluôn được xác định là yếu tố cơ bản, quan trọng, có tính chất quyết định và giữ vaitrò chi phối đối với các yếu tố khác Đội ngũ công chức là một bộ phận của nguồnnhân lực khu vực công - yếu tố cấu thành quan trọng của nguồn nhân lực xã hội mànhững đóng góp của họ luôn có vai trò đặc biệt to lớn trong toàn bộ thành tựu pháttriển chung về kinh tế - xã hội của quốc gia và địa phương
Trải qua hơn 70 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành cùng với sự đổimới, phát triển của Đất nước, của quê hương đất Tổ, ngành Thống kê tỉnh Phú Thọ
đã có bề dày truyền thống vẻ vang gắn liền với sự phát triển của ngành Thống kêViệt Nam Truyền thống đó đã được các thế hệ công chức, người lao động của CụcThống kê tỉnh Phú Thọ dành nhiều tâm huyết, trí tuệ, nỗ lực phấn đấu xây dựng.Kết quả hoạt động của Cục những năm qua đã góp phần quan trọng trong việc cungcấp các thông tin thống kê làm cơ sở nghiên cứu, xây dựng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành và nghiêncứu, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển sản xuất, kinh doanh của các tổ chức,
cá nhân, nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Để có được kết quả này, công tácquản lý đội ngũ công chức giữ một vai trò quan trọng
Dưới sự quản lý của cấp ủy - Lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ đội ngũcông chức của Cục đa số có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Đảng, Tổ
Trang 12quốc và Nhân dân, tư cách phẩm chất đạo đức tốt, chịu khó học hỏi, nghiên cứu, đoàn kết, phối hợp với đồng nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Tuy nhiên, công tác quản lý phát triển đội ngũ công chức của Cục còn tồn tạimột số hạn chế trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, công tác kiểm tra,đánh giá công chức… Hiện nay, một số công chức không theo kịp, không đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ, kiến thức chuyên môn chưa vững, thiếu kỹ năng quản lýnhà nước về thống kê; một số người do tuổi cao, ý thức trì trệ không muốn tham gia
và tự bồi dưỡng nên trình độ ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ không đáp ứng yêu cầungày càng cao của công tác quản lý Một số tập thể nhỏ thiếu cán bộ lãnh đạo, quản
lý có trình độ chuyên môn, có năng lực tổ chức quản lý giỏi Nhiều công chức thụđộng, thiếu tính sáng tạo trong đề xuất sáng kiến, giải pháp hữu ích để giải quyếtcác nhiệm vụ được giao
Xuất phát từ vai trò, vị trí quan trọng của việc quản lý phát triển đội ngũ côngchức, trước những hạn chế trên, với những kiến thức tiếp nhận được trong thời gianhọc tập Chương trình thạc sỹ quản lý kinh tế, kết hợp với kinh nghiệm 10 năm làmcông tác quản lý Nhà nước (tham mưu, theo dõi trong công tác tổ chức cán bộ) tôi
chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển đội ngũ công chức
- Phân tích đánh giá hiện trạng quản lý phát triển đội ngũ công chức tại CụcThống kê tỉnh Phú Thọ từ đó chỉ ra được ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân, bàihọc kinh nghiệm
Trang 13- Đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống
kê tỉnh Phú Thọ đến năm 2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quản lý phát triển độingũ công chức; khái quát kinh nghiệm quản lý phát triển đội ngũ công chức của một
số Cục Thống kê tại Việt Nam
Hướng nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ công chức đang là vấn đềcấp thiết được các cấp lãnh đạo, các ngành, địa phương quan tâm Nghiên cứu nàylàm sáng tỏ cơ sở khoa học và lý luận về quản lý phát triển đội ngũ công chức, từ đóchỉ ra các yếu tố làm ảnh hưởng đến quản lý phát triển đội ngũ công chức
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý pháttriển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ Luận văn chỉ ra thực trạng,hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại, từ đó đề xuất những giải pháptăng cường quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ đếnnăm 2025 đáp ứng yêu cầu đổi mới ngành thống kê
Trang 14Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ và một số Cục Thống kê vùng trung du và miền núi phía Bắc.
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viếttắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển đội ngũ công
chức ngành thống kê
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống
kê tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý phát triển đội ngũ công chức tại
Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC NGÀNH THỐNG KÊ
1.1.Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
1.1.1 Khái quát về đội ngũ công chức ngành thống kê
1.1.1.1 Khái niệm đội ngũ công chức ngành thống kê
a) Khái niệm công chức ngành thống kê
Ở mỗi quốc gia, tùy theo thể chế chính trị, sự phát triển kinh tế - xã hội, cácyếu tố văn hóa, chế độ, chính sách trong từng giai đoạn cụ thể mà đối tượng, phạm
vi công chức được xác định khác nhau Một số nước như Anh, Thái Lan, Singaporequy định công chức là những người làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong bộmáy hành chính của các bộ thuộc chính phủ Nga, Trung Quốc, Ba Lan, Hungary vàmột số nước khác quy định công chức không chỉ là những người thực hiện các hoạtđộng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý trong bộ máy hành chính ở các bộ (trungương) mà còn bao gồm cả những người làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ quản
lý trong bộ máy hành chính thuộc chính quyền địa phương
Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và ngày càng hoàn thiệngắn với sự phát triển của Nhà nước ta Sau khi nhà nước Việt Nam dân chủ cộnghòa ra đời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950
về Quy chế công chức Theo Quy chế này, công chức là những người được tuyểndụng giữ một chức vụ thường xuyên trong các hệ thống cơ quan Chính phủ, cònnhững người làm việc trong các cơ quan lập pháp và tư pháp không phải công chức.Tuy nhiên, quy định trên bị gián đoạn, không được áp dụng trong giai đoạn nước tatiến hành cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ
Trong khoảng thời gian từ năm 1960 đến năm 1980, khái niệm công chức ítđược sử dụng, thay vào đó là khái niệm cán bộ, công nhân, viên chức Năm 1991,Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định số 169/HĐBT ngày 25/5/1991 quy định
khá rõ khái niệm công chức là “công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm
giữ một công vụ thường xuyên trong một công sở của nhà nước ở trung ương hay
Trang 16địa phương, ở trong nước hay ngoài nước đã được xếp vào một ngạch, hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp” Nghị định cũng quy định rõ những người được
xác định là công chức Tuy nhiên, các quy định nêu trong Nghị định do nhiềunguyên nhân khác nhau đã không được áp dụng trên thực tế
Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998, Nghị định số 95/1998/NĐ-CP ngày17/11/1998 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đã kế thừakhái niệm công chức trong Nghị định số 169/HĐBT ngày 25/5/1991 và quy định cụthể hơn thông qua liệt kê những đối tượng là công chức nhà nước Theo Nghị định
số 95/1998/NĐ-CP, công chức là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặcgiao giữ một công vụ thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngànhchuyên môn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước, làm việc trong các cơ quan: Văn phòng Chủtịch nước; Văn phòng Quốc hội; cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, cấptỉnh, cấp huyện,…
Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức số 22/2008/QH (2008) quy định:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,
chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,
hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Công chức ngành thống kê là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong ngành Thống kê, trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước cấp cho Tổng cục Thống kê
Trang 17b) Khái niệm đội ngũ công chức ngành thống kê
Đội ngũ công chức là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động của một nhànước Trên thế giới đến nay vẫn chưa có một quan niệm chung, thống nhất về côngchức, nhưng tại nhiều quốc gia, dấu hiệu chung của công chức thường là:
- Công dân của nước đó;
- Được tuyển dụng qua thi tuyển;
- Được bổ nhiệm vào một ngạch hoặc một vị trí công việc;
- Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
- Đảm nhiệm một công vụ nhất định
Theo Đại từ điển Tiếng Việt (2014, NXB Văn hóa thông tin) thì: “Đội ngũ là
một khối đông người cùng chức năng nghề nghiệp, được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng”.
Đội ngũ công chức ngành thống kê là một nhóm người được tập hợp thành
một lực lượng để cùng thực hiện công việc quản lý nhà nước về thống kê Cụ thểnhững người đó bao gồm: Tổng cục trưởng, các Phó tổng cục trưởng, Vụ trưởng vàtương đương, Cục trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương, Phó Cục trưởng, Trưởngphòng, Chi cục trưởng, Phó trưởng phòng, Phó chi cục trưởng, Thống kê viên vàtương đương, Thống kê viên trình độ cao đẳng và tương đương, Thống kê viêntrung cấp và tương đương
1.1.1.2 Đặc điểm đội ngũ công chức ngành thống kê
Thứ nhất, công chức thống kê được tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý và sử dụng
theo chỉ tiêu biên chế được giao cho TCTK và quy định của pháp luật; được hưởnglương và các khoản thu nhập khác từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc quỹ lương củađơn vị sự nghiệp công lập do Tổng cục Thống kê thành lập
Thứ hai, là những người trực tiếp triển khai đường lối, chính sách pháp luật
của Nhà nước về thống kê tới tổ chức và công dân, nhân danh nhà nước để thực thicông vụ; là cầu nối giữa Nhà nước với Nhân dân trong lĩnh vực thống kê
Thứ ba, có tính ổn định khá cao, số lượng tương đối lớn, chất lượng cao, đa
dạng về cơ cấu ngạch công chức, trình độ đào tạo
Tính đến đầu tháng 10 năm 2018 trong số 5.303 công chức ngành thống kê có
Trang 1810 công chức giữ ngạch Thống kê viên cao cấp và tương đương, 528 công chức giữngạch thống kê viên chính và tương đương, 3.604 công chức giữ ngạch thống kêviên và tương đương, 391 công chức giữ ngạch thống kê viên cao đẳng và tươngđương, 755 công chức giữ ngạch thống kê viên trung cấp và tương đương.
Do xuất phát điểm khác nhau nên trình độ của đội ngũ công chức ngành thống
kê cũng khác nhau Nhiều công chức được đào tạo cơ bản, chính quy, có trình độđại học, thạc sỹ, tiến sỹ, có trình độ lý luận chính trị bậc cao cấp, cử nhân Một sốcông chức đã trải qua thời gian công tác trong quân đội, tham gia kháng chiến giảiphóng dân tộc hoặc điều kiện kinh tế gặp khó khăn, nên ít có điều kiện học tậpchính quy mà chủ yếu học tại chức và tích lũy kinh nghiệm trong hoạt động thựctiễn Trình độ ngoại ngữ, tin học còn bất cập trước yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳhội nhập quốc tế Điều đó đòi hỏi trong những năm tới phải làm tốt công tác cán bộ,tăng cường đào tạo, bồi dưỡng công chức về mọi mặt, từng bước bố trí sắp xếp vị tríviệc làm cho hợp lý
Thứ tư, đội ngũ công chức thống kê có tinh thần trách nhiệm, bản lĩnh vững
vàng về chuyên môn nghiệp vụ và ý thức chấp hành pháp luật; bảo đảm tốt nguyêntắc cơ bản đầu tiên trong hoạt động Thống kê của Nhà nước, đó là trung thực, kháchquan, chính xác, đầy đủ, kịp thời, thực hiện đúng Luật Thống kê
1.1.1.3 Vai trò của đội ngũ công chức ngành thống kê
Nghị quyết 64/267 ngày 03 tháng 7 năm 2010 của Đại hội đồng Liên hợp quốc
đã khẳng định tầm quan trọng và giá trị cơ bản của Thống kê là cung cấp kịp thời,đầy đủ các chỉ tiêu và số liệu thống kê đáng tin cậy phản ánh sự tiến bộ xã hội phục
vụ cho việc hoạch định các chính sách phát triển bền vững ở mọi quốc gia
Ở Việt Nam, ngành Thống kê có vị trí quan trọng, là nơi cho kết quả đầu racủa cả nền kinh tế với những số liệu khách quan, trung thực Từ sản phẩm kết quảđầu ra về kinh tế - xã hội của đất nước, giúp cho việc hoạch định về các chiến lược
và công tác quy hoạch, kế hoạch của Quốc gia, của ngành Từ đó, hình thành nênnhững cơ chế chính sách để phát triển KTXH của đất nước Để làm được điều nàyđội ngũ công chức ngành thống kê có vai trò hết sức quan trọng; vai trò đó thể hiện
ở những điểm chủ yếu sau:
Trang 19Một là, đội ngũ công chức thống kê là những người đi đầu, nòng cốt trongviệc tổ chức nghiên cứu, quán triệt, triển khai các đường lối, chủ trương, nghịquyết, chỉ thị của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực thống
kê vào thực tiễn;
Hai là, đội ngũ công chức thống kê tham gia tích cực vào việc đo lường cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thông qua một tập các chỉ số tập trung được giớihạn về số lượng, dựa trên một khuôn khổ có hệ thống và dựa vào số liệu thống kê
có chất lượng cao;
Ba là, đội ngũ công chức thống kê sử dụng các phương pháp tốt nhất để tạo racác số liệu thống kê một cách hiệu quả nhất và kịp thời trong khi đảm bảo chấtlượng dữ liệu và bảo vệ sự riêng tư của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, baogồm việc sử dụng các nguồn hành chính, thông tin không gian địa lý và các nguồn
dữ liệu mới khác;
Bốn là, đội ngũ công chức thống kê đã đổi mới phương pháp cách thức tiếpcận, phát triển hệ thống thống kê, trong đó đã tính toán, công bố số liệu GDP cấptỉnh đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý, chỉ đạo và điều hành của các cấp, các ngành;Năm là, đội ngũ công chức thống kê có vai trò quan trọng trong sự nghiệp pháttriển của ngành Thống kê Có thể nói, trong từng phương án điều tra, từng mẫu điềutra, từng con số thống kê, từng lời bình phân tích đều có sự góp sức của trí óc, bàntay của đội ngũ công chức thống kê
1.1.2 Quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
1.1.2.1 Khái niệm quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
Quản lý đội ngũ công chức ngành thống kê là sự tác động có tổ chức và bằngquy định của Ngành đối với đội ngũ công chức vì mục tiêu hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao, xây dựng ngành thống kê Việt Nam tiên tiến, hiện đại Việc quản lý độingũ công chức ngành thống kê được thực hiện thông qua hệ thống các quy phạm,chuẩn mực được ban hành dưới dạng các văn bản hành chính để quy định hướngdẫn thực hiện các nội dung quản lý công chức một cách thống nhất Thông qua đó
có thể tiến hành việc xây dựng, phát triển và quản lý đội ngũ công chức ngànhthống kê bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ công chức, đápứng nhiệm vụ chính trị trước mắt và lâu dài của ngành Thống kê
Trang 201.1.2.2 Đặc điểm quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
Thứ nhất: Quản lý công chức ngành thống kê có thuận lợi là sự ổn định, sựgắn bó với cơ quan Nhìn chung đội ngũ công chức luôn nằm trong trạng thái ổnđịnh, gắn bó lâu dài với cơ quan, mặc dù thu nhập có thể thấp hơn khu vực tư nhân,thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đã được xác định và đúng theo quy định
Thứ hai, là những khó khăn đặc thù trong quá trình vận hành hoạt động quản
lý đội ngũ công chức Đó là sự ràng buộc của hệ thống chính sách mang tính cứngnhắc, hành chính; vướng mắc từ nguyên tắc “ngân sách theo năm” và sức ép dựavào ngân sách nhà nước, điều này rất khó khăn trong việc xây dựng các chính sách
để thu hút hay phát triển đội ngũ công chức có trình độ, năng lực cao
Thứ ba, là quản lý đội ngũ công chức trong cơ quan thống kê hay liên quanđến yêu cầu về quản lý tài sản, con người Cơ quan thống kê không có truyền thốngtuyển dụng số lượng lớn trên thị trường lao động, thường sử dụng, phát triển nguồnlực sẵn có, ít quan tâm thu hút những người mới (bởi điều này phụ thuộc rất nhiềuvào chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm)
Thứ tư, Tổng cục Thống kê là cơ quan trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư mà
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ Việt Nam Vì vậy, mọi quy phạm,chuẩn mực để quản lý phát triển đội ngũ công chức phải tuân theo định hướng,chính sách của Chính phủ về quản lý nguồn nhân lực nói chung
Thứ năm, liên quan đến các giá trị riêng cần thực hiện Các giá trị truyềnthống căn bản của các tổ chức công là trách nhiệm, tính trung lập, tính chính nghĩa,
sự công minh, tính đại diện, khả năng hiệu suất, tính hiệu quả và sự liêm khiết.Trong đó hai giá trị đặc biệt quan trọng đối với quản lý đội ngũ công chức là tínhchính nghĩa và sự công minh
1.1.2.3.Nguyên tắc quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
Thứ nhất, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, sự quản lý củaNhà nước: Mọi việc quản lý phát triển đội ngũ công chức thống kê phải tuân theođường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Thứ hai, kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biênchế: Căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng của Đảng, Nhà nước giao cho ngành Thống
Trang 21kê để đề ra các vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh của từng vị trí, số lượng công chức cần có để thực hiện nhiệm vụ.
Thứ ba, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân vàphân công, phân cấp rõ ràng: Phân cấp là sự phân định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn trong bộ máy quản lý nhà nước về thống kê Mỗi cấp quản lý có những mụctiêu, nhiệm vụ, thẩm quyền và những phương thức cần thiết để thực hiện một cáchtốt nhất những mục tiêu, nhiệm vụ của cấp mình
Phân cấp quản lý là một biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ Tuynhiên, việc phân cấp phải đảm bảo những yêu cầu sau:
Một là, phải xác định quyền quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của Tổngcục Thống kê đối với những lĩnh vực then chốt, những vấn đề có ý nghĩa chiến lược
để đảm bảo sự phát triển cân đối hài hòa của toàn xã hội, bảo đảm sự quản lý tậptrung và thống nhất của nhà nước trong phạm vi toàn quốc
Hai là, phải mạnh dạn phân quyền cho các Cục Thống kê, các Chi cục Thống
kê để phát huy tính chủ động sáng tạo trong quản lý, tích cực phát huy sức người,sức của, đẩy mạnh khai thác, tổng hợp, xử lý, phân tích … thông tin kinh tế - xã hộinhằm hoàn thành nhiệm vụ mà cấp trên giao phó
Ba là, phải phân cấp quản lý cụ thể, hợp lý trên cơ sở quy định của pháp luật.Hạn chế tình trạng cấp trên gom quá nhiều việc, khi không thể làm hết công việc ấythì giao lại cho cấp dưới Phân cấp quản lý phải xác định chức năng, nhiệm vụ củamỗi cấp Mỗi loại việc chỉ được thực hiện bởi một cấp cơ quan, hoặc một vài cấp cơquan Cấp trên không phải lúc nào cũng thực hiện được một số chức năng một cách
có hiệu quả như cấp dưới
Thứ tư, việc sử dụng, đánh giá, phân loại công chức phải dựa trên phẩm chấtchính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ: Việc sử dụng, đánh giá công chứccần căn cứ trên kết quả công việc, phẩm chất và năng lực của công chức; không phụthuộc vào quan hệ tình cảm, các mối quan hệ làm sai lệch các kết quả đánh giá.Thứ năm, thực hiện bình đẳng giới: Thực hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụgiữa nam và nữ
Trang 221.1.2.4 Vai trò của quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
Một là, làm tốt công tác quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
sẽ tạo ra nguồn công chức dồi dào, đảm bảo tính liên tục, tính kế thừa và pháttriển,tránh được khó khăn, bị động lúng túng, hoặc tình trạng hụt hẫng, chắp vácông chức, cơ cấu cũng thiếu tính đồng bộ
Hai là, góp phần đảm bảo công tác cán bộ của ngành đi vào nền nếp, theo quytrình chặt chẽ có tính khoa học, tính chất ngày càng nâng cao
Ba là, công tác quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê góp phầnphát huy dân chủ, đề cao trí tuệ của tập thể; tạo điều kiện để nhiều công chức, đảngviên và Nhân dân được tham gia xây dựng đội ngũ công chức thống kê ngày càngvững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức, thành thạo về chuyên môn nghiệp
vụ, chủ động về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Bốn là, công tác quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê hiện nay
là một động lực mạnh mẽ, thúc đẩy đội ngũ công chức thống kê không ngừng phấnđấu vươn lên về mọi mặt Thông qua công tác này, mọi công chức có dịp nhìn nhậnlại mình, thấy rõ tiêu chuẩn từng chức danh, vị trí việc làm, từ đó tích cực tu dưỡng,rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, giữ gìn lối sống lành mạnh, giản dị, hănghái học tập, công tác, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.1.3 Nội dung quản lý, phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
1.1.3.1 Nội dung quản lý
* Xây dựng chính sách quản lý
Chính sách quản lý công chức của tổ chức là toàn bộ quan điểm để đưa ra cácquyết định quan trọng về quản lý đội ngũ công chức và cơ chế thực hiện Chínhsách quản lý đội ngũ công chức được cụ thể hóa trong các văn bản như: Quy chếlàm việc; Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế hoạt động cơ quan; Quyết định phân cấpquản lý công chức
*Xây dựng quy hoạch, kế hoạch
Quy hoạch công chức lãnh đạo, quản lý là công tác phát hiện sớm nguồn côngchức có đức, có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý, đưa vào quy hoạch
Trang 23để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn các chức danh lãnh đạo, quản lý, đápứng nhiệm vụ chính trị trước mắt và lâu dài của từng địa phương, cơ quan, đơn vị
và của đất nước (Hướng dẫn 15-HD/BTCTW)
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộcủa tổ chức Quy hoạch nhằm chủ động tạo nguồn công chức dồi dào; khắc phụctình trạng thiếu hụt trong đội ngũ công chức, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và sựchuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ công chức trong cơ quan Trên cơ sở
đó làm căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức đảm nhận các chức danhlãnh đạo, quản lý và các vị trí chuyên môn có trình độ và năng lực, đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu của tình hình phát triển
* Kiểm tra và đánh giá
Kiểm tra, đánh giá là những công việc trong quản lý đội ngũ công chức nhằmbảo đảm việc thực hiện các quy định của pháp luật, thực hiện các quyết định quản lýcông chức được đúng đắn và đầy đủ, kịp thời đúng trình tự thủ tục và thẩm quyền.Trong đó:
Kiểm tra hoạt động của công chức là quá trình giám sát, đo lường và điềuchỉnh hoạt động nhằm đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch đã đề ra của nhà quản lý;Đánh giá công chức là sự đánh giá có hệ thống và chính thức kết quả làm việccủa công chức, đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đánh giá tiềm năng, động
cơ làm việc của công chức trong quan hệ so sánh với các tiêu chí đã đặt ra đối với vịtrí việc làm của công chức
Kết
quả đánh giá là căn cứ quan trọng để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng,nâng ngạch hoặc quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khenthưởng, kỷ luật và thực hiện các chính sách khác đối với công chức
1.1.3.2 Nội dung phát triển
* Phát triển về số lượng
Số lượng đội ngũ công chức thống kê là biểu thị về mặt định lượng của độingũ này, phản ánh quy mô của đội ngũ công chức thống kê, tương xứng với quy môcủa mỗi đơn vị thuộc, trực thuộc ngành thống kê Số lượng đội ngũ công chức thống
kê phụ thuộc vào kết quả tuyển dụng, tiếp nhận, điều động của tổ chức, các chế độchính sách đối với đội ngũ công chức thống kê, sự gắn bó với ngành của mỗi công
Trang 24chức thống kê Trong mọi điều kiện muốn đảm bảo chất lượng của các hoạt độngthống kê, người quản lý cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng về số lượngđội ngũ Trong xu thế hội nhập hiện nay, công tác thống kê ngày càng được chútrọng, đẩy mạnh, chất lượng thông tin thống kê ngày càng đòi hỏi cao hơn, thiếtthực hơn, điều này cần đội ngũ công chức thống kê cùng hợp sức thực hiện.
Hiện nay toàn ngành thống kê thiếu hơn 500 biên chế công chức so với biênchế được giao (biên chế hiện có là 5.303 công chức/5.815 biên chế công chức được
Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao) Tổ chức thi tuyển, xét tuyển đủ số lượng biên chếcông chức còn thiếu là một nội dung quan trọng cần quan tâm Phát triển số lượngđội ngũ công chức thống kê cần chú ý đến cơ cấu của số lượng, cơ cấu về tuổi, cơcấu dân tộc, cơ cấu về giới tính, cơ cấu về trình độ đào tạo, chuyên ngành được đàotạo, cơ cấu về thâm niên nghề thống kê
* Phát triển về chất lượng
Sinh thời Bác Hồ từng nói “Thống kê là tai, là mắt của Đảng và Nhà nước”.
Thực tế đã chỉ ra rằng: mỗi con số thống kê phản ánh đời sống, phản ánh thực tiễn
xã hội Bởi vậy, muốn thống kê được chính xác, người cán bộ thống kê phải có lậptrường tư tưởng đúng, có nhiệt tình cách mạng, phải thật khách quan Điều đó đượchình thành, bồi đắp trong quá trình phát triển về chất lượng của đội ngũ công chứcthống kê; đó là phát triển về bản lĩnh chính trị, về phẩm chất đạo đức, về trình độchuyên môn, về năng lực công tác, về kinh nghiệm thực tế, về trách nhiệm cùng bảnlĩnh nghề nghiệp và khả năng sáng tạo
* Phát triển về cơ cấu
Theo đại từ điển Tiếng Việt (2014, NXB Văn hóa thông tin), “Cơ cấu là cách
tổ chức các thành phần nhằm thực hiện các chức năng của chỉnh thể” Như vậy, cơ
cấu đội ngũ công chức thống kê là một thể thống nhất, gồm các thành phần sau:
Về chuyên môn: Phải nắm vững về cơ cấu của tổ chức của từng Vụ chuyênngành, từng Cục Thống kê, trình độ chuyên môn hiện có của công chức thống kê đểđảm bảo tỷ lệ công chức hợp lý trong từng Vụ, từng Cục; xem xét trình độ chuyênmôn của công chức đã hợp lý hay chưa, cần tuyển dụng chuyên sâu hay không
Về trình độ đào tạo: Công chức thống kê được đào tạo, bồi dưỡng chuyênngành thống kê luôn rất cần thiết
Trang 25Về thâm niên: Là số lượng công chức có kinh nghiệm trong công tác thống kê.Một đội ngũ công chức giàu kinh nghiệm là một đội ngũ công chức mà ở bất cứ tổchức nào cũng đều mong muốn có được Các công chức giàu kinh nghiệm còn cókhả năng đào tạo, dìu dắt các công chức trẻ, mới và thiếu kinh nghiệm, điều này cáccông chức trẻ không thể học được trong giảng đường đại học.
Về lứa tuổi: Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ trong ngành thống kê, tránhtình trạng lão hóa trong đội ngũ công chức thống kê, tránh sự hụt hẫng về đội ngũcông chức trẻ kế cận, cần có thời gian nhất định thực hiện chuyển giao, bổ nhiệmgiữa các thế hệ Trong phát triển số lượng, cơ cấu này rất quan trọng, ta cần quantâm nhằm đảm bảo lực lượng kế cận có đủ để bù đắp và phát triển và quy hoạch bốtrí sử dụng hợp lý
Về giới tính: Đảm bảo được tỷ lệ thích hợp giữa công chức thống kê nam và
nữ trong từng đơn vị (Vụ/Cục…) Cơ cấu theo giới tính nhằm đảm bảo sự phát triểnnguồn lực hài hòa và bố trí sử dụng hợp lý đội ngũ công chức
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
1.1.4.1 Các yếu tố khách quan
*) Về môi trường làm việc:
Hiện nay, môi trường luôn thay đổi, các nhà quản lý đội ngũ công chức phảiđối mặt với một nhiệm vụ khó khăn là vừa ứng phó với sự thay đổi và đồng thờicũng phải thích nghi với những sự thay đổi đó Bởi vậy, nhận biết rõ nguồn gốc sựthay đổi của các yếu tố môi trường là một nhiệm vụ quan trọng đối với các nhà thựchiện công tác quản lý đội ngũ công chức thống kê
Quản lý đội ngũ công chức thống kê đạt hiệu quả tốt hay xấu phụ thuộc nhiềuvào sự am hiểu, thích ứng với các điều kiện môi trường mà Cục/Chi cục thống kêđang hoạt động Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến toàn bộ các hoạt động củaquá trình quản lý đội ngũ công chức nói riêng và quản lý cơ quan nói chung Vì thế
để làm tốt công tác quản lý đội ngũ công chức cần phải phân tích và xác định, đánhgiá về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến các hoạt động quản lý độingũ công chức
Trang 26*) Về cơ chế chính sách, chế độ đãi ngộ:
Cơ chế chính sách, chế độ đãi ngộ đối với công chức thống kê hiện nay chưathực sự tạo động lực mạnh mẽ, còn nhiều bất cập như chính sách tiền lương, nhà ở,luân chuyển cán bộ công chức, bố trí, sử dụng cán bộ công chức
*) Về tổ chức bộ máy:
Hệ thống tổ chức bộ máy, biên chế công chức thường có biến động (nhất làtrong giai đoạn hiện nay Đảng, Nhà nước đang đẩy mạnh tinh giảm biên chế theoNghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ; đổi mới, sắp xếp tổchức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo Nghịquyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấphành Trung ương khóa XII), có nhiều lực lượng mới thay thế, tầm nhìn chưa có tínhchiến lược lâu dài, kinh nghiệm lãnh đạo, năng lực tham mưu cho cấp ủy, thủtrưởng cơ quan còn hạn chế
Một số Cục/Chi cục thống kê chưa thực sự chú trọng đến công tác này, đây làcông việc khó, nhạy cảm, động chạm, kết quả không thể hiện ngay, đôi khi đem lạibăn khoăn, thắc mắc cho đội ngũ công chức thống kê Do vậy có Cục/Chi cục thống
kê làm qua loa, đại khái, mang tính hình thức, chưa thực sự quan tâm đến chấtlượng đội ngũ công chức kế cận và dự nguồn
1.1.4.2 Các yếu tố chủ quan
*) Về chiến lược, chính sách quản lý chung:
Công tác quản lý đội ngũ công chức thống kê có hiệu quả hay không phụthuộc vào đường lối chỉ đạo, định hướng chiến lược mang tính lâu dài, ổn định, nhấtquán của các nhà lãnh đạo tổ chức Sự nhất quán trong các chính sách tạo điều kiệnhội tụ đầy đủ các nguồn lực được tập trung cho mục tiêu phát triển tổ chức trong cảngắn hạn và dài hạn
*) Về người đứng đầu cơ quan:
Cá nhân người đứng đầu cơ quan thực sự quan tâm đúng vai trò quản lý độingũ công chức thống kê và có các biện pháp chỉ đạo hợp lý tới các Cục/Chi cụcthống kê thì mới đảm bảo công tác quản lý công chức của tổ chức hiệu quả và pháttriển bền vững Thực tế có nơi việc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát đôi khichưa chặt chẽ, có mặt còn buông lỏng Nhận thức của một số người đứng đầu tập
Trang 27phòng/Chi cục thống kê, công chức tham mưu công tác tổ chức cán bộ chưa đầy đủ
về vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý đội ngũ công chức thống kê
*) Về vật chất và trang thiết bị:
Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công việc là cơ sở để hỗ trợ giúpcho công việc của công chức thống kê Các công việc được cơ quan giao cho côngchức thực hiện sẽ đạt kết quả tốt khi có đầy đủ tiện nghi, trang thiết bị phục vụ chocông việc
1.2.Cơ sở thực tiễn về quản lý phát triển đội ngũ công chức ngành thống kê
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý phát triển đội ngũ công chức của một số đơn vị ngành thống kê tại Việt Nam
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Cục Thống kê tỉnh Nam Định
Cục Thống kê tỉnh Nam Định là cơ quan trực thuộc Tổng cục Thống kê, giúpTổng cục trưởng Tổng cục Thống kê thống nhất quản lý nhà nước về hoạt độngthống kê trên địa bàn tỉnh Nam Định; tổ chức các hoạt động thống kê theo chươngtrình công tác của Tổng cục trưởng TCTK giao ; cung cấp thông tin kinh tế - xã hộiphục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, chính quyền tỉnhNam Định và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật Nămnăm qua, Cục Thống kê tỉnh Nam Định thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ đượcgiao, đáp ứng yêu cầu thông tin thống kê của Tổng cục Thống kê và phục vụ địaphương Kết quả thi đua, 5 năm liên tục được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tưcông nhận danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc”
Cục Thống kê tỉnh Nam Định có hệ thống trang thiết bị tương đối hiện đại, sốliệu do Cục cung cấp luôn được sử dụng trong báo cáo của HĐND, Tỉnh uỷ, UBNDtỉnh Nam Định Lãnh đạo và công chức của Cục còn được điều động tham gia các
tổ công tác, đồng thời cung cấp thông tin, số liệu tổng hợp hoặc chuyên ngành theoyêu cầu đột xuất của Lãnh đạo tỉnh Nhằm từng bước quản lý phát triển đội ngũcông chức, Cục Thống kê tỉnh Nam Định đã tổ chức các lớp tập huấn đào tạo vềnghiệp vụ thống kê, hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo thống kê cho thống kê viên
cơ quan Cục và các Chi cục Thống kê cấp huyện Qua hơn 60 năm xây dựng vàphát triển, ngành Thống kê Nam Định rút ra bài học kinh nghiệm về công tác quản
lý phát triển đội ngũ công chức như sau:
Trang 28Một là, làm tốt công tác xây dựng cơ quan, không ngừng củng cố, chăm lo đến
hệ thống chính trị, nội bộ cơ quan, đặc biệt là công tác cán bộ
Hai là, coi trọng những quy tắc, chuẩn mực, hướng dẫn nghiệp vụ trong ngànhđồng thời với đổi mới, năng động, sáng tạo trong phương pháp thu thập thông tinthống kê và báo cáo thống kê
Ba là, phải phát huy sức mạnh của tập thể kết hợp với sự ủng hộ, hỗ trợ củacác cấp, các ngành, các đơn vị, các cá nhân để có được nguồn thông tin tổng hợptrên địa bàn Biết tận dụng và phát huy tốt thế mạnh này một mặt đóng góp thiếtthực vào sự nghiệp đổi mới của đất nước và tỉnh
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang
Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang có trụ sở làm việc tại Thành phố Bắc Giang, là
cơ quan trực thuộc Tổng cục Thống kê, giúp Tổng cục trưởng TCTK thống nhấtquản lý nhà nước về hoạt động thống kê trên địa bàn tỉnh; tổ chức các hoạt độngthống kê theo chương trình công tác của Tổng cục trưởng TCTK giao; cung cấpthông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạoĐảng, chính quyền tỉnh Bắc Giang và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quyđịnh của pháp luật
Sau nhiều năm tổ chức thực hiện quản lý phát triển đội ngũ công chức, Cụcthống kê tỉnh Bắc Giang liên tục được TCTK đánh giá xếp loại Giỏi, là tập thể laođộng xuất sắc, luôn đứng thứ nhất vùng V, 5 năm liền được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tặng Cờ thi đua cấp Bộ… Có được thành tích đó là nhờ Lãnh đạo CụcThống kê tỉnh Bắc Giang xác định kim chỉ nam cho mọi hoạt động thống kê là quản
lý phát triển đội ngũ công chức Cụ thể:
Với công tác đào tạo hiện nay, số công chức có trình độ đại học trở lên củaCục Thống kê tỉnh Bắc Giang đã tăng lên đáng kể (năm 2014 chỉ có 45 công chức
có bằng đại học, 02 thạc sỹ; năm 2018 có 61 công chức có bằng đại học, 07 thạc sỹ)tuy nhiên chưa được đào tạo đúng chuyên ngành (43/61 công chức tốt nghiệp đạihọc không đúng chuyên ngành thống kê, chiếm 70,5%) Vì vậy, việc tạo điều kiệncho công chức đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn là rất cần thiết, nhất là đàotạo chuyên sâu về nghiệp vụ thống kê
Trang 29Để có một lực lượng lao động đủ về số lượng, đồng bộ về chất lượng và cơcấu như hiện nay, Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang đã thực hiện một số biện pháp sau:Thứ nhất, xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực, đánh giá đội ngũ công chứchiện có, từ đó tinh giản những người không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Thứ hai, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phân loại nhóm đối tượng cầnđào tạo, khuyến khích và có chính sách khen thưởng cá nhân tự học tập nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ
Thứ ba, ban hành các chính sách thu hút, đãi ngộ nhằm thu hút nhân tài nhưngoài chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định đối với sinh viên mới ra trường, nhà
xa Cục tạo điều kiện cho ở nhà công vụ của cơ quan, loại trừ trở ngại, cung cấptrang thiết bị, điều kiện cần thiết để hoàn thành công việc; kịp thời khen thưởng, tạo
cơ hội học tập, cơ hội thăng tiến
1.2.1.3 Kinh nghiệm của Cục Thống kê tỉnh Lào Cai
Là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc của Việt Nam, Lào Cai giáp ranh giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc PhíaBắc Lào Cai giáp Trung Quốc, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái ; cách thủ đô Hà Nội 330 km
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình tập thể lãnh đạoCục Thống kê tỉnh Lào Cai luôn đoàn kết, lãnh chỉ đạo công chức, lao động hoànthành tốt nhiệm vụ liên tục được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tặng danh hiệutập thể lao động xuất sắc, tặng cờ thi đua cấp Bộ
Để đạt được những kết quả đó, lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh Lào Cai thườngxuyên thực hiện, tăng cường công tác kiểm tra , giám sát ngay từ khâu thu thậpthông tin, tổng hợp báo cáo, phân tích số liệu … giúp chất lượng công tác thống kêcủa Cục được nâng lên rõ rệt
Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo kế hoạch của ngành, Cục đãtham mưu cho lãnh đạo chính quyền tỉnh Lào Cai một số nội dung như: Đánh giátình hình kinh tế - xã hội của tỉnh hàng tháng, quý và năm, đáp ứng yêu cầu lãnhđạo, chỉ đạo và điều hành của HĐND, Tỉnh ủy, UBND tỉnh kịp thời, hiệu quả; xâydựng hệ thống số liệu đánh giá tình hình kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015,2016-2020 của tỉnh; thu thập, xử lý, biên soạn số liệu Niên giám thống kê đáp ứng
Trang 30yêu cầu thông tin của cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành…
1.2.2 Bài học kinh nghiệm quản lý phát triển đội ngũ công chức cho Cục Thống
kê tỉnh Phú Thọ
Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý phát triển đội ngũ công chức của một sốđơn vị ngành Thống kê trong nước, tác giả rút ra một số bài học kinh nghiệm choCục Thống kê tỉnh Phú Thọ như sau:
- Bài học thứ nhất: Tiếp tục đổi mới thi tuyển công chức để nâng cao chấtlượng tuyển dụng đầu vào
Tuyển dụng công chức là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý công chức, cótính quyết định cho sự phát triển Cục, nếu tuyển dụng được những công chức giỏinhất định hoạt động của Cục sẽ đạt kết quả cao hơn Căn cứ vào số lượng, chấtlượng công chức hiện có, CTK tỉnh Phú Thọ đăng ký với TCTK tuyển dụng côngchức mới theo yêu cầu cụ thể, không giới hạn độ tuổi các ứng viên tham dự tuyểndụng để có nguồn lực phong phú Tuyển công chức theo phương thức cạnh tranh
“mở” trên thị trường, tạo cơ hội tuyển được số lượng và chất lượng theo phươngchâm “chọn số ít trong số nhiều”; coi trọng phỏng vấn từ khâu sơ tuyển cho đến cácvòng kiểm tra cuối cùng để tăng chất lượng kiểm tra đánh giá, cho phép tuyển đượccông chức có chất lượng theo yêu cầu…
- Bài học thứ hai: Nâng cao hiệu quả đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức
Kế hoạch hóa, đa dạng các loại hình đào tạo và khuyến khích công chức tựhọc trong điều kiện cho phép để tạo cơ hội tối đa bổ sung cập nhật kiến thức chocông chức nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, từ đó tăng năng suất, chấtlượng, hiệu quả làm việc đồng thời tạo nguồn công chức chất lượng cao Việc đàotạo, bồi dưỡng công chức theo hướng mỗi người đều cần được phát triển tài năngriêng; tạo thói quen học tập suốt đời, liên tục học hỏi để mỗi công chức đều có đầy
đủ phẩm chất, năng lực, trình độ phục vụ tốt cho ngành thống kê Xây dựng chiếnlược cán bộ thể hiện bằng kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo kế nhiệm, bàibản, từ xa Thời gian đào tạo tối thiểu bắt buộc là 100 giờ/1 năm/1 công chức (trong
đó 60% nội dung đào tạo về chuyên môn, 40% nội dung đào tạo liên quan đến pháttriển) Có nhiều khóa học khác nhau dành cho các đối tượng như: Khóa học làmquen với công việc dành cho công chức mới được tuyển dụng hoặc mới chuyển
Trang 31công tác từ nơi khác đến; khóa học cơ bản đào tạo để công chức thích ứng với côngtác của mình, tổ chức cho người mới tuyển dụng trong năm đầu tiên công tác; khóahọc nâng cao đào tạo bổ sung, giúp công chức đạt hiệu quả cao nhất trong côngviệc; Mỗi công chức cần phải cập nhật thường xuyên những kiến thức về kinh tế,chính trị, hành chính, khả năng tổng hợp, phân tích phục vụ trực tiếp cho nhiệm
cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
và luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý một cách khoa học hơn, nhất là nhữngcông chức đang công tác tại các vị trí việc làm như kế toán, thanh tra, tổ chức cán
bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng (theo quy định tại Nghị định số
158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thờihạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức và Nghịđịnh số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ)
- Bài học thứ tư: Đổi mới công tác đánh giá công chức, để nâng cao hiệu quảlàm việc, tính kỷ luật kỷ cương hành chính của công chức
Công tác đánh giá công chức là một khâu quan trọng, căn bản trong quá trìnhquản lý và sử dụng đội ngũ công chức Đánh giá công chức dựa trên mức độ thựchiện chức trách, nhiệm vụ được giao, thể hiện ở khối lượng, chất lượng, tiến độ,hiệu quả của công việc trong từng vị trí, từng thời gian; tinh thần trách nhiệm tronghoạt động công vụ Đánh giá theo hiệu quả công tác căn cứ theo tiêu chí của ngành;căn cứ vào sự tín nhiệm của tập thể (phòng, Chi cục) và người đứng đầu cơ quanđối với công chức Có đánh giá sát và đúng việc thực hiện chức trách, nhiệm vụcũng như trách nhiệm, đạo đức của công chức mới có căn cứ để lựa chọn, sắp xếp,
Trang 32bố trí, đề bạt, sử dụng công chức đúng với năng lực, sở trường; từ đó chủ độngtrong việc đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện và bổ nhiệm công chức Đồng thời, hoạtđộng đánh giá công chức sẽ cung cấp thông tin phản hồi để công chức biết rõ vềnăng lực và việc thực hiện công việc của họ hiện tại đang ở mức độ nào, giúp họphấn đấu tự hoàn thiện bản thân, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
- Bài học thứ năm: nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đội ngũ công chức.Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp mang tính lâu dài, trong đó tập trung vào:Xây dựng chế độ đãi ngộ đối với công chức: Ngoài chế độ tiền lương, phụ cấpcông vụ theo quy định, những công chức công tác tại các huyện miền núi đượchưởng phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp công tác lâu năm; ngoài ra đối vớinhững công chức trẻ chưa lập gia đình có thể được ở lại nhà công vụ của cơ quanhoặc xây dựng quy định thưởng theo kết quả công việc (khi vượt mức kế hoạch) tớitừng công chức nhằm kích thích, khuyến khích tinh thần thi đua làm việc vượt mức
kế hoạch được giao;
Nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức và văn hóa nghề cho công chức Kinhnghiệm quốc tế và một số ngành, đơn vị trong nước chỉ ra rằng: Việc nâng cao ýthức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và trình độ giao tiếp, lối sống cũng là mộtnhiệm vụ quan trọng để nâng cao chất lượng công chức Cơ quan cần giáo dục nângcao trình độ văn hóa nơi công sở, để họ coi trọng tính cộng đồng, lòng trung thànhvới lãnh đạo, với đồng nghiệp và có quan hệ giao tiếp lịch sự, đúng đắn phù hợp vớithuần phong mỹ tục
Trang 33Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi thứ nhất: Hiện trạng quản lý phát triển đội ngũ công chức tại CụcThống kê tỉnh Phú Thọ như thế nào?
Câu hỏi thứ hai: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý phát triển đội ngũcông chức tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ?
Câu hỏi thứ ba: Những giải pháp nào để tăng cường quản lý phát triển độingũ công chức tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ đến năm 2025?
2.2.Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp được tác giả thu thập từ phiếu điều tra thực tế (thời gian điềutra từ ngày 08/10/2018 đến ngày 08/11/2018) nhằm phân tích đánh giá các yếu tốảnh hưởng đến quản lý phát triển đội ngũ công chức tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
* Nội dung phiếu điều tra, phỏng vấn: Bảng câu hỏi sẽ được chia thành haiphần chính (theo phụ lục số 1, 2):
Phần I Thông tin cá nhân: Giới tính, tuổi, trình độ chuyên môn, chức vụ, thờigian công tác
Phần II Nội dung điều tra: Các câu hỏi cụ thể có tính biểu thị theo mục tiêunghiên cứu nhằm giải quyết, xoay quanh vấn đề quản lý phát triển đội ngũ côngchức tại Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
* Đối tượng điều tra, phỏng vấn: Cục trưởng, Trưởng phòng, Chi cục trưởng,công chức thuộc Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
* Quy mô mẫu được xác định như sau:
Bảng 2.1: Số mẫu điều tra
STT Đối tượng điều tra Số mẫu điều tra
1 Cục trưởng, Trưởng phòng, Chi cục trưởngthuộc Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ 21
(Nguồn: Kế hoạch nghiên cứu của tác giả)
Trang 34Tại thời điểm 01/9/2018 Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ có 83 công chức, để thựchiện luận văn này tác giả sử dụng phương pháp điều tra toàn bộ.
* Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
- Phỏng vấn theo phiếu điều tra: Trong phiếu điều tra, tác giả sử dụng thang
đo Likert để đo độ quan trọng hay mức độ hài lòng của người trả lời về vấn đề đặt
ra Thang đo Likert là thang đo nhiều chỉ báo được sử dụng phổ biến nhất trongnghiên cứu khoa học xã hội Nó được áp dụng cho một hay nhiều chỉ báo có tính đahướng bao gồm nhiều tập hợp mục hỏi, mỗi tập hợp mục hỏi sẽ phản ánh một yếu
tố khái niệm Thang đo này thường được sử dụng với 5 mức độ khác nhau, ví dụ:
Các bước xây dựng thang đo Likert: (1) Nhận diện và đặt tên biến muốn đomức độ đánh giá (2) Lập ra một danh sách các câu hỏi có tính biểu thị theo mụctiêu nghiên cứu (3) Xác định số lượng mẫu và đối tượng thu thập thông tin (4)Kiểm tra toàn bộ các mục hỏi và thông tin đã khai thác từ những người được phỏngvấn (5) Phân tích từng mục hỏi để tìm ra một tập hợp các mức độ cấu thành mộtthang đo về biến số mà chúng ta muốn đo lường (6) Sử dụng thang đo đã xây dựngđược trong nghiên cứu
Tác giả thiết kế bảng hỏi, sau đó xin ý kiến các chuyên gia để hoàn thiện.Bảng hỏi được phỏng vấn thử và hoàn thiện trước khi triển khai điều tra toàn diện.Phiếu điều tra được chia làm 02 loại phiếu:
Phiếu số 1: Dùng để hỏi ý kiến của Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Cục
Thống kê tỉnh Phú Thọ (Gồm Cục trưởng, 07 Trưởng phòng, 13 Chi cục trưởng; Phụlục số 1);
Phiếu số 2: Dùng để hỏi ý kiến của công chức (không phải là thủ trưởng đơn
vị) của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (Phụ lục số 2)
- Phỏng vấn KIP: là phương pháp phỏng vấn trực tiếp người nắm giữ thông tin
quan trọng về đối tượng nghiên cứu Thông tin được thu thập qua những người nắmthông tin chủ chốt: Cục trưởng, Trưởng phòng phòng Tổ chức - Hành chính (Phụlục số 3)
Trang 352.2.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn này bao gồm:
- Các báo cáo năm của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (bao gồm các báo cáo sốliệu chi tiết của các phòng, Chi cục trực thuộc Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ)
- Báo cáo tổng kết công tác tổ chức, cán bộ 05 năm (2014-2018) của Tổng cụcThống kê, Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang và CụcThống kê tỉnh Lào Cai
- Các bài viết về phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ,Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ…
- Các bài viết trên sách báo, tạp chí và trên mạng Internet, các báo cáo khoahọc về công tác quản lý phát triển đội ngũ công chức để xây dựng cơ sở cho việcnghiên cứu
2.3.Phương pháp tổng hợp thông tin
Đối với thông tin sơ cấp: Phiếu điều tra sau khi hoàn thành tác giả kiểm tra vànhập vào máy tính bằng phần mềm Microsoft Ofice Excel 2010 để tiến hành tổnghợp, xử lý, sau đó được thể hiện bằng bảng thống kê và biểu đồ thống kê
Đối với thông tin thứ cấp: Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tác giả
sử dụng phương pháp phân tổ thống kê (phân loại, sắp xếp thông tin theo nhóm chỉtiêu nghiên cứu hoặc theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin)
2.4.Phương pháp phân tích thông tin
2.4.1 Phương pháp phân tích theo dãy số thời gian
Đội ngũ công chức thống kê thường xuyên biến động qua thời gian, để nghiêncứu sự biến động này tác giả sử dụng phương pháp phân tích theo dãy số thời gian
2.4.2 Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để thông qua các số liệu thống kê có thểphản ánh thực trạng, tình hình quản lý phát triển đội ngũ công chức
- Mô tả bằng bảng thống kê: Trên cơ sở các bảng thống kê sắp xếp theo hệthống hai chiều số liệu các chỉ tiêu thống kê, các thông tin về đối tượng, nội dungtrong quản lý trên các hàng và cột
- Mô tả bằng số liệu: Dùng số tuyệt đối, tương đối, số bình quân phản ảnh quy
mô, khối lượng các chỉ tiêu
Trang 362.4.3 Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp thống kê so sánh nhằm nghiên cứu, xác định mức độ biến độngcủa các chỉ tiêu phân tích So sánh việc thực hiện quản lý phát triển đội ngũ côngchức đối với Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ hay việc so sánh số liệu đội ngũ côngchức qua các năm để thấy được sự thay đổi về chất lượng công chức hàng năm
So sánh việc thực hiện quản lý phát triển đội ngũ công chức với các tiêu chíđánh giá để khái quát những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhâncủa tình hình quản lý phát triển đội ngũ công chức tại CTK tỉnh Phú Thọ
2.4.4 Phương pháp dự báo thống kê
Dự báo là việc xác định các thông tin chưa biết có thể xảy ra trong tương laicủa hiện tượng được nghiên cứu dựa trên cơ sở những số liệu thống kê trong nhữnggiai đoạn đã qua Dự báo sự biến động về chất lượng công chức, khả năng quản lýphát triển đội ngũ công chức trong thời gian tới
2.5.Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ
a) Tình hình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thống kê
Chỉ tiêu này phản ánh quá trình Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước được Tổng cục Thống kê giao cho Cục Đây là chỉ tiêumang tính hệ thống, bao quát kết quả công tác quản lý nhà nước Cục đã đạt đượctrong giai đoạn 2014-2018
b) Tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác triển khai các hoạt động thống kê Triển khai các hoạt động thống kê là một trong các nhiệm vụ chính được Tổngcục Thống kê, lãnh đạo đảng - chính quyền tỉnh Phú Thọ giao cho Cục Thống kêtỉnh Phú Thọ Chỉ tiêu này phản ánh số lượng các cuộc điều tra/Tổng điều tra Cụctriển khai hàng năm, số lượng đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, trang trại Cục theo dõi hàng năm
c) Tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác
Tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác là các chỉ tiêu, biểu được tổnghợp từ kết quả thu thập thông tin thứ cấp Chỉ tiêu này phản ánh tình hình thực hiệncác chức năng khác như quản lý tài chính, tài sản, cải cách hành chính, phòng chốngtham nhũng và lãng phí
Trang 37Công thức 2.1:
Trang 38x 100
2.5.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý phát triển đội ngũ công chức của Cục Thống kê
a) Chính sách quản lý phát triển đội ngũ công chức
Đây là chỉ tiêu mang tính pháp lệnh và được ghi trong đường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước được Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ áp dụng Chính sách quản
lý công chức của Cục Thống kê là toàn bộ quan điểm để đưa ra các quyết định quantrọng về quản lý đội ngũ công chức, cơ chế thực hiện Nghiên cứu chỉ tiêu này đểthấy được những ưu nhược điểm trong việc áp dụng đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước vào cuộc sống
Khi nghiên cứu chỉ tiêu này, tác giả đã sử dụng thang đo Likert để phỏng vấnđội ngũ công chức của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, cụ thể theo 05 tiêu chí:
b) Quy hoạch, kế hoạch quản lý phát triển đội ngũ công chức
Quy hoạch công chức là công tác phát hiện, lựa chọn sớm công chức có đức,
có tài, có đủ độ tuổi, phẩm chất, trình độ, năng lực, triển vọng và khả năng lãnh đạođưa vào danh sách dự kiến bố trí các chức danh lãnh đạo cấp phòng, cấp Cục để có
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ công chức, bảo đảm sự chuyểntiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ công chức, đáp ứng nhiệm vụ chính trịtrước mắt và lâu dài của ngành
c) Công tác kiểm tra, đánh giá
*) Công tác kiểm tra:
Kiểm tra hoạt động của công chức là quá trình giám sát, đo lường và điềuchỉnh hoạt động nhằm đảm bảo sự thực hiện theo kế hoạch đã đề ra của nhà quản lý;
Trang 39của công chức, đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đánh giá tiềm năng, động
cơ làm việc của công chức trong quan hệ so sánh với các tiêu chí đã đặt ra đối với vịtrí việc làm của công chức
d) Quy mô đội ngũ công chức
Thông qua chỉ tiêu này thấy được tình hình phát triển của đội ngũ công chức
về số lượng và qui mô chia theo các chỉ tiêu nghiên cứu như:
- Quy mô công chức chia theo vị trí việc làm
Tỷ lệ công chức giữ chức vụ lãnh đạo là số công chức giữ chức vụ Cụctrưởng, Phó cục trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Chi cục trưởng, phó chicục trưởng chiếm trong tổng số công chức hiện có trong kỳ
Công thức 2.2:
Trang 40đạo (%)
tại thời điểm (t)
- Quy mô công chức chia theo ngạch
Ngạch công chức thống kê là chỉ tiêu phản ánh quy mô đội ngũ công chứchiện có của Cục Thống kê
A: Là tổng số công chức có mặt tại thời điểm
- Quy mô công chức chia theo dân tộc: Là số công chức có mặt trong kỳnghiên cứu chia theo dân tộc