BÀI 20:Tiết: 81 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA Hồ Chí Minh A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Hiểu được tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta.. + Nhớ được câu chốt của
Trang 1TUẦN 21. BÀI 20:
Tiết: 81 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
(Hồ Chí Minh)
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: + Hiểu được tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn,
có tính mẫu mực của bài văn
+ Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn
- Kĩ năng: Rèn cách đọc, tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm, cách luận chứng trong bài văn nghị luận chứng minh
- Thái độ: Giáo dục HS ý thức về tinh thần yêu nước của (luận điểm) dân tộc ta
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ nói về con người và xã hội
- Giữa 2 câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên” và “Học Thầy không tày học bạn” có mối quan hệ với nhau như thế nào? Có người cho rằng: Ý nghĩa của 2 câu này mâu thuẫn với nhau Theo em đúng hay sai?
D-Bài mới :
Vào bài: Nhờ đâu mà một đất nước nhỏ bé như Việt Nam ta lại có thể đánh thắng hai đế quốc to lớn là Pháp và Mỹ Đó là vấn đề nêu ra trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
Trang 2NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT
ĐỘNG TRÒ
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Đọc chú thích */25
II/ Đại ý và bố cục của bài
văn:
Bài văn nêu vấn đề nghị
luận: Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
Bố cục: 3 phần
a) Mở bài” “Dân ta
… cướp nước” Tinh thần
yêu nước là sức mạnh và
truyền thống quý báu của
dân tộc ta
b) Thân bài: “Lich sử ta
… yêu nước” Chứngminh
tinh thần yêu nước
c) Kết luận: Đoạn còn lại:
Nêu nhiệm vụ của Đảng, của
nhân dân ta
III/ Tìm hiểu văn bản:
1) Nghệ thuật lập luận của
tác giả:
* Hoạt động 1:
+ Cho HS đọc văn bản Nhận xét cách đọc
+ Đọc chú thích */25
- Tìm hiểu một số từ khó
- Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Hãy tìm câu chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận trong bài?
- Tìm bố cục bài văn và lập ý theo trình tự lập luận trong bài?
* Hoạt động 2:
- Đề chứng minh cho nhận định
“ Dân ta … quý báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự như
- HS đọc
- Trình bầy ý kiến cá nhân
- HS trình bày ý kiến
Trang 3- Lựa chọn và trình bày
dẫn chứng theo thứ tự thời
gian (đoạn 2), dẫn chứng nêu
toàn diện mọi tầng lớp con
người, mọi hành động, việc
làm cụ thể Dẫn chứng đi từ
bao quát đến cụ thể
- Bài văn sử dụng hình
ảnh so sánh sinh động, biện
pháp liệt kê “Từ … đến” làm
cho bài văn với cách lập luận
hùng hồn, thuyết phục
IV/Tổng kết:
Học ghi nhớ/27
V/Luyện tập:
- Viết đoạn văn
thế nào?
- Trong bài văn, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào? Nhận xét về tác dụng của biện pháp so sánh ấy?
- Đọc lại đoạn văn từ “… Đồng bào ta ngày nay” đến “…nơi lòng nồng nàn yêu nước” và hãy cho biết:
a) Câu mở đoạn và câu kết đoạn
b) Các dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp theo cách nào?
c) Các sự việc và con người được liên kết theo mô hình: “Từ
…đến” có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- Theo em nghệ thuật nghị luận
ở bài này có những đặc điểm gì nổi bật? (bố cục, chọn lọc dẫn chứng và trình tự đưa dẫn chứng, hình ảnh so sánh)
* Hoạt động 3:
- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài văn
Đọc ghi nhớ /27
- HS đọc
- HS thảo luận Trình bày ý kiến theo nhóm
- HS trình bày
Trang 4E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Học thuộc ghi nhớ
- Thuộc đoạn văn: từ đầu … tiêu biểu của 1 dân tộc anh hùng
- Viết đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4 – 5 câu có sử dụng mô hình liên kết “ từ … đến”
2) Bài sắp học: Soạn bài: “Câu đặc biệt”
- Đọc kỹ bài
- Trả lời câu hỏi SGK