1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an on tap he mon Vat ly 8 (Chuyen dong co hoc)

4 2K 40
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án ôn tập hè môn vật lý lớp 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 68,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.. Một số chuyển động thờng gặp: - Quỹ đạo của chuyển động: Đờng mà vật chuyển động vạc ra

Trang 1

Giáo án ôn tập hè môn Vật lý lớp 8

Ngày soạn 02/7/2009

Ngày dạy 03/7/2009

Buổi 1: Chơng I: Cơ học

A lý thuyết:

I Chuyển động cơ học:

1 Chuyển động cơ học là gì?

Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển

động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển

động)

2 Tính tơng đối của chuyển động:

Một vật đợc coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc

vào việc chọn lam mốc Ta nói: Chuyển động hay đứng yên

có tính tơng đối.

3 Một số chuyển động thờng gặp:

- Quỹ đạo của chuyển động: Đờng mà vật chuyển động vạc ra gọi là quỹ đạo của chuyển động

- Các dạng chuyển động thờng gặp:

+ Chuyển động thẳng: Vật chuyển động vạch ra quỹ đạo là

đờng thẳng

+ Chuyển động cong: Vật chuyển động vạch ra quỹ đạo là đ-ờng cong

+ Chuyển động tròn (là dạng đặc biệt của chuyển động cong): Vật chuyển động vạch ra quỹ đạo là đờng tròn

II Vận tốc:

1 Vận tốc là gì?

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, và đợc xác định bằng độ dài quãng đờng đi

đợc trong một đơn vị thời gian

2 Công thức tính vận tốc :

v =

Trong đó: v: là vận tốc

s: là quãng đờng đi đợc t: là thời gian để đi hết quãng đờng đó

3 Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc phụ thuốc vào đơn vị chiều dài và đơn

vị thời gian Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h

III Chuyển động đều - chuyển động không đều

1 Định nghĩa:

Trang 2

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian

2 Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:

- Công thức:

vtb =

Trong đó: vtb: là vận tốc trung bình của chuyển động

s: là tổng quãng đờng đi đợc t: là tổng thời gian để đi hết quãng đờng đó

B Bài tập vận dụng:

Bài I.1: Hai xe chuyển động thẳng đều trên một đờng

thẳng với các vận tốc không đổi

- Nếu đi ngợc chiều thì sau 15phút khoảng cách giữa hai xe giảm 25km

- Nếu đi cùng chiều thì sau 15phút khoảng cách giữa hai xe giảm 5km

Tính vận tốc của mỗi xe

Giải:

- Chọn chiều dơng là chiều chuyển động của mỗi xe Quãng đ-ờng của mỗi xe chuyển động đợc trong thời gian là s = vt

- Theo đề ra:

s1 + s2 = (v1 + v2)t1

s1 - s2 = (v1 - v2)t1 Vậy: v1 + v2 = 100

v1 - v2 = 20

v1 = 40(km/h)

v2 = 60(km/h)

Bài I.2: Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách

nhau 60km Xe (I) có vận tốc 15km/h và đi liên tục kgông nghỉ

Xe (II) khởi hành sớm hơn 1 giờ nhng dọc đờng nghỉ mất 2 giờ Hỏi xe II) phải có vận tốc nào để tới B cùng lúc với xe (I)?

Giải:

- Chon chiều dơng là chiều chuyển động Hệ thức liên hệ giữa quãng đờng và thời gian đi là:

s = vt

- Thời gian chuyển động của xe (I):

(giờ)

Để tới B cùng lúc, thời gian chuyển động của xe (II) phải là:

Trang 3

t2 = t1 + 1 - 2 = 3(giờ) Suy ra vận tốc của xe (II):

(km/h)

Bài I.3: Lúc 6 giờ sáng một ngời đi xe đạp đuổi theo một ngời

đi bộ đã đi đợc 8km Cả hai chuyển động thẳng đều với các vận tốc 12km/h và 4km/h

Tìm vị trí và thời gian ngời đi xe đạp đuổi kịp ngời đi bộ

Giải:

- Chọn * chiều dơng là chiều chuyển động

* Gôcd khởi hành là vị trí nời đi xe đạp (điểmA)

* gốc thời gian: 6giờ sáng

Ta có: vt011 = 4km = 0

x01 = 8km

v2 = 12km

t02 = 0

x02 = 0km

Các phơng trình chuyển động:

x1 = 4t + 8 (km)

x2 = 12t (km)

- Khi gặp nhau: x2 = =x1

t = 1(h) Suy ra: x1 = x2 = 12.1 = 12(km)

Vậy ngời đi xe đạp đuổi kiệp ngời đi bộ ở thời điểm t = 1h (tức lúc 7 giờ) tai nơi cách vị trí khởi hành 12km

Bài I.4:

Một hành khách trên ôtô chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h quan sát qua khe cửa thấy có một đoàn tàu chạy cùng phơng , cùng chiều trên đờng sắt bên cạnh

Từ lúc nhiền thấy điểm cuối đến lúc nhiền thấy điểm đầu của đoàn tàu mất 8s Đoàn tàu mà ngời quan sát gồm 20 toa,mỗi toa dài 4m

Tính vận tốc của nó

Giải:

- Chọn đoàn tàu (2) làm hệ quy chiếu Trong chuyển động

t-ơng đối của (1) đối với (2), vật đi đợc quãng đờng l = 20.4 = 80(m) trong 8s

6 h

v 1

v 1

+ 8km

Trang 4

- Ta có: v12 = v10 + v02 = v1 + (-v2)

Suy ra: v12 = (v1 - v2)

- Theo đề ra: v12 = v1 - v2 =

Vậy: v2 = v1 - = 15 - = 5(m/s)

= 18(km/h)

Bài I.5:

Một xe chạy trong 5 giờ Hai giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 60km/h; Ba giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 40km/h Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian

xe chạy

Giải:

Ta có:

Bài I.6:

Hai xe khởi hành đồng thời từ A và chuyển động thẳng

đều về B cách A khoảng l

Xe (1) đi nửa quảng đờng đầu với vận tốc v1 và nửa quảng đ-ờng sau với vận tốc v2

Xe (2) đi với vận tốc v1 trong nửa thời gian đầu và vận tốc v2

trong nửa thời gian còn lại.

Hỏi xe nào tới đích trớc và tới trớc bao lâu?

Giải:

- Thời gian xe (I) đi là:

- Thời gian xe (II) đi là:

- Lập hiệu giữa thời gian hai xe để so sánh xem xe nào đến trớc và đển trớc bao lâu:

> 0

- Vậy Xe (II) đến trớc xe (I) và đến trớc thời gian là:

Ngày đăng: 30/08/2013, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w