Rất thuận lợi để có thể áp dụng lí thuyết kiến tạo vào dạyhọc môn Khoa học giúp học sinh tự kiến tạo kiến thức của bản thân mìnhdựa trên những tri thức và kinh nghiệm đã có từ trước, phá
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lương Việt Thái
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Những dòng đầu tiên trong cuốn luận văn này, tôi muốn dành để bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lương Việt Thái, người đã luôn tạo điều kiện vàtận tình chỉ dẫn tôi từ khi hình thành ý tưởng đến khi có trong tay cuốn luậnvăn hoàn chỉnh
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy giáo, cô giáoTrường ĐHSP Hà Nội 2, Phòng sau đại học trường ĐHSP Hà Nội 2 đã trang bịcho tôi nền tảng kiến thức, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo và họcsinh trường Tiểu học Nguyễn Văn Huyên - Đống Đa - Hà Nội, trường Tiểuhọc Di Trạch - Hoài Đức - Hà Nội, Trường Tiểu học Archimedes - Cầu Giấy - HàNội đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè vàđồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ động viên tôi trong quátrình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Đoàn Thị Thu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu,căn cứ, kết quả có trong luận văn là trung thực
Đề tài này chưa được công bố trong bất kì công trình khoa học nào khác
Hà Nội, ngày 9 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Đoàn Thị Thu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN LỜI
CAM ĐOAN MỤC
LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT DANH
MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
PHẦN NỘI DUNG 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM KIẾN TẠO TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 5
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và vận dụng lý thuyết kiến tạo 5
1.1.1 Các nghiên cứu về việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học ở trênThế giới 5
1.1.2 Các nghiên cứu về việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học ở Việt Nam 5
1.2 Lí thuyết kiến tạo 6
1.2.1 Khái niệm 6
Trang 61.2.2 Cơ sở tâm lý học của lý thuyết kiến tạo 7
1.2.3 Cơ sở triết học của lý thuyết kiến tạo 8
1.2.4 Một số luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo và đặc trưng cơ bản của hoạt động học tập theo lí thuyết kiến tạo trong dạy học
9 1.3 Mô hình dạy học theo quan điểm kiến tạo
16 1.3.1 Môi trường học tập kiến tạo 16
1.3.2 Mô hình dạy học theo quan điểm kiến tạo
18 1.3.3 Một số phương pháp dạy học sử dụng trong dạy học kiến tạo
23 1.3.4 Một số kĩ thuật dạy học sử dụng trong dạy học kiến tạo
35 1.3.5 Vai trò của người học và người dạy trong quá trình dạy học kiến tạo
38 1.4 Vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học Khoa học ở Tiểu học 41
1.4.1 Đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học 41
1.4.2 Đặc thù của môn Khoa học ở Tiểu học 44
1.4.3 Mục tiêu dạy học môn Khoa học ở Tiểu học 45
1.4.4 Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học khoa học ở Tiểu học 45
1.5 Khảo sát thực trạng dạy học theo quan điểm kiến tạo môn khoa học ở tiểu học
48 1.5.1 Tìm hiểu thực trạng dạy học chương Vật chất và Năng lượng - Khoa học 5 ở Tiểu học 48
1.5.2 Thực trạng sử dụng đồ dùng dạy học trong môn Khoa học ở Tiểu học 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 54
Trang 7Chương 2 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM KIẾN TẠO TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG KHOA HỌC LỚP 5
55
2.1 Mục tiêu dạy học chương Vật chất và Năng lượng - Khoa học 5 55
Trang 82.1.1 Về kiến thức 55
2.1.2 Về kĩ năng 55
2.1.3 Về thái độ 56
2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung dạy học chương Vật chất và Năng lượng - Khoa học 5 56
2.2.1 Dạy học theo chủ đề 56
2.2.2 Nội dung môn Khoa học 57
2.2.3 Cấu trúc chương “Vật chất và Năng lượng” 58
2.3 Tiến trinh sư phạm của dạy học khoa học theo cách Kiến tạo 60
2.4 Một số lưu ý về kĩ thuật dạy học và rèn luyện kĩ năng cho học sinh khi áp dụng dạy học kiến tạo 69
2.5 Đánh giá học tập của học sinh theo quan điểm kiến tạo
70 2.6 Vận dụng quan điểm kiến tạo để thiết kế tiến trình dạy học một số nội dung trong chủ đề Vật chất và Năng lượng 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 103
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 104
3.1 Mục đích thực nghiệm 104
3.2 Phương pháp thực nghiệm 104
3.3 Nguyên tắc thực nghiệm 104
3.4 Nội dung thực nghiệm 104
3.5 Tiến trình thực nghiệm 105
3.5.1 Xác định thời gian thực nghiệm 105
3.5.2 Chọn cơ sở và đối tượng thực nghiệm 105
3.5.3 Chọn bài dạy thực nghiệm 105
3.5.4 Soạn giáo án thực nghiệm 106
3.5.5 Bồi dưỡng giáo viên thực nghiệm 106
3.5.6 Tiến hành dạy thực nghiệm 106
Trang 93.5.7 Kiểm tra đánh giá kết quả thực nghiệm 107
3.5.8 Xử lí kết quả thực nghiệm 108
3.6 Kết quả thực nghiệm 110
3.6.1 Kết quả tếp thu kiến thức của học sinh qua thực nghiệm
110 3.6.2 Hoạt động của học sinh trong giờ học 116
3.6.3 Về mức độ hứng thú học tập của học sinh
118 3.6.4 Mức độ tập trung chú ý 119
3.6.5 Về năng lực tư duy và khả năng vận dụng vốn kiến thức sẵn có của HS 120
3.6.6 Ý kiến đánh giá của giáo viên thực nghiệm và các cán bộ chỉ đạo chuyên môn các trường Tiểu học 121
3.6.7 Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm 122
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 124
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Cách đánh giá theo cấu trúc STAD 24
Bảng 1.2 Hoạt động nhóm theo cấu trúc Jigsaw 25
Bảng 1.3 Cách tính điểm tiến bộ theo cấu trúc Jigsaw Điểm bài kiểm tra 26
Bảng 1.4 Tổ chức và thực hiện hoạt động của GV và HS 32
Bảng 1.5 Sử dụng theo phương pháp nghiên cứu
33 Bảng 1.6 Thực trạng sử dụng đồ dùng trong dạy học môn Khoa học 52
Bảng 2.1 Kiến thức cơ bản của chương Vật chất và Năng lượng 58
Bảng 2.2 Tiến trình sư phạm của dạy học khoa học theo cách Kiến tạo 61
Bảng 2.3: Phản hồi của học sinh về giờ học 76
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả bài thử nghiệm 1 110
Bảng 3.2 Bảng phân phối kết quả bài thử nghiệm 1
111 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả bài thử nghiệm 2 112
Bảng 3.4 Bảng phân phối kết quả bài thử nghiệm 2
113 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả bài thực nghiệm 3
114 Bảng 3.6 Bảng phân phối kết quả bài thực nghiệm 3 115
Bảng 3.7 Các mức độ hứng thú học tập của học sinh
118
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Các hoạt động học chính trong bài “Dung dịch‟‟(Gv L, lớp 5A) 74Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu diễn tần suất bài thử nghiệm 1
112Biểu đồ 3.2 Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả bài thử nghiệm 2
114Biểu đồ 3.3 Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả bài thực nghiệm 3
116
Trang 131
Trang 141 Lý do chọn đề tài
PHẦN MỞ ĐẦU
Giáo dục là “quốc sách hàng đầu”, là động lực để phát triển kinh tế xãhội Đó là mục đích chính mà mỗi Quốc gia đã đặt ra cho nền giáo dục nướcnhà Trong đó mỗi cá nhân đều là sản phẩm của một nền giáo dục, đất nướccàng có nền giáo dục hiện đại, tên tiến thì nước đó càng có nền kinh tế xãhội phát triển mạnh Chính vì vậy, để Việt Nam có thể “sánh vai với cáccường quốc năm châu”, chúng ta phải tạo ra một nền giáo dục hiệnđại Trong Nghị quyết Trung ương lần 2 Ban chấp hành trung ương khóa VIII
về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đã khẳng định:
“Phải đổi mới phương pháp giáo dục và đào tạo khắc phục lối truyềnthụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học, từngbước áp dụng phương pháp tên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vàoquá trình dạy học đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh” Từđịnh hướng chiến lược này, trong những năm qua ngành giáo dục cũng
đã và đang tiến hành đổi mới rất mạnh mẽ bắt đầu từ mục tiêu, nội dungchương trình, sách giáo khoa, cách kiểm tra đánh giá Và đặc biệt là đổi mớiphương pháp dạy học (PPDH) để khắc phục những nhược điểm mà PPDHtruyền thống đã bộc lộ Đổi mới PPDH bắt đầu từ việc cải tiến các PPDHtruyền thống theo hướng phát huy tnh tích cực của người học, lấy người họclàm trung tâm, khắc phục lối truyền thụ một chiều Bên cạnh đó, việc nghiêncứu vận dụng các lí thuyết mới, quan điểm mới về dạy học như: lí thuyết tìnhhuống, quan điểm kiến tạo, dạy học dự án là một hướng được nhiều nhà sưphạm lựa chọn Quan điểm kiến tạo là một trong những lí thuyết vượt trộiđược sử dụng trong giáo dục Quan điểm này khuyến khích học sinh tự xâydựng kiến thức cho mình dựa trên thực nghiệm cá nhân và áp dụng trực tiếpvào môi trường học tập của các em
Trang 15Khoa học là một trong những môn học quan trọng ở bậc Tiểu học Cùngvới các môn học khác, môn Khoa học góp phần trang bị kiến thức và hìnhthành kĩ năng, kĩ xảo học tập, đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách họcsinh và cho giáo dục phổ thông Cụ thể: Môn Khoa học ở Tiểu học trang bịmột số kiến thức cơ bản, đơn giản và gần gũi với học sinh thuộc các lĩnh vựckhoa học thực nghiệm (Vật lí, Hóa học, Sinh học), khoa học về sức khỏe vàmôi trường, những ứng dụng thực tế giúp học sinh dễ tếp cận với cácmôn học tương ứng ở các lớp trên và vốn kiến thức để vào đời Chương trìnhđược cấu trúc thành các chủ đề, trong mỗi chủ đề nội dung các bài họcliên quan với nhau Rất thuận lợi để có thể áp dụng lí thuyết kiến tạo vào dạyhọc môn Khoa học giúp học sinh tự kiến tạo kiến thức của bản thân mìnhdựa trên những tri thức và kinh nghiệm đã có từ trước, phát huy tnh tíchcực, độc lập, sáng tạo của học sinh.
Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài nghiên cứu, vận dụng quan điểmkiến tạo vào dạy học một số môn học ở bậc Tiểu học như Toán, Tiếng Việt Tuy nhiên, chưa có một công trình nào đi sâu, nghiên cứu việc vận dụng líthuyết kiến tạo vào dạy học chủ đề vật chất và năng lượng môn Khoa học.Trên đây là những lý do làm cơ sở để tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu với
têu đề: “Dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 theo quan điểm kiến tạo”.
Trang 163.2 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Khoa học vận dụng quan điểm của lý thuyếtkiến tạo
3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng dạy học ở một số trường Tiểu học trên địa bàn
Hà Nội
- Vận dụng lý thuyết kiến tạo để tổ chức quá trình dạy học một số nội
dung chương Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5
4 Giả thuyết khoa học
Nếu quan điểm kiến tạo được vận dụng phù hợp trong quá trình dạyhọc một số kiến thức chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 thì
sẽ góp phần giúp học sinh tích cực trong học tập, nắm vững kiến thức, từ
đó nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận của việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trongdạy học môn Khoa học lớp 5
- Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng dạy học môn Khoa học lớp 5 theoquan điểm kiến tạo ở một số trường Tiểu học trên địa bàn quận Đống Đa
- Đề xuất một số biện pháp sư phạm để tổ chức dạy học môn Khoa họclớp 5 theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo
- Xây dựng tiến trình dạy học một số kiến thức chương Vật chất và Nănglượng vận dụng lý thuyết kiến tạo
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết: đọc sách báo, tài liệu, các công trình nghiên cứu
có liên quan, từ đó phân tch, tổng hợp, vân dụng để xây dung cơ sở lýluận của đề tài
Trang 17- Nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu và trao đổi trực tiếpvới giáo viên tìm hiểu thực trạng dạy học ở một số trường Tiểu học ; tìmhiểu vốn kiến thức, hiểu biết ban đầu của học sinh liên quan đến nội dungkiến thức chương Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giả thuyết khoa học ban đầu
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để rút ra kết quả định lượng về điều tra và tổ chức thực nghiệm
7 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận của việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học môn Khoa học ở Tiểu học
- Xây dựng quy trình dạy học vận dụng lý thuyết kiến tạo trong mônKhoa học lớp 5 ở Tiểu học
- Đề xuất một số biện pháp sư phạm để tổ chức dạy học môn Khoa họclớp 5 theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo hiệu quả và khả thi
- Thiết kế được tiến trình dạy học một số kiến thức chương Vật chất vàNăng lượng có vận dụng lý thuyết kiến tạo
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn được trình bày trong
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dụng quan điểm kiến tạo
trong tổ chức dạy học môn Khoa học 5 ở tểu học
Chương 2: Vận dụng quan điểm kiến tạo để tổ chức dạy học một số kiến
thức chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 18PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG QUAN
ĐIỂM KIẾN TẠO TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC 5 1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và vận dụng lý thuyết kiến tạo
1.1.1 Các nghiên cứu về việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học ở trênThế giới
Trên thế giới hiện nay đã có nhiều nghiên cứu vận dụng lý thuyết kiếntạo trong dạy học các môn khoa học nói chung và các môn học khác nóiriêng.Điển hình là Terry Wood, Paul Cobb, và Erma Yackel với công trình:
“vấn đề trung tâm dự án toán học” (từ 1989-1991) ; Kamii (1985,1989) với
dự án “Xây dựng chương trình toán cơ bản ” và rất nhiều công trình của cáctác giả khác Patricia Forster (Curtn University of Technology), Honebein,Kate Wilson, Koohang, David Liu Bang - Quan Huang Qi Yang Yan,
Mỗi tác giả hay nhóm tác giả đã nghiên cứu đi sâu, phát triển các khíacạnh khác nhau về tư tưởng, nền tảng cơ bản của LTKT nhưng tất cả đềunhấn mạnh vai trò của kiến thức, kinh nghiệm sẵn có của người học, khai thácsâu theo hướng quan niệm sai đã có của học sinh và cách khắc phục, xâydựng quan niệm đúng, quan tâm tới tương tác xã hội và xây dựng quytrình dạy học tổ chức sao cho người học có thể tch cực, chủ động xây dựngkiến thức mới cho bản thân
1.1.2 Các nghiên cứu về việc vận dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học ở Việt Nam
Ở Việt Nam, dạy học kiến tạo trong những năm gần đây đã và đangđược nhiều nhà nghiên cứu sư phạm quan tâm tìm hiểu.Điển hình là cáctác giả: Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Phương Hồng, Dương Bạch Dương, LươngViệt Thái, Đào Thị Việt Anh, Đỗ Tiến Đạt, Cao Thị Hà, Ngô Văn Cảnh, NguyễnĐình Hưng
Trang 19Tuy nhiên mỗi tác giả hay nhóm tác giả lại nghiên cứu sâu theo hướngphát triển các khía cạnh khác nhau về tư tưởng của LTKT như khai thác sâutheo hướng quan niệm sai đã có của học sinh và cách khắc phục, xây dựngquan niệm đúng, quan tâm tới tương tác xã hội từ đó xây dựng quy trìnhdạy học tổ chức sao cho người học có thể tích cực, chủ động xây dựng kiếnthức mới cho bản thân.
1.2 Lí thuyết kiến tạo
1.2.1 Khái niệm
Một số khái niệm về kiến tạo:
Theo từ điển Tiếng Việt, “kiến tạo” có nghĩa là xây dựng nên Đây làhoạt động của con người tác động nên một đối tượng nhằm tạo nên một đốitượng mới theo nhu cầu của bản thân
Mebrien và Brant (1997) đã chỉ ra rằng: “Kiến tạo là một cách tiếp
cận dạy dựa trên nghiên cứu về việc học với nềm tn rằng: Tri thức được tạonên bởi mỗi cá nhân người học sẽ trở nên vững chắc hơn rất nhiều so vớiviệc nó được nhận từ người khác” Một số nhà nghiên cứu cho rằng: “Tất cảcác tri thức đều là một sản phẩm của những hoạt động tri thức của chínhchúng ta và học sinh có thể trình bày, kiểm chứng, bảo vệ hay phê phán cáckhái niệm được xây dựng” [12]
Về quan điểm của dạy học kiến tạo thì theo Brooks (1993) có nói:
“Quan điểm kiến tạo trong dạy học khẳng định rằng học sinh cần phải kiếntạo nên những hiểu biết về thế giới bằng cách tổng hợp những kinh nghiệmmới vào trong những cái mà họ đã có trước đó” [13] Còn, M.Briner (1999)
đã đề cập tới rằng: “Người học tạo nên những kiến thức của bản thânbằng cách điều khiển những ý tưởng và cách tiếp cận dưạ trên những kiếnthức và kinh nghiệm đã có, áp dụng chúng vào những tình huống mới, hợpthành tổng thể thống nhất giữa những kiến thức mới thu được với nhữngkiến thức đang tồn tại trong trí óc”
Trang 20Theo chúng tôi, kiến tạo chính là cách người học tự tìm ra tri thức bằngcách vận dụng những hiểu biết của bản thân, điều hòa với vốn kinh nghiệm
đã có trong việc tìm ra tri thức mới Trong đó người học cần biết dung hòatri thức mới với những kinh nghiệm sẵn có, và biết vận dụng tri thức vừa tiếpnhận vào những tình huống cụ thể trong cuộc sống
1.2.2 Cơ sở tâm lý học của lý thuyết kiến tạo
Cơ sở tâm lý học của lí thuyết kiến tạo là tâm lý học phát triển của JeanPiaget và lý luận về “Vùng phát triển gần nhất” của L.X Vưgốtxki
Tư tưởng chủ đạo của J Piaget (tr 57, [13]) coi sự phát triển trí tuệ làtrường hợp riêng của sự phát triển cá thể Nó là sự phát triển tếp tục của cácyếu tố sinh học Cả hoạt động sinh học và hoạt động tâm trí không táchbiệt với cuộc sống và cả hai đều là bộ phận của hoạt động toàn bộ, mà đặctrưng của chúng là tổ chức kinh nghiệm nhằm tạo ra sự thích nghi giữa cơthể với môi trường Điều khác nhau giữa thích nghi sinh học và thích nghitâm lý, trí tuệ là một bên thích nghi vật chất còn bên kia là thích nghichức năng Tổ chức và thích nghi là hai chức năng cơ bản của mọi sự thíchnghi, trong đó có thích nghi trí tuệ Quá trình này diễn ra theo hai cơ chếđồng hoá và điều ứng
Đồng hóa là làm cho hệ thống kiến thức mới “têu hóa” được, hòanhập được với hệ thống kiến thức cũ Thực chất đó là quá trình tái lập lạimột số đặc điểm của khách thể được nhận thức, đưa nó vào trong các sơ đồ
đã có Về lí thuyết, đồng hoá không làm thay đổi (phát triển) nhận thức, nóchỉ mở rộng (tăng trưởng) cái đã biết Như vậy, khi tổ chức quá trình dạyhọc người giáo viên phải nắm được trình độ của học sinh (hệ thống kiến thức
và kinh nghiệm của người học) để xây dựng tình huống học tập, tổ chứccho học sinh tiếp nhận kiến thức mới
Điều ứng là quá trình thích nghi của chủ thể đối với những đòi hỏi đadạng của môi trường, bằng cách tái lập những đặc điểm của khách thể vào cái
Trang 21đã có, qua đó biến đổi sơ đồ đã có, tạo ra sơ đồ mới, dẫn đến trạng thái cânbằng giữa chủ thể với môi trường Từ đó, chủ thể buộc phải thay đổi sơ đồ cũcho phù hợp với hoàn cảnh mới Khi tổ chức quá trình dạy học giáo viên phải
tổ chức, hướng dẫn, điều khiển người học thay đổi, điều chỉnh và bổsung kiến thức trong quá trình giải quyết vấn đề Như vậy, điều ứng là pháttriển
L.X Vưgốtxki cho rằng, trong suốt quá trình phát triển của trẻ thườngxuyên diễn ra hai trình độ: hiện tại và vùng phát triển gần nhất Trình độ hiệntại là trình độ mà ở đó các chức năng tâm lí đã đạt tới độ chín muồi, cònvùng phát triển gần nhất trong đó các chức năng tâm lí đang trưởng thànhnhưng chưa chín Từ học thuyết về vùng phát triển gần nhất cho phépkhẳng định rằng: chỉ có việc giảng dạy nào đi trước sự phát triển mới là việcgiảng dạy tốt
Trên cơ sở phân tch tâm lý học phát triển của Jean Piaget [ 13] và lýluận về “Vùng phát triển gần nhất” của L.X Vưgốtxki [9 ]cho thấy: việc họctập theo lí thuyết kiến tạo là việc cá nhân tự kiến tạo kiến thức cho mình dựatrên những kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân; việc học tốt nhất nên diễn
ra trong môi trường xã hội, có sự tương tác giữa HS - HS, HS - GV hoặc ngườikhác để giúp HS vượt qua vùng phát triển gần nhất
Tóm lại, học tập theo lí thuyết kiến tạo là học theo đúng quy luật nhậnthức của người học, người học chủ động kiến tạo kiến thức cho bản thân -đây cũng là điểm cốt lõi của các quan điểm dạy học tích cực, chống lại thóiquen học tập thụ động
1.2.3 Cơ sở triết học của lý thuyết kiến tạo
Quá trình nhận thức của con người là một quá trình học tập dưới nhiềuhình thức khác nhau từ mang tnh chất tự phát cho đến tự giác, có tổ chứcchặt chẽ theo một chương trình có tính khoa học cao
Trang 22Quá trình học tập của con người là một quá trình hoạt động tâm sinh
lý với hàng loạt các thao tác và hành động liên tiếp được thực hiện trước hếtbởi
Trang 23các cơ quan thụ cảm, sau đó bởi các cơ quan của hệ thần kinh trung ương.Đồng thời nhờ có ngôn ngữ và các ký hiệu mà kết quả của quá trình đó đượckiến tạo thành hệ thống tri thức của con người nhằm phản ánh thế giới hiệnthực khách quan.
Trong triết học duy vật biện chứng, tư tưởng chính của lý thuyết kiếntạo đã được nhận thức luận Mác - Lênin khẳng định trong luận đề: Thế giới tựnhiên được tạo nên bởi vật chất, vật chất luôn vận động và tồn tại kháchquan, con người có thể phản ánh được sự tồn tại và vận động của vật chấttrong tư duy và hành động của mình
Như vậy, con người phải kiến tạo nên hệ thống tri thức để phản ánhthực tại xung quanh mình Nếu hệ thống tri thức càng phong phú thì thực tạikhách quan càng được phản ánh một cách sâu sắc và đầy đủ hơn Một sốhiện tượng con người chưa giải thích được đó là do hệ thống tri thức chưađược kiến tạo một cách đầy đủ Khi đó, xuất hiện yêu cầu mở rộng tri thức vàđiều này thúc đẩy con người không ngừng nổ lực hoạt động và con ngườingày càng nhận thức được thực tại sâu sắc hơn và tệm cận với chân lý hơn
Ta thấy rằng: tư tưởng nền tảng của lý thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủthể nhận thức lên vị trí hàng đầu của quá trình nhận thức Trong quá trìnhhọc tập, người học không ngừng nổ lực tư duy để vượt qua những khó khănnhận thức, nhiều khi phải thay đổi những quan niệm không phù hợp để xâydựng quan niệm mới
1.2.4 Một số luận điểm cơ bản của lý thuyết kiến tạo và đặc trưng cơ bản của hoạt động học tập theo lí thuyết kiến tạo trong dạy học
1.2.4.1 Những luận điểm quan trọng của lí thuyết kiến tạo
Dạy học là quá trình tổ chức hoạt động nhận thức của người học mộtcách tự giác, chặt chẽ theo một chương trình có tính khoa học để đạtđược hiệu quả cao nhất vì thế phải dựa trên các cơ sở tâm lý học và triết họccủa hoạt động nhận thức Những cơ sở tâm lý học và triết học của LTKT nêutrên là cơ sở khoa học để tạo lập LTKT trong dạy học
Trang 24Là một trong những người tiên phong trong việc vận dụng lý thuyếtkiến tạo vào dạy học Von Glasersfeld (nhà triết học người Đức, sinh năm1917) [4] đã nhấn mạnh một số luận điểm cơ bản làm nền tảng của lý
thuyết kiến tạo như sau:
a) Tri thức được kiến tạo một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức chứkhông phải tiếp thu một cách thụ động từ môi trường bên ngoài
Luận điểm này khẳng định vai trò quyết định của chủ thể trongquá trình học tập, nó hoàn toàn phù hợp với thực tiễn trong quá trình nhậnthức Trong dạy học điều này cũng được thực hiện rõ ràng, chẳng hạn: kháiniệm cùng phương và cùng giá Mặc dù GV có thể đưa ra nhiều ví dụ khácnhau xoay quanh hai khái niệm trên nhưng chúng chỉ có thể được tạo nêntrong chính tư duy của HS
b) Nhận thức là một quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giớiquan của chính mỗi người Nhận thức không phải là khám phá một thế giới
mà chủ thể nhận thức chưa từng biết tới
Theo quan điểm này, nhận thức không phải là quá trình HS thụđộng thu nhận những chân lý do người khác áp đặt, mà họ được đặt trongmột môi trường có dụng ý sư phạm Ở đó HS được khuyến khích vận dụngnhững kỹ năng đã có để thích nghi với những đòi hỏi của môi trường mới,
từ đó hình thành nên tri thức mới Như vậy, luận điểm này hoàn toàn phùhợp với quy luật nhận thức của loài người Chẳng hạn, sau khi HS đã có kiếnthức về tính chất của cao su, HS dựa vào đó để đưa ra phương pháp cũng nhưcách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
c) Học là một quá trình mang tính xã hội trong đó trẻ em dần tự hoàmình vào các hoạt động trí tuệ của những người xung quanh Trong lớp họcmang tính kiến tạo HS không chỉ tham gia vào việc khám phá, phát minh, màcòn tham gia vào cả quá trình xã hội bao gồm việc giải thích, trao đổi, đàmphán và đánh giá
Trang 25Chẳng hạn, khi GV đưa ra câu hỏi: Cao su tan được trong những chấtnào? HS thảo luận nhóm và đưa ra các câu trả lời:
Nhóm 1: Tan trong nước
Nhóm 2: Tan trong các chất lỏng
Nhóm 3: Tan trong xăng
Nhóm 4: Không tan trong nước
Các HS đều đưa ra lý lẽ để bảo vệ ý kiến của mình, ở đây xuất hiện cácmối quan hệ tương tác với nhau
d) Những tri thức mới của mỗi cá nhân nhận được từ việc điều chỉnh lạithế giới quan của họ cần phải đáp ứng được những yêu cầu mà tự nhiên và
xã hội đặt ra
Luận điểm này định hướng cho việc dạy học theo quan điểm kiến tạokhông lệch khỏi mục tiêu của giáo dục phổ thông, tránh tình trạng HS pháttriển một cách tự do dẫn đến tri thức thu được trong quá trình học tập làlạc hậu hoặc quá xa vời tri thức khoa học phổ thông, không phù hợp với lứatuổi, không phù hợp với những đòi hỏi của thực tiễn Như ở ví dụ trên, các ýkiến khác nhau của các nhóm HS đưa ra thì có ý kiến phù hợp có ý kiến mắcphải sai lầm và phải được điều chỉnh lại thế giới quan của mình cho phù hợpvới yêu cầu tự nhiên
e) Học sinh đạt được tri thức mới do chu trình: Tri thức đã có → Dựđoán →Kiểm nghiệm → (Thất bại) → Thích nghi → Tri thức mới
Đây có thể coi là chu trình học tập mang tnh đặc thù của LTKT Nóhoàn toàn khác với chu trình học tập mang tính thụ động ở đó tri thức đượctruyền một chiều từ GV đến HS Chu trình trên phản ánh sự sáng tạo khôngngừng và vai trò chủ động, tích cực của HS trong quá trình học tập Ví dụ: Đávôi có những tính chất nào? HS thảo luận nhóm và đưa ra các câu trả lời:
Dự đoán 1: Đá vôi mềm
Trang 26Dự đoán 2: Đá vôi cứng
Dự đoán 3: Đá vôi là chất lỏng
Dự đoán 4: Đá vôi không cứng lắm
Kiểm chứng các dự đoán trên bằng thí nghiệm thì thấy chỉ có dự đoán
4 là phù hợp, từ đó HS xây dựng được tri thức mới
Năm luận điểm trên là cơ sở xây dựng mô hình mới - dạy học kiến tạo Xuất phát từ các luận điểm do Glasersfeld đề xuất và bản chất của lý
thuyết kiến tạo trong dạy học, các nhà nghiên cứu đã phân thành các loại kiến tạo trong dạy học như sau:
* Kiến tạo mang tính cơ bản (Radical constructvism)
Kiến tạo cơ bản là gì?
Trong cách phân chia này, kiến tạo cơ bản là một quan điểm nhậnthức, nhấn mạnh đến cách thức các cá nhân xây dựng tri thức cho bản thânmình trong quá trình học tập Hay nói khác đi, theo tâm lý học phát triển vàtâm lý học trí tuệ của Piaget và Vygosky, học tập là quá trình cá nhân đồnghóa và điều ứng, tiếp nhận thông tin từ môi trường, xử lý thông tin đó vàthích ứng với môi trường, nhờ đó mà kiến tạo cho mình một hệ thống quanniệm về thế giới xung quanh, quá trình tự học tập này là sự kiến tạo cơ bản
Nerida F.Ellerton và M.A.Clementes cho rằng: “Tri thức trước hết đượckiến tạo một cách cá nhân thông qua cách thức hoạt động của chính họ”[11].Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với quan điểm của Von Glaserfeld là: “Trithức là kết quả của hoạt động kiến tạo của chính chủ thể”[9]
Kiến tạo cơ bản đề cao vai trò chủ động và tích cực của mỗi cá nhântrong quá trình nhận thức và cách thức cá nhân xây dựng tri thức cho bảnthân
Trang 27Kiến tạo cơ bản quan tâm đến sự chuyển hóa bên trong của cá nhântrong quá trình nhận thức, đồng thời coi trọng những kinh nghiệm củahọc sinh trong quá trình hình thành thế giới quan cho bản thân.
Trang 28Tóm lại, kiến tạo cơ bản quan niệm quá trình nhận thức là quá trìnhhọc sinh thích nghi với môi trường thông qua các hoạt động đồng hóa và điềuứng để dẫn đến sự cân bằng Tuy nhiên, quá trình này không phải là sựsắp xếp một cách cơ học các kiến thức đã có và các kiến thức mới, mà baogồm quá trình chủ thể nhận thức, suy nghĩ để loại bỏ những tri thức cũkhông phù hợp, chọn lọc những tri thức đúng, phù hợp Do vậy, tri thức mớiđược hình thành bao gồm cả quá trình loại bỏ, kế thừa và phát triển các quanniệm sẵn có của học sinh Theo quan điểm kiến tạo cơ bản quá trình nhậnthức của học sinh là quá trình thích nghi và tiến hóa.
Ưu điểm nổi bật của kiến tạo cơ bản là đề cao vai trò tự lực của các cánhân trong hoạt động nhận thức và chỉ ra cách thức cơ bản để người học xâydựng nên tri thức cho bản thân trong quá trình học tập
Song khi coi trọng quá mức vai trò của các cá nhân trong quá trìnhnhận thức cũng chính là đặt học sinh vào tình trạng cô lập, làm mất đi sựxung đột mang tính xã hội trong nhận thức Do vậy, kiến thức được kiến tạothiếu đi tính xã hội Biểu hiện là kết quả của kiến tạo cơ bản thường dẫn đếnnhững quan niệm khác nhau của các cá nhân về cùng một sự kiện Trong
số đó, có cái phù hợp, có cái chưa phù hợp, thậm chí có cái hoàn toàn saitrái với tri thức khoa học Những kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy,những quan niệm sai trái và chưa phù hợp với tri thức khoa học thường cósức bền kỳ lạ và chúng trở thành chướng ngại trên con đường tổ chứcnhận thức cho học sinh trong dạy học Hạn chế này của kiến tạo cơ bản sẽđược khắc phục nhờ kiến tạo xã hội
* Kiến tạo mang tính xã hội (Social constructivism)
Kiến tạo xã hội là gì?
Con người thường không tồn tại một cách đơn lẻ mà thường sinh sốngtrong gia đình, trong tập thể, trong cộng đồng xã hội Đồng thời con người có
Trang 29ngôn ngữ để giao tiếp với nhau trong cộng đồng Do đó, theo Vygosky[24],
sự học tập của con người không chỉ dừng lại ở quá trình kiến tạo cơ bản màđồng thời được thực hiện thông qua sự tương tác, sự tranh luận trong cộngđồng Vì vậy, kiến thức được tạo nên có tnh chất xã hội, người ta gọi đây làkiến tạo xã hội hay kiến tạo ngoại sinh
Theo Nor Joharuddeen Mohd nor [4], kiến tạo xã hội là quanđiểm nhấn mạnh đến vai trò của các yếu tố văn hóa, các điều kiện xã hội và
sự tác động của các yếu tố đó đến sự hình thành kiến thức Quan điểm nàyđược xây dựng dựa trên các tư tưởng cơ bản sau:
- Tri thức được cá nhân tạo nên phải xứng đáng với các yêu cầu của tựnhiên và thực trạng xã hội đặt
ra
Người học đạt được các tri thức mới bởi quá trình nhận thức: Dự báo
-> Kiểm nghiệm > Thất bại > Thích nghi > Tri thức mới
Kiến tạo xã hội xem xét cá nhân trong mối quan hệ chặt chẽ với cáclĩnh vực xã hội Theo Paul Ernest [12]thì kiến tạo xã hội xem xét chủ thể nhậnthức và lĩnh vực xã hội như là một sự kết nối mang tnh trường tồn Nhâncách của chủ thể được hình thành thông qua sự tương tác của họ vớinhững người khác, và điều này cũng quan trọng như những quá trìnhnhận thức mang tính cá nhân của chính họ Kiến tạo xã hội nhìn nhận chủthể nhận thức trong mối quan hệ sống động với môi trường, nó không muốnnhấn mạnh một cách cô lập tiềm năng tư duy mang tnh cá nhân mà nhấnmạnh đến khả năng tềm ẩn của con người trong sự đối thoại Tư duy đượcxem như là một phần của hoạt động mang tính xã hội của cá nhân
Dễ thấy ưu điểm của kiến tạo xã hội là nhấn mạnh vai trò của các yếu
tố xã hội trong quá trình kiến tạo tri thức, bởi vì trong quá trình kiến tạo trithức nếu xung đột mang tính cá nhân chỉ có ý nghĩa quan trọng trong một sốgiai đoạn thì sự xung đột giữa các cá nhân mới là động lực quan trọng trongquá trình phát triển trí tuệ của người học
Trang 30Vì vậy nếu quá thiên về kiến tạo xã hội thì vai trò của chủ thể trong quátrình nhận thức không được thể hiện một cách rõ nét.
Ta nhận thấy rằng, cả kiến tạo cơ bản và kiến tạo xã hội đều mangnhững ưu nhược điểm nhất định Trong khi kiến tạo cơ bản đề cao vai trò của
cá nhân thì kiến tạo xã hội đề cao vai trò của những tác nhân bên ngoài ảnhhưởng đến quá trình nhận thức của người học Chính vì vậy, để tổ chức hoạtđộng dạy học có hiệu quả, người giáo viên phải biết tạo ra những môi trườnghọc tập thuận lợi, sao cho nhờ những kinh nghiệm cùng với những kiếnthức, kỹ năng đã có, người học có thể mở rộng và thiết kế lại sự hiểu biết,kiến thức và kỹ năng của bản thân Đồng thời, không thể coi nhẹ vai trò củagiáo viên và các bạn đồng môn Người học sẽ quan sát giáo viên tronghành động, tư duy và tìm cách tiếp cận nó như là một mô hình mẫu Mỗi
cá nhân HS cần phải được tạo môi trường, điều kiện để trao đổi tương tácvới các bạn trong lớp (Kiến tạo xã hội) Thông qua đó, những kinh nghiệm cũ
và kiến thức mới sẽ được kết hợp và định hướng vào sự hiểu biết của bảnthân Mô hình do giáo viên đưa ra sẽ không được chủ thể tếp nhận hoàntoàn mà được điều chỉnh cho phù hợp với sự hiểu biết riêng của bản thân họcsinh
1.2.4.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động học tập theo lí thuyết kiến tạo[4]
a) Thứ nhất: Quá trình học tập, phát triển nhận thức và trí tuệ của cánhân là quá trình hình thành và phát triển cấu trúc nhận thức và cấu trúc trítuệ nhằm đáp ứng các kích thích của môi trường, qua đó giúp cá nhân thíchứng với môi trường đó
b)Thứ hai: Học tập là quá trình cá nhân tự hình thành các tri thức chomình Tức là cá nhân phải tự mình hình thành các cấu trúc nhận thức và trítuệ
Trang 31c)Thứ ba: Quá trình phát triển nhận thức phụ thuộc trước hết vào
sự trưởng thành và chín muồi các chức năng sinh lí thần kinh của trẻ em;vào sự
Trang 32luyện tập và kinh nghiệm thu được thông qua hành động với đối tượng; vàotương tác của các yếu tố xã hội và vào tính chủ thể của hành động.
d)Thứ tư: Cơ chế hình thành cấu trúc nhận thức, cụ thể là cơ chế đồnghóa và điều ứng
e)Thứ năm: Ứng với mỗi lứa tuổi khác nhau trong sự phát triển của trẻ,
có các cấu trúc nhận thức khác nhau, được hình thành bởi các hành động khácnhau nên ở mỗi giai đoạn lứa tuổi khác nhau có kiểu hành động học tập khácnhau
1.3 Mô hình dạy học theo quan điểm kiến tạo
1.3.1 Môi trường học tập kiến
tạo a.Môi trường học tập
Khi nói đến điều kiện môi trường trong quá trình dạy học người ta đãhàm ý cả điều kiện tnh thần và điều kiện vật chất, môi trường kinh tế - xã hội
và cả môi trường sư phạm Môi trường là một thành tố cơ bản trong quátrình dạy học Theo tác giả Jean-Marc Denommé et Madeleine Roy[ 23]thì: “Người học và người dạy không phải là những sinh vật trừu tượng,xung quanh họ là thế giới vật chất, xã hội và văn hoá Cả người dạy và ngườihọc đều có tính cách rõ rệt và các giá trị cá nhân được phát triển trong mộtđất nước có những cơ chế chính trị, gia đình và nhà trường mà chúng tấtyếu có một ảnh hưởng nào đó đến họ Tất cả các yếu tố này, bên trong cũngnhư bên ngoài, tạo thành môi trường của người dạy và người học Tácnhân môi trường này đóng một vai trò có ý nghĩa vì nó ảnh hưởng tới cảviệc dạy và việc học”
+Môi trường bên trong: Là chỉ mối quan hệ nội tại bên trong của người
dạy và người học như: tiềm năng trí tuệ, cảm xúc, vốn sống, phongcách dạy, người học, sự chú ý, sự nỗ lực cá nhân…
+Môi trường bên ngoài: Các yếu tố như hoàn cảnh xã hội, điều kiện
sinh hoạt của người dạy và người học, hoàn cảnh gia đình, các tập quán,
Trang 33điều kiện dạy và học… Hay đó là: môi trường và chỗ học tập, môi trường vàchỗ học tập,môi trường học tập với bạn bè và việc sử dụng tài liệu họctập của học sinh.
b Môi trường học tập kiến tạo
Môi trường học tập kiến tạo là môi trường mang tính cởi mở và hợp táctrong quá trình dạy học, là môi trường học tập thân thiện giữa giáo viên
và học sinh, ở đó có sự hợp tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh vàhọc sinh, giữa học sinh và tài liệu học tập Trong môi trường mang tính hợptác thì mối quan hệ giao tiếp giữa trò và trò là rất quan trọng, thông qua
sự hợp tác tìm tòi nghiên cứu, thảo luận, tranh luận tập thể, ý kến củamỗi cá nhân được bộc lộ, được điều chỉnh, được chấp nhận hay bác bỏ, qua
đó người học nâng mình lên một trình độ mới Trong môi trường mang tínhhợp tác thì học sinh vận dụng được vốn hiểu biết, tri thức kinh nghiệm đã cócủa mình để xây dựng nên tri thức mới cho bản thân
Môi trường học tập nói chung và môi trường học tập mang tính kiến tạo nói riêng: “là hệ thống đối mặt với người học,có tác động tới quá trình
người học vận dụng hoặc điều chỉnh những tri thức hay quan niệm sẵncó” Nhiệm vụ của giáo viên là định hướng, tổ chức, điều khiển quá trình họctập của học sinh, giáo viên giúp đỡ học sinh học và hiểu,làm nảy sinh tri thứcmới theo chức năng là một người hướng dẫn, trọng tài cố vấn Nhiệm vụ củahọc sinh là học thông qua sự tương tác với môi trường
Khi học sinh làm việc với những đối tượng trong môi trường có thể xảy
ra hai trường hợp
- Nếu học sinh tiếp nhận các thông tin từ môi trường xung quanh
và dùng các kiến thức, kỹ năng có thể xử lý các thông tin đó nhằm đạt đượcmục têu nhận thức thì đó gọi là quá trình đồng hoá
Trang 34- Nếu những đối tượng mới tác động trở lại chủ thể buộc họ phải điềuchỉnh những tri thức hoặc quan niệm sẵn có để giải quyết những vấn đềnảy
Trang 35sinh là điều ứng Sự điều ứng là kết quả của một hoạt động điều chỉnh sựmất cân bằng nhận thức do quá trình tiếp nhận gây nên Đó chính là quátrình “nội cân bằng phát triển”, nghĩa là dẫn đến sự cân bằng mới về nhậnthức ở mức cao hơn.Mặt khác, môi trường học tập kiến tạo còn là môitrường chứa đựng những mâu thuẫn, thách thức đối với học sinh, môitrường mang tnh kiến tạo luôn tạo ra những vấn đề thách thức đối với họcsinh khi tiếp cận đến tri thức mới Do vậy học sinh bắt buộc phải thay đổiquan điểm của mình (điều ứng).
Tóm lại, môi trường học tập mang tính kiến tạo có đặc trưng là sự hợptác và tính mâu thuẫn Nhờ hai đặc trưng này mà người học tch cực, chủđộng, sáng tạo kiến tạo tri thức mới Do đó tri thức mà học sinh tích luỹđược sẽ bền vững, hữu ích và có giá trị hơn
1.3.2 Mô hình dạy học theo quan điểm kiến tạo
1.3.2.1 Mô hình dạy học truyền thống
- Theo quan điểm dạy học truyền thống, quá trình dạy học được xâydựng dựa trên quan điểm thu nhận, mục đích của quy trình dạy học này làtruyền thụ các tri thức một cách hệ thống và chặt chẽ cho học sinh, giúp chohọc sinh rèn luyện kỹ năng Như vậy theo quan điểm này, ta có mô hình dạyhọc như sau:
Giới thiệu khái niệm Giảng giải Áp dụng Khám phá xa hơn
-Theo mô hình này, việc dạy một kiến thức mới cho học sinh bắt đầu
từ việc giáo viên giới thiệu khái niệm mới, sau đó với khả năng của giáo viên
cố gắng giảng giải giúp học sinh hiểu để chúng có thể áp dụng và tiếp tục mởrộng, làm được bài tập nâng cao Với quan điểm dạy học truyền thống thìgiáo viên giữ vị trí trung tâm của hệ thống dạy học, có trách nhiệm truyềnđạt kiến thức cho học sinh Đồng thời giáo viên quan tâm chủ yếu tới việctrình bày của mình, mà ít quan tâm đến cái mà học sinh cần, cái mà học sinhnghĩ và hoạt động của học sinh Còn học sinh thì học theo kiểu bắt chước vàthụ động
Trang 36tếp thu, hoạt động đích thực của học sinh (nếu có) chỉ diễn ra khi trả lời một
số câu hỏi, làm bài tập áp dụng Tri thức vẫn được cho trực tiếp bởi giáo viên
và thường các tri thức này dưới dạng có sẵn đã “phi hoàn cảnh hoá”, “phi cánhân hoá” và mang “nghĩa hình thức” Theo quan điểm truyền thống, “kiếnthức được coi như những viên sỏi và trẻ em được nhận nó như một món quà
ở nhà trường hoặc buộc phải nhận nó như một nhiệm vụ”
-Theo phân tích trên, chúng ta có thể thấy một số nhược điểm của quan
điểm này:
+ Chỉ nhấn mạnh chức năng truyền đạt của việc dạy và chức năng lĩnhhội của việc học mà chưa chú ý thích đáng chức năng điều khiển quátrình nhận thức, quá trình lĩnh hội của người học, của việc dạy và tính tíchcực, chủ động tự điều khiển quá trình nhận thức của người học trong quátrình học của mình
+ Phủ nhận vai trò của kinh nghiệm, vốn hiểu biết của học sinh, coi trẻnhư một từ giấy trắng với chức năng thu nhận
+ Nội dung chương trình quá nặng nề về lý thuyết kinh viện, học sinhthu nhận kiến thức một cách kiên cường, thụ động
Chúng ta cần lưu ý rằng,giáo viên dạy học không phải xuất phát từ con
số không, không phải coi học sinh như tờ giấy trắng mà từ những hiểu biếtnhất định của học sinh Người giáo viên phải tìm hiểu để biến học sinh hiểu
về vấn đề cần truyền đạt như thế nào để xây dựng mục tiêu, nội dung,phương pháp phù hợp với trẻ.GS, TSKH Nguyễn Cảnh Toàn - một nhà toánhọc tài năng, một nhà giáo dục học tâm huyết, một nhà sư phạm lớn chorằng: “Mọi phát minh khoahọc, dù cho độc đáo đến đâu, vĩ đại đến đâu, cũngđều bắt nguồn từ cái cũ, và bao giờ cũng là sự mở rộng từ cái cũ
1.3.3.2 Mô hình dạy học theo quan điểm kiến tạo
Căn cứ vào các luận điểm của các nhà khoa học, ta có thể thấy được
mô hình dạy học theo quan điểm kiến tạo phải trải qua các bước sau:
Trang 37Tri thức đã có - Dự đoán - Kiểm nghiệm - (Thất bại) - Thích nghi (điều chỉnh) - Tri thức mới.
a Tri thức đã có, kinh nghiệm của học sinh:
Tri thức: là những hiểu biết có hệ thống về sự vật nói chung
Kinh nghiệm: Điều hiểu biết có thể áp dụng hữu hiệu cho cuộc sống, cóđược nhờ sự tiếp xúc, từng trải với thực tế.Có thể nói kinh nghiệm cóthể đúng, có thể chưa chắc đúng, vốn tri thức kinh nghiệm của mỗi người làhoàn toàn khác nhau, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện hoàn cảnh,thực tế, sự trải nghiệm,…
b Dự đoán:
Dự đoán là đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra
Một học sinh có nhiều kinh nghiệm sẽ dự đoán hướng giải quyết mộtvấn đề nào đó thì khả năng thành công cao hơn một học sinh ít kinhnghiệm.Trong cuộc sống việc con người dựa vào kinh nghiệm của bản thâncủa những người đi trước để lại là rất quan trọng.Cha ông ta đã có câu:“Trôngtrời, trông đất, trông mây, trông mưa, trông nắng, trông ngày trông đêm”
đã nói lên vai trò của vốn tri thức kinh nghiệm.Như vậy có thể thấy được: Dựđoán là tổng hợp của tất cả các kết quả quan sát, cảm nhận, suy luận tươngtự…Theo G.Polya[ 24]: “Dự đoán luôn phải đi liền với chứng minh, suy luận
có lý,dự đoán mà không chứng minh là đoán mò Trong học tập tối kỵ việcđoán mò,đoán không dựa vào kiến thức nào, đoán để mà đoán, khôngsuy nghĩ không lựachọn những khả năng Dự đoán cần được kiểm nghiệm”
Trang 38để minh chứng cho điều dự đoán trước đó của mình Như vậy người học phải
có tư duy phê phán, tức là người học có suy xét, cân nhắc để đưa ra quyếtđịnh hợp lý khi hiểu hoặc thực hiện một vấn đề
d.Thất bại:
Thất bại là không đạt được kết quả, bị hỏng việc Khi học sinh kiểmnghiệm nếu thấy không thành công thì dự đoán trước đó của họ coi nhưthất bại Do đó học sinh lại tiếp tục đưa ra dự đoán mới cho đến khi thànhcông thì dừng lại Với học tập khoa học, cần chú ý kiểm nghiệm qua thínghiệm
e Thích nghi:
Theo đại từ điển Tiếng Việt thì thích nghi là quen dần, phù hợp vớiđiều kiện mới, nhờ sự biến đổi, điều chỉnh nhất
định
- Trong một lớp học kiến tạo, tâm điểm có xu hướng thay đổi từ
GV làm trung tâm (teacher - centered) đến HS làm trung tâm (students
- centered) Lớp học không còn là nơi GV “đổ” những kiến thức vào những HSnhư những cái“chai rỗng” Trong mô hình kiến tạo, HS được thúc giục đểhoạt động trong tiến trình học tập của chúng GV đóng vai trò như là người cốvấn, dàn xếp, nhắc nhở và giúp HS phát triển và đánh giá những hiểu biết
Trang 39đó các em tự rút ra được ý tưởng về quan hệ chất lỏng và chất rắn Nhậnthức là một
Trang 40quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giới quan của chính mỗi người Nhậnthức không phải là khám phá một thế giới độc lập đang tồn tại bên ngoài
ý thức của chủ thể
- Trong quá trình học tập, có những kiến thức hoàn toàn mới lạ với HS,nhưng cũng có những kiến thức chúng đã biết, đã gặp trong cuộc sốnghàng ngày.Tuy nhiên, những hiện tượng chúng đã gặp trong cuộc sống chỉmang tính chất “kinh nghiệm” mà không rõ cơ sở khoa học Khi đứa trẻđược học về kiến thức liên quan đến những hiện tượng đó trong trườnghọc, chúng sẽ hiểu rõ hơn, và sẽ tự điều chỉnh lại, khẳng định những “kinhnghiệm” trước nay đúng hoặc bác bỏ những kinh nghiệm đã hiểu sai Từ đó,chúng sẽ tự xây dựng lại kiến thức, tổ chức lại thế giới quan cho bản thânphù hợp với thực tế khách quan Ở đây quá trình nhận thức của HS chỉnhằm mục đích chủ động, tái tạo lại tri thức của nhân loại trong chính bảnthân mình, hơn nữa quá trình nhận thức của HS lại được diễn ra trong mộtmôi trường đặc biệt, đó là môi trường dạy học
có thể có những điều HS đã biết Nhiệm vụ của GV là phải tạo lập môi trườnghọc tập cho các em có cơ hội khám phá, phản ánh những “kinh nghiệm”của bản thân các em, từ đó điều chỉnh và tổ chức lại thế giới quan cho riêngmình