1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 bài 1: Từ ghép

5 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.. - Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghã của từ ghép đẳng l

Trang 1

TUẦN 1 TIẾT 3 Tiếng Việt: TỪ GHÉP

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận diện được hai loại từ ghép : Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp

nghã của từ ghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận diện các loại từ ghép.- Mở rộng,hệ thống hoá vốn từ

- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể ,dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

b.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từghép

3 Thái độ: - Yêu mến Tiếng Việt.

III CHUẨN BỊ.

- GV: SGK, bài soạn, sách GV, tranh SGK

Trang 2

- HS:SGK, bài soạn

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

2 Bài mới : Giới thiệu bài:

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúp các

em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu cấu tạo của Từ ghép (10’)

-GV: Gọi HS đọc bài tập

? Từ bà ngoại, thơm phức

tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ?

? Bà nội # bà ngoại như

thế nào về nghĩa?

? Các từ ghép quần áo,

trầm bỗng có phân ra

tiếng chính, tiếng phụ

không? vì sao?

? Xét về cấu tạo từ ghép

có mấy loại?

- Đọc VD/sgk

-Xác định tiếng chính, phụ

-Bà là nét nghĩa

chung nhưng tiếng phụ lại bổ xung nghĩa khác nhau

- bình đẳng về mặt ngữ nghĩa

- 2 loại từ ghép

I Cấu tạo của từ ghép:

1 Ví dụ : sgk/13-14

a bà ngoại: bà- tiếng chính

ngoại- tiếng phụ

- thơm phức:thơm- tiếng chính

phức -tiếng phụ -> Tiếng chính: đứng trước

Tiếng phụ: đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

=> Từ ghép chính phụ

b Quần áo, trầm bổng không

phân ra tiếng chính, tiếng phụ ->Các tiếng bình đẵng về mặt ngữ pháp

Trang 3

GV: Gọi HS đọc ghi nhớ => Từ ghép đẳng lập.

2 Ghi nhớ: ( SgkT14)

* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu nghĩa của từ ghép (10’)

? So sánh nghĩa của từ bà

với nghĩa của từ bà ngoại

nghĩa của từ nào rộng

hơn?

? Nghĩa của từ quần áo so

với nghĩa của mỗi tiếng có

gì khác nhau?

HS trả lời, GV nhận xét

bổ sung

Thảo luận cặp đôi

-Trình bày k.quả

- Nhận xét bổ xung

II Nghĩa của từ ghép:

1.Bài tập1:

a Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà.

- Nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn thơm.

b Quần áo: Quần áo nói chung.

- Trầm bổng: (âm thanh) lúc trầm

lúc bổng nghe rất êm tai

2 Ghi nhớ: ( SgkT14)

* HĐ 3: HDHS Khái quát kiến thức (10’)

? Từ ghép xét về mặt cấu

tạo và nghĩa bao gồm mấy

loại? Hãy vẽ sơ đồ hệ

thống kiến thức đã học?

Thảo luận nhóm -Trình bày k.q

- Đối chiếu

III Hệ thống hóa kiến thức

Trang 4

sơ đồ hệ thống kiến thức đã học

* HĐ 4: HDHS Luyện tập (10’)

IV Luyện tập:

1 Bài tập1:

Có tính chất hợp nghĩa

Từ ghép đẳng lập

Từ ghép chính phụ

Có tiếng

chính và

tiếng phụ

bổ xung ý

nghĩa cho

tiếng

chính

Các tiếng đẳng lập về mặt ngữ pháp

Có tính chất phân nghĩa

Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng

Từ ghép

Trang 5

HS chia nhóm thảo luận

và đại diện nhóm trình

bày

GV: Nhận xét, bổ sung

? Tại sao có thể nói 1

cuốn sách nhưng không

thể nói 1 cuốn sách vở?

Bài tập5: GV hướng dẫn

HS thực hiện bài tập này

Thảo luận nhóm theo yêu cầu BT/sgk

- 2 HS lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét, bổ xung

- Từ ghép CP: Xanh ngắt, nhà

may, nhà ăn, cười nụ.

- Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, lâu đời,

chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.

2 Bài tâp 2: Bút bi, thước kẻ,

mưa rào, làm bài tập, ăn cơm, trắng bạch

3 Bài tâp4: - Không nói được

một cuốn sách vở vì đây là từ ghép đẳng lập

4 Bài tập5:

a không

b Đúng vì áo dài là áo may mà hai vạt đều dài quá đầu gối

c Không vì đây là loại cá quý

3 - Củng cố:

- Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của mỗi loại như thế nào so với nghĩa của từng tiếng?

4 - Dặn dò:

- Về học bài cũ, làm bài tập còn lại, soạn bài.

Ngày đăng: 09/05/2019, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w