1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 bài 1: Từ ghép

6 296 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.. Kiến thức - Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập - Đặc điểm về nghĩa của c

Trang 1

TỪ GHÉP

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý

Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về

các loại từ ghép

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

2 Kỹ năng:

- Nhận diện các loại từ ghép

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

* Kĩ năng sống: + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với

thực tiễn giao tiếp của bản thân

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân

về cách sử dụng từ ghép

3 Thái độ: Tích hợp với hai văn bản đã học để thấy được tác dụng của từ ghép trong văn bản viết,

III Chuẩn bị :

Trang 2

1 Giáo viên: Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ

2 Học sinh: đọc, tìm hiểu sgk

C Phương pháp:

- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cấu tạo và cách dùng từ ghép.

- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng từ ghép theo những tình huống cụ thể.

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực

về giữ gìn sự trong sáng trong dùng từ ghép.

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ : (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: (1’) PP vấn đáp nêu vấn đề GV giúp HS nhớ lại kiến thức cũ

Ở lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm từ ghép một em hãy nhắc lại cho cô ? Thế nào là từ ghép ?

HS trả lời GV khái quát : Từ ghép là một từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Và bây giờ chúng ta đi tìm hiểu sâu hơn về từ ghép đó là cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: (5’) Tìm hiểu cấu tạo của

các loại từ ghép.PP vấn đáp nêu vấn đề, qui

nạp Kĩ thuật động não

GV treo bảng phụ Gọi HS đọc ngữ liệu

Gv hướng dẫn học sinh phân tích

? Trong từ ghép “ bà ngoại” “thơm

phức”tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là

tiếng phụ, vị trí mỗi tiếng như thế nào?

A Lý thuyết

I Các loại từ ghép

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

*Từ ghép chính phụ.

- Bà ngoại

C P

Trang 3

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng

sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.

? Hai từ “ quần áo” “Trầm bổng”có phân

ra tiếng chính, tiếng phụ không?

- Các từ này không phân ra tiếng chính,

tiếng phụ, chúng bình đẳng về mặt ngữ

pháp.

? Từ việc phân tích em hiểu có mấy loại từ

ghép/ dó là những loại nào ? Hãy nêu khái

niệm của những từ ghép đs ?

HS nêu GV chốt sau đó gọi HS đọc SGH

* Hoạt động 2: (10’) PP Vân đáp, kĩ thuật

học theo góc Gv phân nhóm để HS thảo

luận

- Nhóm 1 : Bài tập 1 (15)

- Nhóm 2 : Bài tập2 (15)

- Nhóm 3,4 : Bài tập 3

HS thảo luận cử đại diện các nhóm trả lời

GV nhận xet & chữa

Bài 1 :

Ghép C-P Xanh ngắt, nhà

máy

Chép Đ-L Chài lưới, cây

cỏ

Bài 2 : Bút chì, thước kẻ , mưa rào

Bài 3 :Núi + sông -> Núi sông, Ham+ muốn

Thơm phức

C P

- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ.

- Tiếng chính đứng trứơc và tiếng phụ đứng sau.

* Từ ghép đẳng lập.

- Quần áo.

- Trầm bổng.

-> Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp.

2 Ghi nhớ : (SGK-14)

Trang 4

-> ham muốn

* Hoạt động 3: (5’) Tìm hiểu nghĩa của từ

ghép PP đàm thoại vấn đáp nêu vấn đề, qui

nạp Kĩ thuật động não

?: Hãy so sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với

nghĩa của từ “bà” nghĩa của từ “thơm

phức” với nghĩa của từ “thơm”.

HS : - Bà ngoại: người sinh ra mẹ.

- Bà: nói chung.

- Thơm phức: rõ ràng, cụ thể.

- Thơm: nói chung.

-> Tiếng chính giống nhau nhưng tiếng phụ

khác thì chúng có nghĩa khác nhau_> có

tính chất phân nghĩa.

Gv: So sánh nghĩa của từ “quần áo” với

nghĩa của từ “quần” hoặc nghĩa của từ

“áo”?

- Nghĩa của từ “quần áo”: nghĩa rộng hơn.

- “Quần” hoặc “áo”: Nghĩa hẹp hơn.

? Từ việc phân tích ngữ liệu em hiểu như

thễ nào lvề nghĩa của từ ghép chính phụ &

từ ghép đẳng lập ?

HSTL -> GV chốt đây chính là nội dung

mục ghi nhớ trong SGK

Học sinh đọc ghi nhớ ở sách giáo khoa.

* Hoạt động 4 : ( 15’) : Phương pháp vấn

đáp nêu vấn đề Kĩ thuật động não & học

theo góc

GV phân nhóm cho HS thảo luận sau đó

II Nghĩa của từ ghép.

1 Khảo sát phân tích ngữ liệu

*Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.

- Nó có tính chất phân nghĩa.

* Nghĩa cuả từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.

- Nó có tính chất hợp nghĩa.

Trang 5

trình bày theo nhóm :

- Nhóm1 : Bài 4 - Nhóm 3 : Bài 6

- Nhóm 2: Bài5 - Nhóm : 4 : Bài 7

GV nhận xét & chữa 2 Ghi nhớ: ( SGK – 15)

B.Luyện tập.

+ Bài 4 : “sách ,vở” sự vật tồn tại

dưới dạng cá thể có thể đế được Còn “sách vở “ từ ghép đẳng lậpcó ý nghĩa khái quát tổng hợp nên không thể đếm được.

+ Bài 5: a Không phải vì : hoa

hồng là một loại hoa như hoa cúc, hoa lan Có nhiều loại hoa màu hồng như hoa dơn hồng, hoa dong riềg

+ Bài 6: “ Mát tay chỉ những

người có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi Ví dụ như “ Chị ấy nuôi lợn rất mát tay”

+ Bài 7 :

hơi nước

Máy

Trang 6

4 Củng cố: (3’)

- Hướng dẫn hs làm các bài tập ở sgk

- Nắm lại các nội dung đã học

- Đọc nhiều lần phần ghi nhớ

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài cũ

- Làm bài tập ở sgk, sách bài tập

- Tiết sau: Liên kết trong văn bản

* Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 09/05/2019, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w