ĐỖ MINH THUPHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH VÀ CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC HÓA HỌC 10 Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 1ĐỖ MINH THU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH
VÀ CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC HÓA HỌC 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐỖ MINH THU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH
VÀ CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC HÓA HỌC 10
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN HÓA HỌC
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Đặng Thị Oanh
HÀ NỘI - 2018
Trang 3chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Hóahọc 10 ” Tôi vui mừng với thành quả đạt được và rất biết ơn đến các thầy côgiáo, gia đình, bạn bè cùng các em học sinh đã giúp đỡ tôi khi thực hiện luận vănnày.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:
- PGS.TS Đặng Thị Oanh đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết vàthực hiện đề tài
- Các Giảng viên trường Đại học sư phạm Hà Nội, trường Đại học sư phạm
Hà Nội 2 đã giảng dạy, xây dựng cho tôi nền tảng kiến thức lý luận vững chắc
- Tập thể thầy cô, cán bộ công nhân viên phòng sau đại học đã tạo điềukiện tốt nhất cho tôi được học tập, hoàn thành các khóa học
- Tập thể các thầy cô giáo, các em học sinh của trường THPT Nguyễn ThiệnThuật thuộc tỉnh Hưng Yên và THPT Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiệncho tôi tiến hành thực nghiệm đề tài
- Gia đình, bạn bè đã tiếp sức, động viên tôi hoàn thành tốt luận văn
Cuối cùng tôi xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Đỗ Minh Thu
Trang 4Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quảnghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó.Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng11 năm 2018
Tác giả luận văn
Đỗ Minh Thu
Trang 52 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Các phương pháp nghiên cứu 3
8 Điểm mới của đề tài 4
9 Cấu trúc của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA HỌC 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 5
1.2 Cơ sở lý luận về tự học 7
1.2.1 Quan niệm về tự học 7
1.2.2 Vị trí, vai trò của tự học 8
1.2.3 Các yếu tố của tự học 9
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học
12 1.3 Cơ sở lý luận về năng lực tự học 13
1.3.1 Khái niệm về năng lực, năng lực chung của học sinh trung học phổ thông 13
1.3.2 Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông 14
1.3.3 Cấu trúc của năng lực tự học 15
Trang 6dụng sơ đồ tư duy trong tự học và sử dụng hệ thống bài tập hướng dẫn học
sinh tự học .
17 1.4.1 Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học 17
1.4.2 Xây dựng và tổ chức cho học sinh học tập theo tài liệu tự học có hướng dẫn 18
1.4.3 Sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học 22
1.4.4 Cơ sở lý luận về bài tập hóa học 24
1.5 Thực trạng về năng lực tự học của học sinh phổ thông
27 1.5.1 Mục đích điều tra 27
1.5.2 Đối tượng điều tra 27
1.5.3 Nội dung điều tra 27
1.5.4 Thu thập kết quả và đánh giá kết quả điều tra
28 Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG OXI - LƯU HUỲNH VÀ CHƯƠNG TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 37
2.1 Giới thiệu mục tiêu, phân tích nội dung chương trình và đặc điểm dạy học hai chương Oxi - Lưu huỳnh và Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học .
37 2.1.1 Mục tiêu, yêu cầu của chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học 37
2.1.2 Cấu trúc chương trình của chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học 39
Trang 8bài kiểm tra 46
2.2.2 Đánh giá năng lực tự học của HS thông qua bảng kiểm quan sát của GV và phiếu tự đánh giá của HS 46
2.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh thông qua dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học 48
2.3.1 Biện pháp 1: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn cho học sinh 48
2.3.2 Biện pháp 2: Sử dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn học sinh tự học 68
2.3.3 Biện pháp 3: Sử dụng hệ thống bài tập để hướng dẫn học sinh tự học 71
2.4 Thiết kế kế hoạch bài học thực hiện dạy học theo 3 biện pháp trên
87 2.4.1 Kế hoạch dạy học theo biện pháp sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn
87 2.4.2 Kế hoạch dạy học tổ chức theo biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy 91
2.4.3 Kế hoạch dạy học tổ chức theo biện pháp sử dụng hệ thống bài tập để hướng dẫn học sinh tự học 95
Tiểu kết chương 2 101
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 102
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 102
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 102
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 102
Trang 103.3 Tiến hành thực nghiệm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các
dạng tư liệu đến việc nâng cao năng lực tự học 103
3.3.1 Thực nghiệm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn 103
3.3.2 Thực nghiệm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng dạy học theo biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học
104 3.3.3 Thực nghiệm đánh giá hiệu quả của việc áp dụng dạy học theo biện pháp sử dụng hệ thống bài tập để hướng dẫn HS tự học
104 3.3.4 Xử lý thống kê toán học kết quả thực nghiệm thu được
105 3.4 Kết quả thực nghiệm 106
3.4.1 Đánh giá về tinh thần, thái độ và hứng thú của HS 106
3.4.2 Đánh giá năng lực tự học của HS theo bộ công cụ đã xây dựng 106
Tiểu kết chương 3 120
KẾT LUẬN CHUNG 121
1 Kết luận 121
2 Đề xuất 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123 PHỤ LỤC
Trang 11GV : Giáo viênHS
KT- ĐGGD&ĐTNL
: Học sinh: Kiểm tra - đánh giá: Giáo dục và Đào tạo: Năng lực
NLTH : Năng lực tự học
ND : Nội dung
TH : Tự họcTHCS : Trung học cơ sởTHPT
PPDH SGK SBT BTHH TNKQ TNĐC
: Trung học phổ thông: Phương pháp dạy học: Sách giáo khoa
: Sách bài tập: Bài tập hóa học: Trắc nghiệm khách quan: Thực nghiệm
: Đối chứng
Trang 12Bảng 1.3 Kết quả điều tra GV về những vấn đề liên quan đến năng lực
tự học của HS 32 Bảng 1.4 Đánh giá mức độ biểu hiện NLTH của HS (Mức độ biểu hiện
tăng dần từ 0 – 3) 33 Bảng 1.5 Những yêu cầu và biện pháp có thể phát triển NLTH Hóa học cho
HS THPT (Mức độ tăng từ 0 đến 3: chưa thực hiện, thỉnh thoảng, thường xuyên, rất thường xuyên) 33
Bảng 2.1 Cấu trúc chương trình chương Oxi - Lưu huỳnh 39 Bảng 2.2 Cấu trúc chương trình chương Tốc độ phản ứng và cân bằng
hóa học 40 Bảng 2.3 Bảng mô tả các mức độ đánh giá năng lực tự học 42 Bảng 2.4 Bảng kiểm quan sát dành cho GV và phiếu tự đánh giá của HS
về các mức độ của NL tự học 47 Bảng 3.1 Bảng thống kê điểm kiểm tra sau tác động lớp 10A3(ĐC) và
10A1(TN) THPT Nguyễn Thiện Thuật 106 Bảng 3.2 Bảng tham số thống kê đặc trưng lớp 10A3(ĐC) và 10A1(TN) THPT
Nguyễn Thiện Thuật 107
Bảng 3.3 Bảng thống kê điểm kiểm tra sau tác động lớp 10A4(ĐC) và
10A2(TN) THPT Nguyễn Thiện Thuật 107 Bảng 3.4 Bảng tham số thống kê đặc trưng lớp 10A4 (ĐC) và
10A2(TN) THPT Nguyễn Thiện Thuật 108 Bảng 3.5 Bảng thống kê điểm kiểm tra sau tác động lớp 10D(ĐC) và
10B(TN) THPT Từ Sơn 109
Trang 13Bảng 3.7 Bảng thống kê điểm kiểm tra sau tác động lớp 10C(ĐC) và
10A(TN) THPT Từ Sơn 111 Bảng 3.8 Bảng tham số thống kê đặc trưng lớp 10C(ĐC) và 10A(TN) THPT
Từ Sơn 111
Bảng 3.9.Tổng hợp ý kiến đánh giá tài liệu giảng dạy tự học có hướng dẫn
112 Bảng 3.10 Tổng hợp ý kiến đánh giá tài liệu giảng dạy biên soạn theo
phương pháp sử dụng hệ thống bài tập hướng dẫn HS tự học 115 Bảng 3.11 Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS do GV và HS tự
đánh giá 118
Trang 14Hình 2.1 Sơ đồ mối liên hệ giữa các nội dung nghiên cứu các chất 41 Hình 3.1 Đường lũy tích điểm kiểm tra bài Lưu huỳnh lớp 10A3 (ĐC) -
10A1(TN) 107 Hình 3.2 Đường lũy tích điểm kiểm tra bài Axit sunfuric lớp 10A4(ĐC) -
10A2(TN) 108 Hình 3.3 Đường lũy tích điểm kiểm tra bài Luyện tập: Tốc độ phản ứng và
cân bằng hóa học lớp 10D(ĐC) - 10B(TN) 110 Hình 3.4 Đường lũy tích điểm kiểm tra bài Tốc độ phản ứng hóa học lớp
10C(ĐC) - 10A(TN) 112
Trang 16mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Đại hội Đảng Toàn Quốc
lần thứ XII một lần nữa khẳng định:“Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào
tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân ” [9] Triển khai các Nghị quyết của Đảng và Chính phủ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể”,trong chương trình đã nhấn mạnh quan điểm đổi mới giáo dục phổ thông theo địnhhướng phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh (HS) Một trong những nănglực cốt lõi của HS cần hình thành và phát triển đó là năng lực tự học Đây là mộttrong những năng lực quan trọng và cần thiết của người HS trong thế kỉ 21 này
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế xã hội, toàn ngành giáodục đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, phát huy tối
đa khả năng tự học của HS; từng bước rèn luyện tư duy độc lập nhằm tạo ra nhữnglớp người mới năng động sáng tạo, giàu tính nhân văn, đáp ứng được nhữngyêu cầu của thời đại
Ngày nay với sự bùng nổ của khoa học và công nghệ, lượng kiến thức củanhân loại tăng lên nhanh chóng Việc tiếp thu kiến thức của HS nếu chỉ dựa vào cáctiết học trên lớp là chưa đủ Do vậy, phải dạy cho HS cách học để có thể giúp họ trởthành những người có khả năng tự học suốt đời
Để góp phần đổi mới phương pháp tự học cho HS, nhiệm vụ đặt ra cho giáoviên (GV) là hết sức khó khăn Người GV phải có năng lực hướng dẫn HS tự học, biếtthu thập và xử lý thông tin để tự biến đổi mình Qua thực tế dạy học cho thấy trình
độ tiếp cận những kiến thức mới của HS còn hạn chế, khả năng tự học của HS chưatốt, cách học ở đa số HS còn thụ động và phụ thuộc vào bài dạy trên lớp của GV
Đa số GV chưa có phương pháp dạy học hợp lý, chưa tích cực đổi mới phương phápdạy học (PPDH) đặc biệt chưa chú ý tới việc tăng cường tính tích cực chủ
Trang 17đạo và sau khi đã học xong chương Halogen, theo logic nhận thức HS có nhiều điềukiện để có thể tự học tự nghiên cứu theo phương pháp suy diễn Còn với chương
“Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học” mặc dù là một chương nghiên cứu về kiếnthức cơ sở hóa học chung nhưng lại là chương có nhiều kiến thức liên quan đếnthực tiễn vì vậy việc tổ chức cho HS tự học tự nghiên cứu cũng khá thuận lợi
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài " Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Hóa học 10 "
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tự họccho HS lớp 10 thông qua dạy học chương “Oxi - Lưu huỳnh” và chương “ Tốc độphản ứng và cân bằng hóa học ”góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóahọc ở trường trung học phổ thông (THPT)
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học môn Hóa học THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực tự học của HS THPT
- Biện pháp hướng dẫn HS tự học, sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn, sử dụng sơ
đồ tư duy, sử dụng hệ thống bài tập để hướng dẫn HS tự học trong dạy họcchương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học, Hóa học10
4 Phạm vi nghiên cứu
Quá trình dạy và học Hóa học chương: “Oxi - Lưu huỳnh” và “Tốc độ phảnứng và cân bằng hóa học” tại một số lớp 10 ở trường THPT Nguyễn Thiện Thuật,tỉnh Hưng Yên và trường THPT Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Trang 18các hình thức tự học, phương pháp tự học …việc hình thành và phát triển năng lực
tự học cho HS
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Điều tra thực trạng quá trình tự học của HS vàphương pháp hướng dẫn HS tự học của GV ở trường phổ thông
5.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của HS
5.3 Đề xuất một số biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực tự học của HS THPTthông qua dạy học môn Hóa học
5.4 Thực nghiệm sư phạm đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp đã
đề xuất nhằm phát triển năng lực tự học của HS THPT
6 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp tổ chức dạy học cho HS sử dụng tài liệu
tự học có hướng dẫn, sơ đồ tư duy và hệ thống bài tập để hướng dẫn HS tự họcmột cách hợp lý, phù hợp với đối tượng HS sẽ phát triển được năng lực tự học cho
HS thông qua dạy học hóa học góp phần đổi mới PPDH theo định hướng pháttriển năng lực
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổnghợp và khái quát các nguồn tài liệu để xây dựng phần cơ sở lý luận của đề tài.7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, trò chuyện, điều tra với GV và HS để biết được thực trạng quátrình tự học hóa học của HS trong môn Hóa học
- Điều tra và thăm dò trước và sau quá trình thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến từ các GV có kinh nghiệm lâunăm và GV giỏi của trường
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7.3 Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 19tư duy để tự học, sử dụng hệ thống bài tập để hướng dẫn HS tự học chương:
"Oxi - Lưu huỳnh" và "Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học" Hóa học 10
8.5 Thực nghiệm sư phạm và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã
đề xuất
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được dự kiến trình bày trong 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển năng lực tự học của họcsinh Trung học phổ thông thông qua dạy học Hóa
Trang 20được chú ý Theo J Dewey: “học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi
phương tiện giáo dục” Tư tưởng “lấy học sinh làm trung tâm” đã được cụ thể hóa
thành nhiều PP cụ thể như: “Phương pháp tích cực” (active methods), “Phươngpháp cá thể hóa”, “Phương pháp hợp tác” (cooperative methods), “Phương phápnêu vấn đề”,… trong đó “Phương pháp tích cực” được nghiên cứu triển khai rộnghơn cả
1.1.2 Ở Việt Nam
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, tư tưởng về tự học đã được nhiều tác giảtrình bày trực tiếp và gián tiếp trong các công trình tâm lý học, giáo dục học, PPDH
bộ môn
Bài báo khoa học của tác giả Lê Công Triêm, 2001 Bồi dưỡng năng lực tự
học, tự nghiên cứu cho sinh viên đại học Tạp chí Giáo dục, số 8, tr.20-22 và tác giả
Nguyễn Thị Vân, 2012 đã “Sử dụng bài tập hóa học phần kim loại để bồi dưỡng
năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông” Tạp chí Giáo dục, số 286, tr.52
– 54
Bài báo khoa học Trang Quang Vinh, Nguyễn Thị Sửu, 2016 Xây dựng và
sử dụng bài tập phân hóa chương Hiđrocacbon không no Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Tạp chí Khoa học, Trường ĐHSP Hà
Nội, số 6A, tr.25–35 và Lưu Thị Lương Yến, Nguyễn Thị Ngọc Bích, 2016: Phát
Trang 21Đi theo hướng này riêng trong lĩnh vực nghiên cứu về PPDH môn Hoá học
đã có một số công trình nghiên cứu như:
Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao năng lực tự học cho học sinh giỏi hoá học bằngtài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (Chương Ancol-phenol và chươngAnđehit-xeton)” của tác giả Bùi Thị Tuyết Mai năm 2007
Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao năng lực tự học cho học sinh chuyên hóa họcbằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun (phần hóa học vô cơ lớp 12)” củatác giả Nguyễn Thị Toàn năm 2009
Luận án Tiến sĩ “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theomôđun phần kiến thức cơ sở hóa học chung - chương trình THPT chuyên hóa họcgóp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh” của tác giả Nguyễn Thị Ngà năm2010
Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hoá hữu cơ (chuyênmôn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun” củatác giả Lê Hoàng Hà bảo vệ năm 2003 tại trường ĐHSP Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao chất lượng dạy học phần Hoá vô cơ (chuyênmôn I) ở Trường CĐSP bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun” củatác giả Hoàng Thị Kiều Trang bảo vệ năm 2004 tại trường ĐHSP Hà Nội
Luận văn Thạc sĩ “Phát triển năng lực của học sinh trung học phổ thôngthông qua dạy học chương Nito – Photpho” của tác giả Vũ Thị Thảo bảo vệ năm2014
Luận văn Thạc sĩ “Sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duy nhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy logic cho HS trong giờ luyện tập phần phi kim lớp
10 THPT” của tác giả Trần Thị Lan Phương bảo vệ năm 2009 tại ĐH Vinh
“Sử dụng SĐTD hướng dẫn HS ôn tập tổng kết kiến thức trong các bài ôntập, luyện tập, ôn tập tổng kết hóa hữu cơ” của tác giả Vũ Thị Thu Hoài (2010),
Trang 22thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu khác là các luận văn thạc sĩ, cáckhóa luận tốt nghiệp trong các môn học Hóa học vô cơ, Hóa học Hữu cơ theohướng vận dụng tiếp cận mođun trong việc xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn,hướng dẫn HS phương pháp tự học, sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học cho sinh viên
và HS tuy nhiên thường chỉ nghiên cứu về các dạng bài về Chất và nguyên tố hóahọc Để tiếp tục theo hướng nghiên cứu nhằm phát triển năng lực tự học của
HS chúng tôi quyết định nghiên cứu mở rộng phần Thuyết và Định luật ở cả haichương Oxi - Lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
1.2 Cơ sở lý luận về tự học
1.2.1 Quan niệm về tự học
“Tự học là cách học tự động” và “phải biết tự động học tập” Hồ Chí Minh
đã là một tấm gương sáng về tự học, theo Người: “tự động học tập” tức là tựhọc một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai giaonhiệm vụ mà tự mình chủ động vạch kế hoạch học tập cho mình, rồi tự mình triểnkhai, thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian để học
và tự mình kiểm tra đánh giá việc học của mình”
GS Thái Duy Tuyên khẳng định: “Tự học là một hoạt động độc lập chiếmlĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trítuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) cùng các phẩm chất động cơ, tìnhcảm để chiếm lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biết nào đó hay những kinh nghiệmlịch sử xã hội của nhân loại, biến nó thành sở hữu của chính bản thân ngườihọc”[24]
Tác giả Nguyễn Kỳ cho rằng: “Tự học là đặt mình vào tình huống học, vào
vị trí của người tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra:nhận biết vấn đề xử lý thông tin, tái hiện kiến thức, xây dựng các giải pháp giảiquyết vấn đề, xử lý tình huống…”[12]
Trang 23quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức
đó thành sở hữu của chính mình”
Nhà tâm lý học N.ARubakin coi: Tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tự học
Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạtđộng cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu,đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài ngườithành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng , kỹ xảo của chủ thể
Theo quan điểm dạy học tích cực, bản chất của học là tự học, nghĩa là ngườihọc luôn là chủ thể nhận thức, tác động vào nội dung học một cách tích cực, tự lực,chủ động và sáng tạo để đạt được mục tiêu học tập Như vậy tự học là mức độ caocủa học, là sự tích cực, tự lực, chủ động của chủ thể nhận thức trong hoạt độnghọc
Từ những quan điểm về tự học nêu trên, chúng tôi sử dụng quan niệm về tự
học như sau: Tự học là quá trình cá nhân người học tự giác, tích cực, độc lập tự
chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục đích nhất định.
kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hìnhthức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoahọc Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy vàhọc"[14]
Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học: Các nhà sư phạm đã nhậnthức rõ ý nghĩa của phương pháp dạy tự học Trong hoạt động dạy học giáo viên
Trang 24Rèn luyện kĩ năng tự học là phương cách tốt nhất để tạo ra động lựcmạnh mẽ cho HS trong quá trình học tập: Một trong những phẩm chất quan trọngcủa mỗi cá nhân là tính tích cực, sự chủ động sáng tạo trong mọi hoàn cảnh.Một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là hình thành phẩm chất chongười học Từ đó mới có thể đào tạo ra những lớp người năng động, sáng tạo,thích ứng với mọi thị trường lao động, góp phần phát triển cộng đồng [10].
Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời, học tập đểkhẳng định năng lực phẩm chất và để cống hiến Bằng con đường tự học mỗi cánhân sẽ không cảm thấy bị lạc hậu so với thời cuộc, thích ứng và bắt kịp nhanh vớithách thức trong cuộc sống, kể cả trong môi trường nghề nghiệp [18]
1.2.3 Các yếu tố của tự học
1.2.3.1 Đ ộng cơ tự học
Từ điển Tiếng Việt đưa ra định nghĩa: “Động cơ là những gì thôi thúc conngười có những ứng xử nhất định một cách vô thức hay hữu ý và thường gắn liềnvới những nhu cầu” Từ điển trực tuyến Wikipedia định nghĩa: “Động cơ là mộtchuỗi các lý do khiến chủ thể quyết định tham gia một hành vi cụ thể” [21]
Động cơ học tập là: “Động lực thúc đẩy học sinh học tập, trên cơ sở nhu cầuhoàn thiện tri thức, mong muốn nắm vững tiến tới làm chủ tri thức mà mình đượchọc tập, làm chủ nghề nghiệp đang theo đuổi” [19]
Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể tách thành hai nhóm cơ bảnlà: Động cơ hứng thú nhận thức, động cơ trách nhiệm trong học tập Sự nảy sinhđộng cơ TH lúc đầu xuất phát từ ý thức trách nhiệm buộc phải hoàn thànhcác nhiệm vụ học tập đã thúc đẩy hoạt động TH của HS
Động cơ tự học của HS được hình thành bởi sự tác động của các yếu tố bênngoài như: sự bất cập giữa trình độ bản thân với yêu cầu của công việc, nhu cầuthăng tiến, do tự ái bạn bè, đồng nghiệp, thoả mãn nhu cầu hiểu biết, lòng khaokhát
Trang 25Động cơ tự học của HS xuất phát từ sự nhận thức, về yêu cầu nâng cao trình
độ, từ sự thúc bách của nhu cầu thực tiễn nên động cơ TH bền vững và do vậytrong hoạt động TH họ thực sự tích cực, tự giác hướng tới sự tự giáo dục, tự đàotạo bản thân Khi động cơ đủ mạnh, tuỳ vào điều kiện của bản thân để lựa chọnhình thức, nội dung và xây dựng kế hoạch tự học thích hợp cho mình
Như vậy, động cơ tự học hoàn toàn không xuất hiện một cách ngẫunhiên hay do người khác mang đến mà chỉ có thể nảy sinh một cách có ý thứctrong từng cá nhân nhờ các tác động phù hợp từ bên ngoài và chỉ có thể được nângcao khi quá trình tự học có hiệu quả
1.2.3.2 Thái độ tự học
Thái độ tự học được hình thành trải qua 5 cấp độ trong đó cấp độ thấp nhất
là HS có được “nhu cầu tự học” và cao nhất là tự bản thân có được “tính tự giác” Việc hình thành này trải qua nhiều giai đoạn và trong thời gian dài và cần
(2) Nghiêm túc trong các bài kiểm tra và thi cử …
(3) Đảm bảo chuyên cần trong học tập
(4) Tích cực thường xuyên tham khảo tìm hiểu thông qua các kênh thông tin tư liệu(5) Tận dụng thời gian tự học ở nhà khi rảnh
1.2.3.3 C hu trì n h tự h ọ c
Chu trình tự học của học sinh là một chu trình qua 4 tiểu quá trình:
1.Tự nghiên cứu 2.Tự thể hiện
4.Tự kiểm tra 3.Tự điều chỉnh
Trang 26đề học tập, cuối cùng là xác định vị trí của kiến thức mới trong hệ thống kiến thức
đã có Như vậy kiến thức mới thu nhận và kiến thức đã có hợp thành một thểthống nhất biến thành vốn riêng lẻ của chủ thể
(2) - Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự
trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiệnqua sự đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính chất xã hộicủa cộng đồng lớp học
(3) - Tự kiểm tra: Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các
bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩmban đầu của mình
(4) - Tự điều chỉnh: Sau khi thảo luận, hoàn thiện sản phẩm, người học tự
sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học Qua tiểu giai đoạn 4 này họcsinh sẽ có những kinh nghiệm mới đốc rút ra từ quá trình học và tự hoàn thiệnmình hơn, đạt được kết quả tốt hơn
Chu trình tự nghiên cứu tự thể hiện tự kiểm tra, tự điều chỉnh “thực
chất cũng là con đường” phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết, và giải quyếtvấn đề của nghiên cứu khoa học
1.2.3.4 C ác hình t h ức t ự học
Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn [19] có 5 hình thức tự học :
* Tự học hoàn toàn (không có sự giúp đỡ của GV): thông qua tài liệu, qua tìm hiểu
thực tế, học kinh nghiệm của người khác HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lổhỏng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, kế hoạch TH, không tự đánh giá được kếtquả TH của mình Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục TH
* TH trong một giai đoạn của quá trình học tập: thí dụ như học bài hay làm bài tập
ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổ thông Để
Trang 27* TH qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe GV giảng giải minh
họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận được sựgiúp đỡ khi gặp khó khăn Với hình thức TH này, HS cũng không đánh giá được kếtquả học tập của mình
* TH qua tài liệu hướng dẫn: trong tài liệu trình bày cả ND, cách xây dựng kiến
thức, cách KT kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung,làm lại cho đến khi đạt được Song nếu chỉ dùng tài liệu TH, HS cũng có thể gặpkhó khăn và không biết hỏi ai
* Tự lực thực hiện một số hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp:
với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định, song nếu HS vẫn sử dụng SGKhóa học như hiện nay thì họ cũng gặp khó khăn khi tiến hành TH vì thiếu sự hướngdẫn về PP học
Qua việc nghiên cứu các hình thức TH ở trên thấy rằng mỗi hình thức TH cónhững mặt ưu điểm và nhược điểm nhất định Để nhằm khắc phục đượcnhững nhược điểm của các hình thức TH đã có này và xét đặc điểm của học sinhhọc môn hoá học chúng tôi gợi ý một hình thức TH mới: Tự học theo tài liệuhướng dẫn và có sự hướng dẫn một phần của GV gọi tắt là "tự học có hướng dẫn"
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học
Nhóm nhân tố bên trong: Năng lực học tập là nhân tố quan trọng bậc nhất,
mang sắc thái cá nhân, vì người học là chủ thể chiếm lĩnh tri thức, chân lí bằng hànhđộng của chính mình, tự mình thấy là hiệu quả nhất Đồng thời động cơ, hứng thú
tự học quyết định kết quả tự học của HS [11]
Nhóm nhân tố bên ngoài: Phương pháp dạy học của GV đóng vai trò quan
trọng trong việc bồi dưỡng cho các em phương pháp tự học, phương pháp làm việcđộc lập ngay cả khi đang học ở nhà trường và khi tiếp tục học ở bậc cao hơn Ngoài
ra điều kiện cơ sở vật chất, yêu cầu của gia đình, nhà trường và xã hội cũng là yếu
tố ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư vào học tập của HS Yếu tố cuối cùng là thời gian,
Trang 28CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TỰ HỌC
Trang 29Năng lực học
tập hứng thú Động cơ
HT
PP dạy học của GV
CSVC
Tài liệu HT
Trang thiết
bị học tập
Yêu cầu của GĐ, NT,XH
Hình 1.1 Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học
1.3 Cơ sở lý luận về năng lực tự học
1.3.1 Khái niệm về năng lực, năng lực chung của học sinh trung học phổ thông
1.3.1.1 Khái niệm về năng lực
Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực, trong luận văn này chúng tôi sửdụng thuật ngữ năng lực theo văn bản của Chương trình giáo dục phổ thôngtổng thể: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chấtsẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợpcác kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ýchí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốntrong những điều kiện cụ thể”[5]
Trang 30Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân có thể sống, làmviệc và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động vào các bối cảnh khác nhau củađời sống xã hội như: Năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ vàtính toán; năng lực giao tiếp,… Các năng lực này được hình thành và phát triển dựatrên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trongcuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.
Năng lực đặc thù môn học là những năng lực được hình thành và phát triểntrên cơ sở các năng lực chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loạihình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết chonhững hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của các lĩnh vực họctập như ngôn ngữ, toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, côngnghệ, nghệ thuật, đạo đức- giáo dục công dân, giáo dục thể chất
1.3.2 Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông
Quan niệm về năng lực tự học có nhiều định nghĩa khác nhau, có tác giả cho
rằng : Năng lực tự học là năng lực sử dụng được các phương pháp, thủ thuật học tập để đạt được mục đích học tập Cũng có tác giả cho rằng: Năng lực tự học là hệ
thống các năng lực thành tố có mặt ở đối tượng người học nhằm giúp người học
tự giác, tích cực, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống
Trang 31tri thức để đạt được mục tiêu học tập.
1.3.3 Cấu trúc của năng lực tự học
Theo [5] năng lực tự học bao gồm 3 năng lực thành phần với 7 tiêu chí đượcthể hiện như sơ đồ dưới đây:
Trang 32NĂNG LỰC TỰ HỌC
Trang 33n h t ố 2
Lập
kế hoạc
h và thực hiện
kế hoạc
h học tập
4:
L ập
kế hoạ ch
Hiể
u rõmụctiêu
để đán
h giá
và tínhtoá
n nhữ
ng bướ
u chỉn
h đượ
c k
ế hoạc
h họ
T iêu chí 5:
T hực hiện kế
hoạc
h
Hìnhthànhcáchhọctập,tựhọcphùhợpriêng
và đạtđượckết
h à
n h t ố 3
T ự
đ á n h
g
Trang 34tquảhọctậptừđótựđánh
,
nhận
thức
bản
thân
c
R
nghiệm,
tự
điều
chỉnh,
sung
và
tìm
kiếm
thông
ti
Trang 351.4 Cơ sở lý luận về việc hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, tổ chức cho học sinh học tập theo tài liệu tự học có hướng dẫn, sử dụng sơ đồ tư duy trong
tự học và sử dụng hệ thống bài tập hướng dẫn học sinh tự học
1.4.1 Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học
A Đixtecvec cho rằng: “Người giáo viên bình thường mang chân lý đến chotrò, người giáo viên giỏi biết dạy cho trò đi tìm chân lý”
Trong một thế giới khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển vừa mang lại sựbiến đổi nhanh trong đời sống xã hội, vừa tạo ra sự chuyển dịch các định hướng giátrị, thì người giáo viên không thể chỉ đóng vai trò truyền đạt tri thức, mà đồng thờiphải có khả năng phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi ứng xử của học sinh,đảm bảo cho học sinh làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó
Đặc biệt trong hoạt động tự học, việc kiểm soát chuyển dần từ GV sangngười học Người học phải thể hiện tính độc lập cao trong việc đưa ra mục tiêu vàquyết định nội dung học cũng như biện pháp để thực hiện nhiệm vụ học tập.(Lyman, 1997; Morrow, Sharkey, & Firestone, 1993) [25]
Trong tự học, GV chỉ nâng đỡ việc học của người học bằng cách làm choviệc học trở nên “rõ ràng” GV đưa ra mô hình của chiến lược học tập và làm việcvới người học vì thế người học phát triển được khả năng tự làm việc một mình(Bolhuis, 1996; Corno, 1992; Leal, 1993) [25]
Tuy nhiên, tự học lại có tính cộng tác cao Trong tự học, người học thườngcộng tác chặt chẽ với GV và với bạn học cùng lớp (Guthrie, Alao & Rinehart; 1997;Temple & Rodero, 1995) [25]
Do vậy để có một giờ học đạt mục tiêu phát triển năng lực tự học của HS
GV phải đầu tư khá nhiều thời gian để soạn bộ tài liệu hướng dẫn HS tự học có chấtlượng, vừa đảm bảo nội dung chương trình, vừa đảm bảo tính vừa sức với HS.Đồng thời trong quá trình dạy học GV phải là người tạo môi trường học tập cởi mở,thân thiện cho HS, thường xuyên thay đổi hoạt động của HS nhằm tạo nênnhững xúc cảm tích cực trong học tập, tự học của HS GV sử dụng những giờ lênlớp để rèn luyện cho HS kĩ năng, kĩ xảo tự học, đánh giá kết quả, điều chỉnh kếhoạch cho
Trang 36HS Nên có thể nói vai trò của GV rất quan trọng trong việc hướng dẫn HS tự học.
1.4.2 Xây dựng và tổ chức cho học sinh học tập theo tài liệu tự học có hướng dẫn
1.4.2.1 Thế nào là tài liệu tự học có hướng dẫn
Theo [13] tự học có hướng dẫn có thể được thực hiện trực tiếp giữa thầy
và trò: Thực hiện trong bài lên lớp (PP đàm thoại, PP dạy học nêu vấn đề, PP tíchcực hoá hoạt động của HS…); thực hiện bằng hình thức giao nhiệm vụ, cũng có thểthực hiện gián tiếp giữa GV và HS thông qua "Tài liệu TH có hướng dẫn” Tài liệu
TH có hướng dẫn là tài liệu được biên soạn theo những đặc trưng và cấu trúc củamột bài dạy Tài liệu có thể được phân thành nhiều loại: theo nội dung lí thuyếthoặc theo nội dung bài tập
1.4.2.2 Tài liệu tự học có hướng dẫn với nội dung lý thuyết
SGK Hóa học được coi là một trong những nguồn cung cấp tri thức cơ bảncho HS và là phương tiện để GV tổ chức các hoạt động dạy học nhằm nâng cao chấtlượng kiến thức, rèn luyện khả năng TH, tự lĩnh hội kiến thức cho HS SGK hóahọc ở nước ta hiện nay là tài liệu được văn bản hóa có chứa đựng: mục tiêu, ND và
PP dạy học,tuy nhiên SGK thường chỉ trình bày kiến thức mà không có những chỉdẫn về phương pháp hoạt động để dẫn đến kiến thức, để hình thành kĩ năng bởivậy HS rất bị động Để khắc phục tình trạng đó tài liệu hướng dẫn tự học ngoàiviệc trình bày nội dung kiến thức, còn hướng dẫn cả cách thức hoạt động đểphát hiện vấn đề, thu thập và xử lí thông tin, rút ra kết luận, kiểm tra và đánh giákết quả Với tài liệu TH có hướng dẫn trong khóa luận này, ngoài những nguyêntắc chung về việc xây dựng ND, cấu trúc chương trình hoá học THPT, việc thiết kếtài liệu cho HS chúng tôi đã đặc biệt chú ý các nguyên tắc sau:
Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp về nội dung kiến thức với đốitượng sử dụng tài liệu
Đảm bảo tính logic, tính hệ thống của kiến thức
Đảm bảo tăng cường vai trò chủ đạo của lí thuyết
Đảm bảo được tính hệ thống của các dạng bài tập
Trang 37 Trình bày tinh gọn, dễ hiểu, cấu trúc rõ ràng, có hướng dẫn học tập cụ thể,thể hiện rõ ND kiến thức trọng tâm, gây được hứng thú cho người học.
Đảm bảo góp phần bồi dưỡng năng lực TH, nâng cao chất lượng dạy họcmôn hoá cho HS
Chương trình học của HS được thực hiện qua "tài liệu TH có hướng dẫn".Mỗi bộ tài liệu TH có hướng dẫn thực hiện một nhiệm vụ học tập nhất định tươngđối tổng quát Trật tự sắp xếp bộ tài liệu này phù hợp với thứ tự nội dung học tậptrong sách giáo khoa
Đây là một tài liệu vừa cung cấp ND kiến thức vừa hướng dẫn hoạt động họctập của HS đồng thời hướng dẫn cả hoạt động KT-ĐG kiến thức của HS
Về việc đọc tài liệu trước khi nghe giảng trên lớp: Đa số các em đều có ýthức đọc bài học mới trước khi đến lớp nhưng chủ yếu các em chỉ đọc qua một lần
để "nhớ được cái gì thì nhớ" hoặc chỉ chú tâm vào một vài phần kiến thức có vẻ hấpdẫn, thú vị Những phần kiến thức còn lại các em sẽ bỏ qua, chờ nghe GV giảngtrên lớp Như vậy dẫn đến việc chuẩn bị bài của các em chưa đạt hiệu quả Nguyênnhân chính của hiện tượng này là do các em chưa nắm được mục đích, yêu cầu củabài học Thông qua việc trả lời các câu hỏi hướng dẫn học lí thuyết và KT lại với đáp
án các em đã có thể nắm một cách tương đối đầy đủ, chắc chắn các kiến thức trọngtâm và bước đầu vận dụng chúng
Việc TH của HS cũng gặp phải nhiều khó khăn trong khâu tự KT-ĐG Các
em rất khó tự đánh giá được mức độ đúng, đủ của những kiến thức mà mìnhthu được trong quá trình TH do không có một tài liệu KT chính xác, chi tiết chotừng bài học
Để khắc phục khó khăn này của các em, để phù hợp với xu hướng thi trắcnghiệm hiện nay và để các em HS có thể KT kiến thức của mình một cách nhanhchóng, trong tài liệu này ở mỗi bài học đều có hai đề bài tập TNKQ gồm các câu ởmức độ từ dễ đến khó, bám theo nội dung kiến thức của từng bài Dựa vào những
đề bài tập này với thời gian cho phép (thường là 15 phút) và so sánh với đáp án
đã được trình bày với thang điểm rất cụ thể các em HS có thể KT kiến thức củamình
Trang 38một cách chính xác là đang ở mức độ nào, còn hổng những vấn đề gì Qua đây các
em có thể tự đánh giá mức độ đạt yêu cầu của quá trình TH của bản thân
1.4.2.3 Tài liệu tự học có hướng dẫn với nội dung theo chủ đề bài tập
Đây là một tài liệu cung cấp ND kiến thức và hướng dẫn hoạt động họctập của HS thông qua hệ thống bài tập, đồng thời hướng d ẫn cả hoạt độngKT- ĐG kiến thức của HS Tài liệu này được biên soạn theo những đặc trưngcủa hình thức kiểm tra (tự luận hay trắc nghiệm) và chuẩn kiến thức kỹ năngvới độ đa dạng cao cho phép người học tiến lên theo nhịp độ thích hợp vớinăng lực riêng (có thể nhanh hay chậm)
Phần này được trình bày một cách cụ thể, cách phân dạng của các dạngbài tập nằm trong khuôn khổ chương Oxi - lưu huỳnh và chương Tốc độ phản ứng
và cân bằng hóa học Bài tập trong mỗi phần được sắp xếp theo độ khó tăng dần vàđược bố trí phần hướng dẫn giải theo các cấp độ Có những bài hướng dẫn giải chỉ
là một gợi ý nhỏ, một mắt xích nhưng từ đó HS sẽ gắn kết và phát triển ra cả bàitoán, có những bài gợi ý là cách giải ngắn khoa học, rèn cho HS cách tư duy suynghĩ
Thực tiễn ở trường phổ thông, bài tập hoá học giữ vai trò rất quan trọngtrong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Bài tập vừa là mục đích vừa là ND lại vừa
là PP dạy học hiệu nghiệm Bài tập cung cấp cho HS cả kiến thức, con đường giànhlấy kiến thức và cả niềm vui sướng của sự phát hiện - tìm ra đáp số - một trạngthái hưng phấn - hứng thú nhận thức - một yếu tố tâm lí góp phần rất quan trọngtrong việc nâng cao tính hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người
1.4.2.4 Hướng dẫn HS học theo tài liệu tự học có hướng dẫn
Trong phương pháp TH có hướng dẫn bằng tài liệu tự học có hướng dẫn thì
GV chỉ giúp đỡ khi HS cần thiết, chẳng hạn như: giải đáp các thắc mắc, sửa chữanhững sai sót của HS, động viên HS học tập Kết thúc mỗi bài, GV đánh giá kết quảhọc tập của HS Qua đó một lần nữa có thể đánh giá được tác dụng của tài liệu
tự học đối với từng đối tượng học sinh
Trang 391.4.2.5 Ưu và nhược điểm của phương pháp tự học theo tài liệu tự học có hướng dẫn
Giúp HS học tập ở lớp và ở nhà có hiệu
quả
Tạo điều kiện cho HS học tập với nhịp độ
cá nhân, luyện tập việc tự đánh giá kết quả
học tập, học tập theo cách giải quyết vấn đề,
do đó nâng cao được chất lượng dạy học
thực tế
Cập nhật được những thông tin mới về
khoa học và công nghệ có điều kiện thuận lợi
trong việc bổ sung nội dung mới và tài liệu
dạy học
Đảm bảo tính thiết thực của ND dạy học
Đảm bảo được tính vững chắc của tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo
Việc thiết kế hệ thống dạy học
và biên soạn tài liệu tự học cóhướng dẫn khá công phu và tốnkém Cần khoảng 3 đến 5 giờ biênsoạn cho một bài dạy cho một giờhọc Khoảng 5 đến 7 giờ để soạn
ra một hệ thống bài tập cô đọng
và có chất lượng
Đòi hỏi HS phải có động cơhọc tập tốt, có năng lực học tậpnhất định
Có thể nảy sinh tâm lí buồnchán do tính đơn điệu của việcTH
Với các ưu, nhược điểm nói trên có thể sử dụng phương pháp TH có hướngdẫn trong các trường hợp sau:
Dạy học những ND quan trọng với nhiều đối tượng theo học
Dạy học những ND, kiến thức có liên quan nhiều đến ND đã được học ở lớpdưới, các kiến thức nâng cao cập nhật không nhiều và không quá khó
Dạy học những ND có tính biến động cao, thường xuyên phải đổi mới vì môđun
có khả năng “lắp ghép” và “tháo gỡ” nên có nhiều thuận lợi trong việc thay đổi ND,chương trình dạy học
Khắc phục những nhược điểm của hệ thống dạy học cũ như: đồng loạt, khôngphân hoá, không tiến triển theo nhịp độ cá nhân
Đặc biệt rất phù hợp cho hình thức đào tạo giáo dục từ xa nếu kết hợp với hình thức biên soạn tài liệu dạng mở
Trang 401.4.3 Sử dụng sơ đồ tư duy trong tự học
1.4.3.1 Giới thiệu đôi nét về sơ đồ tư duy (SĐTD)
SĐTD là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tómtắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề, hệ thống hóa một hệthống bài tập hay một mạch kiến thức, hệ thống hóa các cách giải của một dạng bàitập… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữviết với sự tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, HS có thể vẽ thêm hoặcbớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm
từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người có thể “thể hiện” nó dướidạng SĐTD theo một cách riêng Do đó việc lập SĐTD phát huy được tối đa NL sángtạo của mỗi người
Sử dụng SĐTD để hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức sau mỗitiết học, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương, mỗi học kì, cũng như giúplập kế hoạch học tập, công tác sao cho hiệu quả nhất mà lại mất ít thời gian
1.4.3.2 Các bước thực hiện một sơ đồ tư duy
- Bước 1 : Vẽ chủ đề ở trung tâm
Bước đầu tiên trong việc tạo ra một SĐTD là vẽ chủ đề ở trung tâm trên mộtmảnh giấy (đặt nằm ngang)
+ Có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng
- Bước 2 : Vẽ thêm các tiêu đề phụ
Bước tiếp theo là vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm
Quy tắc vẽ tiêu đề phụ :
+ Tiêu đề phụ nên được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật