1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án tổ chức thi công

63 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 7,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích công nghệ và điều kiện thi công -Công trình thi công theo phương pháp thi công bê tông cốt thép toàn khối yêu cầu kỹ thuật cao , chính xác , thi công nhanh chóng và liên tục :

Trang 1

-Tổng diện tích xây dưng:981,64m

-Chiều dài mặt bằng thi công 81.1m

-Chiều rộng mặt bằng thi công :50,4m

-Tổng diện tích mặt bằng thi công :4087.44m

-Phương án : 3 -M=1 ; N =1 Tọa độ định vị mặt bằng khu đất X1=10+5N = 10+5*1= 15m X2= 15 +0.5N = 15 + 0.5*1 = 15.5m Y1 = 10M + N = 10*1 +1 = 11m Y2= 10M+N = 10*1 +1 =11m

Trang 2

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 1

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG CHƯƠNG 1: Giới thiệu công trình a) Tổng thể

Dầm chính:Hd1= Max( L1,L2)/10 = Max ( 480,490)/10 = 49 cm Lấy Hd1=50 cm

Tên Dầm Kích thước (cm) Tầng 1,2,3 Tầng Mái

Trang 3

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 2

Y2 = 10x( M+N)= 10x (1 +1) = 20m

c) Đặc điểm công trình :

+Công trình có : Chiều dài : 50.6 m (với 11 nhịp)

Chiều rộng : 19.4 m ( với 4 nhịp) Diện tích :50.6 x 19.4 =981.64 m Chiều cao :11.3 m (4 tầng)

1.1.2 Phân tích công nghệ và điều kiện thi công

-Công trình thi công theo phương pháp thi công bê tông cốt thép toàn khối yêu cầu kỹ thuật cao , chính xác , thi công nhanh chóng và liên tục :

-Công trình nằm trên đường giao thông chính nên việc cung cấp vật tư cho công trình thuận lợi dễ dàng

+Dễ dàng đảm bảo chất lượng và số lượng

-Công trình sử dụng nguồn điện lấy từ mạng điện thành phố

-Sử dụng đường ống nước thành phố đi ngang qua công trình đáp ứng đầy đủ

điện nước để phục vụ cho xây dựng công trình

+Căn cứ vào khối lượng công việc và thiết bị máy móc sẵn có ,ta chọn phương

án thi công ngang

+Trộn vữa bằng máy trộn => vận chuyển bằng xe cút kít = Vận chuyển theo

phương thẳng đứng bằng cần trục tháp

+Đầm bê tông móng ,dầm,cột sử dụng dầm dùi,đầm bê tông sàn với sử dụng đầm lăn

a) Phương án thi công

Dựa trên đặc điểm công trình và nền đất của khu vực ta chọn phương án thi công đất bằng cách đào hố ao có mái dốc

1 -Đào đất bằng máy (Đào ao hết khu đất đến cao độ -(2t + 10cm) (10cm dùng

để đổ bê tông lót giằng) =-2*0.3 + 0.1 = -0.7m ;với kích thước hố đào :a * b

10-Đổ bê tông móng bậc 2;3 + giằng móng

11-Tháo ván khuôn lót móng , móng, giằng móng

Trang 4

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 3

12-Lấp đất và san nền

b) Chọn máy thi công đất

- Khối lượng đất đào bằng máy (cho độ sâu -0.65m so với cốt tự nhiên), đáy hố lấy rộng

ra 0,8m, hệ số mái dốc m=0,7

- Sau đó đào thủ công: Vthủcông =(510%).Vmáy

- Từ mô hình revit ta xuất được khối lượng đất cần đào là

• Chọn máy đào đất:

Chọn máy đào gầu nghịch do có ưu điểm sau:

- Phù hợp với độ sâu hố đào không lớn, h< 5m

- Phù hợp cho việc di chuyển, không phải làm đường tạm Máy có thể đứng trên cao đào xuống và đổ đất trực tiếp vào ôtô không bi vướng

- Trong quá trình thi công sử dụng máy đào EO - 3323 với các thông số sau:

Máy đào q (m3) R(m) tck (s) Hmax (m) hđổ(m) Trọng lượng (t)

K

q.

3 tg ck t d

Trong đó: Kd= 0,95: Hệ số đầy gầu

Kt=1,15: Hệ số tơi của đất (Kt=1,1  1,4)

nck=3600/Tck; Tck = tck.kvt.Kquay

Trang 5

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 4

Kvt=1,1: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy (khi đổ trực tiếp lên thùng xe)

Kquay=1: Hệ số phụ thuộc vào góc quay (góc quay  = 90o)

Tck=16,5.1,1.1= 18,15(s) =>nCK = 3600/18,15 = 198,3 h-1

Ktg= 0,7: Hệ số sử dụng thời gian (Ktg= 0,7  0,8)

- Năng suất của một ca đào:

Nca= 0,63

15,1

95,0

Trang 6

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 5

Trang 7

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 6

-Bảng tính thời gian và số nhân công thi công phần móng trong phân đoạn 1

Công việc

Phân đoạn I Đơn Khối Định mức Σ Hao phí Số

ca Tổ đội Thời gian

Trang 8

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 7

-Bảng tính thời gian và số nhân công thi công phần móng trong phân đoạn 2

Công việc

Phân đoạn II Đơn Khối Định mức Σ Hao phí Số

ca Tổ đội Thời gian

Trang 9

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 8

-Bảng tính thời gian và số nhân công thi công phần móng trong phân đoạn 3

ca Tổ đội Thời gian

Trang 10

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 9

- Theo phương ngang: Hình dáng công trình hình dạng chữ nhật phần khối đế và hình

dáng khá vuông vắn ở phần tầng điển hình, mặt bằng công trình đơn giản, nhưng các khu chức năng của công trình bố trí không được đối xứng

- Theo phương đứng: Công trình có hình dạng bè rộng phần khối đế 2 tầng, tháp cao

10 tầng bề rộng các tầng bằng nhau

Chọn phương án kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, vì kết cấu khung bê tông

toàn khối đa dạng, linh động về tạo dáng kiến trúc, độ cứng công trình lớn, được sử dụng rỗng rãi hiện nay, kết hợp với vách thang máy để tang them độ cứng và độ xoắn của công trình

Chọn giải pháp kết cấu sàn sườn toàn khối vì:

- Chiều cao tầng của công trình lớn nên đảm bảo được khoảng cách thông thủy của tầng

- Độ cứng tổng thể của công trình lớn

- Tính toán đơn giản, ít rủi ro

- Độ võng của sàn ít

- Phương án này khá phổ biến nên việc thi công dễ dàng

- Vật liệu bê tông

Công trình sử dụng bê tông B30

+ Bê tông B30 với các chỉ tiêu như sau:

+ Khối lượng riêng: γ = 25kN/m3

+ Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 17MPa = 1,7kN/cm2

+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1,2MPa = 0,12kN/cm2

+ Mô đun đàn hồi: Eb = 3,25 x 105MPa = 3,25 x 103kN/cm2

- Vật liệu cốt thép

Đối với sàn dùng thép AII, các cấu kiện còn lại dùng thép AIII

• Cốt thép AII với các chỉ tiêu:

+ Cường độ chịu nén tính toán: Rs’ = 280MPa = 28kN/cm2

Trang 11

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 10

+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rsc= 280MPa = 28kN/cm2

+ Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 225MPa= 22,5kN/cm2

+ Mô đun đàn hồi: Es = 2,1x105Mpa = 2,1x103 kN/cm2

• Cốt thép AIII với các chỉ tiêu:

+ Cường độ chịu nén tính toán: Rs’ = 365MPa = 36,5kN/cm2

+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rsc= 365MPa = 36,5kN/cm2

+ Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw = 290MPa= 29kN/cm2

+ Mô đun đàn hồi: Es = 2x105Mpa = 2x103 kN/cm2

a) Chia công trình ra thành 8 đợt thi công

-Mạch ngừng ở vị trí (L/4  L/3)

-Hướng đổ bê tông song song với dầm phụ

b) Tính khối lượng bê tông từng phân đoạn

Bảng thống kê khối lượng bê tông từng phân đoạn

Số lượng

Khối lượng

Bt 1 cấu kiện (m 3 )

Khối lượng Bt

1 phân đoạn(m 3 )

Tổng khối lượng Bt

1 phân đoạn (m 3 )

Tổng khối lượng Bt của 1 phân đoạn 1 tầng (m 3)

Trang 12

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 11

Trang 13

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 12

Khối lượng

Bt 1 cấu kiện (m 3 )

Khối lượng

Bt 1 phân đoạn

Tổng khối lượng

Bt 1 phân đoạn (m 3 )

Tổng khối lượng Bt của

3.3.2 Lập kế hoạch tiến độ ban đầu:

a) Bảng thống kê tiến độ ban đầu

Tầng STT Tên công

việc

Khối lượng 1 tầng

AF 811-32 32*70%=22,33 công/100m2

Trang 14

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 13

AF 222-20 3,81 công/m 3 3,81 *20% =0,762 công/m 3

4

Tháo ván khuôn cột

AF 811-32 31,9*30%=9,57 công/100m 2

5

Lắp ván khuôn dầm sàn

AF81141; AF

-81151 21,5 công/100m 2

6 Lắp thép

AF 615-22 ; AF 617-22 11,2 công/T

7

Đổ bê tông dầm sàn

AF 223-20 2,96 công/m3

=2,96*20%=0,592 công/m3

8

Tháo ván khuôn dầm sàn

AF-81151 30,67 *30% =9,2 công/100m2

AF 811-32 32*70%=22,33 công/100m2

4

Tháo ván khuôn cột

AF 811-32 31,9*30%=9,57 công/100m 2

5

Lắp ván khuôn dầm sàn

AF81141; AF

-81151 21,5 công/100m 2

6 Lắp thép

AF 615-22 ; AF 617-22 11,2 công/T

7

Đổ bê tông dầm sàn

AF 223-20 2,96 công/m3

=2,96*20%=0,592 công/m3

8

Tháo ván khuôn dầm sàn

AF-81151 30,67 *30% =9,2 công/100m2

Tầng

Ván khuôn cột

AF 811-32 32*70%=22,33 công/100m2

Trang 15

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 14

4

Tháo ván khuôn cột

AF 811-32 31,9*30%=9,57 công/100m 2

5

Lắp ván khuôn dầm sàn

AF81141; AF

-81151 21,5 công/100m 2

6 Lắp thép

AF 615-22 ; AF 617-22 11,2 công/T

7

Đổ bê tông dầm sàn

AF 223-20 2,96 công/m3

=2,96*20%=0,592 công/m3

8

Tháo ván khuôn dầm sàn

AF-81151 30,67 *30% =9,2 công/100m2

AF 811-32 32*70%=22,33 công/100m2

4

Tháo ván khuôn cột

AF 811-32 31,9*30%=9,57 công/100m 2

5

Lắp ván khuôn dầm sàn

AF81141; AF

-81151 21,5 công/100m 2

6 Lắp thép

AF 615-22 ; AF 617-22 11,2 công/T

7

Đổ bê tông dầm sàn

AF 223-20 2,96 công/m3

=2,96*20%=0,592 công/m3

8

Tháo ván khuôn dầm sàn

AF-81151 30,67 *30% =9,2 công/100m2

Trang 16

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 15

b) Các danh mục công việc thi công 2 tầng điển hình,Tầng trệt và tầng 1

ca Tổ đội Thời

gian

Trang 17

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 16

ca Tổ đội Thời

gian

Trang 18

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 17

Trang 19

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 18

-Bảng tính thời gian và số nhân công thi công tầng điển hình trong phân đoạn 3 (3 phân đoạn)

Trang 20

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 19

3.4.1 Công tác cốt thép

a) Yêu cầu chung của công tác cốt thép

- Cốt thép dùng phải đúng số hiệu, chủng loại, đường kính, kích thước và số lượng

- Cốt thép phải được đặt đúng vị trí theo thiết kế đã quy định

- Cốt thép phải sạch, không han gỉ

- Khi gia công cắt, uốn, kéo, hàn cốt thép phải tiến hành đúng theo các quy định với từng chủng loại, đường kính để tránh không làm thay đổi tính chất cơ lý của cốt thép

- Dùng tời, máy tuốt để nắn thẳng thép nhỏ thép có đường kính lớn thì dùng vam thủ công hoặc máy uốn

- Các bộ phận lắp dựng trước không gây cản trở các bộ phận lắp dựng sau

- Cần buộc sẵn các viên kê bằng bê tông có râu thép vào các cốt đai để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ, các điểm kê cách nhau 60cm

- Chỉnh tim cốt thép sao cho đạt yêu cầu để chuẩn bị lắp dựng ván khuôn

c) Công tác cốt thép dầm, sàn

- Cốt thép dầm được đặt trước sau đó đặt cốt thép sàn

- Đặt dọc hai bên dầm hệ thống ghế ngựa mang các thanh đà ngang, đặt các thanh thép cấu tạo lên các thanh đà ngang đó, luồn cốt đai được san thành từng túm, sau đó luồn cốt dọc chịu lực vào Tiến hành buộc cốt đai vào cốt chịu lực theo đúng khoảng cách thiết kế Sau khi buộc xong, rút đà ngang hạ cốt thép xuống ván khuôn dầm

- Trước khi lắp dựng cốt thép vào vị trí cần chú ý đặt các con kê có chiều dày bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ được đúc sẵn tại các vị trí cần thiết tại đáy ván khuôn

- Cốt thép sàn được lắp dựng trực tiếp trên mặt ván khuôn Rải các thanh thép chịu mô men dương trước buộc thành lưới theo đúng thiết kế, sau đó là thép chịu mô men âm và

Trang 21

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 20

cốt thép cấu tạo của nó Cần có sàn công tác và hạn chế đi lại trên sàn để tránh dẫm bẹp thép trong quá trình thi công

- Sau khi lắp dựng cốt thép sàn phải dùng các con kê bằng bê tông có gắn râu thép có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ và buộc vào mắt lưới của thép sàn để đảm bảo bề dày của lớp bê tông bảo vệ

- Sau khi lắp dựng cốt thép phải nghiệm thu cẩn thận trước khi quyết định đổ bê tông sàn

3.4.2 Công tác ván khuôn

3.4.2.1 Ván khuôn cột

a) Yêu cầu chung

- Đảm bảo đúng hình dáng, kích thước cấu kiện theo yêu cầu thiết kế

- Đảm bảo độ bền vững, ổn định trong quá trình thi công

- Đảm bảo độ kín khít để khi đổ bê tông nước ximăng không bị chảy ra gây ảnh hưởng đến cường độ của bê tông

- Căn cứ vào vị trí tim cột, trục chuẩn đã đánh dấu, ta chỉnh vị trí tim cột trên mặt bằng -

- Sau khi ghép ván khuôn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cột theo hai phương bằng quả dọi Dùng cây chống xiên và dây neo có tăng đơ điều chỉnh để giữ ổn định cho ván khuôn cột Với cột giữa thì dùng 4 cây chống ở 4 phía, các cột biên thì chỉ chống được 3 hoặc 2 cây chống nên phải sử dụng thêm dây neo có tăng đơ để tăng độ ổn định

- Khi lắp dựng ván khuôn chú ý phải để chừa cửa đổ bê tông và cửa vệ sinh theo đúng thiết kế

Trang 22

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 21

3.4.2.2 Ván khuôn dầm, sàn

a) Yêu cầu kỹ thuật

- Sau khi đổ bê tông cột xong 1 ngày ta tiến hành tháo dỡ ván khuôn cột và tiến hành lắp dựng ván khuôn dầm sàn, trước tiên ta dựng hệ sàn công tác để thi công lắp dựng ván khuôn sàn

- Đặt các thanh đà ngang lên đầu trên của cây chống đơn, cố định các thanh đà ngang bằng đinh thép, lắp ván đáy dầm trên những xà gồ đó (khoảng cách bố trí xà gồ phải đúng với thiết kế)

- Điều chỉnh tim và cao trình đáy dầm đúng với thiết kế

- Tiến hành lắp ghép ván khuôn thành dầm, liên kết với tấm ván đáy bằng tấm góc ngoài, thanh kẹp góc và chốt nêm

- Ổn định ván khuôn thành dầm bằng các thanh chống xiên, các thanh chống xiên này được liên kết với thanh đà ngang bằng đinh và các con kê giữ cho thanh chống xiên không

bị trượt, tiếp đó tiến hành lắp dựng ván khuôn sàn theo trình tự sau:

+ Đặt các thanh xà gồ lên trên các kích đầu của cây chống tổ hợp, cố định các thanh xà gồ bằng đinh thép

+ Tiếp đó lắp các thanh đà ngang lên trên các thanh xà gồ với khoảng cách 90cm + Lắp đặt các tấm ván sàn, liên kết bằng các chốt nêm, liên kết với ván khuôn thành dầm bằng các tấm góc trong dùng cho sàn

+ Điều chỉnh cốt và độ bằng phẳng của xà gồ, khoảng cách các xà gồ phải đúng theo thiết kế

+ Kiểm tra độ ổn định của ván khuôn

+ Kiểm tra lại cao trình, tim cốt của ván khuôn dầm sàn một lần nữa

+ Các cây chống dầm phải được giằng ngang để đảm bảo độ ổn định

Trang 23

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 22

- Phải làm vệ sinh sạch sẽ ván khuôn và trước khi lắp dựng phải quét một lớp dầu chống dính để công tác tháo dỡ sau này được thực hiện dễ dàng

- Cột chống được giằng chéo, giằng ngang đủ số lượng, kích thước, vị trí theo đúng thiết

- Trước khi đổ bêtông cần kiểm tra lại khả năng ổn định của ván khuôn, kích thước, vị trí, hình dáng và liên kết của cốt thép Vệ sinh cốt thép, ván khuôn và các lớp bêtông đổ trước

đó Bắc giáo và các sàn công tác phụ trợ cho công tác thi công đổ bêtông Kiểm tra lại khả năng làm việc của các thiết bị như cẩu tháp, ống vòi voi, đầm dùi và đầm bàn

- Phải tuân theo các nguyên tắc: Nếu đổ bêtông từ trên cao xuống phải đổ từ chỗ sâu nhất

đổ lên, hướng đổ từ xa lại gần, không giẫm đạp lên chỗ bêtông đã đổ

- Đổ bêtông đến đâu thì tiến hành đầm ngay đến đó Với những cấu kiện có chiều cao lớn thì phải chia các tâng để đổ và đầm bê tông và có phương tiện đổ để tránh bêtông phân tầng

- Đánh mốc các vị trí và cao độ đổ bêtông bằng phương pháp thủ công hoặc bằng dụng cụ chuyên dụng

- Đổ bêtông liên tục, nếu có mạch ngừng thì phải để đúng quy định cho dầm chính, dầm phụ, cột Trên mạch ngừng khi đổ bê tông dầm, sàn thì phải có phương pháp để đảm bảo mạch ngừng được chính xác

Trang 24

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 23

b) Đổ bê tông cột, vách

- Thi công: cột có chiều cao 2.8 m < 5 m nên có thể tiến hành đổ liên tục

- Bê tông được đổ từ xe trực tiếp đưa ống bơm vào các cột cần đổ, công nhân đứng trên sàn công tác điều chỉnh vòi phun vào cửa đổ bê tông

- Chiều cao mỗi lớp đổ từ 3040cm thì cho đầm ngay

- Khi đổ bê tông cần chú ý đến việc đặt thép chờ cho dầm

- Đầm bê tông:

+ Bê tông cột được đổ thành từng lớp dày 30 40(cm) sau đó được đầm kỹ bằng

đầm dùi Đầm xong lớp này mới được đổ và đầm lớp tiếp theo Khi đầm, lớp bê tông phía trên phải ăn sâu xuống lớp bê tông dưới từ 5 10 (cm) để làm cho hai lớp bê tông liên kết

+ Khi đầm không được bỏ sót và không để quả đầm chạm vào cốt thép làm rung cốt thép phía sâu nơi bê tông đang bắt đầu quá trình ninh kết dẫn đến làm giảm lực dính giữa thép và bê tông

c) Đổ bê tông dầm sàn

Sau khi công tác chuẩn bị hoàn tất thì bắt đầu thi công:

- Dùng vữa xi măng để rửa ống vận chuyển bêtông trước khi đổ

- Xe bêtông thương phẩm lùi vào và trút bêtông vào xe bơm đã chọn, xe bơm bê tông bắt đầu bơm

- Người điều khiển giữ vòi bơm đứng trên sàn tầng đang thi công vừa quan sát vừa điều khiển vị trí đặt vòi sao cho hợp với công nhân thao tác đổ bêtông theo hướng đổ thiết kế, tránh dồn bêtông một chỗ quá nhiều

- Đổ bêtông theo phương pháp đổ từ xa về gần so với vị trí từ máy bơm Trước tiên đổ bê tông vào dầm, hướng đổ bê tông dầm theo hướng đổ bê tông sàn, đổ từ trục 7 đến trục 1 và

đổ đến đâu ta tiến hành kéo ống bê tông đổ đến đó

- Bố trí ba công nhân theo sát vòi đổ và dùng cào san bê tông cho phẳng và đều

Trang 25

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 24

- Đổ được một đoạn thì tiến hành đầm, đầm bê tông dầm bằng đầm dùi và sàn bằng đầm bàn Cách đầm đầm dùi đã trình bày ở các phần trước còn đầm bàn thì tiến hành như sau:

+ Kéo đầm từ từ và đảm bảo vị trí sau gối lên vị trí trước từ 5-10cm

+ Đầm bao giờ thấy vữa bêtông không sụt lún rõ rệt và trên mặt nổi nước xi măng thì thôi tránh đầm một chỗ lâu quá bêtông sẽ bị phân tầng Thường thì khoảng 30-50s

- Sau khi đổ xong khu vực này thì lui lại và kéo bê tông ra để đầm, tiếp tục đổ bê tông ở phần phía sau đảm bảo thời gian nhanh nhất

- Công tác thi công bêtông cứ tuần tự như vậy nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện sau:

+ Trong khi thi công mà gặp mưa vẫn phải thi công cho đến mạch ngừng thi công Điều này thường gặp nhất là thi công trong mùa mưa Nếu thi công trong mùa mưa cần phải có các biện pháp phòng ngừa như thoát nước cho bê tông đã đổ, che chắn cho bêtông đang đổ và các bãi chứa vật liệu

+ Nếu đến giờ nghỉ hoặc gặp trời mưa mà chưa đổ tới mạch ngừng thi công thì vẫn phải đổ bê tông cho đến mạch ngừng mới được nghỉ Tuy nhiên do công suất máy bơm rất lớn nên có thể không cần bố trí mạch ngừng (Đổ bêtông liên tục)

+ Mạch ngừng (nếu cần thiết) cần đặt thẳng đứng và nên chuẩn bị các thanh ván gỗ

3.4.4 Công tác tháo dỡ ván khuôn

- Quy tắc tháo dỡ ván khuôn: “ Lắp sau, tháo trước Lắp trước, tháo sau”

- Chỉ tháo ván khuôn một lần theo thiết kế, sau khi cấu kiện đã đủ khả năng lực (Đạt được khoảng 70% cường độ chịu lực của bêtông) Khi tháo dỡ ván khuôn cần tránh va chạm vào các cấu kiện khác vì lúc này các cấu kiện khác có khả năng chịu lực còn rất kém

- Ván khuôn sau khi tháo cần xếp gọn gàng thành từng loại để tiện cho việc sửa chữa và

sử dụng ở các phân khu khác trên công trình

3.4.5 Công tác bảo dưỡng bêtông

- Bê tông sau khi đổ từ 1012h được bảo dưỡng theo tiêu chuẩn Việt Nam 4453-95 Cần

chú ý tránh không cho bêtông bị va chạm trong thời kỳ đông cứng Bê tông được tưới nước

Trang 26

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 25

thường xuyên để giữ độ ẩm yêu cầu Thời gian bảo dưỡng bê tông theo bảng 24 TCVN 4453-95 Việc theo dõi bảo dưỡng bê tông được các kỹ sư thi công ghi lại trong nhật ký thi công

- Bê tông phải được bảo dưỡng trong điều kiện và độ ẩm thích hợp

- Bê tông mới đổ xong phải được che chắn để không bị ảnh hưởng của nắng mưa thời gian bắt đầu tiến hành bảo dưỡng như sau:

+ Nếu trời nóng thì sau 2 3 giờ

+ Nếu trời mát thì sau 12  24 giờ

- Phương pháp bảo dưỡng:

+ Tưới nước: Bê tông phải được giữ ẩm ít nhất là 7 ngày đêm, hai ngày đầu để giữ

độ ẩm cho bê tông cứ hai giờ tưới nước một lần, lần đầu tưới nước sau khi đổ bê tông 4

7 giờ, những ngày sau 310 giờ tưới nước một lần tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường (nhiệt

độ càng cao thì tưới nước càng nhiều và ngược lại)

+ Bảo dưỡng bằng keo: Loại keo phổ biến nhất là keo SIKA, sử dụng keo bơm lên

bề mặt kết cấu, nó làm giảm sự mất nước do bốc hơi và đảm bảo cho bê tông có được độ

ẩm cần thiết

- Việc đi lại trên bê tông chỉ cho phép khi bê tông đạt 24 (kG/cm2) (mùa hè từ 12 ngày,

mùa đông khoảng ba ngày)

- Căng dây theo phương ngang để lấy mặt phẳng khối xây

- Đặt dọi đứng để tránh bị nghiêng, lồi lõm

- Gạch dùng để xây là loại gạch có kích thước: 105x220x65, Rn=75kg/cm2

- Gạch không cong vênh nứt nẻ Trước khi xây nếu gạch khô thì phải tưới nước ước gạch, nếu gạch ướt quá thì không nên dùng xây ngay mà để khô mới xây

- Vữa xây phải đảm bảo độ dẻo dính, phải được pha trộn đúng tỉ lệ - - Không để vữa lâu quá 2 giờ sau khi trộn

Trang 27

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 26

- Khối xây phải đặc, chắc, phẳng và thẳng đứng, tránh xây trùng mạch

- Bảo đảm giằng trong khối xây theo nguyên tắc 5 hàng dọc có 1 hàng ngang

- Mạch vữa ngang dày 12mm, mạch đứng dày 10mm

- Khi tiếp tục xây lên khối xây buổi hôm trước cần phải chú ý vệ sinh sạch sẽ mặt khối xây và phải tưới nước để đảm bảo sự liên kết

- Khi xây nếu ngừng khối xây ở giữa bức tường thì phải chú ý để mỏ giựt

- Phải che mưa nắng cho các bức tường mới xây trong vài ngày

- Trong quá trình xây tường cần tránh va chạm mạnh và không để vật liệu lên khối xây vừa xây

- Khi xây trên cao phải bắc giáo và có sàn công tác Không xây ở trong tư thế với người

về phía trước

- Tổ chức xây: việc tổ chức xây hợp lý sẽ tạo không gian thích hợp cho thợ xây, giúp tăng

năng suất và an toàn lao động Mỗi thợ xây có một không gian gọi là tuyến xây

3.4.7 Công tác trát

- Công tác trát thực hiện theo thứ tự: Trần trát trước, tường cột trát sau, trát mặt trong trước, trát mặt ngoài sau, trát từ trên cao xuống dưới Khi trát cần phải bắc giáo hoặc dùng giàn giáo di động để thi công

- Yêu cầu công tác trát:

+ Bề mặt trát phải phẳng và thẳng, không có các vết lồi, lõm, vết nứt chân chim + Các đường gờ phải thẳng, sắc nét

+ Các cạnh cửa sổ, cửa đi phải đảm bảo song song

+ Các lớp trát phải liên kết tốt với tường và các kết cấu cột, dầm, sàn Lớp trát không bị bong, rộp

Trang 28

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 27

- Quá trình lát:

+ Căng dây dài theo 2 phương làm mốc để lát cho phẳng

+ Trải một lớp vữa xi  cát dẻo xuống phía dưới

+ Lát từ trong ra ngoài cửa

+ Phải sắp xếp các viên gạch ăn khớp về kiểu hoa và màu sắc hoa

+ Sau khi lát xong ta dùng vữa ximăng trắng trau mạch Chú ý gạt vữa ximăng lấp đầy các khe, cuối cùng rắc ximăng khô để hút nước và lau sạch bề mặt lớp lát

3.5.1 Tính khối lượng

Việc tính toán khối lượng được thực hiện trên bảng tính và thể hiện ở phần trên

3.5.2 Chọn thiết bị thi công

Chọn máy thi công công trình :

+ Máy vận chuyển lên cao (cần trục tháp, vận thăng)

+ Máy trộn vữa xây, trát

+ Đầm dùi , đầm bàn

+ Xe ôtô vận chuyển bê tông thương phẩm

3.5.2.1 Máy vận chuyển lên cao

 Phục vụ vận chuyển lên cao ở một phân khu lớn nhất trong một ca

a) Chọn cần trục tháp

Đặt vấn đề :

- Bê tông trong công trình là bê tông được trộn tại công trường được đưa lên công trình bằng cần trục tháp Như vậy các vật liệu vận chuyển lên cao chỉ bao gồm bê tông, sắt, thép, ván khuôn và các dụng cụ máy móc phục vụ thi công khác…

- Do máy vận thăng không thể vận chuyển được các vật liệu có kích thước lớn như sắt, thép, xà gồ… nên cần phải bố trí một cần trục tháp đặt cạnh công trình Công trình có chiều cao lớn, khối lượng vận chuyển theo phương đứng tương đối nhiều, thời gian thi công kéo dài nên việc sử dụng cần trục tháp là hợp lí và đạt được hiệu quả kinh tế cao

Xác định chiều cao nâng của cần trục:

Hct = H + h1 + h2 + h3

Trong đó:

H = 11,3m là chiều cao của công trình so với cao trình máy đứng

Trang 29

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 28

h1 = 0,5m là khoảng cách an toàn khi vận chuyển vật liệu trên bề mặt công trình

h2 = 1,5m là chiều cao lớn nhất của cấu kiện cẩu lắp (sắp xếp các vật liệu sao cho chiều cao không vượt quá 1,5m)

h3 = 1,5m chiều cao của cáp treo vật

a = 3 (m) khoảng cách từ tâm cần trục đến tường nhà

b = 55 m là khoảng cách từ mép ngoài tường nhà tại vị trí máy đứng đến điểm xa nhất trên công trình

Ta có:

R = 3 + 30 = 33 m

➢ Xác định sức nâng Q:

Q = Qvk + Qct = 1,23 + 1,075 = 2,31 (tấn/ca)

- Dựa vào 3 thông số Q, H , R tra bảng chọn cần trục tháp HPCT 5013(của Hòa Phát)

có các tính năng kỹ thuật sau:

Trang 30

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 29

Vận thăng để vận chuyển vữa xây, trát, gạch lát, gạch xây

Vữa xây: V = 25% khối lượng xây

 g1 = 0,25 104.29= 26tấn

Tải trọng của vữa xây, trát gạch lát trong 1 ca:

g = 26 14,9 = 33,375(t/ ca )

Chiều cao yêu cầu : H = 11.3 m

 Vậy chọn loại vận thăng TP-5( X-953), có các tính năng kỹ thuật sau:

Trang 31

SVTH: NGUYỄN THIỆN HOÀNG 30

N = 0,5  86,22  0,85 = 36,6 (t/ca) > Nyêu cầu

Như vậy: chọn máy vận thăng thỏa mãn yêu cầu về năng suất

3.5.2.2 Chọn đầm cho thi công bê tông

- Khối lượng BT trong cột ở tầng lớn nhất có giá trị V=21,93 m3/ca

- Chọn máy đầm dùi loại U50 có các thông số kỹ thuật sau:

3600

2

t t r k N

h

Năng suất của một ca làm việc:

  m ca

N  8 3 , 15 0 , 85  21 , 42 3

 chọn 2 cái

N = 42,84 > 21,93 m3/ca Vậy chọn đầm dùi thỏa mãn

Để đề phòng hỏng hóc, ta chọn hai đầm dùi trong một ca làm việc

Chọn đầm bàn cho bêtông sàn:

- Khối lượng bêtông cần đầm lớn nhất trong 1 ca là V= 24,618m3

- Chọn máy đầm bàn U7 có năng suất 25 m3/ ca

- Chọn hai máy đề phòng hỏng hóc khi thi công

Ngày đăng: 08/05/2019, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w