BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2--- ---PHẠM MINH HIỂN SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-
-PHẠM MINH HIỂN
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG
TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-
-PHẠM MINH HIỂN
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY SÁNG
TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: LL&PPDH bộ môn Hóa học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ ANH TUẤN
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôicòn được sự giúp đỡ tận tình của các Thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành tới TS Vũ Anh Tuấn
- người trực tiếp hướng dẫn luận văn cho tôi, đã tận tình chỉ bảo giúp tôi tìm rahướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, giải quyết vấn đề, nhờ vậytôi đã hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, Thầy
cô Khoa Hóa học đã truyền dạy cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt khóa học
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo Hà Nội, Bangiám hiệu trường THPT Ngô Quyền – Ba Vì đã tạo điều kiện cho tôi được tham giachương trình khóa học này
Xin cảm ơn các thầy cô đồng nghiệp trường THPT Ngô Quyền-Ba Vì đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian đi học, đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn
bè lớp K20 LL&PP dạy học bộ môn Hóa học, cảm ơn các Thầy cô và các em họcsinh ở các trường đã nhiệt tình hợp tác giúp tôi làm thực nghiệm thành công
Cuối cùng đó chính là lời cảm ơn tới tất cả những người thân trong gia đình đã
luôn động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gianqua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2018Tác giả luận văn
Phạm Minh Hiển
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọithông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Minh Hiển
Trang 5MỤC LỤC
1.2.4 Phát triển một số năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học 7
Trang 61.5.4 Vận dụng tư duy biện chứng để phát triển TDST cho học sinh 16
1.6 Bài tập hóa học 17
1.6.1 Khái niệm bài tập hóa học 17
1.6.2 Tác dụng của BTHH 17
1.6.3 Đặc điểm BTHH định hướng phát triển năng lực 18
1.6.4 Phân loại bài tập theo định hướng phát triển năng lực 19
1.6.5 Sự phát triển TDST qua bài tập hóa học nhiều cách giải 19
1.6.6 Phân tích các phương pháp và kĩ thuật giải toán hóa học 20
1.7 Thực trạng của việc sử dụng bài tập hóa học hiện nay 24
1.7.1 Mục đích và phương pháp điều tra 24
1.7.2 Kết quả điều tra 24
Tiểu kết chương 1 29
Chương 2 sử dụng bài tập đại cương kim loại hóa học 12 nhằm phát 30
triển NL TDST cho HS THPT 2.1 Cấu trúc và mục tiêu chương đại cương kim loại hóa học 12 30
2.1.1 Cấu trúc 30
2.1.2 Mục tiêu của chương 31
2.2 Những điểm cần lưu ý khi giảng dạy và luyện tập các bài của chương 32
đại cương kim loại hóa học 12 THPT 2.3 Sử dụng bài tập chương đại cương kim loại hóa học 12 nhằm phát 34
triển NL TDST cho HS trung học phổ thông 2.3.1 Nguyên tắc tuyển chọn BTHH để phát triển NL TDST cho HS THPT 34
2.3.2 Bài tập nhiều cách giải phát huy NL TDST cho học sinh 35
2.3.3 Cách sử dụng bài tập trong các kiểu bài lên lớp 82
2.3.4 Hệ thống BTHH về đại cương kim loại nhằm phát triển NL TDST 87
2.4 Một số biện pháp sử dụng bài tập 89
2.5 Thiết kế tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NL TDST 91
2.5.1 Cơ sở khoa học để thiết kế bộ công cụ đánh giá NL TDST 91
2.5.2 Tiêu chí đánh giá NL TDSTcủa HS thông qua BTHH 91
2.6 Thiết kế một số giáo án minh họa 93
Tiểu kết chương 2 98
Trang 7Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm
9999
Trang 8DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc năng lực 6
Hình 1.2 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo Bloom 11
Hình 1.3 Một số yếu tố đặc trưng của tư duy sáng tạo 14
Hình 3.1 Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Lần 1 - trường Ngô Quyền 106
Hình 3.2 Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Lần 2 - trường Ngô Quyền 107
hình 3.3 Tần suất biểu diễn kết quả bài kiểm tra lần 1 của HS trường Ngô Quyền 107 Hình 3.4 Tần suất biểu diễn kết quả lần 2 bài kiểm tra của HS trường Ngô Quyền 108 Hình 3.5 Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Lần 1- Trường Quảng Oai 109
Hình 3.6 Đường luỹ tích điểm kiểm tra - Lần 2 - trường Quảng Oai 109 Hình 3.7 Tần suất biểu diễn kết quả bài kiểm tra lần 1của HS trường Quảng Oai
110
Hình 3.8 Tần suất biểu diễn kết quả bài kiểm tra lần 2 của HS trường Quảng Oai
110
Trang 10Bảng 3.4 Tỉ lệ (%) HS đạt điểm X i của trường Ngô Quyền 106
Bảng 3.5 Tỉ lệ (%) HS đạt điểm X i trở xuống trường Ngô Quyền 106
Trang 11Bảng 3.6 Bảng tổng hợp phân loại kết quả bài kiểm tra lần 1
107
Trang 12Bảng 3.8 Số lượng HS đạt điểm X i của trường THPT Quảng Oai 108
Bảng 3.9 Tần suất (%) HS đạt điểm X i của trường THPT Quảng Oai 108
Bảng 3.10 Tỉ lệ (%) HS đạt điểm X i của trường THPT Quảng Oai 108
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp phân loại kết quả bài kiểm tra lần 1 của HS
Trang 131
Trang 141 Lí do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN 4.0) sẽ tạo ra sự thay đổi vôcùng lớn trong đời sống kinh tế xã hội Đây chính là thách thức của ngành giáo dụctrong việc đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu mới của thời đại, một đội ngũ laođộng có trình độ và NL TDST Thế giới thay đổi, nhận thức thay đổi, giáo dục cũngphải thay đổi theo Bởi vậy, trong bất cứ hoàn cảnh nào vai trò của giáo dục đàotạo trong thời đại mới cũng hết sức quan trọng Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá,hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế Chương trình môn học giáo dục cơ bản bảo đảm trang bị cho HS tri
thức phổ thông nền tảng, toàn diện và thực sự cần thiết Trong đó: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện NL và phẩm chất người học”, “cuộc cách mạng về PP giáo dục phải hướng vào người học, rèn luyện và phát triển khả năng giải quyết vấn đề một cách năng động, độc lập sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông Áp dụng những PP giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho HS NL TDST, NL giải quyết vấn đề” Để thực
hiện mục tiêu chiến lược này, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định chuyển đổi mục tiêugiáo dục từ định hướng nội dung sang định hướng phát triển NL để giúp HS bắtnhịp với xu hướng phát triển trong xã hội hiện đại
Trong dạy học, có thể nâng cao chất lượng dạy học và phát triển NL tư duycủa HS bằng nhiều biện pháp và PP khác nhau Trong đó, giải bài bài tập với tư cách
là một PP dạy học, có tác dụng rất tích cực đến việc giáo dục, rèn luyện và pháttriển tư duy cho HS đặc biệt là TDST Trong nhà trường phổ thông, môn Hóa học làmôn khoa học cơ bản, vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm góp phần cùng các mônkhoa học khác hình thành NL phổ thông cho người học Khi giảng dạy tôi nhận thấyrằng việc giải BTHH là một trong những cách rất tốt để phát triển NL TDST cho HS vìtrước một bài tập HS có nhiều hướng tư duy khác nhau để cùng đi đến kết quả.Việc rèn luyện và phát triển NL tư duy cho HS nói chung và NL TDST nói riêng cho HSphổ thông qua dạy học bài tập là một yêu cầu rất cần thiết Nhận thức được tầmquan trọng của các vấn đề nêu
Trang 15trên nên tôi chọn đề tài: "Sử dụng hệ thống bài tập đại cương kim loại hóa học 12
nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc sử dụng bài tập chương đại cương kim loại hóa học 12 nhằmphát triển NL TDST cho HS trung học phổ thông
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu được đề ra như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài
- Điều tra thực trạng việc sử dụng BTHH trong dạy học ở trường THPT hiệnnay và việc sử dụng BTHH nhằm phát triển NL TDST cho HS ở một số trường THPTtrên địa bàn huyện Ba Vì - Thành Phố Hà Nội
- Nghiên cứu, phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung và đặc điểm PPDHchương Đại cương kim loại – Hóa học 12
- Đề xuất nguyên tắc tuyển chọn bài tập nhằm phát triển NL TDST cho HS
- Lựa chọn bài tập phù hợp theo nguyên tắc đặt ra và nghiên cứu các PP sửdụng bài tập đó trong việc phát triển NL TDST cho HS
- Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT và đánh giá hiệu quả sử dụng của đề tài
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập chương Đại cương kim loại Hóa học
12 và các biện pháp sử dụng nhằm phát triển NL TDST cho HS
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Sử dụng bài tập đại cương kim loại hóa học 12 nhằm phát triển
NL TDST cho HS THPT
- Địa bàn tến hành thực nghiệm: Trường THPT Ngô Quyền – Ba Vì và
THPT Quảng Oai, Huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội
- Thời gian: Năm học 2017 - 2018
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng quan các tài liệu trong nước và ngoài nước về lý luận dạy học có liên quan đến đề tài
Trang 16- Nghiên cứu các tài liệu về tâm lý học, lý luận dạy học, NL, tư duy, NL tưduy, sáng tạo, tư duy sáng tạo, đổi mới PP dạy học về BTHH.
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra c ơ b ản thực trạng tình hình sử dụng BTHH với việc phát triển
NL TDST của HS ở trườ n g THPT
- Trao đổi với GV có nhiều kinh nghiệm dạy học môn Hóa học
- PP thực nghiệm có đối chứng
6.3 Nhóm phương pháp xử lí thông tin
PP thống kê toán học và ứng dụng khoa học sư phạm để đánh giá độ tin cậy,
độ giá trị của các số liệu thu thập được, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của hệthống bài tập đã tuyển chọn
7 Giả thuyết khoa học
Nếu tuyển chọn được hệ thống bài tập chương đại cương kim loại hóa
học
12 theo nguyên tắc đề ra và sử dụng các bài tập đó hiệu quả trong các quá trình dạy học thì sẽ phát triển NL TDST cho HS Qua đó góp phần đổi mới PPDH
và nâng cao chất lượng DHHH ở trường THPT
8 Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về NL, tư duy, NL tư duy, sáng tạo, TDST,BTHH, mối quan hệ giữa BTHH với phát triển NL TDST cho HS
- Điều tra đánh giá thực trạng việc sử dụng BT và phát triển NL TDST cho HStrong DHHH ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Ba Vì, Hà Nội
- Tuyển chọn hệ thống bài tập và cách sử dụng bài tập đại cương kim loạinhằm phát triển NL TDST cho HS và một số giáo án minh họa
- Thiết kế tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NL TDST cho HS
9 Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của của đề tài
Chương 2: Sử dụng hệ thống bài tập đại cương kim loại hóa học 12 nhằm pháttriển NL TDST cho HS THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Phát triển NL nhận thức và tư duy cho HS trung học phổ thông thông qua BTHH - Lê Văn Dũng (2001), luận án tiến sĩ Giáo dục học chuyên ngành PP giảng
dạy hóa học, Trường ĐHSP Hà Nội
- Sử dụng bài tập để phát triển tư duy, rèn luyện trí thông minh cho HS trong dạy học hóa học ở trường THPT - Nguyễn Chí Linh (2009), luận văn thạc sĩ Giáo dục
học chuyên ngành Lý luận và PP dạy học Hóa học, Trường ĐHSP Tp HCM
- Xây dựng hệ thống BTHH nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng
HS giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông- Vũ Anh Tuấn (2006), Luận án
Tiến sĩ, Khoa học Giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội.
- Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 10 trung học phổ thông nhằm củng cố kiến thức và phát triển TDST cho HS - Trần Thị Trà Hương (2009), luận văn
thạc sĩ Giáo dục học chuyên ngành Lí luận và PP dạy học môn hóa học, TrườngĐHSP Tp.HCM
- Xây dựng, tuyển chọn và sử dụng bài tập theo hướng phát triển năng lực
tư duy hóa học cho học sinh qua chương nhóm nito hóa học 11- Nguyễn Thị Hậu
(2014), luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lí luận và PP dạy học môn hóa học Đại học Giáo dục
ĐHQG Phát triển năng lực tư duy cho học sinh trung học phổ thông qua hệ thống bài tập hóa học chương Sự điện li (Hóa học 11 - chương trình nâng cao)- Nguyễn
Hoàng Long (2014), luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lí luận và PP dạy học môn hóahọc ĐHQG-Đại học Giáo dục
- Phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học phần hóa học phi kim- Hóa học 10 nâng cao Trần Văn Lực (2014), luận văn thạc sĩ giáo dục,
Trường ĐHQG-Đại học Giáo dục
Trang 18- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh thông qua bài tập thực tiễn phần hóa học phi kim lớp 10 THPT- Nguyễn Hải Yến (2017), luận
văn thạc sỹ, trường ĐHSP Hà Nội 2
- ận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học chương O i – Lưu hu nh (Hóa học lớp 10) nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông - Nguyễn Thị Thu Hương (2016), luận án tiến sĩ Giáo dục học chuyên ngành
Lý luận và PP dạy học Hóa học, Trường ĐHSP Tp HCM
Như vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về tư duy và TDST nhằm giúpngười học học tập theo hướng tích cực Tuy nhiên việc nghiên cứu và phát triển NLTDST trong dạy học phần kim loại hóa học 12 thì còn ít được tác giả nghiên cứu
Đó là lý do giúp tôi định hướng lựa chọn đề tài nghiên cứu cho mình Qua đó chothấy việc nghiên cứu đề tài là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.2 Năng lực
1.2.1 Khái niệm về năng lực
Khái niệm NL được dùng trong nhiều trong các lĩnh vực khác khác nhau vàđược phát biểu như sau:
Theo Từ điển Tâm lý học [16]: “NL là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lý cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”.
Theo Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier [3]: “NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, ã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ ảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động”.
Theo Nguyễn Quang Uẩn và Trần Trọng Thủy [34]: “NL là tổng hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng cảu một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”.
Theo chương trình giáo dục phổ thông – chương trình tổng thể năm 2017
[5]: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức,
kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.
Trang 191.2.2 Cấu trúc năng lực [3]
Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần và cấu trúc củachúng Có nhiều loại NL khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũngkhác nhau Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 NLthành phần: NL chuyên môn, NL PP, NL xã hội, NL cá thể
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc NL hành động [3]
- NL chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng nhưkhả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có PP và chính xác về mặtchuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếugắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động
- NL PP: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mụcđích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề NL PP bao gồm NL PP chung và PPchuyên môn Trung tâm của PP nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánhgiá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận –GQVĐ
- NL xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếpứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợpchặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp
- NL cá thể: Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triểncũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện
kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chiphối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạođức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm
Trang 20Từ cấu trúc của NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉnhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn, bao gồm: tri thức, kỹ năng chuyênmôn
Trang 21mà còn phát triển NL PP, NL xã hội và NL cá thể Những NL này không tách rờinhau mà có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ NL hành động được hình thành trên cơ
sở có sự kết hợp các NL này
1.2.3 Những năng lực chung của học sinh trung học phổ thông [5]
NL của HS là “Khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí và thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những nhiệm vụ đặt ra cho chính HStrong cuộc sống”[18].
Như vậy NL của HS THPT không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thônghiểu tri thức mà đó là khả năng hành động ứng dụng để giải quyết các vận độngtrong cuộc sống, cụ thể được chia thành NL chung và NL chuyên biệt
Nhóm các NL chung gồm: NL tự chủ và tự học; NL giao tiếp và hợp tác và
NLGQVĐ và sáng tạo
Nhóm các NL chuyên môn gồm: NL ngôn ngữ; NL tính toán; NL tìm hiểu tự
nhiên và xã hội; NL công nghệ; NL tin học; NL thẩm mỹ và NL thể chất
1.2.4 Phát triển một số năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học
Đặc thù môn học “Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm” nên môn Hóa học có những NL đặc thù sau:
+ NL sử dụng ngôn ngữ hóa học.
+ NL thực hành hóa học.
+ NL tính toán hóa học.
+ NLGQ Đ thông qua môn Hóa học.
+ NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Theo Từ điển triết học: "Tư duy - sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới khách
Trang 22quan trong các khái niệm, phán đoán, lý luận Tư duy uất hiện trong quá trình hoạt động sản uất ã hội của con người và đảm bảo phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật Tư duy chỉ tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao động và lời nói, là hoạt động chỉ tiêu biểu cho ã hội loài người cho nên tư duy của con người được thực hiện trong mối liên hệ chặt chẽ với lời nói và những kết quả của tư duy được ghi nhận trong ngôn ngữ Tiêu biểu cho tư duy là những quá trình như trừu tượng hoá, phân tích và tổng hợp, việc nêu lên là những vấn đề nhất định
và tìm cách giải quyết chung, việc đề uất những giả thiết, những ý niệm Kết quả của quá trình tư duy bao giờ cũng là một ý nghĩ nào đó".
Theo quan niệm của Tâm lý học: “Tư duy là một quá trình tâm lý thuộc nhận thức lý tính, là một mức độ nhận thức mới về chất so với cảm giác và tri giác Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết”.[34]
Vậy tư duy là quá trình suy nghĩ diễn ra trong trí óc, là sự nhận thức phản ánhnhững thuộc tính bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vậthiện tượng trong hiện thực khách quan Do đó với HS tư duy không phải là họcthuộc lòng, phải ghi nhớ mà tư duy là HS phải biết áp dụng kiến thức đã được học,
đã biết để giải quyết vào các tình huống cụ thể đặt ra Khi các các tình huống được
giải quyết, các bài tập giải đến kết quả cuối cùng có nghĩa là học sinh đã lĩnh hộiđược tri thức Chỉ khi lĩnh hội được tri thức thì HS mới thực sự có tư duy
1.3.2 Đặc điểm cơ bản của tư
duy
1.3.2.1 Tính có vấn đề
Khi gặp những tình huống mà vấn đề hiểu biết cũ, PP hành động đã biết của
chúng ta không đủ giải quyết, lúc đó chúng ta rơi vào “tình huống có vấn đề”, và
chúng ta phải cố vượt ra khỏi phạm vi những hiểu biết cũ để đi tới cái mới, hay nóicách khác chúng ta phải tư duy
1.3.2.2.Tính khái quát
Tư duy có khả năng phản ánh những thuộc tính chung, những mối quan hệ, liên
hệ có tính quy luật của hàng loạt sự vật hiện tượng Do đó, tư duy mang tính kháiquát
1.3.2.3.Tính độc lập tương đối của tư
duy
Trang 23Tư duy không chỉ gắn với bộ não của từng cá thể người mà còn gắn với sự tiếnhóa của xã hội, trở thành một sản phẩm có tính xã hội trong khi vẫn duy trìđược
Trang 24tính cá thể của một con người nhất định Mặc dù được tạo thành từ kết quảhoạt động thực tiễn nhưng tư duy có tính độc lập tương đối Tư duy cũngchịu ảnh hưởng, tác động của các lý thuyết, quan điểm tồn tại cùng thời với nó.Mặt khác, tư duy cũng có logic phát triển nội tại riêng của nó, đó là sự phản ánhđặc thù logic khách quan theo cách hiểu riêng gắn với mỗi con người Đó chính làtính độc lập tương đối của tư duy.
1.3.2.4 Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn
1.3.2.5 Mối quan hệ giữa tư duy và nhận
thức
Tư duy là kết quả của nhận thức đồng thời là sự phát triển cấp cao của nhậnthức Giai đoạn đầu được gọi là tư duy cụ thể Ở giai đoạn sau, với sự hỗ trợ củangôn ngữ, hoạt động tư duy tiến hành các thao tác so sánh, đối chiếu, phântích, tổng hợp, khu biệt, quy nạp những thông tin đơn lẻ, gắn chúng vào mối liên
hệ phổ biến, lọc bỏ những cái ngẫu nhiên, không căn bản của sự việc để tìm ra nộidung và bản chất của sự vật, hiện tượng, quy nạp nó thành những khái niệm,phạm trù, định luật Giai đoạn này được gọi là giai đoạn tư duy trừu tượng
1.3.3 Các thao tác tư duy
1.3.3.1 Phân tích: là hoạt động tư duy phân chia sự vật, hiện tượng thành các
yếu tố, các bộ phận nhằm mục đích nghiên cứu chúng đầy đủ, sâu sắc, trọn vẹnhơn theo một hướng nhất định
1.3.3.2 Tổng hợp: là hoạt động tư duy kết hợp các bộ phận, các yếu tố riêng lẻ của
sự vật hiện tượng đã được nhận thức để nhận thức cái toàn bộ
Trang 251.3.3.3 So sánh: là thao tác tư duy nhằm xác định những điểm giống nhau và khác
nhau của sự vật, hiện tượng từ đó làm cơ sở để tìm ra nguyên nhân của sự giốngnhau và khác nhau đó
Trang 261.3.3.4 Trừu tượng hóa: là quá trình con người dùng trí óc gạt bỏ những mối liên
hệ, quan hệ thứ yếu của sự vật, hiện tượng và chỉ giữ lại nhữnh yếu tố cần thiết cho
tư duy
1.3.3.5 Khái quát hóa: là tìm ra cái chung, cái bản chất trong số các dấu hiệu của
sự vật, hiện tượng rồi qui chúng lại thành khái niệm Trong thực tế các thao táctrên đây đan chéo nhau, xen kẽ nhau chứ không tuân theo trình tự máy móc
1.3.3.6 Phép quy nạp: là cách phán đoán dựa trên sự nghiên cứu nhiều h
iện tượng, trường hợp riêng lẻ để đi đến kết luận chung, tổng quát vềnhững tính chất, những mối liên hệ tương quan bản chất nhất, chung nhất.Trong phép quy nạp, sự nhận thức đi từ cái riêng biệt đến cái chung, giúp chokiến thức được nâng cao và mở rộng
1.3.3.7 Phép suy diễn (diễn dịch): là cách phán đoán đi từ một nguyên lý chung
đúng đắn tới một kết luận thuộc về một trường hợp riêng lẻ đơn nhất Phép suydiễn có tác dụng phát triển tư duy logic và phát huy tính tự lập, sáng tạo của HS
1.3.3.8 Phép loại suy (suy lý tương tự): là sự phán đoán đi từ cái riêng biệt này đến
một cái riêng biệt khác để tìm ra những đặc tính chung và những mối liên hệ cótính quy luật của các chất và hiện tượng Phép loại suy có bản chất là dựa vào sựgiống nhau (hoặc tương tự nhau) của hai vật thể Phép loại suy có tác dụng tíchcực trong nghiên cứu và học tập bộ môn hóa học, tạo điều kiện cho HS xây dựnggiả thuyết khoa học trước khi kiểm nghiệm bằng thực nghiệm
Như vậy các thao tác tư duy trên được hình thành và phát triển ở HS thông qua
hoạt động học tập Hoạt động giải các BTHH rất cần thiết cho sự phát triển tư duy
1.3.4 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh [12, 27]
Năm 1956, Benjamin Bloom, một giáo sư của trường Đại học Chicago đãcông bố kết quả nổi tiếng của ông: “Sự phân loại các mục tiêu giáo dục”
Bloom nêu ra sáu mức độ tư duy - kết quả của ông được sử dụng trong hơnbốn thập kỷ qua đã khẳng định PP dạy học nhằm khuyến khích và pháp triển tưduy của HS ở mức độ cao, cụ thể như sau:
Trang 27Hình 1.2 Đánh giá trình độ phát triển tư duy của HS theo Bloom.
Biết Nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc và nhắc lại
Hiểu Là khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn
(dự đoán được kết quả hoặc hậu quả)
dạng khác (sử dụng những kiến thức đó học trong hoàn cảnh mới).Vận dụng là bắt đầu của mức tư duy sáng tạo Tức là vận dụng những gì đã học vào đời sống hoặc vào một tình huống mới
Vận dụng có thể được hiểu là khả năng sử dụng kiến thức đã họctrong những tình huống cụ thể hay trong tình huống mới
cấu thành của thông tin hay tình huống” Ở mức độ này đòi hỏi khảnăng phân loại
Phân tích là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu rõ hơn cấu trúc của nó
Trang 28sáng tạo một cái gì đó hoàn toàn mới.
Tổng hợp liên quan đến khả năng kết hợp các thành phần cùngnhau để tạo một dạng mới
chí thích hợp (hỗ trợ đánh giá bằng lí do/lập luận)
Đánh giá là khả năng phán xét giá trị của đối tượng
Hoạt động tương ứng.
Biết Xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên
Hiểu Diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại theo cách hiểu của mình
ăn
Các hoạt động phù hợp.
Biết Vấn đáp tái hiện Phiếu học tập; Các trò chơi, câu đố có hướng
dẫn cụ thể; Tra cứu thông tin; Các bài tập đọc; Thực hành hay luyện tập; Tìm các định nghĩa; Các trò chơi, câu đố ghi nhớ
Hiểu Sắm vai tranh luận Dạy học chéo Dự đoán Đưa ra những dự
đoán hay ước lượng Cho ví dụ Diễn giải
báo, quảng cáo Xây dựng mô hình Phỏng vấn Trình bày theo nhómhoặc theo lớp Tiến hành các thí nghiệm Xây dựng các phân loại
đề Phác thảo tài liệu viết Đưa ra các suy luận So sánh và đối chiếu
mụctiêu Tổ chức và thực hiện một sản phẩm độc đáo Chỉ ra làm thế nào các ý tưởng và sản phẩm có thể thay đổi Tìm ra những ý tưởng mới
Đánh giá các số liệu, các tiêu chí đưa ra để áp dụng
Đánh giá ý tưởng và sản phẩm của ai đó
Trang 291.4 Năng lực tư duy
NL tư duy là khả năng vận dụng tổng thể các tri thức đã có để tạo ra đượcnhững tri thức mới, tạo ra những giải pháp đúng đắn và thích hợp cho việcgiải quyết những vấn đề đang được đặt ra trong thực tiễn
NL tư duy của mỗi cá nhân được hình thành trong quá trình hoạt động vàphát triển của họ Khi thực tiễn thay đổi, con người buộc phải đổi mới tư duy
để phù hợp Điều đó cũng có nghĩa là con người buộc phải đổi mới NL tư duy
1.5 Tư duy sáng tạo
“Sáng tạo” hiểu theo “Từ điển tiếng Việt” là tạo ra giá trị mới về vật chất vàtinh thần Tìm ra cách giải quyết mới, không bị gò bó hay phụ thuộc vào cái đã có.Nội dung của sáng tạo gồm hai ý chính: có tính mới (khác cái cũ, cái đã biết)
và có lợi ích mới (giá trị hơn cái cũ) Như vậy sự sáng tạo cần thiết cho bất kỳ hoạtđộng nào của xã hội loài người Sáng tạo thường được nghiên cứu trênnhiều phương diện như là một quá trình phát sinh cái mới trên nền tảng cái cũ,như một kiểu tư duy, như là một NL của con người
Các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về TDST
Theo Tôn Thân quan niệm [26]: "TDST là một dạng tư duy độc lập tạo ra ý tưởng mới, độc đáo, và có hiệu quả giải quyết vấn đề cao" Và theo tác giả "TDST
là tư duy độc lập và nó không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có Tính độc lập của nó bộc lộ vừa trong việc đặt mục đích vừa trong việc tìm giải pháp Mỗi sản phẩm của TDST đều mang rất đậm dấu ấn của mỗi cá nhân đã tạo ra nó”.
Nhà tâm lý học người Đức Mehlhow cho rằng "TDST là hạt nhân của sự sáng tạo cá nhân, đồng thời là mục tiêu cơ bản của giáo dục" Theo ông, “TDST được đặc trưng bởi mức độ cao của chất lượng, hoạt động trí tuệ như tính mềm dẻo, tính nhạy cảm, tính kế hoạch, tính chính ác”.
TDST có các thuộc tính đã được Lene đã chỉ ra như sau [20]:
- Có sự tự lực chuyển các tri thức và kỹ năng sang một tình huống sáng tạo
- Nhìn thấy những vấn đề mới trong điều kiện quen biết "đúng quy cách"
- Nhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết
- Nhìn thấy cấu tạo của đối tượng đang nghiên cứu
Trang 30- Kỹ năng lập nhiều lời giải, có nhiều cách nhìn đối với việc giải bài tập.
- Kỹ năng sáng tạo một PP giải độc đáo tuy đã biết những PP khác.Biểu hiện mối quan hệ giữa các khái niệm: tư duy sáng tạo, tư duy tích cực và
tư duy độc lập dưới dạng vòng trong đồng tâm theo hình sau:
Tư duy tích cực
Tư duy độc lập
Tư duy sáng tạo
Hình 1.3 Một số yếu tố đặc trưng của tư duy sáng tạo
1.5.1 Năng lực tư duy sáng tạo.
NL tư duy sáng tạo là khả năng vận dụng tổng thể các tri thức đã có từ đó
đề ra những giải pháp mới một cách sáng tạo để giải quyết những vấn đề đangđược đặt ra với hiệu quả cao
J.DanTon cho rằng "TDST đó là những NL tìm thấy những ý nghĩa mới, tìm thấy những mối quan hệ, là một chức năng của kiến thức, trí tưởng tượng và
sự đánh giá, là một quá trình, một cách dạy và học bao gồm những chuỗi phiêu lưu, chứa đựng những điều như: sự khám phá, sự phát sinh, sự đổi mới, trí tưởng tượng, sự thí nghiệm, sự thám hiểm".
1.5.2 Một số yếu tố đặc trưng của tư duy sáng tạo
1.5.2.1 Tính mềm dẻo
Tính mềm dẻo của tư duy là NL dễ dàng đi từ hoạt động trí tuệ này sang hoạtđộng trí tuệ khác, từ thao tác tư duy này sang thao tác tư duy khác, vận dụng linhhoạt các hoạt động phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hóa,
cụ thể hoá và các PP suy luận như quy nạp, suy diễn, tương tự, dễ dàng chuyển từgiải pháp này sang giải pháp khác, điều chỉnh kịp thời hướng suy nghĩ khi gặp trởngại
Tính mềm dẻo của tư duy còn là NL thay đổi dễ dàng, nhanh chóng trật tựcủa hệ thống tri thức chuyển từ góc độ quan niệm này sang góc độ quan niệmkhác, định nghĩa lại sự vật, hiện tượng, gạt bỏ sơ đồ tư duy có sẵn và xây dựng PP
tư duy mới, tạo ra sự vật mới trong những quan hệ mới, hoặc chuyển đổi quan hệ
và nhận ra bản chất sự vật và điều phán đoán
Như vậy, tính mềm dẻo là một trong những đặc điểm cơ bản của tư duy
sáng
Trang 31tạo, do đó để rèn luyện TDST cho HS ta có thể cho HS giải các bài tập theo nhiều cách
Trang 32nhìn khác nhau mà thông qua đó rèn luyện được tính mềm dẻo của tư duy.
1.5.2.2 Tính nhuần nhuyễn
Tính nhuần nhuyễn của tư duy thể hiện ở NL tạo ra một cách nhanh chóng sự
tổ hợp giữa các yếu tố riêng lẻ của các hình huống, hoàn cảnh, đưa ra giảthuyết mới Các nhà tâm lý học rất coi trọng yếu tố chất lượng của ý tưởng sinh ra,lấy đó làm tiêu chí để đánh giá sáng tạo
Tính nhuần nhuyễn được đặc trưng bởi khả năng tạo ra một số lượng nhấtđịnh các ý tưởng Số ý tưởng nghĩ ra càng nhiều thì càng có nhiều khả năng xuấthiện ý tưởng độc đáo, trong trường hợp này số lượng làm nảy sinh ra chất lượng.Tính nhuần nhuyễn còn thể hiện rõ nét ở 2 đặc trưng sau: Một là tính đa dạngcủa các cách xử lý khi giải toán, khả năng tìm được nhiều giải pháp trên nhiềugóc độ và tình huống khác nhau Hai là đứng trước một vấn để phải giải quyết,người có tư duy nhuần nhuyễn nhanh chóng tìm và đề xuất được nhiều phương
án khác nhau và từ đó tìm được phương án tối ưu
1.5.2.3 Tính độc đáo
Tính độc đáo của tư duy được đặc trưng bởi các khả năng
- Khả năng tìm ra những hiện tượng và những kết hợp mới
- Khả năng nhìn ra những mối liên hệ trong những sự kiện mà bên ngoài liêntưởng như không có liên hệ với nhau
- Khả năng tìm ra những giải pháp lạ tuy đã biết những giải pháp khác
1.5.2.4 Tính hoàn thiện
Tính hoàn thiện là khả năng lập kế hoạch, phối hợp các ý nghĩa và hành động,phát triển ý tưởng, kiểm tra và kiểm chứng ý tưởng
1.5.2.5 Tính nhạy cảm vấn đề
Tính nhạy cảm vấn đề có các đặc trưng sau:
- Khả năng nhanh chóng phát hiện vấn đề
- Khả năng phát hiện ra mâu thuẫn, sai lầm, thiếu logic, chưa tối ưu từ đó cónhu cầu cấu trúc lại, tạo ra cái mới
Các yếu tố cơ bản của TDST nêu trên đã biểu hiện khá rõ ở HS nói chung vàđặc biệt rõ nét đối với HS khá giỏi HS đã biết di chuyển, thay đổi các hoạt động trítuệ, biết sử dụng xen kẽ phân tích và tổng hợp, dùng phân tích trong khi tìm tòi lời
Trang 33giải và dùng tổng hợp để trình bày lời giải Điều quan trọng là GV phải có PP dạy học thích hợp để có thể bồi dưỡng và phát triển tốt hơn NL TDST ở các em.
1.5.3 Một số thành tố của TDST [5 ]
Theo chương trình giáo dục phổ thông, chương trình tổng thể năm 2017,
tư duy sáng tạo có 1 số thành tố:
- Nhận ra ý tưởng mới: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới vàphức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độclập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
- Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được nhiều ý tưởng mới tronghọc tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựatrên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu đểthay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liênquan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấnđề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
- Thực hiện và đánh giá giải pháp: Biết thực hiện và đánh giá giải pháp giảiquyết vấn đề; biết suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điềuchỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
- Tư duy độc lập: Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhậnthông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quantâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấnđề
1.5.4 Vận dụng tư duy biện chứng để phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.
Tư duy biện chứng có thể phản ánh đúng đắn thế giới xung quanh và nhiệm
vụ của người thầy giáo là rèn luyện cho HS NL xem xét các đối tượng và hiện tượngtrong sự vận động, trong những mối liên hệ, mối mâu thuẫn và trong sự pháttriển Tư duy biện chứng rất quan trọng, nó là cái giúp ta phát hiện vấn đề và địnhhướng tìm tòi cách giải quyết vấn đề, nó giúp ta cũng cố lòng tin khi trong việc tìmtòi tạm thời gặp thất bại, những khi đó ta vẫn vững lòng tin rằng rồi sẽ có ngàythành công và hướng tìm đến thành công
Trang 34TDST là loại hình tư duy đặc trưng bởi hoạt động và suy nghĩ nhận thức mànhững hoạt động nhận thức ấy luôn theo một phương diện mới, giải quyết vấn
đề theo cách mới, vận dụng trong một hoàn cảnh hoàn toàn mới, xem xét sự vậthiện tượng, về mối quan hệ theo một cách mới có ý nghĩa, có giá trị Mặt khác
tư duy biện chứng đã chỉ rõ là khi xem xét sự vật phải xem xét một cách đầy đủvới tất cả tính phức tạp của nó, tức là phải xem xét sự vật trong tất cả các mặt, cácmối quan hệ trong tổng thể những mối quan hệ phong phú, phức tạp và muôn vẻcủa nó với các sự vật khác Đây là cơ sở để HS học toán một cách sáng tạo, không
gò bó, đưa ra được nhiều cách giải khác nhau
1.6 Bài tập hóa học
1.6.1 Khái niệm bài tập hóa học [24]
“BTHH là nhiệm vụ đặt ra cho người học, buộc người học phải vận dụng các kiến thức đã học sử dụng hành động trí tuệ để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, chủ động, sáng tạo”.
Bài tập hoá học được xem như một PP dạy học cơ bản vì bao gồm cả PP dạy
và PP học, người dạy không những cung cấp cho người học kiến thức, chỉ cho họcon đường giành lấy kiến thức và cả niềm vui sướng khi phát hiện ra kiến thức, giảibài tập hoá học HS không chỉ đơn thuần là vận dụng kiến thức cũ mà cả tìm kiếmkiến thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong những tình huống mới Do vậy,BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung để nâng cao hiệu quả học tập
1.6.2 Tác dụng của BTHH [24]
1.6.2.1 Tác dụng trí dục
- Làm cho HS hiểu chính xác và biết vận dụng các khái niệm đã học
- Mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, mà không làm nặng nề thêmkhối lượng kiến thức cơ bản qui định của SGK
- Thúc đẩy thường xuyên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết về hóa học
- Có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóacác kiến thức đã học
- Tạo điều kiện phát triển tư duy vì khi giải những BTHH, HS phải sử dụngthường xuyên những thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn dịch,qui nạp…
1.6.2.2 Tác dụng đức dục
Giáo dục đạo đức tư tưởng vì khi giải BTHH, HS sẽ tự rèn luyện mình để cóđược những phẩm chất tốt của con người như: tính kiên nhẫn, chịu khó, cẩn thận,chính xác khoa học, tính trung thực, tính sáng tạo và lòng yêu thích bộ môn
Trang 351.6.3 Đặc điểm BTHH định hướng phát triển năng lực
BT theo định hướng NL được xây dựng dựa trên các đặc điểm sau [3]:
1.6.3.1 Yêu cầu của BT
+ Có mức độ khó khác nhau
+ Mô tả kiến thức và kĩ năng yêu cầu
+ Định hướng theo kết quả
1.6.3.2 Hỗ trợ học tích lũy
+ Liên kết các nội dung qua suốt các năm học
+ Nhận biết được sự gia tăng của NL
+ Dùng thường xuyên kiến thức đã học
1.6.3.3 Hỗ trợ cá nhân vào việc học tập
+ Chuẩn đoán và khuyến khích cá nhân
+ Tạo khả năng trách nhiệm đối với việc học của bản thân
+ Sử dụng sai lầm như là cơ hội
1.6.3.4 Xây dựng bài tập trên cơ sở chuẩn
+ BT luyện tập để đảm bảo tri thức cơ sở
+ Thay đổi BT đặt ra (mở rộng, đào sâu, kết nối, xây dựng tri thức thông minh)
+ Thử các hình thức luyện tập khác nhau
1.6.3.5 Bảo đảm những BT cho hợp tác và giao tiếp
+ Tăng cường NL xã hội thông qua hoạt động nhóm
+ Lập luận, lí giải, phản ánh để phát triển và củng cố tri thức
1.6.3.6 Tích cực hóa hoạt động nhận thức
+ BT GQVĐ và vận dụng
+ Kết nối với kinh nghiệm đời sống
+ Phát triển các chiến lược GQVĐ
1.6.3.7 Có những con đường và giải pháp khác nhau
+ Nuôi dưỡng sự đa dạng của các con đường và giải pháp
+ Đặt vấn đề mở, độc lập tìm hiểu, không gian cho các ý tưởng khác nhau
1.6.3.8 Phân hóa nội tại
+ Con đường tiếp cận khác nhau
+ Phân hóa bên trong
+ Gắn với tình huống và bối cảnh
Trang 361.6.4 Phân loại bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực
BTHH được chia làm nhiều loại và trên những cơ sở khác nhau, hiện nay cómột số cách phân loại cơ bản sau [30]:
+ Dưạ vào mức độ kiến thức: BT cơ bản, BT nâng cao.
+ Dựa vào tính chất BT: BT định tính, BT định lượng.
+ Dựa vào cách thức hoạt động của HS: BT lý thuyết, BT thực nghiệm.
+ Dựa vào mục đích DH: Củng cố, ôn tập, luyện tập, kiểm tra.
+ Dựa vào cách thức trả lời: Trắc nghiệm khách quan, tự luận.
+ Dựa vào kỹ năng, PP giải BT: Lập công thức hóa học, tính m, v,…
Tuy nhiên các cách phân loại trên không có ranh giới rõ rệt Trên cơ sở đóBTHH theo định hướng phát triển NL có thể phân loại thêm theo các loại sau [13]:
- Theo mức độ đóng, mở của câu hỏi
+ BT đóng là những dạng mà người học lựa chọn từ những câu trả lời đã
có sẵn cho trước và chỉ có 01 đáp án duy nhất
+ BT mở là những dạng không có đáp án duy nhất, tức là kết quả của BT là
tùy thuộc vào quan điểm nhìn nhận, NL, kiến thức của từng cá nhân Ví dụ: nhữngbài thảo luận về một chủ để, bình luận
- Theo bậc trình độ trong BT để định hướng NL gồm có:
+ BT dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức.
+ BT vận dụng: Là các BT vận dụng kiến thức trong các tình huống không
thay đổi các dạng BT này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản
+ BT GQ Đ: Các BT này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng
kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề Dạng BT này đòi hỏi sựsáng tạo của người học
+ BT gắn với bối cảnh, tình huống thực tế: Là các BT vận dụng và giải quyết
vấn đề gắn liền với các tình huống thực tế Đồng thời những BT này cũng là nhữngdạng BT mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khácnhau
1.6.5 Sự phát triển tư duy sáng tạo qua bài tập hóa học nhiều cách giải [24]
Trang 37Tư duy là một quá trình tâm lý có sự tìm kiếm và phát hiện cái mới về chấtmột cách độc lập Việc tìm những PP khác nhau để giải một BTHH cũng nhằm gâyhào hứng học tập và phát triển trí tuệ của HS lên nhiều lần Mọi NL chỉ có thể hình
Trang 38thành và phát triển trong hoạt động của con người Để giúp cho HS phát triển NLTDST thì phải tập luyện cho HS hoạt động mà đặc trưng cơ bản nhất là tạo ra sảnphẩm tư duy mang tính mới mẻ GV nên khuyến khích HS không nên bằng lòngvới PP giải bài toán sẵn có, chớ vội thỏa mãn với cách giải đã tìm ra, nên say mêhứng thú tìm PP khác, chọn cách giải hay nhất, gọn nhất Trí thông minh là tổnghợp các NL trí tuệ của con người (quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng, tư duy …) màđặc trưng cơ bản nhất là tư duy độc lập và sáng tạo nhằm ứng phó với tình huốngmới.
BTHH đa dạng, phong phú về thể loại và được sử dụng trong tất cả các khâucủa quá trình dạy học như khi nghiên cứu tài liệu mới, ôn tập, luyện tập, kiểm tra…Thông qua hoạt động giải bài toán hóa học mà các thao tác tư duy như sosánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa… thường xuyên đượcrèn luyện, NL quan sát, trí nhớ, óc tưởng tượng, NL độc lập suy nghĩ … của HSkhông ngừng được nâng cao, biết phê phán, nhận xét đúng, tạo hứng thú vàlòng say mê học tập… để rồi cuối cùng tư duy của HS được rèn luyện và phát triểnthường xuyên
PP học tập theo cách giải BTHH bằng nhiều cách khác nhau giúp HS và GVphá vỡ đi lối mòn tư duy cũ, bẽ gãy những thói quen sẵn có Cùng một bài tập HS
có thể giải bằng nhiều cách với những PP giải khác nhau mà vẫn có được kết quảchính xác HS sẽ tìm thấy niềm vui thật sự khi tìm ra những PP giải mới Điều nàygiúp cho tư duy HS linh hoạt hơn, dễ dàng làm được những bài toán với nhữngdạng mới, không giống thầy cô đã dạy Bài tập với những PP giải khác nhau là mộthình thức của luyện tập PP công não cho HS
1.6.6 Phân tích về các PP và kĩ thuật giải toán hóa học
1.6.6.1 PP đại số và số học
PP này có thể hiểu là các bước giải một bài toán hóa học cơ bản:
+ Tính số mol các chất bài toán cho, với bài toán hỗn hợp thường đặt ẩn chocác đại lượng cần tìm sao cho đơn giản và dễ trình bày nhất
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra và cân bằng
+ Suy luận (thường là số mol) các chất theo phương trình phản ứng Với cácbài đặt ẩn phải lập các phương trình đại số, lập hệ và giải tìm nghiệm phù hợp
Trang 39+ Từ kết quả số mol suy luận (hoặc nghiệm của các phương trình đại số) đitính các yêu cầu của bài toán.
Trang 40Kĩ thuật pháp ghép ẩn số: Một số bài toán thiếu điều kiện, giữ kiện nên
những bài này thường số ẩn nhiều hơn số phương trình đại số, làm cho hệ
phương trình đại số có dạng vô định hoặc không giải được Kĩ thuật ghép ẩn số
là một trong những cách làm đơn giản để giải các bài toán đó
1.6.6.2 Nhóm các phương pháp bảo
toàn a PP BTNT
Nội dung: Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn được bảo toàn Một
nguyên tố khi tham gia phản ứng hóa học chỉ chuyển từ chất này sang chất khác
Áp dụng: ∑nnguyên tố trước phản ứng = ∑nnguyên tố sau phản ứng
b PP BTKL
Nội dung: Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản
ứng luôn bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành
Áp dụng: ∑mchất tham gia phản ứng = ∑ mchất sản phẩm
1.6.6.3 Phương pháp tăng giảm khối lượng.
Khi chuyển chất trước phản ứng thành sản phẩm, khối lượng của các chấtthường thay đổi (tăng hoặc giảm) Kết hợp sự thay đổi khối lượng của các chấttheo bài toán cho và sự thay đổi khối lượng theo tỉ lệ của phương trình ta sẽ tínhtoán được số mol của các chất