MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1Phần 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU 3Phần 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 51.1. Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư61.1.1Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT61.1.2.Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại DAĐT61.1.2.1. Phân tích hiệu quả vốn đầu tư6 1.2. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội171.2.1. Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dự án đầu tư171.2.2. Giá trị gia tăng (VA)171.2.2.1. Khái niệm171.2.2.2. Phân tích giá trị gia tăng181.2.2.3. Áp dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng để đánh giá dự án18 Phần 3.TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾTÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN.A. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾTÀI CHÍNH3.1. Nhóm phương pháp đơn giản (tĩnh)203.2.Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt213.3 Phân tích tài chính223.3.1 Phân tích cơ cấu nguốn vốn đầu tư223.3.2 Phân tích khả năng thanh toánB. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN4.2. Phân tích độ nhạy của dự án.22KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 29CÁC BẢNG BIỂU KÈM THEO . LỜI MỞ ĐẦUViệc mở mang doanh nghiệp, phát triển sản xuất và dịch vụ trong cơ chế thị trường đòi hỏi phải triển khai các dự án đầu tư có cơ sở khoa học dựa trên sự phân tích tính toán công chặt chẽ. Thực tế chỉ ra rằng, thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phần lớn phụ thuộc vào vấn đề sử dụng tiền của ai, đầu tư vào đâu, đầu tư như thuế nào, khi nào thì đầu tư,? Đồng thời các hoạt động này có tuân thủ mọi quy định, hướng dẫn của nhà nước cũng như cơ quan chuyên môn hay không .Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư có một cái nhìn thấu đáo về hoạt động của mình, nhất là để “biết mình, biết người” và sự “hy sinh” của mình sẽ có ý nghĩa bằng những phần thưởng lợi nhuận xứng đáng và không loại trừ những nhân tố rủi ro. Vì vậy, việc tổ chức lập dự án đầu tư như thế nào cho đúng thủ tục, phương pháp, đầy đủ nội dung và đánh giá sức sống của một dự án đầu tư… là một khâu quan trọng với các nhà đầu tư. Hiệu quả của dự án đầu tư cao hay thấp tuỳ thuộc nhiều vào khả năng trang bị, nắm chắc các phương pháp nghiệp vụ cũng như trình tự thực hiện các giai đoạn đầu tư.Để lựa chọn một dự án tốt, cần phải đánh giá nó trên cả phương diện hiệu quả thương mại thu được cho chủ đầu tư là bao nhiêu?, cũng như là nó mang lại hiệu quả gì cho xã hội nếu nó được đi vào thực hiện. Tuy nhiên, đối với các nhà đầu tư tư nhân hiện nay thì phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại của dự án đóng vai trò quyết định đến việc có nên lựa chọn đầu tư vào dự án này hay không, từ đó tạo cơ sở cho quá trình thực hiện và thẩm định dự án sau này.Môn học quản trị dự án đầu tư nhằm cung cấp cho sinh viên chuyên ngành quản tri kinh doanh nói chung cũng như nhưng người quan tâm đến lĩnh vực này những kiến thức cơ bản về lý thuyết mà thực hành công tác lập, phân tích dự án đầu tư để có cơ sở để ra quyết định đầu tư vào những đối tượng cụ thể có căn cứ khoa học và chắc chắn. Đồng thời còn cung cấp cho sinh viên biết những thủ tục cần thiết khi tiến hành xin giấy phép.Mục đích của việc thực hiện đồ án môn học quản trị dự án đầu tư là giúp cho sinh viên củng cố lại những kiến thức đã học đồng thời cũng gợi ý cho sinh viên về hướng đi sâu nghiên cứu phục vụ cho việc lựa chọn chuyên đề của luận văn tốt nghiệp.Với những kiến thức được trang bị nhóm em gồm: Nguyễn Thị Ánh Hồng, Nguyễn Thị Hồng Nhung , Phí Hồng Phát, đã thực hiện đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư với đề tài: Hãy phân tích hiệu quả thương mại và hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án xây dựng trạm chiết nạp sản phẩm khi hóa lỏng LPG Hải Phòng.Qua đó, nêu lên tính khả thi hay không khả thi của dự án và đưa ra các kết luận, kiến nghị, phương hướng khắc phục những thiếu sót. Nội dung của Đồ án bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở dữ liệu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả dự án đầu tư. Chương 3: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính đánh giá hiệu quả thương mại và hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án. Phần kết luận và kiến nghị. Trong quá trình viết đồ án, chúng em đã cố gắng vận dụng lý thuyết để tính toán, và phân tích hiệu quả kinh tế của dự án với những số liệu có sẵn. Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi được những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy, cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy: thầy Lê Minh Thống và thầy Phạm Ngọc Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thành bài đồ án này.PHẦN 1:CƠ SỞ DỮ LIỆUHãy đánh giá hiệu quả thương mại và hiệu quả kinh tế quốc dân dự án xây dựng trạm chiết nạp sản phẩm khí hóa lỏng LPG Hải Phòng với các thông số sau:1.Tổng vốn đầu tưsttChi phíThành tiền(Trđ)1Chuẩn bị đầu tư392chuẩn bị xây dựng683thực hiện đầu tư9548xây lắp1145thiết bị7373kiến thiết cơ bản khác10304chi phí chạy thử, bàn giao,..130tổng 9785 ĐVT:Triệu đồng.Vốn tự có của PVGC 10%Vốn vay 90% với lãi vay vốn 15% năm, thời hạn hoàn trả vốn trong vòng 5 năm tính từ khi có doanh thu2.Thời gian hoạt động: 16 năm, trong đó 1 năm xây dựng và 15 năm vận hành3. Khấu hao:Khấu hao hệ thống công trình: theo phương pháp khấu hao tuyến tính 20% năm4. Chi phí hoạt động:sttchi phíthành tiền(Trđ)ghi chú1chi phí lương và bảo hiểm xã hội trực tiếp388.6tăng 3% năm2chi phí thuê bồn chứa550không thay đổi3bảo hiểm thiết bị1% giá trị thiết bị 4các chi phí tiện ích( điện , nước, điện thoại,…)160tăng 5% năm5chi phí sửa chữa lớn5% vốn thực hiện đầu tư 6chi phí khác10% tổng 5 loại chi phí 5.Công suất của dây chuyền nạp bình: gồm 8 cầu nạp là 10.800 tấnnăm6. Giá chiết nạp:38USDtấn, tỷ giá hối đoái hiện hành là: 23.250USD. 7.Thuế và lệ phí các loại:Thuế VAT: 10%.Thuế thu nhập doanh nghiệp: 22%PHẦN 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯĐể có thể ra quyết định đầu tư, lựa chọn một dự án tốt nhất trong số các dự án đưa ra, người ta phải xem xét dự án theo hai phương diện cơ bản là: Phương diện kỹ thuật: Nhằm xác định ngay từ đầu cấu hình kỹ thuật cũng như các phương diện cốt yếu khác định hình nên dự án. Công việc này thường do các chuyên gia hiểu biết tốt về lĩnh vực chuyên môn tiến hành. Phương diện kinh tế tài chính: Nhằm đánh giá lợi ích thu được của mỗi cá nhân, tổ chức tham gia đầu tư và đánh giá những đóng góp của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế đất nước có dự án thực thi. Công việc này thường do các chuyên gia kinh tế tiến hành.Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau gợi cho chúng ta một số cách tiếp cận toàn diện, tinh tế với việc phân tích hiệu quả thương mại (hay hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xí nghiệp, hiệu quả mang lại cho chủ đầu tư) và hiệu quả kinh tế quốc dân, song trong điều kiện của nước ta hiện nay mới chuyển từ cơ chế quản lý tập chung, bao cấp theo kế hoạch cứng nhắc sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước, việc vận dụng các lý luận vào thực tiễn còn phải gặp nhiều khó khăn do trình độ quản lý kinh tế còn thấp kém, khả năng của người làm công tác đánh giá dự án chưa cao, nguồn thông tin dữ liệu cần thiết cho việc xây dựng một dự án còn thiếu nhiều và độ tin cậy chưa cao... Vì vậy, vấn đề đặt ra với chúng ta là phải lựa chọn một phương pháp đánh giá hợp lý, giảm bớt khoảng cách giữa lý luận với thực tiễn, đơn giản, dễ hiểu, đánh giá được sức sống của dự án đầu tư với độ chính xác chấp nhận được và mang tính phổ cập rộng rãi. Và như vậy phân tích hiệu quả của dự án theo phương pháp UNIDO là hợp lý nhất.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU 3
Phần 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1.1 Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư 6
1.1.1Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT 6
1.1.2.Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại DAĐT 6
1.1.2.1 Phân tích hiệu quả vốn đầu tư 6
1.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội 17
1.2.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dự án đầu tư 17
1.2.2 Giá trị gia tăng (VA) 17
1.2.2.1 Khái niệm 17
1.2.2.2 Phân tích giá trị gia tăng 18
1.2.2.3 Áp dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng để đánh giá dự án 18
Phần 3.TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ-TÀI CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN A TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ-TÀI CHÍNH 3.1 Nhóm phương pháp đơn giản (tĩnh) 20
3.2.Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt 21
3.3 Phân tích tài chính 22
3.3.1 Phân tích cơ cấu nguốn vốn đầu tư 22
3.3.2 Phân tích khả năng thanh toán
B ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 4.2 Phân tích độ nhạy của dự án 22
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
CÁC BẢNG BIỂU KÈM THEO .
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Việc mở mang doanh nghiệp, phát triển sản xuất và dịch vụ trong cơ chế thị trườngđòi hỏi phải triển khai các dự án đầu tư có cơ sở khoa học dựa trên sự phân tích tính toáncông chặt chẽ Thực tế chỉ ra rằng, thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phần lớnphụ thuộc vào vấn đề sử dụng tiền của ai, đầu tư vào đâu, đầu tư như thuế nào, khi nào thìđầu tư,? Đồng thời các hoạt động này có tuân thủ mọi quy định, hướng dẫn của nhà nướccũng như cơ quan chuyên môn hay không Điều này sẽ giúp cho nhà đầu tư có một cái nhìnthấu đáo về hoạt động của mình, nhất là để “biết mình, biết người” và sự “hy sinh” của mình
sẽ có ý nghĩa bằng những phần thưởng lợi nhuận xứng đáng và không loại trừ những nhân
tố rủi ro Vì vậy, việc tổ chức lập dự án đầu tư như thế nào cho đúng thủ tục, phương pháp,đầy đủ nội dung và đánh giá sức sống của một dự án đầu tư… là một khâu quan trọng vớicác nhà đầu tư Hiệu quả của dự án đầu tư cao hay thấp tuỳ thuộc nhiều vào khả năng trang
bị, nắm chắc các phương pháp nghiệp vụ cũng như trình tự thực hiện các giai đoạn đầu tư
Để lựa chọn một dự án tốt, cần phải đánh giá nó trên cả phương diện hiệu quả thươngmại thu được cho chủ đầu tư là bao nhiêu?, cũng như là nó mang lại hiệu quả gì cho xã hộinếu nó được đi vào thực hiện Tuy nhiên, đối với các nhà đầu tư tư nhân hiện nay thì phântích, đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại của dự án đóng vai trò quyết định đến việc cónên lựa chọn đầu tư vào dự án này hay không, từ đó tạo cơ sở cho quá trình thực hiện vàthẩm định dự án sau này
Môn học quản trị dự án đầu tư nhằm cung cấp cho sinh viên chuyên ngành quản trikinh doanh nói chung cũng như nhưng người quan tâm đến lĩnh vực này những kiến thức cơbản về lý thuyết mà thực hành công tác lập, phân tích dự án đầu tư để có cơ sở để ra quyếtđịnh đầu tư vào những đối tượng cụ thể có căn cứ khoa học và chắc chắn Đồng thời còncung cấp cho sinh viên biết những thủ tục cần thiết khi tiến hành xin giấy phép.Mục đíchcủa việc thực hiện đồ án môn học quản trị dự án đầu tư là giúp cho sinh viên củng cố lạinhững kiến thức đã học đồng thời cũng gợi ý cho sinh viên về hướng đi sâu nghiên cứuphục vụ cho việc lựa chọn chuyên đề của luận văn tốt nghiệp
Với những kiến thức được trang bị nhóm em gồm: Nguyễn Thị Ánh Hồng, NguyễnThị Hồng Nhung , Phí Hồng Phát, đã thực hiện đồ án môn học Quản trị dự án đầu tư với đềtài: Hãy phân tích hiệu quả thương mại và hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án xây dựngtrạm chiết nạp sản phẩm khi hóa lỏng LPG Hải Phòng.Qua đó, nêu lên tính khả thi haykhông khả thi của dự án và đưa ra các kết luận, kiến nghị, phương hướng khắc phục nhữngthiếu sót
Nội dung của Đồ án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở dữ liệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả dự án đầu tư
Chương 3: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế - tài chính đánh giá hiệu quả thương mại vàhiệu quả kinh tế quốc dân của dự án
Phần kết luận và kiến nghị
Trong quá trình viết đồ án, chúng em đã cố gắng vận dụng lý thuyết để tính toán, và phântích hiệu quả kinh tế của dự án với những số liệu có sẵn Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn hạnchế nên đồ án không tránh khỏi được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý vàgiúp đỡ của các thầy, cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn các thầy: thầy Lê Minh
Trang 3Thống và thầy Phạm Ngọc Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thànhbài đồ án này.
4 chi phí chạy thử, bàn giao, 130
ĐVT:Triệu đồng.Vốn tự có của PVGC 10%
Vốn vay 90% với lãi vay vốn 15% năm, thời hạn hoàn trả vốn trong vòng 5 năm tính từ khi
chi phí lương và bảo hiểm xã hội trực
2 chi phí thuê bồn chứa 550 không thay đổi
3 bảo hiểm thiết bị 1% giá trị thiết bị
4
các chi phí tiện ích( điện , nước, điện
5 chi phí sửa chữa lớn
5.Công suất của dây chuyền nạp bình: gồm 8 cầu nạp là 10.800 tấn/năm
6 Giá chiết nạp:38USD/tấn, tỷ giá hối đoái hiện hành là: 23.250/USD
7.Thuế và lệ phí các loại:
Thuế VAT: 10%
Thuế thu nhập doanh nghiệp: 22%
Trang 4PHẦN 2 :CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Để có thể ra quyết định đầu tư, lựa chọn một dự án tốt nhất trong số các dự án đưa ra, người
ta phải xem xét dự án theo hai phương diện cơ bản là:
- Phương diện kỹ thuật: Nhằm xác định ngay từ đầu cấu hình kỹ thuật cũng như cácphương diện cốt yếu khác định hình nên dự án Công việc này thường do các chuyên giahiểu biết tốt về lĩnh vực chuyên môn tiến hành
- Phương diện kinh tế - tài chính: Nhằm đánh giá lợi ích thu được của mỗi cá nhân, tổchức tham gia đầu tư và đánh giá những đóng góp của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế đấtnước có dự án thực thi Công việc này thường do các chuyên gia kinh tế tiến hành
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau gợi cho chúng tamột số cách tiếp cận toàn diện, tinh tế với việc phân tích hiệu quả thương mại (hay hiệu quảtài chính, hiệu quả kinh tế xí nghiệp, hiệu quả mang lại cho chủ đầu tư) và hiệu quả kinh tếquốc dân, song trong điều kiện của nước ta hiện nay mới chuyển từ cơ chế quản lý tậpchung, bao cấp theo kế hoạch cứng nhắc sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô củanhà nước, việc vận dụng các lý luận vào thực tiễn còn phải gặp nhiều khó khăn do trình độquản lý kinh tế còn thấp kém, khả năng của người làm công tác đánh giá dự án chưa cao,nguồn thông tin dữ liệu cần thiết cho việc xây dựng một dự án còn thiếu nhiều và độ tin cậychưa cao Vì vậy, vấn đề đặt ra với chúng ta là phải lựa chọn một phương pháp đánh giáhợp lý, giảm bớt khoảng cách giữa lý luận với thực tiễn, đơn giản, dễ hiểu, đánh giá đượcsức sống của dự án đầu tư với độ chính xác chấp nhận được và mang tính phổ cập rộng rãi
Và như vậy phân tích hiệu quả của dự án theo phương pháp UNIDO là hợp lý nhất
Trang 5HỆ TH ỐN
G P HƯƠ NG P HÁP P HÂN TÍ CH H IỆU Q
U
NID
O
Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư
Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân
Phân tích tài chính
Phân tích hiệu quả thương mại
Phân tích các hiệu quả xã hội khác
Phân tích giá trị gia tăng
Hình 1.1: Hệ thống phương pháp phân tích hiệu quả dự án đầu tư phát triển
theo quan điểm của UNIDO
1.1 Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư
1.1.1Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả thương mại DAĐT
Phân tích hiệu quả thương mại là bước đầu tiên trong việc đánh giá dự án Nó đề cậpđến việc đánh giá tính khả thi của dự án từ góc độ tài chính, kinh tế của doanh nghiệp haycủa người chủ đầu tư Bởi vậy, thu nhập và chi phí của dự án được tính bằng tiền theo giáthị trường thực tế của các sản phẩm đầu ra và yếu tố đầu vào
Nội dung của phân tích hiệu quả thương mại gồm:
- Phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư: Là xác định hiệu quả của các tiềm lực đưavào dự án hay nói rõ hơn là người ta xác định thu được bao nhiêu khi người ta bỏ một sốtiền cho dự án
- Phân tích tài chính: Là xem xét các đặc điểm về tài chính của dự án nhằm đảm bảorằng các nguồn tài chính sẵn có sẽ cho phép xây dựng và vận hành dự án một cách trôi chảy
Ngoài ra, tùy theo đặc điểm của dự án và môi trường đầu tư của dự án mà người ta cóthể tiến hành thêm phân tích vô hình
1.1.2.Các phương pháp phân tích hiệu quả thương mại DAĐT
1.1.2.1 Phân tích hiệu quả vốn đầu tư
1) Nhóm phương pháp giản đơn
Đặc trưng của phương pháp giản đơn là:
- Không tính đến giá trị thời gian của đồng tiền
- Chỉ tính cho 1 năm hoặc 1 vài năm trong đời dự án
- Chỉ tiêu được xác định ở năm bình thường
Trang 6Việc lựa chọn năm bình thường trong đời hoạt động của dự án có tầm quan trọng đặcbiệt đối với việc đánh giá dự án theo phương pháp này Năm bình thường phải là năm đạidiện một cách chung nhất cho đời hoạt động của dự án, tại đó dự án đạt công suất thiết kế vàviệc trả vốn vay, lãi vay (nếu có) vẫn còn tiếp tục, lợi nhuận ròng đạt mức trung bình.
Nhóm phương pháp này bao gồm 3 chỉ tiêu:
+) Tỉ lệ hoàn vốn giản đơn (R hoặc Re)
+) Thời hạn thu hồi vốn (T)
+) Điểm hoạt động hòa vốn (BEP)
a Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn (Simple Rate – R) hoặc (Rate equity Re)
+) Re: Tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên vốn cổ phần
+) P: Lợi nhuận thực (lợi nhuận ròng) năm bình thường
+) Y: lãi vay trong năm bình thường
+) I: Tổng vốn đầu tư
+) E: Vốn cổ phần
*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:
- Theo chỉ tiêu này nếu R, Re > lãi vay trên thị trường thì dự án được coi là tốt
- Nếu như có nhiều dự án mang so sánh mà dự án nào có R hoặc Re lớn nhất và lớnhơn lãi vay trên thị trường sẽ được lựa chọn
- Nếu mức lãi vay vốn tính theo kì (tháng, quý ) thì cần quy đổi ra mức lãi suất tínhtheo năm để làm tiêu chuẩn so sánh theo công thức:
r n = (1 + r k ) m – 1 (1-3)Trong đó: +) rn: lãi suất theo kỳ hạn năm
+) rk: Lãi suất theo kỳ hạn k (tháng, quý, 6 tháng, ) tính theo hệ số
+) m: Số kỳ hạn k trong năm
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
- Ưu điểm: Chỉ tiêu này là chỉ tiêu đơn giản, dễ tính toán Là một chỉ tiêu đánh giátương đối nó tiên lợi để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của dự án
- Nhược điểm: Là một chỉ tiêu gần đúng vì nó chỉ dựa vào số liệu của một năm màkhông xem xét các năm khác của dự án Trong thực tế rất khó tìm được một năm bìnhthường đại diện một cách thoả đáng cho toàn bộ thời gian hoạt động của dự án Chỉ tiêu này
Trang 7không xem xét tới yếu tố thời gian tác động đến giá trị đồng tiền trong quá trình hoạt độngcủa dự án.
+ không xét đến giá trị thời gian của đồng tiền
+ không tính cho cả đời dự án
Như vậy, tỷ lệ hoàn vốn giản đơn là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Nó rất tiện lợi
để đánh giá nhanh hiệu quả kinh tế vốn đầu tư của những dự án có thời gian hoạt độngtương đối ngắn hoặc để đánh giá sơ bộ trong bước lập báo cáo đầu tư Ngoài ra có thể sửdụng chỉ tiêu này trong các trường hợp không có đủ thông tin cần thiết cho việc phân tíchmột cách tổng hợp theo chỉ tiêu khác
b Thời hạn thu hồi vốn (T)
+) T: Thời hạn thu hồi vốn.
+) Pt : Lợi nhuận ròng tại năm t
+) Dt: Khấu hao tại năm t
- Trong trường hợp lượng tiền mặt trong các năm t tính bằng nhau thì thời hạn thuhồi vốn được xác định:
- Trong số các dự án đem so sánh, dự án nào có T thỏa mãn nguyên tắc trên và ngắnnhất sẽ được lựa chọn
*) Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu
Trang 8- Nhược điểm: Là chỉ tiêu tương đối, không xem xét đến lợi nhuận sau khi thu hồivốn.
+ Có thể có sự sai lệch khi 2 hay nhiều dự án có thời gian phát sinh các khoản lãiròng lệch pha nhau
+ Khi chọn cùng một thời hạn hoàn vốn sẽ có thể chấp nhận quá nhiều dự án ngắnhạn, ít chấp nhận dự án dài hạn
Như vậy, chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn (T) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối Mặc dù
có rất nhiều tồn tại song nó vẫn là một chỉ tiêu thích hợp đối với các dự án đầu tư trongtrường hợp có nhiều rủi ro, khan hiếm vốn hoặc cần coi trọng hơn khả năng thanh toán lâudài của dự án
*lý do lựa chọn chỉ tiêu này:
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng thu hồi vốn của dự án, dự án thu hồi vốn càng nhanh thì khả năng bị mất vốn cũng như rủi ro của dự án càng ít nhà đầu tư có thể xem xét dự án xem
có nên nhận dự án này hay không do dự án có 2 nguồn vốn chính đó là nguồn ngân sách và
từ nguồn vốn vay mà nguồn vốn vay chiếm tới 80,37% tổng nguồn vốn và việc xin nguồn ngân sách nhà nước tài trợ còn nhiều thủ tục khó khăn Do vậy việc đảm bảo vốn trong quá trình dự án hoạt động và khả năng thu hồi vốn của dự án là yếu tố cần thiết để nhà đầu tư quyết định có đầu tư hay không Do đề bài đánh giá hiệu quả thương mại của dự án do vậy chỉ tiêu này cũng cho thấy khả năng bảo toàn và thu hồi vốn khi so sánh với dự án khác.
c Điểm hoạt động hòa vốn (BEP)
*) Khái niệm
Điểm hòa vốn của dự án là điểm mà tại đó doanh thu vừa bằng chi phí
Điểm hoạt động hòa vốn là tỉ lệ giữa sản lượng hòa vốn trên tổng sản lượng haydoanh thu hòa vốn trên tổng doanh thu
*) Công thức xác định
Có 3 loại điểm hòa vốn:
+) Điểm hòa vốn lý thuyết (BEP1)
+) Điểm hòa vốn tiền tệ (BEP2)
+) Điểm hòa vốn trả nợ (BEP3)
- Điểm hòa vốn lý thuyết:
Gọi Y1 là hàm doanh thu : Y1 =ax
Trang 9Gọi C2 là định phí tiền tệ: C2 = C1 – Khấu hao TSCĐ
Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax
Gọi C3 là định phí trả nợ: C3 = C2 + Nợ vay + Thuế TNDN
Gọi Y1 là hàm doanh thu: Y1 = ax
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu
Trang 10- Nhược điểm: Là 1 chỉ tiêu đánh giá tương đối, phụ thuộc vào cách tính khấu haoTSCĐ nên việc lựa chọn dự án có thể bị sai lệch khi 2 dự án có cùng tiềm lực đem so sánhnhưng sử dụng cách tính khấu hao khác nhau hoặc quan điểm về cách tính chi phí trênphương diện kế toán khác nhau Số liệu đưa vào tính toán lấy của 1 năm nên mang nhữngnhược điểm chung của nhóm phương pháp giản đơn.
Như vậy, chỉ tiêu điểm hòa vốn (BEP) là một chỉ tiêu đánh giá tương đối, ítđược sử dụng trong đánh giá dự án thực tế
2) Nhóm phương pháp chiết khấu
Đặc điểm chung của nhóm phương pháp này là người ta quan tâm tới yếu tố thời giancủa đồng tiền, tức là xuất phát từ quan điểm đồng tiền sống và có khả năng sinh sôi theothời gian do lãi vay Do ảnh hưởng của lãi vay, đồng tiền bỏ ra thời điểm khác nhau sẽ cógiá trị khác nhau Giá trị tương lai của đồng tiền được xác định
Tính theo lãi đơn:
Trong đó: +) FVt: Giá trị đồng tiền tại năm t
+) PV: Giá trị đồng tiền tại năm gốc t = 0 (năm bắt đầu gửi tiền hoặc chovay…)
+) r: Mức lãi ngân hàng, còn gọi là tỷ suất chiết khấu
+) t: Năm cần tính toán
Tính theo lãi kép (lãi phức):
FV t = PV( 1 + r) t (1-14)Hiện tượng trên được gọi là “chiết khấu thuận” hay “tương lai hóa” đồng tiền
Trong thực tế đánh giá dự án, các khoản thu nhập hay chi phí sẽ diễn ra trong tươnglai nhưng ta lại bỏ vốn đầu tư ở thời điểm hiện tại và cần đánh giá lợi nhuận tại thời điểm đónhư thế nào, cần phải thực hiện quá trình ngược trên tức là quy đổi giá trị của đồng tiền thuđược trong tương lai về hiện tại và so sánh vốn đầu tư đã bỏ ra Quá trình đó được gọi làchiết khấu nghịch, hay hiện tại hóa đồng tiền Công thức có dạng:
PV = FVt
Đặt
a t= 1(1+r)tTrong đó:
+) a t : Được gọi là hệ số chiết khấu
Do vậy : 0 ¿ a t ¿ 1 và khi t tăng thì a t giảm
Trang 11Khi một dự án để quá dài thi a t PV tiến tới giá trị = 0 Đây là hiện tượng khônghóa của đồng tiền Vì vậy, đứng về mặt kinh tế cho thấy một dự án không được phép tồn tạiquá dài.
Trong nhóm phương pháp này bao gồm 4 chỉ tiêu:
+) Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần) (NPV)
+) Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (IRR)
+) Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)
+) Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR)
a Giá trị hiện tại ròng (hiện giá thuần) (NPV)
*) Khái niệm:
Giá trị hiện tại ròng là giá trị hiện tại của luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi hoặc
có thể định nghĩa là hiệu số giữa giá trị của các luồng tiền mặt thu và chi trong tương lai đãquy đổi về hiện tại theo tỷ suất chiết khấu đã biết trước
Trong đó: +) n: Số năm hoạt động của dự án
+) t =0: Năm được chọn là năm gốc (thường là năm bắt đầu thực hiện đầu tư
dự án)
+) CIt: lượng tiền thu tại năm t gồm doanh thu tiêu thụ sản phẩm, thu từ thanh
lý, nhượng bán TSCĐ, thu từ giá trị còn lại ở năm cuối khi kết thúc hoạt động của dự án vàcác khoản thu nhập khác
+) COt: Lượng tiền chi tại năm t gồm chi phí đầu tư và chi phí vận hành hàngnăm của dự án như chi phí lương và bảo hiểm xã hội của người lao động, chi phí mua sắmcác nguyên - nhiên - vật liệu, động lực đầu vào cho sản xuất kinh doanh, các loại thuế phảinộp và các khoản chi khác Đặc biệt lưu ý là không được tính chi phí khấu hao TSCĐ
+) NCFt = CIt – COt: Giá trị luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi (số dư thu chi) tạinăm t
+) at: Hay hệ số chiết khấu
+) r: Tỉ suất chiết khấu, thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân trên thị trườngvốn trong 1 năm Tuy nhiên trong một số trường hợp cụ thể người ta định ra một tỷ lệ trên
cơ sở tỉ lệ lãi vay kết hợp với xem xét các điều kiện kinh tế, xã hội, chính trị,… của quốcgia
Về mặt bản chất, NPV chính là tổng giá trị hiện tại của các khoản lãi ròng của dự ántheo mức lãi suất chiết khấu đã biết
*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu
- Một dự án được chấp nhận được khi có NPV ¿ 0 Tức là một dự án có khả năngsinh lời hoặc ít nhất lá không bị lỗ
- Khi cần lựa chọn dự án tốt nhất là dự án có NPV dương lớn nhất
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
- Ưu điểm:
Trang 12+) Xem xét toàn bộ thời gian hoạt động của dự án thông qua việc tính tổng cảđời dự án.
+) Loại trừ ảnh hưởng của yếu tố thời gian tới đồng tiền bằng cách triết khấu cáckhoản thu chi trong tương lai về giá trị tai thời điểm gốc thông qua hệ số a t
+) Thông qua việc sử dụng các tỷ suất chiết khấu đã định người ta có thể so sánh cácchi phí vốn của các phương án sử dụng vốn khác nhau
+) Vì NPV thể hiện lợi nhuận của dự án dã được chiết khấu về hiện tại nên nó chỉ làchỉ tiêu tốt nhất để lựa chọn các dự án loại trừ nhau theo nguyên tắc dự án được lựa chọn cóNPV dương lớn nhất
- Nhược điểm: Do là chỉ tiêu đánh giá tuyệt đối nên NPV không thể hiện được mức
độ hiệu quả của dự án là một điều rất quan trọng khi so sánh các dự án khác nhau Nhiều khimột dự án có mức doanh lợi cao nhưng quy mô sx nhỏ thời gian hoạt động ngắn thì NPVnhỏ hơn dự án khác có quy mô lớn thời gian hoạt động dài nhưng mức doanh lợi chỉ trungbình hoăc nhỏ lúc đó ta phải kết hợp chỉ tiêu này với chỉ tiêu khác và điều kiện thực tế đểxem xét hoặc để đảm bảo tính so sánh hợp lí ta phải giả thiết điều chỉnh dự án có quy mônhỏ phải tái đầu tư nhiều lần Để có vốn đầu tư và thời gian hoạt động tương ứng với dự ánlớn rồi tính NPV đã điều chỉnh để so sánh
* lý do lựa chọn chỉ tiêu này:
Do chỉ tiêu NPV thực chất là lợi nhuận ròng của dự án mà các nhà đầu tư thu được
khi thực hiện dự án do vậy có chính là chỉ tiêu đầu tiên mà các nhà đầu tư quan tâm và đánh giá xem có nên đầu tư vào dự án đó hay không do vậy chỉ tiêu này thường được thực hiện ở hầu hết các dự án
b Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (IRR)
- Phương pháp hình học: Dùng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa NPV với tỉ suấtchiết khấu và tìm điểm giao nhau giữa đường biểu diễn NPV với trục hoành chính là giá trịIRR
- Phương pháp nội suy toán học: Theo phương pháp này người ta tìm ra 2 tỷ suấtchiết khấu r1 và r2 sao cho:
+ Ứng với tỷ suất nhỏ hơn r1 ta có giá trị hiện tại ròng NPVr1 dương sát 0
+ Ứng với tỷ suất lớn hơn r2 ta có giá trị hiện tại ròng NPVr2 âm sát 0
IRR sẽ được xác định
Trang 13*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu.
- Một dự án được chấp nhận khi có IRR ¿ r
- Trong đó: r là chi phí cơ hội của vốn (tức là tỉ lệ lãi tối thiểu có thể chấp nhận màtại đó vốn đầu tư được đưa vào, thông thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân trên thịtrường của dự án) Trong trường hợp so sánh dự án độc lập để lựa chọn thì dự án có IRRthỏa mãn nguyên tắc trên và cao nhất sẽ là dự án tốt nhất
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu:
- Nhược điểm:
+) Việc áp dụng chỉ tiêu này có thể sẽ không chính xác nếu tồn tại các khoản cânbằng thu chi (NCF) âm đáng kể trong giai đoạn vận hành dự án, tức là vào những năm có
sự đầu tư thay thế lớn Lúc đó NPV của dự án sẽ đổi dấu nhiều lần khi chiết khấu khác nhau
và ứng với mỗi lần đổi dấu là một lần xác định được IRR khác nhau mà ta không biết giá trịnào là thích hợp cho việc đánh giá dự án
+) Trong trường hợp tổng NCFt cả đời dự án nhỏ hơn 0 thì IRR không xác định vìmang dấu âm
+) Chỉ tiêu này sẽ cho kết quả sai lệch trong trường hợp so sánh các phương án loạitrừ nhau
Xuất phát từ những lý do trên, có thể nói rằng, chỉ tiêu tỉ suất hoàn vốn nội bộ đượccoi là chỉ tiêu thích hợp để áp dụng trong trường hợp gặp khó khăn trong việc tìm tỉ suấtchiết khấu thích hợp để tính NPV của dự án hoặc người ta muốn biết mức sinh lời của vốnđầu tư trong toàn bộ thời gian hoạt động của dự án là bao nhiêu
Trong thực tế đánh giá các dự án đầu tư xây dựng công trình thông thường hiện naythì hai chỉ tiêu NPV và IRR là hai chỉ tiêu bắt buộc
Lý do lựa chọn chỉ tiêu này:
Chỉ tiêu này cho biết lãi suất mà dự án mang lại trên vốn đầu tư mức lãi suất này phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì nhà đầu tư mới quyết định đầu tư Mặt khác điều quan trọng hơn nó thể hiện tỷ lệ lãi vay vốn tối đa mà dự án có thể chịu đựng được hay nói cách khác nó thể hiện tính khả thi trong tương lai của dự án khi môi trường bên ngoài có nhiều biến động thì dự án có lãi hay không Nhà đầu tư luôn quan tâm tới khả năng sinh lời và rủi ro của dự án do vậy chỉ tiêu này cần thiết trong quá trình nghiên cứu và đánh giá hiệu quả thương mại của dự án.
c Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)
Trang 14*) Khái niệm.
Tỉ lệ lợi ích trên chi phí là tỉ lệ đánh giá 1 đồng chi phí bỏ vào đầu tư cho dự án sẽthu được bao nhiêu, được xác định khi chia giá trị hiện tại của luồng tiền thu cho giátrị hiện tại của luồng tiền chi
+) Có ưu điểm giống chỉ tiêu NPV vì nó xem xét toàn bộ thời gian hoạt động của dự
án, nó đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố thời gian tới giá trị đồng tiền
+) Là chỉ tiêu thể hiện tính lợi nhuận của dự án, nó xem xét hiệu quả của sản xuất kinh doanh, nó cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi ích
- Nhược điểm: Chỉ tiêu này đặc biệt nhạy cảm với định nghĩa về chi phí trên phương diện kế toán Tức là khi ta quan niệm xác định các chi phí khác nhau thì tỉ lệ này có kết quả khác nhau Điều đó có thể dẫn đến sai lầm khi xếp hạng dự án nếu không có sự thống nhất trong cách xếp hạng các chi phí
Trên thực tế chỉ tiêu này thường là một chỉ tiêu bổ sung cho hai chỉ tiêu NPV và IRRkhi so sánh lựa chọn dự án (nếu cần)
d Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR)
*) Khái niệm
Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng là chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn lại số vốn đầu tư ban đầucủa dự án đã dược chiết khấu, được xác định bằng tỉ số giữa giá trị hiện tại ròng trên giá trịhiện tại của vốn đầu tư
*) Công thức xác định:
PVR =
NPV
Trong đó: +) NPV: Giá trị hiện tại ròng
+) PV(I): Giá trị hiện tại của vốn đầu tư Nếu thời gian xây dựng dự án khôngdài hơn 1 năm thi PV(I) = 1 và nếu thời gian xây dựng lớn hơn 1 năm thì lượng vốnđầu tư ở các năm sau phải quy đổi về hiện tại
*) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu
- Một dự án được chấp nhận khi PVR ¿ 0 Khi đó tổng lợi nhuận ròng mà dự ánthu được có thể bù đắp lại vốn đầu tư ban đầu
Trang 15- Khi phải so sánh các dự án độc lập để lựa chọn thì dự án có PVR dương lớn nhất là
dự án tốt nhất
*) Ưu, nhược điểm của chỉ tiêu
- Ưu điểm:
+) Kế thừa các ưu điểm chỉ tiêu NPV
+) Là chỉ tiêu xem xét hiệu quả của dự án, nó cho biết giá trị hiện tại ròng là baonhiêu trên một đơn vị của tổng vốn đầu tư đã được quy đổi về hiện tại Hơn nữa chỉ tiêu nàyluôn cho một kết quả ngay cả khi dòng tiền thuần túy có sau cân bằng thu chi (NCF) đổi dấunhiều lần
- Nhược điểm: Chỉ tiêu này bị ảnh hưởng nhiều bởi việc xác định tỉ suất chiết khấu rgiống như chỉ tiêu giá trị hiện tại thực
Tương tự như chỉ tiêu B/C, chỉ tiêu này được dùng bổ sung cho NPV, IRR khi sosánh lựa chọn dự án (nếu cần)
* Lý do sử dụng chỉ tiêu:
Chỉ tiêu PVR được sử dụng do khi có nhiều dự án của ngành than trong tổng dự án
của ngành đem so sánh với nhau thì có dự án vốn ít có dự án vốn đầu tư nhiều do vậy thường những dự án có vốn đầu tư lớn sẽ có NPV lớn, các dự án có vốn đầu tư ít thường có NPV nhỏ hơn mặc dù có thể 2 dự án có thời gian hoạt động như nhau, như vậy khi so sánh
để quyết định lựa chọn dự án hoặc đánh giá các dự án có thể bị nhầm lẫn sử dụng chỉ tiêu này sẽ khắc phục được nhược điểm của chỉ tiêu NPV do vậy nó được dùng bổ sung cho chỉ tiêu NPV trong trường hợp này.
1.1.2.2 Phân tích tài chính DAĐT:
Các kết quả phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu tư trên có thể được đánh giá là tốtnhưng lại xảy ra đồng thời với sự thiếu hụt trầm trọng tiền mặt tại một số năm của quá trìnhthực hiện dự án, đặc biệt là trong các năm phải trả các khoản vốn vay, thì dự án vẫn khôngthể chấp nhận được theo góc độ hiệu quả thương mại, điều đó đòi hỏi rằng các khoản tiềnmặt bổ sung có liên quan đến dịch vụ tài chính phải được đưa vào xét trong việc phân tíchtài chính
1) Phân tích khả năng thanh toán:
Để tiến hành phân tích khả năng thanh toán cần phải lập bảng thanh toán tài chínhgồm các loại tiền phải thanh toán như: Các khoản nợ cả gốc lẫn lãi, trả lãi cổ phần, trả lãibảo hiểm và tái bảo hiểm (nếu có)
Tiến hành so sánh các khoản phải thanh toán với số tiền dùng để thanh toán thôngqua bảng cân đối thu chi để x`em xét vấn đề:
- Vốn cổ phần và vốn dài hạn có đủ đáp ứng cho yêu cầu của dự án hay không
- Các điều kiện vay vốn có thích hợp không
- Các khoản thiếu hụt trong tiền mặt trong các năm có giới hạn ở mức có thể trangtrải bằng vay tín dụng ngân hàng ngắn hạn không hoặc có thể loại trừ bằng cách điều chỉnhmột số khoản thu hoặc chi không
- Lãi cổ phần như chủ đầu tư tính có đạt được không
Số liệu hàng năm được đưa vào xem xét theo giá trị danh nghĩa Nếu chúng giảiquyết thỏa đáng các câu hỏi đặt ra trên thì dự án coi như là tốt từ phương diện này
Lý do lựa chọn:
Bất cứ một dự án nào có khả năng thanh khoản cũng đều rất quan trọng bởi vì nó giúp chủ đầu tư dễ dàng huy động vốn khi cần thiết Đồng thời với sự thiếu hụt trầm
Trang 16trọng tiền mặt tại một số năm của quá trình thực hiện dự án,đặc biệt là những năm phải trả các khoản vay vốn là không chấp nhận được theo góc độ hiệu quả thương mại,chính vì vậy việc phân tích chỉ tiêu này là rất cần thiết.
2) Phân tích cơ cấu vốn
Việc giải quyết các nhu cầu về vốn của dự án không những quyết định đến khả năngthanh toán của dự án trong tương lai mà còn quy định cả bảng cân đối kế toán và hiệu quảkinh tế của dự án Về nguyên tắc các khoản tài chính dài hạn phải trang trải đủ các chi phícủa dự án về vốn đầu tư cố định và các nhu cầu về vốn lưu động cần thiết cho quá trình vậnhành bình thường Chúng có thể được huy động dưới dạng vốn cổ phần hay vốn tín dụng dàihạn mà không nên vay tín dụng ngắn hạn bởi các khoản thu để bù đắp các khoản vay trải dàitrong suốt thời gian hoạt động dự án
Cơ cấu nguồn vốn của dự án là tỷ lệ phần trăm từng loại hình thành từ các nguồnkhác nhau so với tổng vốn đầu tư
Trong quá trình xây dựng dự án cơ cấu nguồn vốn do chủ đầu tư dự tính trên cơ sởxét đoán các khả năng đứng vững về mặt tài chính trong tương lai của dự án Rất khó đưa raquy định chung về cơ cấu nguồn vốn hợp lý đối với các dự án khác nhau mà phải căn cứvào kết quả phân tích khả năng thanh toán của dự án Một cơ cấu nguồn vốn được coi là hợp
lý khi các khoản tiền trả lãi vay cũng như trả vốn gốc không gây ra việc vay vốn ngắn hạntrong bất kỳ giai đoạn hoạt động nào của dự án
*Lý do lựa chọn:
Xét đoán khả năng đứng vững về mặt tài chính của doanh nghiệp trong tương lai.
1.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
1.2.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dự án đầu tư
Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân về mặt hình thức cũng như phân tích hiệu quảthương mại, tức là bằng mọi cách phải chỉ các khoản chi phí, các khoản thu nhập và thôngqua việc so sánh chúng để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư trên góc độ toàn bộnền kinh tế
Hiểu về phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân trên các phương diện:
- Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ ra sự đóng góp của dự án vào tất cả cácmục tiêu phát triển cơ bản của đất nước
- Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân xem xét thêm các hiệu quả gián tiếp có thể đođược và không đo được khác
- Trong phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân việc loại trừ ảnh hưởng của yếu tố thờigian giá trị đồng tiền bằng việc áp dụng tỉ suất chiết khấu lấy bằng tỉ lệ lãi hiện hành trên thịtrường vốn được áp dụng bằng tỉ suất chiết khấu xã hội Tỉ suất này được xác định một cáchđơn giản nhất là bằng giá trị bình quân của các tỉ suất cá biệt của các loại dự án đầu tư pháttriển trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế
- Việc phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân dựa vào giá thị trường đã điều chỉnh vàchúng được coi là tiệm cận với giá của xã hội
1.2.2 Giá trị gia tăng (VA)
Giá trị gia tăng được coi là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế quốc dân các
dự án đầu tư hiện nay
1.2.2.1 Khái niệm
Giá trị gia tăng theo khái niệm tổng quát nhất là phần giá trị tăng thêm của hàng hóadịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng (hay là phần chênh
Trang 17lệch giữa các giá trị đầu ra và giá trị đầu vào mua ngoài) khi xét tại một năm bất kì nào đócủa quá trình sản xuất kinh doanh ta thấy giá trị gia tăng của một doanh nghiệp bao gồm cácchi phí: khấu hoa TSCĐ, tiền lương và BHXH, các chi phí hợp lý khác và thuế được tínhvào giá thành và lợi nhuận hoạt động.
Giá trị gia tăng do dự án tạo ra là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra với giá trị đầuvào gồm giá trị vật chất đầu vào thường xuyên, các dịch vụ bên ngoài và tổng chi phí đầutư
Biểu diễn thuế giá trị gia tăng dưới dạng tổng quát tại một năm t nào đó:
VA t = O t – ( MI t + D t ) (1-23)
Trong đó: +) VAt: Giá trị gia tăng dự kiến do dự án mang lại tại năm t
+) Ot:: Giá trị đầu ra dự kiến của dự án mang lại tại năm t, thường là doanh thubán hàng
+) MIt: Giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theoyêu cầu để đạt được đầu ra trên tại năm t, gồm: nguyên – nhiên – vật liệu, nănglượng, chi phí vận chuyển, bảo dưỡng, các dịch vụ thuê ngoài…
+) Dt : Khấu hao TSC Đ tại năm t
Khi tính giá trị gia tăng của toàn bộ đời dự án:
Chú ý: Cần phân biệt Ot và CI t Chúng khác nhau về cách nhìn trong đó Ot là đứng
ở góc độ nền kinh tế quốc dân còn CIt đứng ở góc độ người chủ đầu tư của dự án, đồng thờichúng còn khác nhau về mặt nội dung như sau:
- Ot : Giá trị đầu ra của dự án tại năm t, thường là doanh thu bán hàng
- CIt: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t bao gồm: doanh thu tiêu thụ sản phẩm hànghóa dịch vụ, thu từ thanh lý, nhượng bán TSC Đ, thu từ giá trị còn lại của năm cuối cùng khikết thúc hoạt động của đời dự án và các khoản thu nhập khác
1.2.2.2 Phân tích giá trị gia tăng
- Khi xét theo nội dung, giá trị gia tăng tại năm t gồm 2 phần:
VA t = W t + SS t (1-26)Trong đó: +) Wt: Chi phí lao động sống tại năm t, bao gồm: tiền lương và BHXH (biểu
thị bằng số lao động nhân với số tiền lương và BHXH bình quân)
+) SSt : Giá trị thặng dư xã hội (hay còn gọi là thu nhập quốc dân thuần) tạinăm t Biểu thị khả năng sinh lãi gộp của dự án, gồm: các loại thuế, lãi tiền vay, lợitức cổ phần, tiền bảo hiểm và tái bảo hiểm, lợi nhuận để lại doanh nghiệp
- Khi xét theo đối tượng giá trị gia tăng tại năm t gồm 2 phần:
+) Giá trị gia tăng chuyển trả nước ngoài là RPt, gồm lương của công nhân nướcngoài, lợi nhuận phân chia cho phần vốn nước ngoài, tiền trả lãi vay, tiền trả bảo hiểm, tiềnthuê… của nước ngoài
+) Giá trị gia tăng quốc dân thuần túy được phân phối trong nước NVAt
NVA t = O t - ( MI t + D t + RP t ) (1-27)
Trang 18Để đánh giá thực sự đóng góp của dự án vào nền kinh tế quốc dân phải căn cứ vào giá trị gia tăng quốc dân thuần túy NVA Bởi vậy , trong thực tế đánh giá dự án chỉ tiêu này được coi và viết là giá trị gia tăng (NVA ¿ VA).
- Khi xét theo tổ hợp công nghiệp, giá trị gia tăng của toàn bộ dự án tạo ra gồm 2phần:
+) Giá trị gia tăng trực tiếp do dự án tạo ra (như công thức tính toán ở phần trên) +) Giá trị gia tăng gián tiếp do các dự án có liên quan mang lại
1.2.2.3 Áp dụng chỉ tiêu giá trị gia tăng để đánh giá dự án
Vận dụng chỉ tiêu này vào việc xem xét dự án đầu tư phát triển, người ta tiến hànhtheo 2 cách sau:
1) Đánh giá theo hiệu quả tuyệt đối
Một dự án đầu tư phát triển được xã hội chấp nhận khi nó thực sự mang lại hiệu quảkinh tế chung cho toàn nền kinh tế quốc dân thông qua giá trị thặng dư (SS)
a Công thức giản đơn
Công thức này thường được áp dụng đối với các dự án nhỏ, thời gian tồn tại ngắn, cóluồng giá trị gia tăng các năm như nhau hoặc trong bước lập báo cáo đầu tư
b Công thức chiết khấu
Số liệu đưa vào tính toán trong suốt đời dự án chiết khấu về hiện tại
Công thức trên thường được sử dụng để đánh giá dự án có vốn đầu tư lớn hoặc giá trịgia tăng các năm không bằng nhau hoặc trong các bước lập dự án đầu tư
c Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu
- Nếu SSt > 0 hoặc ∑ SSt at > 0 là tín hiệu tốt cho việc tiếp tục triển khai dự án vì
nó chứng tỏ rằng sau khi đã trang trải đủ tiền lương, dự án còn tạo ra một khoản giá trịthặng dư hay còn nói là dự án có hiệu quả kinh tế quốc dân
Trong trường hợp so sánh nhiếu dự án để lựa chọn theo chỉ tiêu này thì dự án sẽ đượclựa chọn có hiệu quả xã hội dương cao nhất
- Nếu SSt ¿ 0 hoặc ∑ SSt at ¿ 0 cũng không loại bỏ dự án ngay mà cần thận
trọng xem xét đến ảnh hưởng theo các khía cạnh khác đối với nền kinh tế của dự án
d Phạm vi áp dụng của phân tích hiệu quả tuyệt đối
Trang 19Chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối được áp dụng để đánh giá và lựa chọn dự án trong trườnghợp chỉ có rất ít dự án và không có những hạn chế về các yếu tố sản xuất kinh doanh củanền kinh tế nổi lên rõ rệt tác động đến dự án và đến nền kinh tế.
2) Đánh giá theo hiệu quả tương đối
Trên thực tế, việc lựa chọn trong nhiều dự án thay thế có khi không thể căn cứ vàohiệu quả tuyệt đối được vì thường có những hạn chế về yếu tố sản xuất kinh doanh xuất hiện
và ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đất nước vàcác dự án đầu tư Vì vậy cần phải xác định rõ yếu tố khan hiếm nào có ảnh hưởng nghiêmtrọng tới việc xây dựng và vận hành dự án, cũng như tới toàn bộ nền kinh tế và xác định mốiquan hệ với giá trị gia tăng mà dự án tạo ra để lựa chọn dự án tối ưu
Trong điều kiện nước ta hiện nay nói riêng và các nước đang phát triển nói chung thìthường xảy ra một số khan hiếm về các yếu tố sản xuất kinh doanh: vốn, ngoại tệ, lao độnglành nghề… Dưới đây trình bày về việc lựa chọn dự án trong ba tình huống khan hiếm phổbiến ở nước ta
a Lựa chọn dự án trong tình huống khan hiếm vốn
Mục tiêu của việc lựa chọn này là chỉ tiêu xem dự án nào có giá trị gia tăng cao nhấttrên đơn vị vốn đầu tư
Công thức biểu diễn:
b Lựa chọn dự án trong tình huống khan hiếm ngoại tệ
Mục tiêu của việc lựa chọn này là tìm xem dự án nào có giá trị gia tăng cao nhất trên
1 đơn vị chi phí ngoại tệ
Công thức biểu diễn:
c Lựa chọn dự án trong tình huống thiếu lao động lành nghề
Mục tiêu của việc lựa chọn này là tìm được dự án nào tạo ra giá trị gia tăng cao nhấttrên 1 đơn vị chi phí lao động lành nghề
Công thức biểu diễn:
Trang 20PHẦN 3:TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - TÀI
CHÍNH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
DỰ ÁN.
Phân tích hiệu quả thương mại dự án đầu tư
3.1 Nhóm phương pháp đơn giản (tĩnh)
a Hệ số hoàn vốn giản đơn
Giả sử ta chọn năm bình thường là năm thứ năm, khi đó sử dụng số liệu trong bảng 1, bảng
7 và công thức 1-1, ta có:
R = P+Y I *100%=3530.1985+ 303.824311106 *100% =34.5221%
So sánh với chi phí cơ hội là 15% thì ta thấy dự án chấp nhận được theo phương diện này
b Thời hạn thu hồi vốn:
Sử dụng công thức 1-5 và số liệu trong bảng 2 và bảng 7 để tính toán Vì (Pt +Dt) cácnăm là không bằng nhau, nên lập bảng sau:
lại năm cuối
3.2.Nhóm phương pháp chiết khấu luồng tiền mặt
a Giá trị hiện tại ròng (Hiện giá thuần) (Net present Value – NPV)
Từ bảng 9 phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án ta có:
Giá trị hiện tại thực của dự án:
NPV = 22 912.1924 Trđ( r = 15%)
NPV > 0: chứng tỏ rằng dự án được chấp nhận vì NPV qua tính toán đảm bảo kinh doanhkhông bị lỗ Dự án có thu lớn hơn chi và như vậy thì việc đầu tư khai thác vào dự án manglại lợi nhuận cho chủ đầu tư Do đó, dự án có thể chấp nhận theo phương diện này
b Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (suất thu hồi nội tại) (Internal Return of Rate – IRR)
Sử dụng công thức:
Trang 21Theo kết quả tính toán tỉ suất hoàn vốn nội bộ lớn hơn gấp 3.7 lần so với chi phí cơhội của dự án là r =15%
Vậy: với lãi suất mà dự án mang lại với tỷ lệ cao hơn so với chi phí cơ hội và manglại lợi nhuận cho dự án, nên dự án hoàn toàn chấp nhận và đầu tư vào dự án
c Tiêu chuẩn tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C- Benefit/Cost ratio)
Từ bảng 9 ta có:
B
C ¿ ¿
Như vậy, B/C=1.6993 >1 dự án đưa vào kinh doanh có khả năng bù đắp được chi phí
và thu lợi , cứ bỏ ra 1 đồng vốn thì sẽ thu được 1.6993 đồng Dự án được chấp nhận trênphương diện này
d) Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng
3.3.1 Phân tích cơ cấu nguốn vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp này 10% vốn tự có và 90% vốn vay.Vì vậy đòi hỏi phảiphân tích, cân nhắc kỹ lưỡng khi thực hiện đầu tư, chỉ đầu tư khi dự án thực sự có độ khả thicao
Phân tích hiệu quả kinh tế quốc dân của dự án
4.1.Phân tích giá trị gia tăng và thặng dư xã hội.
Từ kết quả ở bảng 12 và vận dụng công thức (1-25) và (1- 30) ta có:
Trang 22
Vậy trong suốt 20 năm hoạt động dự án đạt được giá trị gia tăng là 3829.8505 Trđ, nhìn trên
phương diện này thì dự án đã hoạt động có hiệu quả
4.2 Phân tích độ nhạy của dự án.
Với kết quả tính toán đầu tư ở bảng trên, về mặt lý thuyết thì dự án hoàn toàn chấp
nhận được Song để có yên tâm hơn khi ra quyết định đầu tư, chúng ta tiến hành phân tích
độ nhạy của dự án
Trong dự án này, liên hệ với điều kiện hiện tại thì các số liệu về vốn đầu tư, các quy định
về lãi suất và các loại thuế được coi là nhân tố ổn định còn các số liệu về doanh thu, chi phí
vận hành có thể bị thay đổi mạnh do bị ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau Dự kiến
về ảnh hưởng của lạm phát kinh tế và biến động của thì trường đến các biến doanh thu và
chi phí vận hành, do vậy ta chọn các biến này để đánh giá sự thay đổi chúng ảnh hưởng đến
tính toán các chỉ tiêu kinh tế để phân tích dự án Kết quả tính toán ảnh hưởng của từng nhân
tố cố định khi cố định nhân tố khác các chỉ tiêu đánh giá NPV,IRR trong bảng sau:
Bảng 1:Tập hợp các kết quả tính toán NPV, IRR khi các biến số thay đổi.
Chỉ tiêu Mức độ biến động dự kiến và kết quả tính các chỉ tiêu tương ứng
Doanh
thu
Tăng10%
Doanhthu
Qua bảng trên ta thấy, doanh thu là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất ,chi phí vận hành là nhân
tố ảnh hưởng nhất đến chỉ tiêu tính toán Giả sử các nhân tố này có thể biến động đến mức
10% ,do đó ta chọn mức tăng, giảm 10% là các mức xảy ra trường hợp tốt nhất và xấu nhất
để phân tích độ nhạy của chỉ tiêu cần tính Kết quả tính toán trong bảng sau
Trang 23Bảng2: Tập hợp kết quả tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR tương ứng với các trường hợp tốt nhất và xấu nhất của dự án
Trường hợp tốt nhất Doanh thu tăng 10% NPV 20,128
Chi phí giảm 10% IRR 54.7367%
Trường hợp xấu nhất Doanh thu giảm 10% NPV 16,664
Chi phí tăng 10% IRR 45.9263%
Các kết quả cho thấy dự án này thỏa đáng với các điều kiện tốt nhất và mong đợi nhấtnhưng lại không thỏa đáng với các điều kiện xấu nhất Cần phải có thêm thông tin về xácxuất dự kiến xảy ra của các biến số trong trường hợp tồi nhất để đưa ra các quyết định xácđáng nhất
Biểu đồ biểu diễn quan hệ NPV với doanh thu và chi phí vận hành
Trang 24-15% -10% -5% 00% 5% 10% 15%
5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000
Biểu đồ thể hiện sự biến động của NPV
Doanh thu Chi phí
án này, dự án hoàn toàn có tính khả thi Nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư vào dự án
Điều đó được thế hiện qua các chỉ tiêu sau:
Trang 25- Thời hạn thu hồi vốn là 2 năm 2.57 tháng kể từ khi dự án bắt đầu hoạt động.Trong khi đó, thời hạn hoàn trả vốn là 5 năm tính từ khi có doanh thu.
- Giá trị hiện tại ròng của dự án đạt NPV(r=15%)=22 912.1924 Trđ.Tỉ suất hoàn vốnnội bộ của dự án :
Kiến nghị:
Ta thấy dự án về cơ bản đã đạt hiệu quả trên các chỉ tiêu xem xét ngay cả trong trườnghợp xấu nhất thì dự án vẫn mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư, tuy nhiên để đảm bảo dự án cóhiệu quả và sự liên tục của dự án, qua đó có một số kiến nghị sau:
+ Cần phải giải trình rõ ràng về chi phí cho các hoạt động tại những năm đầu tư nhưchi phí cho quản lý, chi phí nhân công trực tiếp hay chi phí vật tư, các chi phí cho dự án đivào hoạt động sản để từ đó có những phương án toàn diện và hiệu quả nhất
+Có thể nghiên cứu để đầu tư thêm về máy móc thiết bị tiên tiến hay quy trình sản xuấthiện đại hơn
Trên đây là 1 số ý kiến riêng của chúng em khi làm đồ án, rất mong sự giúp đỡ của cácthầy cô và các bạn để đồ án này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!