BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 LÊ THỊ PHƯƠNG LAN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ – LỚP 9 THCS NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH Chuyên ngành: Lý
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THỊ PHƯƠNG LAN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ – LỚP 9 THCS NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THỊ PHƯƠNG LAN
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ – LỚP 9 THCS NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TỰ HỌC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đào Thị Việt Anh
HÀ NỘI, 2018
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng các Thầy, Cô giáo và các conhọc sinh trường THCS Thành Công, THCS Mạc Đĩnh Chi, THCS Giảng Võ và THCSNguyễn Tri Phương Thành Phố Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoànthành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡtôi trong quá trình học tập và hoàn thành công trình nghiên cứu này
Do những điều kiện chủ quan và khách quan, chắc chắn luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củaThầy, Cô và các bạn đồng nghiệp
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
và không trùng lặp với các đề tài khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Lê Thị Phương Lan
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của đề tài 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH
5 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.2 Năng lực 7
1.2.1 Khái niệm năng lực
7 1.2.2 Các loại năng lực
8 1.2.3 Phẩm chất, năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh Trung học cơ sở 9
1.3 Năng lực tự học
10 1.3.1 Khái niệm
10 1.3.2 Phân tích cấu trúc và biểu hiện năng lực tự học của học sinh 10
1.3.3 Phương pháp đánh giá năng lực tự học
11 1.4 Dạy học theo chủ đề
13 1.4.1 Thế nào là dạy học theo chủ đề
13 1.4.2 Cơ sở xây dựng chủ đề dạy học
14
Trang 61.5 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sử dụng trong dạy học
theo chủ đề nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh 15
Trang 7sinh Trung học cơ sở
CƠ - LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ
HỌC CHO HỌC SINH 33 2.1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức phần hóa học vô cơ - Sách giáo
khoa Hóa học 9
33
2.1.1 Mục tiêu dạy học phần hóa học vô cơ - Sách giáo khoa Hóa học 9 33 2.1.2 Cấu trúc nội dung phần hóa học vô cơ - Sách giáo khoa Hóa học 9 34 2.1.3 Đặc điểm nội dung kiến thức phần hóa học vô cơ - Sách giáo khoa Hóa
học 9
36
2.2 Xây dựng chủ đề trong dạy học phần hóa học vô cơ - Sách giáo khoa Hóa
học 9 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh 36
2.2.4 Một số chủ đề dạy học phần hóa học vô cơ - Sách giáo khoa Hóa học 9 38
2.2.4.1 Chủ đề 1: Tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ 43
2.3 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua dạy
học theo chủ đề phần hoá học vô cơ - Sách giáo khoa Hoá học 9 83
2.3.1 Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực tự học của học sinh 84 2.3.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua
dạy học theo chủ đề
86
Trang 82.3.2.1 Bảng kiểm quan sát của giáo viên 86 2.3.2.2 Phiếu tự đánh giá của học sinh 87 2.3.2.3 Thiết kế đề kiểm tra 88
Trang 9TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 89
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 90
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 90
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 90
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 90
3.4 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 90
3.5 Địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm 91
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 92
3.6.1 Kết quả bài kiểm tra
92 3.6.2 Xử lí kết quả thực nghiệm
92 3.7 Kết quả thực nghiệm sư phạm qua bảng kiểm quan sát của GV và phiếu tự đánh giá của HS
97 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 1 – A 105
PHỤ LỤC 1 – B 109
PHỤ LỤC 2 – A 112
PHỤ LỤC 2 – B 114
PHỤ LỤC 3 – A 115
PHỤ LỤC 3 – B 122
PHỤ LỤC 4 129
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Các bước thực hiện cho dạy học theo hợp đồng 18
3 Bảng 1.3 Kết quả phiếu điều tra vấn đề dạy học theo chủ đề 29
4 Bảng 2.1 Tỉ lệ số tiết dạy phần hóa học vô cơ – Sách giáo khoa Hóa
11 Bảng 2.8 Bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực tự học hoá học của
học sinh trong dạy học theo chủ đề (Dành cho GV đánh giá HS) 86
12 Bảng 2.9 Phiếu đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua dạy
17 Bảng 3.5: Kết quả bảng kiểm quan sát của giáo viên sự phát triển
năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học theo chủ đề 97
18 Bảng 3.6 Kết quả đánh giá của học sinh về sự phát triển năng lực tự
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
7 Hình 1.7 Sơ đồ chia nhóm thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép 27
13 Hình 3.2 Biểu đồ % số học sinh đạt điểm Xi - Bài kiểm tra số 1 95
15 Hình 3.4 Biểu đồ % số học sinh đạt điểm Xi - Bài kiểm tra số 2 96
16 Hình 3.5 Biểu đồ đánh giá của giáo viên về sự phát triển năng lực
17 Hình 3.6 Biểu đồ kết quả đánh giá của học sinh về sự phát triển
Trang 131 Lí do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 14Việt Nam là quốc gia đang phát triển, chúng ta đang từng bước hội nhập kinh tếsâu rộng cùng với các nước trong khu vực và trên thế giới Sự hội nhập và phát triểnmang lại những cơ hội to lớn trong phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nhưng đồng thờicũng đặt ra những thách thức không nhỏ mà chúng ta cần vượt qua Yêu cầu đó đặt racho ngành giáo dục cần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, có phẩm chất vànăng lực, luôn sẵn sàng hành động và thích ứng với sự thay đổi ứng không ngừng của
xã hội đáp ứng nhu cầu về người lao động trong giai đoạn đổi mới hiện nay Nhận thứcđược yêu cầu cấp bách đó của thực tiễn, Đảng đã ra 29/NQ TW về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, nghị quyết nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phươngpháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tch cực, chủ động, sáng tạo và vậndụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học
chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra vàđánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan… Phối hợp sử
dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá
của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội” [32].
Thực hiện chủ trương của Đảng, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang triển khai đổimới Giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học Theo đó, hiệnnay chúng ta đang xây dựng chương trình và SGK mới Mặt khác, để thúc đẩy quá trìnhđổi mới, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có những chỉ đạo tch cực trong việc đổi mới cáchdạy, cách học dựa trên chương trình phổ thông hiện hành Công văn số 5555/ BGDĐT –
GDTrH, ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ rõ: “Thay cho
việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/ tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện
hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử
Trang 153dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường Trên cơ sở
rà soát
Trang 16chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, theo chương trình hiện hành và các hoạt động học
dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tch cực, xác định các nănglực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chuyên đề đã xây dựng ”[9]
Trong cuộc cách mạng 4.0, nguồn thông tin rất phong phú, đa dạng, học sinh có sựphát triển rất nhanh về nhận thức và tư duy Việc nghiên cứu nội dung kiến thứcsách giáo khoa để xây dựng các chủ đề dạy học kết hợp việc áp dụng các phương phápdạy học tch cực với mục tiêu chuyển từ dạy học theo định hướng nội dung sang dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực người học, dạy học với phương châm lấy “họcsinh làm trung tâm” Người giáo viên cần giúp cho HS tiếp thu kiến thức một cáchnhẹ nhàng, dễ hiểu, giúp học sinh tránh khỏi sự nhàm chán, lạc hậu, muốn vậy cầndành thời gian cho việc chú trọng phát triển các năng lực của mỗi cá nhân Trong cácnăng lực cá nhân có năng lực tự học – là một trong những năng lực có vai trò rất quantrọng trong hình thành nhân cách và phẩm chất của con người
Với lí do trên, chúng tôi nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Dạy học theo chủ đề phầnhóa học vô cơ lớp 9 – THCS nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng chủ đề dạy học phần hoá học vô cơ - SGK Hóa học 9 nhằmphát triển năng lực tự học cho học sinh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học THCS
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực tự học của HS THCS.
Trang 17- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về đổi mới phương pháp dạy học, các phươngpháp dạy học tch cực, xây dựng chủ đề dạy học, tự học và năng lực tự học của họcsinh
Trang 18- Đánh giá thực trạng việc dạy học theo chủ đề của giáo viên trung học cơ sở vàđánh giá thực trạng năng lực tự học của học sinh một số trường trung học cơ sở trênđịa bàn quận Ba Đình, quận Đống Đa, quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội
- Phân tch nội dung kiến thức phần hoá học vô cơ - Sách giáo khoa Hóa học 9
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh
- Xây dựng một số chủ đề trong dạy học chương 1, 2, 3 - phần hóa học vô cơ –Sách giáo khoa Hóa học 9
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các chủ đề và kết hợp sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạyhọc tch cực hợp lí trong dạy học phần hóa học vô cơ – sách giáo khoa Hóa học 9 sẽphát triển năng lực tự học cho học sinh
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu đặc trưng của nghiêncứu khoa học giáo dục
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tch, tổng hợp, hệ thống hóa để tổng quan cơ sở líluận liên quan đến đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra để tìm hiểu thực trạng việc tổ chức dạy học theochủ đề trong dạy học hóa học ở trường THCS và đánh giá năng lực tự học của HS THCS
Sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ởmột số trường THCS để đánh giá tnh khả thi và hiệu quả của việc tổ chức dạy học hóahọc theo chủ đề nhằm phát triển năng lực tự học cho HS trong dạy học phần hoá học
vô cơ Sách giáo khoa Hóa học 9
6.3 Phương pháp xử lí thông kê toán học
Dùng phương pháp xử lí thống kê toán học để phân tích và xử lí các số liệu thuđược qua điều tra và thực nghiệm sư phạm
7 Đóng góp của đề tài
Xây dựng chủ đề phần hoá học vô cơ – Sách giáo khoa Hóa học lớp 9 nhằm pháttriển năng lực tự học cho học sinh
Trang 19Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua tổ chức dạyhọc theo chủ đề
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luậnvăn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề dạy học theo chủ đề nhằm phát triểnnăng lực tự học cho học sinh
Chương 2: Xây dựng các chủ đề dạy học phần hóa học vô cơ – Sách giáo khoa Hóa học
9 nhằm phát triển năng lực tự học cho
HS Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu năng lực tự học cho HS đã được các nhà nghiên cứu tìm hiểu
từ rất lâu Theo Phương Tây cổ đại, phương pháp dạy của Heraclitus (530 – 475 TCN),Socrate (Hy lạp, 469 – 390 TCN), Aristore (384 – 322 TCN) đã nêu: “Mục đích củagiáo dục là làm cho con người tự nhận ra chính mình giữa đám đông”
Thế kỉ XVI, Galilei (1564 - 1642) là nhà thiên văn học, vật lí học, triết học người Ýcũng đã nêu: “Chúng ta không thể dạy bảo cho ai bất kì điều gì, chúng ta chỉ có thểgiúp họ phát hiện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ”
Thế kỉ XIX, Maria Montessori (1870 - 1952) là nhà sư phạm, tiến sĩ – bác sĩ người Ýnghiên cứu phương pháp giáo dục còn gọi là phương pháp Montessori Theo phươngpháp này: trẻ em tự học và học với khám phá thiên nhiên là trọng tâm cốt lõi trongcông trình nghiên cứu của bà
Thế kỉ XXI, phương pháp học tập do UNESCO đề xướng đó là: “Học để biết, học đểlàm, học để cùng chung sống, học để tồn tại” (Learning to know, learning to do,learning together, learning to be) có nghĩa vai trò học tập và tự giác học tập là hàngđầu, có thế mới mang lại lợi ích cho toàn thế giới trong đó có cá nhân mình [22]
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về tự học, với “hai bàntay”, Người đã “ra đi tìm đường cứu nước” tìm lại được Độc lập – Tự do cho dân tộcViệt Nam Người cũng đã dạy “Trong cách học, phải lấy tự học làm cốt”
Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn là một tấm gương sáng về tự học và sáng tạo, ông đã cónhiều bài báo và cuốn sách nghiên cứu về vấn đề tự học, trong “Biển học vô bờ” (nhàxuất bản Thanh niên, 2000), Ông đã xây dựng một hệ thống biện pháp tự học rất khoahọc và lí thú Tự tìm ra mọi cách để tự học với 5 mọi: “mọi người”, “mọi nơi”, “mọi lúc”,
“mọi nội dung”, “mọi cách”, về vấn đề tự học trong giáo dục: “Học bao giờ cũng gắn với
tự học, tự rèn luyện để biến đổi nhân cách của mình Người dạy giỏi là người dạy chohọc sinh biết cách tự học, tự nghiên cứu, tự giáo dục ” [23]
Giáo sư Vũ Văn Tảo cũng đã nêu: “ Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nộitại, trong đó có chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị con
Trang 21tự chủ và tự học [9].
Về vấn đề nghiên cứu xây dựng các chủ đề dạy học cũng được tìm hiểu từ rất lâu
và có rất nhiều đề tài khoa học nghiên cứu về việc xây dựng các chủ đề hóa học nhằmphát triển năng lực tự học cho học sinh, qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy có những
đề tài được ứng dụng hiệu quả cao như:
Đề tài: “Tăng cường năng lực tự học cho sinh viên hóa học ở trường ĐHSP bằngphương pháp tự học có hướng dẫn theo mođun ”– Luận án tiến sĩ, tác giả Dương HuyCẩn (2009) – nguồn thư viện Quốc Gia [12], theo tác giả, cấu trúc mođun gồm: “ Hệvào – Thân mođun – Hệ ra”
Tìm hiểu việc bồi dưỡng kĩ năng tự học cho sinh viên sư phạm có đề tài: “Rènluyện kĩ năng dạy học theo hướng tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu của sinhviên khoa hóa học ngành sư phạm ở các trường Đại học” – Luận án tiến sĩ, tác giảNguyễn Thị Kim Ánh (2012) – nguồn thư viện Quốc Gia [3], theo tác giả xây dựng banhóm kĩ năng: nhóm kĩ năng chuẩn bị bài học, nhóm các kĩ năng dạy học trên lớp vànhóm kĩ năng nhận xét, đánh giá
Theo các nhà tâm lí học, để có năng lực về một lĩnh vực nào đó con người cầnphải có những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết về một lĩnh vực hoạt động học tập nào
đó Vì vậy người học muốn tự học cần phải có những kĩ năng tự học phù hợp với yêucầu của hoạt động tự học
Nhóm nghiên cứu khoa Tâm lí – Giáo dục trường ĐHSPHN, Th.s Nguyễn ThịThu Ba nghiên cứu vấn đề tự học chia kĩ năng tự học thành 4 nhóm: nhóm kĩ năng địnhhướng, nhóm kĩ năng thiết kế (lập kế hoạch), kĩ năng thực hiện kế hoạch, kĩ năng tựkiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm
Những năm gần đây, đã có nhiều đề tài tham gia nghiên cứu việc xây dựng cácchủ đề nhằm phát triển năng lực cho học sinh như: Dạy học tch hợp phát triển nănglực học sinh – Nhà xuất bản ĐHSP HN – Tác giả Đỗ Hương Trà (chủ biên)
Trang 22Tác giả Phạm Thị Bằng (2017), “Sử dụng sơ đồ tư duy và bài tập hóa học trongdạy học phần hiđrocacbon hóa học 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinhtrung học phổ thông”, luận văn thạc sĩ, ĐHSP HN
Tác giả Lê Thị Thanh Mai (2017), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa họcvào thực tiễn cho HS thông qua dạy học theo chủ đề chương “kim loại kiềm, kim loạikiềm thổ, nhôm”– hóa học 12 trung học phổ thông, luận văn thạc sĩ, ĐHSP HN2 là mộttrong những đề tài cập nhật thông tin mới nhất về vấn đề xây dựng chủ đề dạyhọc nhằm phát triển năng lực cho học sinh…
Trong các đề tài trên hầu hết các tác giả nghiên cứu về việc sử dụng các phươngpháp dạy học tch cực nhằm phát triển năng lực cho HS, hoặc có đề tài xây dựng chủ
đề dạy học kết hợp phương pháp dạy học tch cực với cấp học THPT, đề tài nghiêncứu về xây dựng chủ đề phần hóa học vô cơ – Sách giáo khoa Hóa học 9 nhằm pháttriển năng lực tự học cho học sinh còn hạn chế
Khi áp dụng phương pháp dạy học tch cực theo các bài dạy trong sách giáo khoahiện hành đối với HS THCS đã phần nào cải tiến được phương pháp dạy học truyềnthống, chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học theo định hướng pháttriển năng lực, nhưng còn gặp khó khăn vì nội dung kiến thức SGK nói chung, SGK Hóahọc
9 nói riêng còn mang tnh hàn lâm, kiến thức mỗi bài dài, HS khó có thể tự học, tự đọcsách để giải bài tập và rèn luyện các kĩ năng Mặt khác theo kế hoạch giảng dạy, thờilượng ôn tập củng cố kiến thức so với thời lượng học lí thuyết chiểm tỉ lệ thấp, thời gianhọc bộ môn hóa học theo qui định là 2 tiết/ tuần do đó HS rất dễ quên kiến thức bàitrước đã được học, điều đó gây khó khăn cho giáo viên khi phải hướng dẫn học sinhtiếp thu kiến thức mới Khi thiết kế bài dạy theo chủ đề kết hợp phương pháp dạy họctch cực, hợp lí sẽ thuận lợi hơn trong việc dạy học nhằm phát triển các năng lực của
HS đặc biệt là năng lực tự học
1.2 Năng lực
1.2.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng la tinh “competentia”, có nghĩa là gặp gỡ.Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa [9]
Trang 2311(Barnett, 1992), “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng, và thái độ phù hợpvới một hoạt động thực tiễn ”
Trang 24Theo từ điển đồng nghĩa, trái nghĩa tiếng Việt (2014), năng lực là “có thể đảmnhận công việc và thực hiện tốt nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn:Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có mà có một phần là docông tác, do luyện tập mà có (Hồ Chí Minh)” [31].
Theo quan điểm của các nhà tâm lí học: “Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tnhtâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động”
Như vậy, năng lực là khả năng thực hiện một nhiệm vụ, công việc nào đó đạt hiệu quả
Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một
số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tnh toán,năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lựcthẩm mỹ, năng lực thể chất
Bên cạnh việc hình thành và phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình GDPTcòn góp phần phát hiện bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của HS” Các phẩmchất bao gồm: “yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực trách nhiệm”
“Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi là căn cứ để xâydựng chương trình môn học và hoạt động giáo dục, biên soạn sách giáo khoa và tài liệuhướng dẫn dạy học đánh giá kết quả giáo dục HS và chất lượng giáo dục phổ thông”
Trang 25Mỗi môn học cần hình thành và phát triển năng lực đặc thù môn học đó Đối vớimôn Hóa học, cần hình thành và phát triển cho HS một số năng lực đặc thù sau: Nănglực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực thực hành hóa học; năng lực tnh toán hóahọc;
Trang 261.2.3 Phẩm chất, năng lực cốt lõi cần phát triển cho học sinh Trung học cơ sở
Đặc điểm tâm sinh lí của HS THCS đó là lứa tuổi đang phát triển cả nhân cách
và thể chất, giai đoạn này học sinh phát triển mạnh mẽ về trí tuệ, ham hiểubiết, thích tìm tòi, khám phá, có thể nói đây là giai đoạn rất quan trọng hình thànhnhân cách mỗi người Song song với sự phát triển trí tuệ là sự phát triển vềthể chất Trong khi sự tích lũy hiểu biết các kiến thức và kĩ năng còn hạn chế, sự mâuthuẫn giữa phát triển trí tuệ và thể chất với nhu cầu và kiến thức kĩ năng dẫnđến những thay đổi tâm sinh lí lứa tuổi, còn gọi là lứa tuổi “khủng hoảng” Các
em coi trọng bạn bè cùng trang lứa, coi trọng lời hứa với bạn có khi còn hơn cảngười thân, bạn nói toàn đúng còn “bố, mẹ chả hiểu gì”, sự phát triển về thể chấtcho các em tự nhìn nhận, muốn thể hiện mình là người lớn vì vậy mong muốn bố mẹcoi các em và các bạn cùng trang lứa là người lớn Bên cạnh đó đây cũng là giai đoạnhình thành nhân cách và phát triển các năng lực tiềm ẩn trong mỗi cá nhân một cáchmạnh mẽ, quan trọng Nhiệm vụ giáo dục HS lứa tuổi này muốn thành công đòi hỏingười giáo dục phải có lương tâm trong sáng, sự hiểu biết lứa tuổi, sự nhanh nhạy,nắm bắt sự thay đổi tâm sinh lí của các em nhằm giúp các em phát huy hết khảnăng tiềm ẩn trong mỗi cá nhân hình thành nhân cách con người có phẩm chất tốt
và năng lực cần thiết trong xã hội sau này
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể [9], các phẩm chất và năng lực củahọc sinh THCS theo chúng tôi tìm hiểu bao gồm: Tiếp tục phát triển các phẩm chất vànăng lực của HS tiểu học đó là các phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực,trách nhiệm Trong đó phẩm chất trung thực, trách nhiệm rất quan trọng Họcsinh THCS cần phải xác định rõ trách nhiệm của bản thân và với gia đình, xã hội vớinhững hành động, kết quả học tập và rèn luyện của bản thân
Các năng lực cần có đó là: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giảiquyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực ngôn ngữ, tnhtoán,công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất [9]
Trang 27Trong các năng lực trên, tự học là năng lực quan trọng nhất Đặc điểm cơ bảnquan trọng không thể thiếu của tự học là sự tự giác và kiên trì cao, sự tch cực, độclập và sáng tạo của HS tự mình thực hiện việc học Như vậy, tự học là sự tích cực, tựlực, chủ động của chủ thể nhận thức trong hoạt động học, quá trình tự học do ngườihọc tự thực hiện (mang sắc thái cá nhân) Tuy nhiên, cần chú ý rằng với HS phổthông để việc tự học đạt hiệu quả thường cần phải có sự hướng dẫn, trợ giúp của GVhay người trợ giúp Theo đó, GV cần tạo ra môi trường để HS phát huy nội lực củamình trong quá trình khám phá kiến thức …[9]
1.3.2 Phân tích cấu trúc và biểu hiện năng lực tự học của học sinh Trung học cơ sở
Theo chương trình GDPT tổng thể năng lực tự học của HS Trung học cơ sở có cácbiểu hiện sau [9]:
- Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện
- Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu họctập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ kháiniệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáoviên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn tronghọc tập
- Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội Đặc điểm cơ bản quan trọng không thể thiếu của tự học là sự tự giác và kiên trì
cao, sự tch cực, độc lập và sáng tạo của HS tự mình thực hiện việc học HS chủ độngghi chép nội dung kiến thức theo cách hiểu riêng của mình như: tóm tắt bài theo sơ đồcây hoặc sơ đồ tư duy, grap (biết cách ghi chọn lọc) đánh dấu nội dung kiến thứcchính trong tài liệu ( biết cách đọc chọn lọc), có ý thức tìm hiểu thể hiện qua các câu
Trang 2816phát biểu, phản biện, tranh luận, sáng tạo trong cách trình bày, diễn đạt theo ngôn ngữtrong sáng, mạch lạc rõ ràng, không “adua” với những điều sai trái
Trang 29Các biểu hiện này thể hiện rất khó hoặc mờ nhạt nếu giáo viên giữ phương phápdạy với nội dung theo từng bài trong sách biểu hiện: HS đọc sách để trả lời câu hỏi củagiáo viên, HS chép (sách giải) để đối phó với việc kiếm tra bài tập về nhà Nếu giáoviên không đổi mới phương pháp dạy học tức là không sử dụng các phương pháp dạyhọc tch cực thì kết quả của giáo dục gần như con số “O” HS không cần suy nghĩnhiều, HS không được rèn luyện các kĩ năng để đạt mục tiêu Về kiến thức do khôngbiết cách hệ thống kiến thức, không có nhu cầu tìm kiếm kiến thức mới mà HS không
ôn tập kiến thức cũ do đó kết quả kiểm tra thường thấp ngay cả lớp HS học khá tức là
tư duy tốt Hiểu theo một cách khác HS “nhờ” các sách học hộ chứ không phải tự học.Nhưng với việc xây dựng theo chủ đề thì khác, HS sẽ không có bài tập giống hệtSGK mà chỉ cần chép sách giải là có đáp số Ở đây, HS phải bằng mọi cách nắm vữngkiến thức, thảo luận, trao đổi để hiểu rõ nội dung, suy nghĩ, tìm tòi, ôn tập để tìmlời giải mới có thể tham gia các hoạt động do GV thiết kế trên lớp Mặt khác khi dạychủ đề, HS có một lượng thời gian khá nhiều được ôn tập, củng cố kiến thức trên lớp và
về nhà phải tự học để nắm kiến thức do vậy kết quả học tập thường cao hơn
1.3.3 Phương pháp đánh giá năng lực tự học
Theo tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), khái niệm đánh giá cóthể hiểu là căn cứ vào các kiến thức, số liệu, biểu đồ, các dữ
liệu, các thông tin để ước lượng năng lực hoặc phẩm chất
để nhận định, phán đoán và đề xuất quyết định Nói ngắn
gọn thì đánh giá là nhận định giá trị [5]
Đánh giá là một trong ba chức năng của kiểm tra, không
tách rời chức năng của kiểm tra Ba chức năng này liên kết
Trang 30thống nhất với nhau Đánh giá kết quả học tập của HS là
quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục Hình 1.1: Mô hìnhchức năng kiểm trađích dạy học, xác định xem khi kết thúc một giai đoạn (một bài, một chương, một học
kỳ, một năm ) của quá trình dạy học đã hoàn thiện đến một mức độ và kiến thức về
kỹ năng [5]
Theo tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và đào tạo (2014) xây dựng các chuyên đềdạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh [30] “Đánhgiá phải hướng tới sự phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh thông qua mức độđạt chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các biểu hiện năng lực, phẩm chất của họcsinh
Trang 31dựa trên mục tiêu giáo dục THCS; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phươngpháp học tập Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá cáchoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinhbáo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, báo cáokết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu,video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (sau đây gọi chung là sản phẩmhọc tập); kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học, giáo dục và đánh giá tổng kết cuối
kỳ, cuối năm học Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhaucủa học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng Coi trọng đánh giá sự tiến bộcủa mỗi học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác; coi trọng việc độngviên, khuyến khích sự hứng thú, tnh tch cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện củahọc sinh; giúp học sinh phát huy năng khiếu cá nhân; đảm bảo kịp thời, công bằng,khách quan, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh”
Như vậy, để đánh giá quá trình học tập phát triển năng lực tự học của HSthông qua dạy học theo chủ đề theo phương pháp sau:
a.Thông qua quan sát: GV qua quan sát biểu hiện của HS có thể đánh gía các thao tác
thực hành thí nghiệm hành vi, kĩ năng, khả năng thực hiện một nhiệm vụ nào đó.Muốn vậy, GV cần xác định mục tiêu, xây dựng bảng kiểm quan sát, bảng mô tả cáccấp độ nhận thức của HS GV cần chuẩn bị phiếu hỏi, phiếu thống kê, ghi chép cácnhận xét với HS
Phương pháp này giúp GV có thể điều chỉnh sự động viên khích lệ hoặc giaonhiệm vụ tăng cường theo khả năng của HS Tuy nhiên, phương pháp này có đôi lúccòn mang tnh chủ quan của người đánh giá, ví dụ một HS tch cực phát biểu xây dựngbài thì GV nhầm tưởng là HS có kết quả học tập tốt và ngược lại
b Đánh giá qua hồ sơ học tập của HS.
Hồ sơ gồm sản phẩm học tập của học sinh như: Sơ đồ tư duy, bức tranh mô tả cáchiện tượng thí nghiệm của chủ đề, mô hình thí nghiệm, vở ghi chép, vở thực hành, vởbài tập, bài trình chiếu với mỗi sản phẩm cần có nhận xét cụ thể của GV với sự độngviên, khích lệ và nhắc nhở kịp thời giúp HS tự điều chỉnh cách học
Trang 32c.Tự đánh giá: Là hình thức đánh giá giúp cho người học có thể tự điều chỉnh bản thân
một cách hiệu quả thông qua việc so sánh nhiệm vụ cần thực hiện với kết quả của bảnthân từ đó tự giác điều chỉnh bản thân cũng như kết quả sai chưa phù hợp
Trang 33Nhược điểm của cách đánh giá này: HS thường đánh giá mình một cách chủ quanhoặc tự ti nếu kết quả không mong muốn vì vậy GV cần xây dựng bảng các tiêu chítheo các mức độ phù hợ để HS tự đánh giá.
d Đánh giá đồng đẳng: Là khả năng đánh giá giữa các HS với nhau Cách đánh giá này
thường được thực hiện theo phương pháp thảo luận nhóm hoặc dạy học dự án,
Trong quá trình thảo luận kiến thức hoặc làm thí nghiệm sẽ có cá nhân “khôngtham gia” như vậy các bạn trong nhóm có thể đánh giá để các cá nhân HS đó có tráchnhiệm với bản thân Hình thức đánh giá đồng đẳng có thể cho đánh giá theo cặp (2 HS)hoặc đánh giá theo nhóm, nhiều HS với nhau, hoặc đánh giá các HS trong cả lớp qua ýkiến các bạn trong lớp
Ưu điểm: GV có thể thống kê nhanh số lượng kết quả đánh giá, tuy nhiên độ chínhxác chưa cao vì vậy GV cần có bảng tiêu chí chấm điểm thật cụ thể và rõ ràng
Lưu ý: Mỗi phần nhỏ kiến thức thường cho điểm chẵn để HS dễ có kết quả nhanh Bốn phương pháp đánh giá trên có thể áp dụng cho tất cả các sự phát triển năng
lực nói chung và năng lực tự học theo chủ đề nói riêng đạt hiệu quả cao
Kết luận: Mỗi phương pháp đánh giá trên đều có ưu và nhược điểm nhất định vì
vậy việc phối kết hợp cả 4 phương pháp trong dạy học chủ đề mới có thể đem lại hiệuquả cao cho các tiết học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học
1.4 Dạy học theo chủ đề
1.4.1 Thế nào là dạy học theo chủ đề?
Dạy học theo chủ đề (Themes based learning) là sự kết hợp giữa mô hình dạy họctruyền thống và hiện đại, ở đó GV không chỉ hướng dẫn HS xây dựng kiến thức mà cònhướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ
có ý nghĩa trong đời sống thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thay thế cho lớphọc truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớphọc mà GV giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung học tập có tínhtổng quát, liên quan đến các nội dung kiến thức của một hoặc nhiều môn học và vớinhững vấn đề gắn liền với thực tiễn [15]
Trang 34Theo mô hình này, HS có nhiều cơ hội làm việc nhóm để giải quyết những vấn đềxác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau HS thu thập thôngtin từ nhiều nguồn kiến thức Việc học của HS thực sự có giá trị vì nó kết nối với những
gì thực
Trang 35tế và rèn luyện nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống HS được tạo điều kiện trảinghiệm, nghiên cứu kiến thức Thông qua cách tiếp cận chương trình này, GV đóng vaitrò là tổ chức và hướng dẫn HS nghiên cứu, khám phá tri thức.
Dạy học theo chủ đề ở cấp Trung học cơ sở là sự sự tích hợp kiến thức mức độ
cơ bản, làm cho kiến thức (các khái niệm) có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều, là sựtích hợp vào nội dung học những ứng dụng kỹ thuật và đời sống thông dụng làm chonội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn phù hợp với phạm vi chương trình THCS [13],[8]
1.4.2 Cơ sở xây dựng chủ đề dạy học
1.4.2.1 Định hướng chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học
Theo công văn số 5555/ BGDĐT – GDTrH, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ rõ: “Thay choviệc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiệnnay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện
hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp” [7].
Theo công văn số 4612/BGDĐT - GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện chươngtrình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chấthọc sinh từ năm học 2017-2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo tháng 10 năm 2017 có nêurõ: “Tiếp tục rà soát nội dung dạy học trong sách giáo khoa hiện hành, tinh giản nhữngnội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáodục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học,hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những
thông tin cũ, lạc hậu”; “Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, lựa chọn
các chủ đề, rà soát nội dung các bài học trong sách giáo khoa hiện hành tương ứng
với chủ đề đó để sắp xếp lại thành một số bài học tch hợp của từng môn học hoặc liênmôn”
Theo công văn số 8542/ BGDĐT về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy họcgiáo dục phổ thông theo hướng tinh giản để dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức,
kỹ năng, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế của nhà trường
1.4.2.2 Đổi mới hình thức và phương pháp dạy
học
Trang 36Theo công văn số 8542/ BGDĐT về đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạyhọc, Bộ chỉ đạo: “Tăng cường tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức, phươngpháp, kỹ thuật dạy học tch cực; xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăngcường, phát huy tnh chủ động, tch cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kếtiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớphọc”; “Chú
Trang 37trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa đểtiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ratrong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trìnhbày, thảo luận, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánhgiá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng”.
1.4.2.3 Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học
Về vấn đề đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá, Bộ hướng dẫn:
“Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư số 58/2011/TT - BGDĐT ngày 12 tháng 12năm 2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinhtrung học phổ thông (đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông); Quyếtđịnh số 02/2007/QĐ – BGDĐ ngày 23 tháng 01 năm 2007 ban hành Quy chế đánh giá,xếp loại học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở vàcấp trung học phổ thông, thông tư số 26/2014/TTBGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2014sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học chươngtrình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông ban hànhkèm theo Quyết định số 02/2007/ QĐ – BGDĐT (đối với học viên giáo dục thườngxuyên) đó là: “Nhà trường, tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt độnggiáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh.Tuyệt đối không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độcần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.Thựchiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánhgiá qua việc quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sảnphẩm học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án họctập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giáqua bài thuyết trình về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên có thể sử dụngcác hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành”
1.5 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học theo chủ đề
Trong dạy học theo chủ đề khi vận dụng các phương pháp dạy học tích cực sẽ cónhiều thuận lợi trong giảng dạy nhằm định hướng phát triển năng lực cho học sinh Cónhiều phương pháp dạy học khác nhau có thể phát huy tnh tch cực của HS, tuy nhiên
để dạy học theo chủ đề có hiệu quả, trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi đưa ra
Trang 38một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tch cực phù hợp nhằm nâng caohiệu quả giảng dạy theo chủ đề nhằm phát triển năng lực tự học cho HS.
Trang 391.5.1 Một số phương pháp dạy học tích cực
1.5.1.1 Dạy học theo dự án
Khái niệm: Là phương pháp học tập mang tnh xây dựng, trong đó người học hoàntoàn chủ động tham gia hoạt động dưới sự hướng dẫn của người dạy, để tạo ra mộtsản phẩm hay vận dụng các kiến thức đã học để tìm hiểu, thực hành nghiên cứu mộtvấn đề trong học tập hay giải quyết một vấn đề trong cuộc sống Hay nói khác, họctheo dự án là một hoạt động học tập nhằm tạo cơ hội cho người học tổng hợp kiếnthức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tế cuộc sống.Quá trình học theo dự án giúp người học củng cố kiến thức, xây dựng các kỹ nănghợp tác, giao tiếp và học tập độc lập, chuẩn bị hành trang học tập suốt đời cho ngườihọc, đặc biệt là thế hệ trẻ và đối mặt với thử thách trong cuộc sống Học theo dự án làhoạt động tìm hiểu sâu về một chủ đề cụ thể với mục tiêu tạo cơ hội để người học thựchiện nghiên cứu vấn đề thông qua việc kết nối các thông tin, phối hợp nhiều kỹ nănggiá trị và thái độ nhằm xây dựng kiến thức, phát triển khả năng [6]
Các bước tiến hành của phương pháp dạy học theo dự án [6]:
- Thảo luận với các thành viên khác
- Trao đổi và xin ý kiến GV hướng dẫn
Bước 3: Tổng hợp kết quả
- Xây dựng sản phẩm
- Trình bày sản phẩm
- Bài học kinh nghiệm sau khi thực hiện dự án
Bước 4: Rút kinh nghiệm sau dạy học
- Ghi chép những nội dung tích cực, phù hợp hiệu quả, cần phát triển trong chủ đề sau
Trang 40- Chỉnh sửa, bổ sung sai sót, chưa phù hợp cho chủ đề ngày càng hoàn thiện.