- Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung, ý nghĩa và 1 số đặc điểm nghệ thuật mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật,.... Trong đó vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính lấy
Trang 1Tuần 32 Tiết 117+118
QUAN ÂM THỊ KÍNH
A-Mục tiêu bài học: Giúp Học sinh:
- Hiểu được 1 số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống.
- Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung, ý nghĩa và 1
số đặc điểm nghệ thuật (mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật, ) của trích đoạn Nỗi oan hại chồng.
B-Chuẩn bị:
- Gv:Những điều cần lưu ý: Nỗi oan hại chồng là 1 trong 2 nút chính của vở chèo Thân phận, địa vị người phụ nữ trong quan hệ gia đình và hôn nhân Phong kiến bộc lộ ở đây.
-Hs:Bài soạn
C-Tiến trình lên lớp:
I- HĐ1: Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Ca Huế trên sông Hương ?
3.Bài mới:
Nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền VN rất phong phú và độc đáo: chèo, tuồng, rối Trong đó vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính lấy sự tích từ chuyện c.tích về đức Quan Thế Âm Bồ tát, là một trong những vở tiêu biểu nhất, được phổ biến khắp cả nước Nhưng trong điều kiện khó khăn hiện nay, chúng ta mới chỉ có thể bằng lòng với việc tìm hiểu tính (kịch bản) chèo, mà cũng chỉ một đoạn ngắn mà thôi.
Trang 2II-HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản(70 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
- Văn bản Quan Âm Thị Kính thuộc thể loại
nào ?
- Thế nào là chèo ? (Hs đọc chú thích*).
+Hs đọc phần tóm tắt nội dung vở chèo.
- Hướng dẫn đọc đoạn trích: Đọc phân vai
theo các nhân vật.
- Văn bản này gồm có mấy phần ? (2 phần:
phần đầu tóm tắt nội dung vở chèo, phần sau
là trích đoạn Nỗi oan hại chồng).
- Phần nào là chính ? (phần 2- trích đoạn Nỗi
oan hại chồng).
- Tại sao đoạn này lại có tên là Nỗi oan hại
chồng ? (Người con dâu không định hại chồng
nhưng bị mẹ chồng buộc cho tội hại chồng,
đành chịu nỗi oan này).
- Đoạn trích có mấy nhân vật ? Những nhân
vật nào là nhân vật chính thể hiện xung đột
kịch ?
- Hai nhân vật này xung đột theo >< nào ?
(mẹ chồng >< nàng dâu, kẻ thống trị >< kẻ bị
trị).
- Dựa vào phần tóm tắt và chú thích*, em hãy
cho biết về nội dung, vở chèo Quan Âm Thị
Kính mang đặc điểm nào của các tích chèo
A-Tìm hiểu bài:
I- Tác giả – Tác phẩm:
- Chèo: sgk (118).
II- Kết cấu:
- Nhân vật chính: Thị Kính và Sùng bà.
III-Phân tích:
1- Giá trị của vở chèo Quan Âm Thị Kính:
- Trích đoạn xoay quanh trục bĩ cực- thái lai Nhân vật Thị Kính đi
Trang 3- Nhân vật của vở chèo mang những tính chất
chung nào của các nhân vật trong chèo cổ ?
+Gv: Khi xem vở chèo này trên sân khấu, ta
thấy Thị Kính mặc áo hồng lồng xa đen, tư thế
ngay thẳng, để quạt che kín đáo Sùng bà dán
cao ở thái dương, đảo mắt nhiều, dáng đi ưỡn
ẹo).
- Từ đó, em hiểu gì về g.trị của vở chèo Quan
Âm Thị Kính?
- Bức tượng Quan Âm Thị Kính ở chùa Tây
Phương được chụp in trong sgk cho em hiểu
gì về chèo Quan Âm Thị Kính?
Tiết 2
+Gv: Nỗi oan hại chồng diễn ra trong 3 thời
điểm: Trước khi bị oan (từ đầu-> một mực),
trong khi bị oan( tiếp->về cùng cha con ơi),
sau khi bị oan (còn lại).
- Đoạn mở đầu cho thấy trước khi mắc oan,
tình cảm của Thị Kính đối với Thiện Sĩ như thế
nào ? Chi tiết nào nói lên điều đó ?
- Qsát chồng ngủ, Thị Kính đã thấy gì và làm
từ nỗi oan trái đến được giải oan thành phật.
- Thị Kính là người phụ nữ mẫu mực về đạo đức được đề cao trong chèo cổ Đó là vai nữ chính.
- Sùng bà là vai mụ ác, bản chất tàn nhẫn, độc địa.
- Là vở chèo tiêu biểu, mẫu mực cho NT chèo cổ ở nước ta.
- Quan Âm Thị Kính là vở chèo mang tích phật (dân gian gọi là tích Quan Âm).
2- Trích đoạn Nỗi oan hại chồng: a- Trước khi bị mắc oan:
- Thị Kính ngồi quạt cho chồng -> Thị Kính yêu thương chồng bằng một tình cảm đằm thắm.
- Thị Kính cầm dao xén râu cho chồng.
->Tỉ mỉ, chân thật trong tình yêu.
Trang 4gì ? Vì sao Thị Kính làm việc này ? (Thị Kính
muốn làm đẹp cho chồng, cho mình: Trước
đẹp mặt chồng, sau đẹp mặt ta).
-Cử chỉ đó cho thấy Thị Kính là người như thế
nào ?
- Trước khi mắc oan Thị Kính là người phụ nữ
có những đức tính gì ?
- Kẻ gieo họa cho Thị Kính là ai ? (Sùng
bà-mẹ chồng Thị Kính) Theo dõi nhân vật Sùng
bà.
- Sự việc cắt râu chồng của Thị Kính đã bị bà
mẹ chồng khép vào tội gì ? Chi tiết nào chứng
tỏ điều đó
- Trong bản luận tội Thị Kính, Sùng bà đã căn
cứ vào 3 điểm chính: Cho rằng Thị Kính là
loại đàn bà hư đốn, tâm địa xấu xa; cho rằng
Thị Kính là con nhà thấp hèn không xứng
đáng với nhà mình; cho rằng Thị Kính phải bị
đuổi đi Em hãy tìm những lời buộc tội cụ thể
của Sùng bà ?
- Em có nhận xét gì về cách luận tội của Sùng
bà ?
- Cùng với lời nói, Sùng bà còn có những cử
chỉ nào đối với Thị Kính ?
=> Thị Kính là người PN Yêu thương chồng chân thật và mong muốn có hạnh phúc lứa đôi tốt đẹp.
b-Trong khi bị oan:
*Sùng bà:
- Cái con mặt sứa gan lim này ! Mày định giết con bà à ?
-> Thị Kính bị khép vào tội giết chồng.
- Tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng lơ.
- Trứng rồng lại nở ra rồng Liu điu lại nở ra dòng liu điu.
- Mày là con nhà cua ốc.
- Con gái nỏ mồm thì về với cha,
- Gọi Mãng tộc, phó về cho rảnh ->Sùng bà tự nghĩ ra tội để gán cho Thị Kính.
- Dúi đầu Thị Kính ngã xuống
- Khi Thị Kính chạy theo van xin, Sùng bà dúi tay ngã khụyu xuống,
=>Sùng bà là người đàn bà độc địa, tàn nhẫn, bất nhân.
->Nhân vật mụ ác, bản chất tàn nhẫn, độc địa- Ghê sợ về sự tàn
Trang 5- Tất cả những lời nói và cử chỉ đó đã làm
hiện nguyên hình một người đàn bà có tính
cách như thế nào ?
- Sùng bà thuộc loại nhân vật đặc biệt nào
trong chèo cổ ? Nhân vật này gây cảm xúc gì
cho người xem ?
- Theo dõi nhân vật Thị Kính.
- Khi bị khép vào tội giết chồng, Thị Kính đã
có những lời nói, cử chỉ nào ?
- Em có nhận xét gì về tính chất của những lời
nói, cử chỉ đó ?
- Những lời nói và cử chỉ của Thị Kính đã
đ-ược nhà chồng đáp lại như thế nào ? (Chồng
im lặng, mẹ chồng cự tuyệt: Thôi im đi ! lại
còn oan à, bố chồng thì a dua với mẹ chồng:
Thì ra con Thị Kính này nó là gái giết chồng
thật à).
- Trong cảnh ngộ này, Thị Kính là người như
thế nào ?
- Qua đó tính cách nào của Thị Kính được bộc
lộ ?
nhẫn.
*Thị Kính:
- Lạy cha, lạy mẹ ! Con xin trình cha mẹ Giời ơi ! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi ! Oan thiếp lắm chàng ơi !
- Vật vã khóc, ngửa mặt rũ rợi, chạy theo van xin.
->Lời nói hiền dịu, cử chỉ yếu đuối, nhẫn nhục.
->Thị Kính đơn độc giữa mọi sự vô tình, cực kì đau khổ và bất lực.
=> Thị Kính phải chịu nhẫn nhục, oan ức nhưng vẫn thể hiện là người chân thực, hiền lành, biết giữ phép tăc gia đình.
->Nhân vật nữ chính, bản chất đức hạnh,nết na, gặp nhiều oan trái-Xót thơng, cảm phục.
Trang 6- Thị Kính thuộc loại nhân vật đặc sắc nào
trong chèo cổ ? Cảm xúc của ngời xem được
gợi từ nhân vật này là gì ?
- Sau khi bị oan, Thị Kính đã có cử chỉ và lời
nói gì ?
- Những cử chỉ và lời nói đó phản ánh nỗi đau
nào của Thị Kính ?
- ý định không về với cha, phải sống ở đời mới
mong tỏ ro ngời đoan chính, đã chứng tỏ thêm
điều gì ở người phụ nữ này ? (Không đành
cam chịu oan trái, muốn tự mình tìm cách giải
oan).
- Cái cách giải oan mà Thị Kính nghĩ đến là gì
?
- Con đường Thị Kính chọn để giải oan có ý
nghĩa gì
- Theo em, có cách nào tốt hơn để giải thoát
những người như Thị Kính khỏi đau thương ?
c-Sau khi bị oan:
- Quay vào nhà nhìn từ cái kỉ đến sách, thúng khâu, rồi cầm chiếc áo đang khâu dở, bóp chặt trong tay.
- Thương ôi ! bấy lâu thế tình run rủi.
->Nỗi đau nối tiếc, xót xa cho hạnh phúc lứa đôi bị tan vỡ.
- Đi tu để cầu phật tổ chứng minh cho sự trong sạch của mình.
->Phản ánh số phận bế tắc của
ng-ời phụ nữ trong XH cũ và lên án thực trạng XH vô nhân đạo đối với những ngời lơng thiện.
IV-Tổng kết:
*Ghi nhớ: sgk (121).
B-Luyện tập:
- Chủ đề đoạn trích: Thể hiện sự
Trang 7(Loại bỏ những kẻ như Sùng bà, loại bỏ qh mẹ
chồng- nàng dâu kiểu PK, loại bỏ XH PK thối
nát).
III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)
- Nêu những nét đặc sắc về nội dung, nghệ
thuật của văn bản Quan Âm Thị Kính?
IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố (5 phút)
- Thảo luận: Nêu chủ đề của trích đoạn Nỗi
oan hại chồng ?
- Em hiểu thế nào về thành ngữ "Oan Thị
Kính" ?
đối lập giàu- nghèo trong XH cũ thông qua xung đột gia đình, hôn nhân và thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của người PN nông thôn: hiền lành, chân thật, biết giữ lễ nghi và cam chịu oan nghiệt
- Thành ngữ "Oan Thị Kính" dùng
để nói về những nỗi oan ức quá mức chịu đựng, không thể giãi bày đợc.
V- HĐ5: Đánh giá (3 phút)
Gv đánh giá tiết học
VI - HĐ6: Dặn dò (2 phút)
- Học thuộc ghi nhớ, tóm tắt trích đoạn Nỗi oan hại chồng.
- Soạn bài : Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy