Mục tiêu của môn học: + Tổ chức được công tác kế toán tại các đơn vị HCSN + Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán ; + Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ NAM ĐỊNH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:… /QĐ-CĐKTCNNĐ, ngày tháng năm
2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Nam Định)
Nam Định, năm 2019
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Giáo trình “Kế toán hành chính sự nghiệp” do Trường Cao đẳng Kỹ thuậtCông nghệ Nam Định ban hành là giáo trình đào tạo trình độ Cao đẳng Kế toándoanh nghiệp nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặctrích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng yêu cầu đào tạo toàn diện, ngoài các môn học/mô đun chuyênngành Kế toán Doanh nghiệp, để trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp tronghạch toán kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trong chương trình đàotạo trình độ Cao đẳng Kế toán Doanh nghiệp, Bộ môn Kinh tế-Trường Cao đẳng
Kỹ thuật Công nghệ Nam Định đã tiến hành biên soạn giáo trình môn học Kếtoán Hành chính sự nghiệp
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở tham khảo giáo trình Kế toán Kế toánHành chính sự nghiệp trường Cao đẳng nghề Nam Định 2009, Thông tư số107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn chế
độ kế toán hành chính, sự nghiệp,Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sáchnhà nước và một số tài liệu khác có liên quan đến môn học
Trong quá trình biên soạn, soạn giả đã cố gắng thể hiện nội dung giáo trình
để đảm bảo tính lý luận, tính khoa học và tính thực tiễn phù hợp với nhận thứcchung của sinh viên trình độ Cao đẳng Kế toán doanh nghiệp Tuy nhiên, do khảnăng và thời gian có hạn, giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, rất mongnhận được ý kiến đóng góp của độc giả để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.Xin chân thành cảm ơn!
Nam Định, ngày 18 tháng 01 năm 2019 Chủ biên: Thạc sỹ Nguyễn Sơn Ngọc Minh
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán hành chính sự nghiệp 9
1 Đối tượng, nhiệm vụ và chức năng của kế toán HCSN 9
2.1 Nội dung công tác kế toán trong đơn vị HCSN 12
1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112) 40
2 Kế toán đầu tư tài chính, góp vốn và đầu tư tài chính khác 492.1 Kế toán đầu tư tài chính, góp vốn và đầu tư tài chính khác 492.2 Kế toán các hinh thức sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết 55
Trang 51.2 Tài khoản sử dụng 891.3 Phương pháp hạch toán kế toánTSCĐ hữu hình 901.4 Phương pháp hạch toán kế toán TSCĐ vô hình 103
2 Kế toán khấu hao và hao mòn lũy kế TCSĐ (TK 214) 106
3.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 111
4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu 117
2.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (TK 133) 125
3.1 Kế toán phải trả cho người bán (TK 331) 1373.2 Kế toán các khoản phải nộp theo lương (TK 332) 1393.3 Kế toán các khoản phải nộp nhà nước(TK 333) 1423.4 Kế toán phải trả người lao động(TK 334) 1473.5
Chương 5: Kế toán các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết
quả trong đơn vị HCSN
179
Trang 61 Kế toán các khoản doanh thu 1791.1 Kế toán thu hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp 1801.2 Kế toán thu viện trợ, vay nợ nước ngoài 1841.3.
1.4
Kế toán thu phí được khấu trừ, để lại
Kế toán doanh thu tài chính
1871891.5
2
Kế toán doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Kê toán thu nhập khác
192195
3.3 Kế toán chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài 202
Chương 6: Kế toán các nguồn kinh phí trong đơn vị HCSN 221
1 Các nguồn kinh phí trong đơn vị hành chính sự nghiệp 221
Trang 7Chương 7: Báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính 231
1.3 Nguyên tắc, yêu cầu lập và trình bày báo cáo quyết toán 232
1.5 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo
quyết toán
233
1.6 Nội dung, thời hạn nộp báo cáo quyết toán 233
2.3 Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính 235
2.5 Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài
chính
235
2.6 Nội dung, thời hạn nộp báo cáo tài chính 236
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Kế toán hành chính sự nghiệp
Mã môn học: MH 30
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Môn kế toán Hành chính sự nghiệp là một trong ba môn thuộc hệ thống
kế toán quốc gia và là một môn học chuyên ngành, được bố trí học vào học kỳ 2năm thứ 2
- Tính chất: Là môn học cung cấp kiến thức, kỹ năng để thực hiện việc thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vịhành chính sự nghiệp
- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Ngoài các môn học/mô đun chuyên ngành Kếtoán doanh nghiệp, môn học kế toán hành chính sự nghiệp đáp ứng yêu cầu đàotạo toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong hạch toán kế toántại các đơn vị hành chính sự nghiệp- một bộ phận quan trọng trong hệ thống các
cơ quan quản lý hành chính nhà nước
Mục tiêu của môn học:
+ Tổ chức được công tác kế toán tại các đơn vị HCSN
+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán ;
+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp;+ Lập được các báo cáo tài chính theo quy định
+ Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán vào thực tiễn công tác kế toán.+ Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán tài chính trong đơn vị HCSN
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có năng lực thực hiện các phần hành kế toán theo nội dung chuyên môn
đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.+ Có khả năng tự định hướng, thích nghi với một số môi trường làm việc
có liên quan; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ
+ Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụthông thường;
Trang 9+ Có năng lực lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và cải tiến các hoạt độngchuyên môn ở quy mô nhỏ.
Nội dung chính của môn học:
Nội dung giáo trình bao gồm 7 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán hành chính sự nghiệp
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư và vật tư hàng hoá
Chương 3: Kế toán TSCĐ, XDCB
Chương 4: Kế toán các khoản thanh toán
Chương 5: Kế toán các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả trongđơn vị HCSN
Chương 6: Kế toán các nguồn kinh phí trong đơn vị HCSN
Chương 7: Báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Mã chương: MH 30-01 Giới thiệu:
Nội dung chương đầu của giáo trình sẽ trình bày những nội dung tổngquát của hạch toán kế toán hành chính sự nghiệp như: đối tượng, nhiệm vụ, chứcnăng, tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN và Mục lục ngân sách nhà nước
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ, chức năng của kế toánHCSN
- Trình bày được phương pháp tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN
- Phân biệt được Mục lục ngân sách
- Sử dụng được các tài khoản kế toán
- Phân biệt được các hình thức ghi sổ kế toán
- Sử dụng được Mục lục ngân sách Nhà nước
- Tuân thủ các quy định theo luật kế toán ngân sách Nhà nước
Nội dung chính:
1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1 Đơn vị hành chính sự nghiệp
1.1.1 Khái niệm đơn vị hành chính sự nghiệp.
Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị do Nhà nước quyết định thành lậpnhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nước vềmột hoạt động nào đó
Đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh tế ngânsách nhà nước, gồm: Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nướccác cấp; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chínhphủ; Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân các cấp; Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện;
Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngânsách nhà nước; Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước đảm bảo một phầnhoặc toàn bộ kinh phí; Tổ chức quản lý tài sản quốc gia; Ban Quản lý dự án đầu
tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước; Các Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội, các
tổ chức khác được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động;
- Đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Tòa án quân sự và Viện kiểm sát quân sự(Trừ các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân);
- Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước(Trừ các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập), gồm: Đơn vị sự nghiệp tự cân đối
Trang 11thu, chi; Các Tổ chức phi chính phủ; Hội, Liên hiệp hội, Tổng hội tự cân đối thuchi; Tổ chức xã hội; Tổ chức xã hội – nghề nghiệp tự thu, tự chi; Tổ chức kháckhông sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.
1.1.2 Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Căn cứ vào nguồn thu và khả năng tự trang trải trong quá trình hoạt động
Để phân loại, bên cạnh các đơn vị hành chính sự nghiệp thuần tuý (đơn vị sựnghiệp không có thu) còn có các đơn vị sự nghiệp có thu
+ Đơn vị hành chính sự nghiệp không có thu là các đơn vị được ngân sáchNhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn kinh phí hoạt động
+ Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị tự bảo đảm một phần hay toàn bộ kinhphí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí haychỉ cấp một phần kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vị
- Xét trên góc độ quản lý tài chính có thể chia các đơn vị hành chính sựnghiệp trong cùng một ngành theo hệ thống dọc thành các đơn vị sau đây:
* Đơn vị dự toán cấp I: Đây là các đơn vị cấp cao nhất trong ngành, là các
đơn vị trực tíêp nhận ngân sách hằng năm do Thủ thướng Chính phủ hoặc uỷban nhân dân giao Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán chođơn vị trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiệncông tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và quyết toán ngânsách của các đơn vị trực thuộc theo quy định
* Đơn vị dự toán cấp II: Đây là đơn vị cấp dưới của đơn vị cấp I, được đơn
vị dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp III(Trường hợp được sự uỷ quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổchức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình vàcông tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới theo quy định
* Đơn vị dự toán cấp III:Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn
vị cấp I và cấp II giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức thực hiện côngtác và quết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực
thuộc ( nếu có) theo quy định.
* Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III: Đơn vị cấp dưới của đơn vị
cấp III là đơn vị được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chitiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán theo quy định
Lưu ý: Việc phân chia các đơn vị dự toán trong một ngành chỉ có tính chất
tương đối nghĩa là thứ bậc của đơn vị dự toán không cố định mà tuỳ thuộc vào
cơ chế phân cấp quản lý ngân sách của Nhà nước Do vậy, xác định một đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc đơn vị dự toán cấp nào thì tuỳ thuộc vào mối quan
hệ giữa nó với các đơn vị dự toán khác trong ngành hoặc với cơ quan tài chính
1.2 Đối tượng hạch toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướngdẫn kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho: cơ quan nhà nước; đơn vị sự
Trang 12nghiệp công lập, trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên
và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp, áp dụng chế độ
kế toán doanh nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định hiện hành; tổchức, đơn vị khác có hoặc không sử dụng ngân sách nhà nước (gọi tắt là đơn vịhành chính, sự nghiệp) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chithường xuyên và chi đầu tư được áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp, nếu thựchiện đơn đặt hàng của Nhà nước hoặc có tiếp nhận viện trợ không hoàn lại củanước ngoài hoặc có nguồn phí được khấu trừ, để lại thì phải lập báo cáo quyếttoán quy định tại Phụ lục 04 của số 107/2017/TT-BTC
Để tiến hành các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đã được Nhà nướcgia, các đơn vị hành chính sự nghiệp cần có một khối lượng tài sản nhất định.Tài sản của các đơn vị hành chính sự nghiệp chủ yếu là do ngân sách Nhà nướccấp, bao gồm: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn trong đơn vị hành chính sự nghiệp chủ yếu là nhà cửa vàcác thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn của đơn vị
Tài sản ngắn hạn trong đơn vị hành chính sự nghiệp chủ yếu là vật liệu,dụng cụ nhà cửa và các thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn của đơn vị
và các khoản chi cho hoạt động chuyên môn chưa được quyết toán, chưa duyệt.Quá trình vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của các đơn vịhành chính sự nghiệp là quá trình chi tiêu các loại tài sản phục vụ cho hoạt độngchuyên môn của đơn vị Nguyên tắc cơ bản trong chi tiêu của các đơn vị hànhchính sự nghiệp là không bối hoàn trực tiếp các khoản đã chi (trừ đơn vị sựnghiệp có thu) Mọi khoản chi trong các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phảitheo dự toán và tuân thủ các qui định của chế độ tài chính hiện hành của Nhànước Biểu hiện cụ thể của đối tượng kế toán trong các đơn vị hành chính sựnghiệp có thể tóm tắt như sau:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Vật tư và tài sản cố định
- Nguồn kinh phí, quỹ
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán
- Doanh thu, chi phí và xác định kết quả
- Đầu tư tài chính, tín dụng Nhà nước
- Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
1.3 Chức năng của kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán hành chính sự nghiệp là một bộ phận cấu thành hệ thống kế toán
nhà nước, có chức năng hệ thống tổ chức thông tin (đã kiểm tra) về tình hình
tiếp nhận và sử dụng, quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loạivật tư, tài sản công, tình hình chấp hành các dự toán thu chi và thực hiện các tiêuchuẩn, định mức của nhà nước ở các đơn vị hành chính sự nghiệp
Trang 131.4 Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.
Kế toán phải tiến hành thu thập, ghi chép phản ánh một cách chính xác,kịp thời đầy đủ và tổng hợp các thông tin về nguồn kinh phí và tình hình sửdụng nguồn kinh phí thu, chi các khoản tại đơn vị
Thực hiện việc kiểm tra kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chitình hình thực hiện các tiêu chuẩn định mức, các chỉ tiêu kế toán tài chính củaNhà nước tại đơn vị, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thanh toán thu, nộp đối vớingân sách Nhà nước và các chính sách khác
Các đơn vị dự toán cấp trên phải theo dõi và kiểm soát tình hình phânphối kinh phí, sử dụng và quyết toán kinh phí của đơn vị dự toán cấp dưới
Tiến hành lập báo cáo tài chính và nộp đúng hạn các báo cáo, đồng thời
phải phân tích (Thuyết minh) hiệu quả sử dụng kinh phí của ngân sách Nhà
nước
2 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
2.1 Nội dung công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Là công cụ điều hành, quản lý các hoạt động hành chính, sự nghiệp, côngtác kế toán phải thực hiện theo từng phần việc cụ thể đã được quy định
Kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp gồm:
- Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư rài chính và vật tư hàng hoá
- Kế toán TSCĐ và XDCB
- Kế toán các khoản thanh toán
- Kế toán nguồn kinh phí, quỹ trong đơn vị Hành chính sự nghiệp
- Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả trong đơn vị HCSN
- Lập Báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính của đơn vị
Công tác kế toán của từng phần việc được tiến hành qua các bước: lậpchứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, tổng hợp lập báo cáo kế toán, kiểm tra và phântích số liệu, tài liệu kế toán, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán
và các khoản khác ở các đơn vị hành chính sự nghiệp
Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh
tế riêng biệt Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hìnhthành hệ thống tài khoản kế toán Bộ Tài chính quy định thống nhất hệ thống tàikhoản kế toán cho tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp trong cả nước Hệthống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ Tài
Trang 14chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi
và nội dung ghi chép của từng tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp được xây dựng theonguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung họat động của đơn vị hành chính sựnghiêp có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hoá của hệ thống tài khoản kếtoán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản kế toán nhà nước, nhằm:
+ Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ ngân sách nhànước, vốn, quỹ công, đồng thời thoả mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phícủa từng lĩnh vực, từng đơn vị hành chính sự nghiệp
+ Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn
vị hành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình
tổ chức và tính chất hoạt động
+ Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiên tính toán thủ
công (hoặc bằng máy vi tính ) và thoả mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của
cơ quan quản lý Nhà nước
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp gồm các tài khoản trongBảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài bảng cấn đối tài khoản
Các loại tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, đượchạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Nguyên tắc ghi
sổ kép nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vàobên Có của một hay nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại.Tài khoản trong bảngdùng để kế toán tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính), áp dụng cho tất
cả các đơn vị, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chiphí, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán
Loại tài khoản ngoài bảng gồm tài khoản loại 0, được hạch toán đơn(không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Các tài khoản ngoài bảngliên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước (TK
004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018) phải được phản ánh theo mục lục ngânsách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau (nếu có) và theo cácyêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước
Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến tiếpnhận, sử dụng: nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợ nướcngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kế toántheo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng, chitiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp
Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài bảng cân đối tài khoản được thực
hiện theo phương pháp (ghi đơn) nghĩa là ghi vào một bên của một tài khoản thì
không ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác
Trang 15Các đơn vị hành chính, sự nghiệp căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toánban hành tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính
để lựa chọn tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị
Đơn vị được bổ sung tài khoản kế toán trong các trường hợp sau:
- Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trongdanh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư số107/2017/TT-BTC để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị
- Trường hợp bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quyđịnh trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông
tư số 107/2017/TT-BTC thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bảntrước khi thực hiện
Dưới đây là danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư số107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài
chính về việc Hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp)
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
nghiệp
Trang 161331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng
hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1371 Tạm chi bổ sung thu nhập
1374 Tạm chi từ dự toán ứng trước
1378 Tạm chi khác
phát sinh
1381 Phải thu tiền lãi
1382 Phải thu cổ tức/lợi nhuận
1383 Phải thu các khoản phí và lệ phí
1388 Phải thu khác
2112 Phương tiện vận tải
21121 Phương tiện vận tải đường bộ
21122 Phương tiện vận tải đường thủy
21123 Phương tiện vận tải đường không
Trang 1721124 Phương tiện vận tải đường sắt
21128 Phương tiện vận tải khác
2115 Thiết bị đo lường thí nghiệm
2116 Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc
2133 Quyền sở hữu công nghiệp
2134 Quyền đối với giống cây trồng
2135 Phần mềm ứng dụng
2138 TSCĐ vô hình khác
18 214 Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ Mọi đơn vị
2141 Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố
LOẠI 3
Trang 1822 331 Phải trả cho người bán Mọi đơn vị
3321 Bảo hiểm xã hội
3322 Bảo hiểm y tế
3323 Kinh phí công đoàn
3324 Bảo hiểm thất nghiệp
3331 Thuế GTGT phải nộp
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Phí, lệ phí
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3337 Thuế khác
3338 Các khoản phải nộp nhà nước khác
3341 Phải trả công chức, viên chức
3348 Phải trả người lao động khác
3371 Kinh phí hoạt động bằng tiền
3372 Viện trợ, vay nợ nước ngoài
Trang 1936611 Giá trị còn lại của TSCĐ
36612 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
tồn kho
3662 Viện trợ, vay nợ nước ngoài
36621 Giá trị còn lại của TSCĐ
36622 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
tồn kho
3663 Phí được khấu trừ, để lại
36631 Giá trị còn lại của TSCĐ
36632 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
4211 Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động hành
4218 Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động khác
4311 Quỹ khen thưởng
43111 NSNN cấp
Trang 2043118 Khác
4312 Quỹ phúc lợi
43121 Quỹ phúc lợi
43122 Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ
4313 Quỹ bổ sung thu nhập
4314 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
43141 Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp
5121 Thu viện trợ
5122 Thu vay nợ nước ngoài
39 514 Thu phí được khấu trừ, để lại Đơn vị có thu
phí được khấutrừ, để lại
Trang 2161111 Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí
khác cho nhân viên
61112 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã
sử dụng
61113 Chi phí hao mòn TSCĐ
61118 Chi phí hoạt động khác
6112 Không thường xuyên
61121 Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí
khác cho nhân viên
61122 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã
6121 Chi từ nguồn viện trợ
6122 Chi từ nguồn vay nợ nước ngoài
phí
6141 Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí
khác cho nhân viên
6142 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã
6421 Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí
khác cho nhân viên
Trang 226422 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã
6521 Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí
khác cho nhân viên
6522 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã
sử dụng
6523 Chi phí khấu hao và hao mòn TSCĐ
6528 Chi phí hoạt động khác
LOẠI 7
7111 Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài
sản
7118 Thu nhập khác
LOẠI 8
8111 Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản
Trang 23B CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
2 002 Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công
3 004 Kinh phí viện trợ không hoàn lại
0041 Năm trước
00411 Ghi thu - ghi tạm ứng
00412 Ghi thu - ghi chi
0042 Năm nay
00421 Ghi thu - ghi tạm ứng
00422 Ghi thu - ghi chi
4 006 Dự toán vay nợ nước ngoài
Trang 2400822 Dự toán chi không thường xuyên
01211 Chi thường xuyên
01212 Chi không thường xuyên
0122 Năm nay
01221 Chi thường xuyên
01222 Chi không thường xuyên
0131 Năm trước
01311 Chi thường xuyên
01312 Chi không thường xuyên
0132 Năm nay
01321 Chi thường xuyên
01322 Chi không thường xuyên
10 014 Phí được khấu trừ, để lại
0141 Chi thường xuyên
0142 Chi không thường xuyên
Trang 2511 018 Thu hoạt động khác được để lại
0181 Chi thường xuyên
0182 Chi không thường xuyên
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đơn vị kế toán được phép lựa chọn một trong 4 hình thức sổ kế toán chophù hợp và nhất thiết phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản quy định cho hìnhthức sổ kế toán lựa chọn: Loại sổ, số lượng, kết cấu các loại sổ, mối quan hệgiữa các loại sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại sổ kế toán
2.4 Vận dụng báo cáo tài chính
Lập báo cáo tài chính là khâu cuối cùng của công tác kế toán, lập báo cáotài chính có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí,vốn, tài sản Vì vậy, đòi hỏi các đơn vị hành chính, sự nghiệp phải lập và nộpđầy đủ, kịp thời các boá cáo tài chính theo mẫu, thời hạn lập, nộp và nơi gửi báocáo theo quy định
Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các số liệubáo cáo, vì vậy phải kiểm tra kỹ các báo cáo tài chính trước khi ký, đóng dấu vàgửi đi Các đơn vị sau có trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính và duyệt báocáo quyết toán ngân sách:
- Các đơn vị kế toán cấp dưới phải lập, nộp báo cáo tài chính quý, năm vànộp báo cáo quyết toán cho đơn vị cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan thống
kê đồng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đốichiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi ngân sách Nhà nước vàhoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị
- Các đơn vị kế toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt báo cáoquyết toán cho đơn vị kế toán cấp dưới và lập báo cáo tài chính tổng hợp từ cácbáo cáo tài chính năm của các đơn vị kế toán cấp dưới và các đơn vị kế toán trựcthuộc
2.5 Tổ chức kiểm tra kế toán
Trang 26Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán ,
sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán
Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền vàkhông quá một lần kiểm tra cùng một nội dung trong một năm Việc kiểm tra kếtoán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật
Nội dung kiểm tra kế toán gồm:
- Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán
- Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán
- Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán
Đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có trách nhiệm: cung cấp cho đoànkiểm tra tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra và giải trình các nộidung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra.Đơn vị kế toán được kiểm tra có quyền từ chối kiểm tra nếu thấy việc kiểmtra không đúng thẩm quyền hoặc nội dung kiểm tra trái với quy định của Luật kếtoán; Khiếu nại về kết luận của đoàn kiểm tra với cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh kiểm tra; Trường hợp không đồng ý với kết luận của cơ quan có thẩmquyền quyết định kiểm tra thì thực hiện theo quy định của pháp luật
2.6 Tổ chức kiểm kê tài sản
Kiểm kê tài sản là việc cân, đo, đong, đếm số lượng; xác nhận và đánh giáchất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thưòi điểm kiểm kê để kiểmtra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán
Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:
- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
- Chia, tác, hợp nhất, sát nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản, bán,khoán, cho thuê doanh nghiệp;
- Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;
- Xảy ra hoả hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác
- Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quảkiểm kê Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghichép trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phản ánh sốchênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính
Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản,Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kếtquả kiểm kê
3 MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
3.1 Khái niệm và phân loại Mục lục ngân sách nhà nước
Trang 273.1.1 Khái niệm Mục lục ngân sách nhà nước
Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong công tác lập dự toán;quyết định, phân bổ, giao dự toán; chấp hành, kế toán, quyết toán các khoản thu,chi ngân sách nhà nước, bao gồm: Chương; Loại, Khoản; Mục, Tiểu mục;Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia; Nguồn ngân sách nhà nước; Cấpngân sách nhà nước
3.1.2 Phân loại Mục lục ngân sách nhà nước
3.1.2.1 Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệthống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọichung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng Mỗi cấp ngânsách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánhcác khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơquan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số
từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơquan cấp xã, mã số từ 800 đến 989
3.1.2.2.Phân loại Mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”
- Loại dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vựcchi ngân sách được quy định tại Điều 36 và Điều 38 của Luật Ngân sách nhànước
Loại được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị lá số chẵn theo hàng chục,khoảng cách giữa các Loại là 30 giá trị Riêng Loại các hoạt động kinh tế là 60giá trị
- Khoản là phân loại chi tiết của Loại, dùng để phân loại các khoản chingân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân được cấp có thẩm quyền phêduyệt
Khoản được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến
9 liền sau mã số của từng Loại tương ứng
3.1.2.3 Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”
+ Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nộidung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thànhTiểu nhóm
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợpthành Nhóm
Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục,bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối
Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mụcchuyển nguồn giữa các năm ngân sách
Trang 28Mục ngoài cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhànước, Mục tạm thu và Mục tạm chi.
+ Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu,chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến
9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ tiểu mục khác(hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể) Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trongkhoảng 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tương ứng Riêng cácMục vay và trả nợ gốc vay khoảng cách là 20 giá trị
3.1.2.4 Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương trình, mục tiêu và
dự án quốc gia”
Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được phân loại dựa trên cơ sởnhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốcgia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng
Các nhiệm vụ chi cần được theo dõi riêng gồm cả các chương trình, dự án
hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án của các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương quyết định có thời gian thực hiện từ 5 năm trởlên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn
Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 4 ký tự, vớicác giá trị là số chẵn theo hàng chục Các chương trình, mục tiêu và dự án quốcgia được chi tiết theo các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chươngtrình, mục tiêu và dự án quốc gia, được mã hóa theo 4 ký tự liền sau mã sốchương trình, mục tiêu và dự án quốc gia
3.1.2.5 Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Nguồn ngân sách nhà nước”
Nguồn ngân sách nhà nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự toán đượcThủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao cho đơn vị dự toán (gồm
cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành ngân sách) theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước, được phân loại căn cứ nguồn gốc hình thành, baogồm nguồn trong nước và nguồn ngoài nước, cụ thể:
Nguồn ngoài nước là nguồn vốn nước ngoài tài trợ theo nội dung, địa chỉ
sử dụng cụ thể theo cam kết của nhà tài trợ, bên cho vay nước ngoài được ký kếtvới cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
Nguồn trong nước là các nguồn vốn còn lại, bao gồm cả nguồn vốn ngoàinước tài trợ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được coi là nguồn vốntrong nước và được hạch toán theo mã nguồn trong nước
Nguồn ngân sách nhà nước được mã hóa theo 2 ký tự, trong đó:
- Nguồn vốn trong nước: Mã số 01
- Nguồn vốn ngoài nước: Mã số 50
Trang 29Các mã chi tiết của mã nguồn vốn trong nước, mã nguồn vốn ngoài nướcquy định tại chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lýNgân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS).
3.1.2.6 Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Cấp ngân sách nhà nước”
Cấp ngân sách được phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý ngân sáchnhà nước cho từng cấp chính quyền để hạch toán các khoản thu, chi ngân sáchnhà nước của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.Cấp ngân sách bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngânsách cấp huyện, ngân sách cấp xã
Mã số hóa nội dung phân loại:
- Ngân sách trung ương: Quy định là số 1
- Ngân sách cấp tỉnh: Quy định là số 2
- Ngân sách cấp huyện: Quy định là số 3
- Ngân sách cấp xã: Quy định là số 4
3.2 Hướng dẫn sử dụng Mục lục ngân sách nhà nước
3.2.1 Vai trò và yêu cầu của hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Một trong những cơ sở đánh giá khả năng quản lý ngân sách nhà nước củamột quốc gia đó là sử dụng công cụ Mục lục ngân sách nhà nước Hệ thống Mụclục ngân sách nhà nước có bao quát được các hoạt động kinh tế và các giao dịchkinh tế của nhà nước thì việc thu thập, phân tích và xử lý số liệu mới đầy đủ; từ
đó cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho công tác lập dự toán ngân sách nhànước, điều hành, quản lý, kiểm soát ngân sách nhà nước; đồng thời cung cấpthông tin cần thiết phục vụ việc đề ra các quyết định phát triển kinh tế – xã hội
Vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với xây dựng Hệ thống Mục lục ngân sách nhànước ở Việt Nam là phải:
- Đáp ứng yêu cầu quản lý, phân cấp ngân sách của các ngành, các cấp, các
cơ quan, đơn vị, thể hiện được các khoản thu, chi thống nhất của tài chính công,giúp cho việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước theo chế độ quyđịnh
- Cung cấp thông tin về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo từngngành kinh tế quốc dân, cũng như theo các chương trình, mục tiêu, dự án quốcgia và theo nội dung kinh tế
- Phản ánh nội dung chính sách kinh tế của nhà nước, qua đó tìm ra nhữnggiải pháp tác động vào chính sách tài khoá của nhà nước
3.2.1 Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước được xây dựng theo các nguyên tắc
cơ bản sau:
Trang 30- Nguyên tắc đầy đủ: Đảm bảo phản ánh đầy đủ, toàn diện, minh bạch cácgiao dịch tài chính của nhà nước nhằm kiểm soát các hoạt động thu, chi ngânsách nhà nước.
- Nguyên tắc thống nhất: Đảm bảo thực hiện thống nhất giữa các ngành,các cấp và các đơn vị; phù hợp với các quy định, chuẩn mực và thông lệ quốc tế
- Nguyên tắc hiệu quả: Phải đáp ứng yêu cầu dễ làm, dễ hiểu, dễ kiểm tra
- Nguyên tắc hệ thống mở: Thoả mãn và thích ứng về phân cấp quản lýngân sách, về chế độ thu, chi khi có những thay đổi, bổ sung
3.2.3 Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành
Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước ban hành theo Thông tư số324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệthống mục lục ngân sách nhà nước được áp dụng cho công tác lập dự toán, quyếtđịnh dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toánthu, chi ngân sách nhà nước bao gồm:
- Danh mục mã chương
- Danh mục mã Loại-Khoản
- Danh mục mã Mục-Tiểu mục
- Danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia
- Danh mục mã Nguồn ngân sách nhà nước
- Danh mục mã cấp ngân sách nhà nước
4 THỰC HÀNH
4.1 Nội dung thực hành
Câu 1: Sở Lạo động Thương binh và Xã hội Hà Nam trong tháng 11/N
phát sinh nghiệp vụ kinh tế sau: chi mua ô tô tải: 300.000.000đ, chi lập dự ánđầu tư xây dựng: 20.000.000đ, chi cước phí điện thoại trong nước: 2.000.000đ.Hãy tra mục lục ngân sách nghiệp vụ kinh tế trên
Câu 2: Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội thuộc Bộ Giao thông
vận tải, trong tháng 10/N phát sinh nghiệp vụ kinh tế sau: Chi mua sắm công cụvăn phòng: 30.000.000đ, chi thuê phương tiện vận tải: 5.000.000đ, chi thuêphòng nghỉ đi công tác: 2.000.000đ Hãy tra mục lục ngân sách nghiệp vụ kinh
tế trên
Câu 3: Trạm thu phí phà Sa Cao thuộc Sở Giao thông vận tải Nam Định,
trong tháng 10/N phát sinh nghiệp vụ kinh tế sau: thu phí qua phà:300.000.000đ, chi thanh toán tiền điện: 5.000.000đ, chi khoán công tác phí:2.000.000đ Hãy tra mục lục ngân sách nghiệp vụ kinh tế trên
Câu 4: Xã Nam Thanh - Nam Trực - Nam Định, trong tháng 10/N phát
sinh nghiệp vụ kinh tế sau: thu lệ phí công chứng: 50.000.000đ, thu phí qua đò:5.000.000đ, chi phụ cấp công tác phí: 5.000.000đ Hãy tra mục lục ngân sáchnghiệp vụ kinh tế trên
4.2 Cách thức thực hành
- Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm tối đa là 10 sinh viên
Trang 31- Các tổ cử ra một nhóm trưởng có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến của cácthành viên, thay mặt nhóm để thuyết trình bài thực hành của nhóm mình, đồngthời cùng với các thành viên trả lời các thắc mắc của nhóm khác.
- Trình bày kết quả thảo luận theo nhóm (Các nhóm trưởng trình bày) và trảlời các thắc mắc của các nhóm khác Kết thúc cuộc thảo luận giáo viên nhận xétđánh giá kết quả của các nhóm đồng thời đưa ra một số vấn đề cơ bản của nộidung thực hành
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ
Mục tiêu:
Trang 32- Trình bày được nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và phương pháp kếtoán toán vốn bằng tiền, đầu tư tài chính và vật tư hàng hóa
- Phân biệt được nội dung và kết cấu các tài khoản sử dụng
- Xác định được các chứng từ kế toán liên quan đến vốn bằng tiền, đầu tưtài chính và vật tư hàng hóa
- Vận dụng làm được bài tập thực hành liên quan
- Vào được sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan
- Vào được sổ kế toán chi, tổng hợp cho các tài khoản liên quan theo hìnhthức nhật ký sổ cái
Nội dung chính:
1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1 Kế toán tiền mặt
1.1.1 Khái niệm tiền mặt
Tiền mặt: là tất cả các loại tiền thu, chi tại đơn vị từ tất cả các giao dịch, sựkiện xảy ra trong đơn vị hạch toán Tiền mặt quản lý tại quỹ tiền mặt gồm:
- Tiền Việt Nam đồng
- Tiền Ngoại tệ
1.1.2 Nguyên tắc kế toán
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghichép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ tiềnmặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm, luôn đảm bảo khớp đúnggiữa giá trị ghi trên sổ kế toán, sổ quỹ và thực tế
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày,thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiềnmặt và sổ kế toán tiền mặt Mọi chênh lệch phát sinh phải xác định nguyên nhân,báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độquản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhậpquỹ, xuất quỹ, kiểm soát trước quỹ và kiểm kê quỹ của Nhà nước
Thu tiền mặt từ các nguồn: rút tiền gửi ngân hàng, kho bạc, nhận kinh phíhoạt động, kinh phí đầu tư xây dưng cơ bản, kinh phí dự án, kinh phí theo đơnđặt hàng Nhà nước, bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tài sản, các đối tác thanhtoán công nợ
1.1.3 Tài khoản sử dụng
1.1.3.1 Tài khoản Tiền mặt (TK 111)
Kế toán sử dụng TK 111- Tiền mặt để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹtiền mặt tại đơn vị HCSN bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ Chỉ phản ánh vào
TK 111 giá trị tiền mặt, ngoại tệ có giá thực tế nhập xuất quỹ đóng vai trò làphương tiện thanh toán
Kết cấu nội dung phản ánh của TK 111 – Tiền mặt được phản ánh như sau:
Trang 33Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng do:
- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ;
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá tăng)
Bên Có: Các khoản tiền mặt giảm do:
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ;
- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo(trường hợp tỷ giá giảm)
Số dư Bên nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ còn tồn quỹ
Tài khoản 111 - Tiền mặt có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền ViệtNam tại quỹ tiền mặt
- Tài khoản 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn ngoại tệ (theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam) tại quỹ của đơn vị
1.1.3.2 Tài khoản Ngoại tệ các loại (TK 007)
Tài khoản 007 là tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được sử dụng đểphản ánh tình hình thu, chi, tồn theo nguyên tệ của từng loại ngoại tệ ở đơn vị
TK 007 phản ánh tình hình biến động của từng loại ngoại tệ hiện sử dụng tại đơn
vị, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc kho bạc
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 007 được phản ánh như sau:
Bên Nợ: Số ngoại tệ thu vào (theo nguyên tệ)
Bên Có: Số ngoại tệ xuất ra (theo nguyên tệ)
Số dư Bên nợ: Số ngoại tệ còn lại (theo nguyên tệ)
Tài khoản này không quy đổi các loại ngoại tệ ra đồng Việt Nam, kế toán theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ tiền mặt, tiền gửi, thu, chi, gửi vào, rút
ra của đơn vị, cùng số tồn quỹ tiền mặt, tồn dư tài khoản tiền gửi
1.1.4 Phương pháp hạch toán.
1- Khi rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về quỹ tiền mặt của đơn vị, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
2- Trường hợp rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt của đơn
Trang 34b) Các khoản chi trực tiếp từ quỹ tiền mặt thuộc nguồn ngân sách nhà nước
mà trước đó đơn vị đã tạm ứng, ghi:
đ) Đối với các khoản ứng trước cho nhà cung cấp:
- Căn cứ hợp đồng và các chứng từ có liên quan, xuất quỹ tiền mặt ứngtrước cho nhà cung cấp, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
e) Khi làm thủ tục thanh toán tạm ứng với NSNN, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008211, 008221) (ghi âm)
Đồng thời, ghi:
Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008212, 008222) (ghi dương)
3- Khi thu phí, lệ phí bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 337- Tạm thu (3373), hoặc
Trang 35Có TK 136- Phải thu nội bộ.
7- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 338- Phải trả khác (3388)
8- Khi thu được lãi đầu tư túi phiếu, trái phiếu, cổ tức/lợi nhuận được chia
và các khoản đầu tư tài chính khác, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 138- Phải thu khác (1381, 1382) hoặc
Có TK 515- Doanh thu tài chính
9- Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt nhập quỹ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thukhác kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa
có thuế, các khoản thuế này phải được tách riêng theo từng loại ngay khi ghinhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 333-Các khoản phải nộp nhà nước
b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp kế toán ghinhận doanh thu bao gồm cả thuế gián thu phải nộp Định kỳ, kế toán xác địnhnghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước
10- Khi đơn vị vay tiền về nhập quỹ, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 338- Phải trả khác (3382)
11- Nhận vốn góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn
vị bằng tiền mặt, ghi:
Trang 36Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
12- Khách hàng đặt tiền trước cho các dịch vụ, hàng hóa; bệnh nhân đặttiền trước khi sử dụng các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện, bằng tiềnmặt, ghi:
15- Khi phát sinh các khoản thu hộ đơn vị, cá nhân khác (như thu hộ tiền
đề tài cho các chủ nhiệm đề tài hoặc các đơn vị thực hiện đề tài, ) bằng tiềnmặt, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 338- Phải trả khác (3381)
16- Kế toán hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ bằng tiền mặt:
a) Khi thu tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ kể cả thu tiền bán hồ sơ thầuliên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp theo cơ chế tàichính phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bánTSCĐ được để lại đơn vị), khi thu ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Có TK 711- Thu nhập khác (7111) (số thu chưa có thuế GTGT)
Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu có)
b) Khi thu tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ kể cả thu tiền bán hồ sơ thầuliên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp theo cơ chế tàichính phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bánTSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN):
- Phản ánh số thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi:
Trang 37c) Xử lý chênh lệch thu, chi:
- Trường hợp thu lớn hơn chi, theo quy định của cơ chế quản lý tài chínhphần chênh lệch đó được bổ sung vào nguồn thu hoạt động (thu hoạt động khác)của đơn vị, ghi:
Nợ TK 337- Tạm thu (3378)
Có TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp (5118)
- Trường hợp thu nhỏ hơn chi theo quy định của cơ chế quản lý tài chínhđơn vị được phép sử dụng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp của đơn vị để bùđắp chi phí thiếu, ghi:
Nợ TK 611- Chi phí hoạt động
Có TK 111- Tiền mặt
Trang 3819- Thu các khoản thuế đã nộp nhưng sau đó được hoàn, được giảm; tiềnphạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu nợ khó đòi của hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ đã xử lý xóa sổ; các khoản nợ phải trả không xác định đượcchủ; Bên thứ 3 bồi thường thiệt hại (tiền bảo hiểm, tiền đền bù được bồithường), ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156 (nếu qua nhập kho) (giá chưa có thuế)
Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (nếu vật liệu, dụng cụ dùngngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh) (giá chưa có thuế)
Nợ các TK 211,213 (nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay) (giá chưa có thuế)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
Trang 3923- Khi chi tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa,dịch vụ, TSCĐ để dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phản ánh theo giá mua đã có thuế GTGT (tổng giáthanh toán), ghi:
Nợ các TK 152,153, 156 (nếu qua nhập kho) (tổng giá thanh toán)
Nợ TK 154- Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang (nếu dùng ngay cho hoạt động SXKD, dịch vụ) (tổng giá thanh toán)
Nợ các TK 211, 213 (nếu mua TSCĐ đưa vào sử dụng ngay) (tổng giá thanh toán)
Có TK 111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
24- Khi chi cho các hoạt động đầu tư XDCB; cho hoạt động thường xuyên, không thường xuyên; cho hoạt động viện trợ, vay nợ nước ngoài; cho hoạt động thu phí, lệ phí bằng tiền mặt, ghi:
Trang 4034- Xuất quỹ tiền mặt trả trước tiền cho người bán, cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Nợ TK 531 - Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Nợ TK 333- Các khoản phải nộp NN (33311) (nếu có)
Có TK 111- Tiền mặt
40- Các khoản chi phí khác, gồm: Chi phí liên quan đến thanh lý, nhượngbán TSCĐ (đối với các đơn vị theo quy định phần chênh lệch thu lớn hơn chiđược để lại); chi tiền phạt do đơn vị vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt vi phạm