Thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học ở một số trường phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc .... Đánh giá về thực trạng vận dụng dạy học tíc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học Mã số:
8 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Thu Hoài
Hà Nội - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâusắc tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và cán bộ của trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đề tài này
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Vũ Thị Thu Hoài, đã tận tìnhhướng dẫn và tận tâm chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các em HStrường THPT Hai Bà Trưng, THPT Bến Tre - Tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạomọi điều kiện trong quá trình thực nghiệm để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà Nội, tháng 7 năm 2018
HỌC VIÊN
Dương Thị Thu
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ cảm nhận của HS về môn hóa học 23
Hình 1.2 Biểu đồ mức độ quan trọng của NLHT đối với HS 23
Hình 1.3 Biểu đồ vai trò của NLHT đối với HS 23
Hình 1.4 Biểu đồ về tầm quan trọng của NLHT trong dạy học hóa học
24 Hình 1.5 Biểu đồ tầm quan trọng của CĐTH trong dạy học hóa học 24
Hình 1.6 Biểu đồ mức độ tiến hành DHTH của GV 25
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mức độ nhận thức của HS lớp TN và lớp ĐC trường THPT Hai Bà Trưng 73
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn mức độ nhận thức của HS lớp TN và lớp ĐC trường THPT Bến Tre 74
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 1 trường THPT Hai Bà Trưng 78
Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 2 trường THPT Hai Bà Trưng 79
Hình 3.5 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 3 trường THPT Hai Bà Trưng 80
Hình vẽ 3.6 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 1 trường THPT Bến Tre 81
Hình vẽ 3.7 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 2 trường THPT Bến Tre 82
Hình vẽ 3.8 Đồ thị đường lũy tích bài KT số 3 trường THPT Bến Tre 83
Biểu đồ 3.9 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 1) 85
Hình 3.10 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 2) 85
Hình 3.11 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (bài KT số 3) 85
Hình 3.12 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của HS (Tổng hợp bài KT) 86
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cấu trúc nội dung và phân phối chương trình Hóa học 11 29
Bảng 2.2 Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá NLHT 31
Bảng 2.3 Bảng kiểm quan sát NLHT của HS 33
Bảng 2.4 Bảng hỏi HS về mức độ đạt được của NLHT 34
Bảng 2.5 Các nội dung liên quan đến chủ đề “Nitơ với một số vấn đề thực tế cuộc sống” trong chương trình, SGK hiện hành 38
Bảng 2.6 Các nội dung liên quan đến chủ đề “Amoniac, muối amoni và ô nhiễm môi trường không khí” trong chương trình, SGK hiện hành .
46 Bảng 2.7 Các nội dung liên quan đến chủ đề trong chương trình, SGK hiện hành
60 Bảng 3.1 Nội dung TNSP thông qua bài kiểm tra 72
Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn TNSP
72 Bảng 3.3 Bảng thống kê mức độ nhận thức của HS lớp ĐC và lớp TN 73
Bảng 3.4 Kết quả đánh giá NLHT có 7 tiêu chí đánh giá 76
Bảng 3.5 Bảng kết quả các bài KT
77 Bảng số 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 1 trường THPT Hai Bà Trưng .
78 Bảng số 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 2 trường THPT Hai Bà Trưng .
79
Trang 7Bảng số 3.8 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 3
trường THPT Hai Bà Trưng .
80
Bảng số 3.9 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài KT số
1 trường THPT Bến Tre
81
Trang 8Bảng số 3.10 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích BKT số 2
86
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 5
6.1 Đối tượng nghiên cứu 5
6.2 Khách thể nghiên cứu 5
7 Phạm vi nghiên cứu 5
8 Phương pháp nghiên cứu 5
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 5
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5 8.3 Phương pháp xử lí thông tin 5
9 Đóng góp mới của đề tài 5
10 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC 7
1.1 Năng lực và phát triển năng lực 7
1.1.1 Khái niệm năng lực: 7
1.1.2 Năng lực của học sinh phổ thông 8
Trang 101.2 Năng lực hợp tác 10
1.2.1 Khái niệm năng lực hợp tác 10
1.2.2 Các thành tố năng lực hợp tác 11
1.2.3 Biểu hiện của năng lực hợp tác: 11
1.2.4 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho người học 11
1.2.5 Quy trình dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
13 1.3 Một số phuơng pháp dạy học tch cực 15
1.3.1 Dạy học hợp tác theo nhóm 15
1.3.2 Dạy học theo dự án 17
1.3.3 Dạy học theo góc 18
1.4 Quan điểm dạy học tích hợp 20
1.4.1 Khái niệm dạy học tích hợp 20
1.4.2 Đánh giá kết quả học tập theo quan điểm dạy học tch hợp
21 1.4.3 Ưu điểm và hạn chế của dạy học tch hợp 21
1.5 Thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học ở một số trường phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc 22
1.5.1 Mục đích điều tra 22
1.5.2 Đối tượng điều tra 22
1.5.3 Kết quả điều tra 22
1.5.4 Đánh giá về thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nhằm phát triển năng lực hợp tác của học sinh ở trường phổ thông 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN NITƠ NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH 28
Trang 112.1 Phân tích nội dung cấu trúc phần nitơ trong chương trình hóa học phổ
thông: 28
2.1.1 Mục tiêu: 28
2.1.2 Cấu trúc nội dung 29
2.1.3 Những chú ý về phương pháp dạy học 29
2.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh 30
2.2.1 Tiêu chí đánh giá năng lực hợp tác 30
2.2.2 Bảng kiểm quan sát (dành cho giáo viên) 33
2.2.3 Phiếu hỏi học sinh về mức độ phát triển năng lực hợp tác
34 2.3 Nguyên tắc xây dựng các chủ đề tích hợp trong dạy học phần nitơ
35 2.4 Xây dựng một số chủ đề tích hợp phần nitơ 36
2.5 Dạy học các chủ đề tch hợp phần nitơ phát triển năng lực hợp tác cho học sinh 37
2.5.1 Chủ đề 1 36
2.5.2 Chủ đề 2 45
2.5.3 Chủ đề 3 59
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 71
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 71
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 71
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 71
3.2 Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 71
3.3 Quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm 72
3.3.1 Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 72
Trang 123.4.1 Phương pháp xử lí kết quả thưc nghiệm sư phạm 75
Trang 133.4.2 Kết quả đánh giá năng lực hợp tác qua bảng kiểm quan sát của giáo viên và phiếu tự đánh giá của học sinh
76
3.4.3 Kết quả các bài kiểm tra 77
3.5 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 86
3.5.1 Phân tích kết quả về mặt định tính
86 3.5.2 Phân tch định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Khuyến nghị 89
3 Hướng phát triển của đề tài
89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 141 Lí do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc
tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hoá tạo ra những
cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục (GD)trong việc đào tạo đội ngũ lao động Đặc biệt là trong thời đại ngày nay, khi
mà công nghệ khoa học đang phát triển như vũ bão trên quy mô toàn cầu, trithức nhân loại không ngừng tăng lên thì vai trò của GD ngày càng quan trọngtrong công tác đào tạo nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu của xã hội mới
Mặt khác thị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ laođộng về nằng lực (NL) hành động, khả năng sáng tạo, sự linh hoạt, tnh tráchnhiệm, NL cộng tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp trongnhững tình huống thay đổi Trong xã hội tri thức, việc phát triển kinh tế - xãhội dựa vào tri thức Vì vậy GD đóng vai trò then chốt trong việc phát triểnkinh tế xã hội thông qua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sửdụng tri thức Việc gia nhập WTO (World Trade Organizaton) của Việt Namtrước hết sẽ làm tăng nhu cầu của thị trường lao động đối với đội ngũ nhânlực có trình độ cao
Trong Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sảnViệt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện
GD và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
đã xác định “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếutrang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngườihọc”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục,
Trang 15đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, NL của người học”; “Đổimới giáo dục
Trang 16từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực”, qua đó góp phần đổi mớicăn bản, toàn diện GD và đào tạo Theo đó, việc đổi mới PPDH theo địnhhướng phát triển NL người học là một trong những nhiệm vụ cần thiết vàquan trọng trong công cuộc đổi mới GD hiện nay.
Trong Chương trình GD phổ thông tổng thể được Bộ Giáo dục và Đàotạo đưa ra vào tháng 7 năm 2017 đã chỉ ra “Những năng lực chung được tất
cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: nănglực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo”
Trong các loại NL cần hình thành cho học sinh (HS) phổ thông, NLHTđược hiểu là khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân và tập thể trong họctập và cuộc sống Năng lực hợp tác (NLHT) cho thấy khả năng làm việc hiệuquả của cá nhân trong mối quan hệ với tập thể, trong mối quan hệ tươngtrợ lẫn nhau để c ng hướng tới một mục đích chung Đây là một NL rất cầnthiết trong xã hội hiện đại, khi chúng ta đang sống trong một môitrường, một không gian rộng mở của quá trình hội nhập
Ngày nay, việc dạy học theo hướng tích hợp (TH) đang được quan tâm.Dạy học tích hợp (DHTH) được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ cácmôn học trong các lĩnh vực học tập khác nhau thành một môn tổng hợp mớihoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của mônhọc DHTH giúp HS trở thành người học tích cực, người công dân có NL giảiquyết tốt các tình huống có vấn đề mang tính TH trong thực tễn cuộc sống.DHTH cho phép rút ngắn được thời gian dạy học đồng thời vẫn tăng đượckhối lượng và chất lượng thông tin
Hóa học là môn khoa học vừa lí thuyết, vừa thực nghiệm (TN), cónhiều điều kiện để làm tch cực hóa hoạt động nhận thức của HS, giúp HSphát triển các NL của bản thân Việc phát triển NL cho HS trong dạy học hóa
Trang 17học cũng đã được một số tác giả nghiên cứu Tuy nhiên, vấn đề phát triển NLhợp tác cho HS thông qua dạy học các CĐTH chưa được quan tâm nhiều.
Với tất cả những lí do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển năng
lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp phần nitơ
"
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong những năm gần đây, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về địnhhướng phát triển NL cho người học, cụ thể có đề cập đến phát triển NL hợptác cho HS trong dạy học Hóa học như:
Lê Thị Minh Hoa (2015), Phát triển Năng lực hợp tác cho học sinhtrung học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận văn Tiến sĩKhoa học giáo dục
Lê Thị Trinh (2015), Một số biện pháp phát triển Năng lực hợp tác chohọc sinh trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 trung học phổ thông, LuậnvănThạc sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại học Vinh
Nguyễn Quỳnh Mai Phương (2015), Phát triển Năng lực hợp tác chohọc sinh trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học lớp 11 trung họcphổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học sư phạm TP
Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Hồng Luyến (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đềcho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương Nhóm Nitơ –Hóa học 11 nâng cao, Luận văn Thạc sĩ Sư phạm Hóa học, Trường Đại họcQuốc gia Hà Nội
PGS.TS Cao Cự Giác (2017), “Dạy học tch hợp - cở sở cho sự pháttriển năng lực học sinh”, Trường đại học Vinh
Ngoài ra, còn một số bài báo, luận văn thạc sĩ, tiến sĩ khác có liên quan
Trang 18Từ việc nghiên cứu các luận văn, các công trình khoa học nghiên cứu
Trang 19về vấn đề phát triển NL cho HS thông qua dạy học các chủ đề tích hợp(CĐTH), việc phát triển NLHT nói riêng, và phát triển NL người học nói chung
là rất cần thiết, đồng thời việc áp dụng một số PPDH tch cực trong dạy họccác CĐTH hiện là một vấn đề mới Do đó, tôi đã tến hành thực hiện đề tài nàynhằm nâng cao (NC) chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường phổ thông
3 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng các CĐTH phần Nitơ và tìm các biện pháp sử dụng chúngnhằm phát triển NLTH cho HS trong dạy học góp phần đổi mới PPDH và NCchất lượng dạy học hoá học trung học phổ thông (THPT), đáp ứng chươngtrình GD phổ thông mới
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan và cơ sở thực tễn của đề tài về DHTH; dạyhọc định hướng phát triển NL, đi sâu nghiên cứu về phát triển NLHT cho HS
- Nghiên cứu các PPDH tch cực: dạy học dự án (DHDA), dạy học theonhóm, dạy học theo góc
- Nghiên cứu nội dung phần Nitơ và các nội dung liên quan trong cácmôn học khác ở trình phổ thông
- Xây dựng các CĐTH phần Nitơ
- Nghiên cứu phương pháp vận dụng một số PPDH tch cực để dạy họccác CĐTH đã xây dựng nhằm phát triển NLHT cho HS THPT trong dạy họctrong phần Nitơ
- TNSP ở trường THPT và đánh giá hiệu quả sử dụng của các biệnpháp đã đề xuất trong đề tài để phát triển NLHT cho HS
5 Giả thuyết khoa học
Nếu GV xây dựng được các CĐTH và vận dụng hợp lí một số PPDH tchcực trong dạy học thì sẽ phát triển NLHT cho HS, góp phần NC chất lượng dạy
Trang 206 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
6.1 Đối tượng nghiên cứu
- Dạy học nội dung phần Nitơ và một số môn Khoa học tự nhiên (Vật
lí, Sinh học) tìm kiến thức có liên quan để xây dựng các CĐTH về phần Nitơ
- Nghiên cứu, vận dụng một số PPDH tích cực để dạy học các CĐTHtrong phần Nitơ
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu lí luận về NL và NLHT, PPDH tch cực, PPDH TH trongdạy học
- Nghiên cứu về phương pháp luận để lựa chọn PPDH tối ưu trong dạy học phần Nitơ
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu, quan sát quá trình dạy học Hóa học ở trường phổ thông
- Phỏng vấn, trao đổi, thăm dò ý kiến GV ở trường THPT
- TN sư phạm theo kế hoạch đề ra để khẳng định tính khả thi và hiệuquả của các biện pháp đề xuất
8.3 Phương pháp xử lí thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu TNSP
9 Đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan cơ sở lí luận của đề tài các PPDH tch cực, PPDH TH,PPDH hợp tác, NL và NLHT
Trang 21- Đề xuất nguyên tắc xây dựng các CĐTH, quy trình dạy học cácCĐTH nhằm phát triển NLHT cho HS.
- Xây dựng, đề xuất các biện pháp phát triển NLHT cho HS thông quadạy học các CĐTH phần Nitơ
- Thiết kế và thử nghiệm bộ công cụ đánh giá NLHT của HS thông quadạy học các CĐTH
- Thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa cho các đề xuất về việc vận dụng các CĐTH kết hợp với các PPDH tích cực để phát triển NLHT cho HS
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề dạy học tích hợp phát
triển năng lực hợp tác cho học sinh
Chương 2 Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học
tch hợp các chủ đề phần Nitơ
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.
Trang 22CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ DẠY HỌC TÍCH
HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC
1.1 Năng lực và phát triển năng lực
1.1.1 Khái niệm năng lực:
Khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau
Theo từ điển giáo khoa tếng Việt:“Năng lực là khả năng làm tốt công việc” Theo [4] thì “NL được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và
có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cánhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt độngtrong bối cảnh nhất định NL thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố(phẩm chất của người lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thôngqua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào
đó NL bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đềucần phải có, đó là các NL chung, cốt lõi”
Howard Gardner (1999): “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạtđộng có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được” [26, tr.11]
F.E.Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo họcđược hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũngnhư sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giảiquyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tìnhhuống linh hoạt”[28, tr.12]
OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “Nănglực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiệnthành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [27, tr.12]
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: NL là một thuộc tnh tâm lí phức hợp, làđiểm hội tụ của nhiều yếu tố như kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, thái độ, kinh
Trang 23nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm NL là khả năng thực hiệncó
Trang 24trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trongnhững tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cánhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵnsàng hành động.
1.1.2 Năng lực của học sinh phổ thông
Theo [2] thì NL của HS phổ thông bao gồm:
NL chung của HS THPT đó là: NL tự học; NL GQVĐ và sáng tạo; NL thẩmmĩ; NL thể chất; NL giao tiếp; NLHT; NL tnh toán; NL công nghệ thôngtin và truyền thông (ICT)
Do đặc th môn học “Hóa học là một môn khoa học vừa lý thuyếtvừa thực nghiệm” nên nó cũng có những NL đặc th bộ môn như sau: NL
sử dụng ngôn ngữ hóa học; NL thực hành thí nghiệm hóa học; NL tnh toánhóa học; NL tư duy hóa học; NL GQVĐ thông qua môn hóa học; NL vậndụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
1.1.3 Phát triển năng lực
PPDH theo quan điểm ph át t r i ể n N L không chỉ chú ý về hoạt động trítuệ mà còn chú ý rèn luyện NL GQVĐ gắn với những tình huống của cuộcsống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thựchành, thực tiễn Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ củacác môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằmphát triển NL giải quyết các vấn đề phức hợp
Đổi mới PPDH định hướng phát triển NL là:
Phải phát huy tn h t c h c ự c , t ự gi ác , c h ủ độn g c ủ a ng ư ờ i họ c, hìnhthành và phát triển N L t ự họ c (sử dụng SGK, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tưduy
Trang 25 Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các ph ư ơ n g p h áp c h u n g v àphương pháp đặc th của môn học để thực hiện Tuy nhiên d sử dụng bất
kỳ phương
Trang 26pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “ Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”.
Việc sử dụng PPDH gắn chặt với c ác h ì n h th ứ c t ổ c h ứ c d ạy h ọ c
Tùytheo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hìnhthức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ởngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành đểđảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thựctiễn, NC hứng thú cho người học
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu
đã qui định Có thể sử dụng các đồ d ng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết
với nội dung học và ph hợp với đối tượng HS Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
1.1.4 Các phương pháp đánh giá năng lực
Theo [1] đánh giá trong GD thường được chia thành các hình thức đánhgiá sau:
a Đánh giá quá trình
Đánh giá quá trình nhằm thu thập thông tin về việc học tập của HStrong quá trình học tập để cải thiện việc học Trong đánh giá này, GV có thểbiết được HS đang tến bộ đến đâu so với chuẩn đầu ra đã quy định củachương trình, loại đánh giá này có thể kịp thời nhận được các tin tức phảnhồi, kịp thời điều tết kiểm soát nhằm thu gọn khoảng cách giữa quá trìnhdạy học và mục têu đặt ra Theo dõi được sự tến bộ của HS hàng ngày, hàngtuần
b Đánh giá tổng kết
Đánh giá tổng kết thường diễn ra vào cuối học kì hoặc cuối khóa họcnhằm cung cấp thông tin về kết quả học tập của HS so với mục têu GD ở mỗi
Trang 27giai đoạn Nó là cơ sở để phân loại, lựa chọn HS, phân phối HS vào cácchương trình KT thích hợp, được lên lớp hay thi lại, cấp chứng chỉ, văn bằng
Trang 28tốt nghiệp cho HS và đưa ra những nhận xét tổng hợp về toàn bộ quá trình học tập của HS.
c Đánh giá trên lớp
Là hình thức đánh giá phổ biến hiện nay trong các trường học, nótập trung vào quan sát và cải thiện việc học hơn là quan sát và cải thiện việcdạy Cá nhân người dạy là người quyết định đánh giá cái gì, cách đánh giá vàcách đáp ứng lại các thông tn thu được thông qua đánh giá
GV có thể đánh giá lớp học dựa trên các hình thức sau
- Đánh giá thông qua bài KT
- Đánh giá thông qua quan sát
- Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
- HS tự đánh giá
- Đánh giá đồng đẳng để phát triển NLHT
- Đánh giá dựa vào một số kĩ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác
1.2 Năng lực hợp tác
1.2.1 Khái niệm năng lực hợp tác
Theo [12], khái niệm học hợp tác là hình thức HS làm việc c ng nhautrong nhóm nhỏ để hoàn thành công việc chung Các thành viên trongnhóm có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đềkhó khăn Khi làm việc c ng nhau, HS học cách làm việc chung, cho và nhận
sự giúp đỡ, lắng nghe người khác, hoà giải bất đồng và GQVĐ theo hướng dânchủ Đây là hình thức học tập giúp HS ở mọi cấp học phát triển cả về quan hệ
xã hội lẫn thành tích học tập
NLHT là một dạng NL cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt
và có tổ chức giữa tri thức cần thiết cho sự hợp tác, kỹ năng và thái độ giátrị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động hợp táctrong bối cảnh cụ thể Trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tch cực, tự giác, sựtương
Trang 29tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy động những tri thức, kỹ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả hoạt động hợp tác.
1.2.2 Các thành tố năng lực hợp tác
Theo [17], để hình thành và phát triển NLHT cho HS, cần phải xácđịnh cấu trúc NLHT NLHT gồm kiến thức về hợp tác, kĩ năng hợp tác và thái
độ hợp tác
- Kiến thức hợp tác: Người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái
niệm, mục đích, ý nghĩa hợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hìnhthức hợp tác; Trình bày được các cách tạo nhóm, kĩ thuật hoạt động nhóm,vai trò của từng vị trí trong nhóm
- Kĩ năng hợp tác: Người có NLHT cần phải thực hiện được các kĩ
năng thành phần như sau kĩ năng tổ chức nhóm hợp tác, kĩ năng lập kếhoạch hợp tác, kĩ năng tạo môi trường hợp tác, kĩ năng giải quyết mâuthuẫn, kĩ năng diễn đạt ý kiến, kĩ năng lắng nghe và phản hồi, kĩ năng viếtbáo cáo, kĩ năng tự đánh giá, kĩ năng đánh giá lẫn nhau Đây là thành tốbiểu hiện cao nhất của NLHT
+ Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Các thành viên trong nhóm tôn trọng, chia
sẻ, ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau c ng hoàn thành nhiệm vụ
1.2.3 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác
Theo [4], NLHT của HS THPT bao gồm các NL thành phần và các biểu hiệnsau:
Trang 30Bảng 1.1 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác của học sinh THPT
Lựa chọn hình thức làm việc nhóm có quy mô
ph hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
4 Tổ chức và thuyết
phục người khác
Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc củatừng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp
Khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia
Rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý đượccho từng người trong nhóm
1.2.4 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực hợp tác cho người học
Đối với nhà trường, dạy học theo hướng phát triển NLHT cho HS giúp
Trang 31NC hiệu quả trong nhiệm vụ phát triển nhận thức, nhân cách, tình cảm của
HS Nhà trường trở thành một xã hội thu nhỏ, trong đó mỗi HS được bìnhđẳng, có cơ hội được GD và phát triển như nhau, đồng thời cải thiện các mốiquan hệ xã hội có tnh chất giới, tôn giáo, thành phần của HS trong phạm vinhà trường
Đối với HS, phát triển NLHT có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp cho
HS có được thành tích học tập tốt hơn nhờ sự cố gắng, tch cực của bản thâncũng như sự chia sẻ, giúp đỡ của bạn bè; đảm bảo sự phát triển hài hòagiữa cá nhân và quan hệ xã hội, lĩnh hội nhiều giá trị xã hội, trưởng thành vềnhân cách và hành vi xã hội (trong phạm vi nhỏ của trường học) Điều này tạotiền đề vững chắc để khi bước vào xã hội với những mối quan hệ phức tạp,
HS không những nhanh chóng thích nghi mà còn có thể xây dựng và hưởnglợi từ các mối quan hệ xã hội đó Đây chính là điều kiện dẫn đến sự thànhđạt của mỗi cá nhân trong cuộc sống
1.2.5 Quy trình dạy học phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
Trên cơ sở các thành tố, cấu trúc của NLHT và [7] quy trình dạy họcphát triển NLHT gồm 4 bước như sau:
GV hướng dẫn HS:
- Di chuyển vào các nhóm ngồi gần nhau
- Phân công nhóm trưởng, thư kí, còn lại là các thành viên
Nhận nhiệm
vụ, lựa chọnhình thức hợptác
- GV giao nhiệm vụ cho HS: bằng cách ghinhiệm vụ lên bảng
- GV hướng dẫn HS cách thức tiến hành hợp tác: làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn
Trang 32Lập kế hoạch
hợp tác
GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hợp tác:-Liệt kê các công việc cần làm:
Trang 33Các bước Hoạt động GV-HS
+ Tìm hiểu nhiệm vụ học tập
+ Thống nhất kết quả của nhiệm vụ
+ Viết báo cáo
+ Báo cáo trước lớp
- Phân công công việc cho mỗi thành viêntrong nhóm, ghi vào phiếu phân côngnhiệm vụ
- Các thành viên nêu ý kiến của mình đã ghi ra
- Các thành viên còn lại lắng nghe và đưa ra ý kiến nhận xét của mình, bổ sung ý kiến
Thư kí ghi chép, tổng hợp ý kiến các bạn ra giấy
- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng (Giấy A0)
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quảcủa nhóm mình
Trang 34- Các nhóm khác lắng nghe, so sánh với kếtquả nhóm mình để nhận xét, bổ sung, có thểphát vấn để làm rõ vấn đề.
- Nhóm báo cáo có nhiệm vụ giải thích nhữngthắc mắc của các bạn, đưa ra lí lẽ, giải thíchcho sản phẩm của nhóm mình
- Các nhóm tự đánh giá và đánh giá nhóm khácbằng cách ghi thông tn đánh giá vào phiếuđánh giá
- Công bố các thông tin đánh giá (về kiến thứcbài học, thái độ, KN hợp tác) của nhóm mình
HS kết
Trang 35hợp giữa làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, chia sẻ kinh nghiệm và hợp tác
c ng nhau để giải quyết nhiệm vụ được giao
Trong dạy học nhóm, HS của một lớp được chia thành các nhóm nhỏtrong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm
vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc củanhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp
Số lượng HS trong một nhóm thường khoảng 4-6 HS Nhiệm vụcủa các nhóm có thể giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khácnhau, là các phần trong một chủ đề chung
Ưu nhược điểm của dạy học theo nhóm:
Theo [28], ưu nhược điểm của dạy học theo nhóm như sau:
Ưu điểm:
- HS được học cách cộng thác trên nhiều phương diện
- HS được nêu quan điểm của mình, được nghe quan điểm của bạnkhác trong nhóm, trong lớp; được trao đổi, bàn luận về các ý kiến khácnhau và đưa ra lời giải tối ưu cho nhiệm vụ được giao cho nhóm Qua cáchhọc đó, kiến thức của HS sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tínhkhách quan khoa học, tư duy phê phán của HS được rèn luyện và phát triển
- Các thành viên trong nhóm chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinhnghiệm, hiểu biết của bản thân, c ng nhau xây dựng nhận thức, thái độmới và học hỏi lẫn nhau Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ
và nhớ nhanh hơn do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm,được tham gia trao đổi, trình bày vấn đề nêu ra HS hào hứng khi có sự đónggóp của mình vào thành công chung của cả lớp
- Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên HS, đặc biệt là những em nhútnhát, trở nên bạo dạn hơn; các em học được trình bày ý kiến của mình, biết
Trang 36lắng nghe có phê phán ý kiến của bạn; từ đó, giúp HS dễ hòa nhập vàocộng
Trang 37đồng nhóm, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt.
- Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội của HS thêm phong phú; kĩ nănggiao tếp, kĩ năng hợp tác của hs được phát triển
Nhược điểm:
- Một số HS do nhút nhát hoặc vì một lí do nào đó không tham gia vàohoạt động chung cuả nhóm, nên nếu GV không phân công hợp lí có thể dẫnđến tình trạng chỉ có một vài HS khá tham gia còn đa số HS khác không hoạtđộng
- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn gay gắt vớinhau (nhất là đối với các môn Khoa học xã hội)
- Thời gian có thể bị kéo dài
- Với những lớp có sĩ số đông hoặc lớp học chật hẹp, bàn ghế khó dichuyển thì khó tổ chức hoạt động nhóm Khi tranh luận, dễ dẫn tới lớp ồn
ào, ảnh hưởng đến các lớp khác
1.3.2 Dạy học theo dự án.
Thuật ngữ dự án (theo tiếng Anh là project) là PPDH tích cực, trong đó
HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tễn, kết hợp lýthuyết với thực hành, tự lực lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả.Theo [2], DHDA gồm 3 giai đoạn cơ bản như sau:
a Giai đoạn 1: Thiết kế dự án
- Xác định mục tiêu: GV nên bắt đầu thiết kế dự án bằng việc nghĩ đếnsản phẩm cuối c ng GV cần xác định những gì HS phải biết và có thể làmđược khi dự án kết thúc Cụ thể, GV cần xác định mục têu dự án từ chuẩnkiến thức bài học và các kĩ năng cơ bản, những kĩ năng tư duy bậc cao vànhững NL mà bài học TH hướng tới
- Xây dựng ý tưởng dự án- Thiết kế các hoạt động:
Trang 38Những hoạt động dự án phải thiết kế sao cho đáp ứng được các nhucầu hoạt động và nghiên cứu của người học đối với môn học, liên hệ với thựctiễn
Trang 39cuộc sống của HS.
- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng:
GV xây dựng bộ câu hỏi định hướng để hướng dẫn dự án và giúp HS tậptrung vào những ý tưởng quan trọng và những khái niệm mấu chốt của bài học
- Lập kế hoạch đánh giá và xây dựng các tiêu chí đánh giá:
GV lập lịch trình đánh giá để đánh giá việc học của HS vào những thờiđiểm khác nhau trong suốt dự án
+ Trước khi tiến hành dự án: đánh giá nhu cầu
+ Trong quá trình thực hiện dự án: đánh giá sự tiến bộ của HS
+ Sau khi kết thúc dự án: đánh giá tổng kết
- Xây dựng nguồn tài nguyên tham khảo: sách, báo, website,…
b Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án
Dạy học theo dự án gồm các bước sau:
- Bước 1: Hướng dẫn HS xác định mục tiêu và thảo luận ý tưởng dự án
- Bước 2: Đánh giá nhu cầu, kiến thức người học trước khi thực hiện dự án
- Bước 3: Chia nhóm và lập kế hoạch thực hiện dự án
- Bước 4: HS thực hiện dứ án theo kế hoạch đã đặt ra
c Giai đoạn 3: Kết thúc dự án
GV tạo điều kiện cho HS tổ chức trình bày sản phẩm dự án trong phạm
vi lớp học hoặc trong nhà trường, ngoài xã hội t y thuộc vào quy mô của dự
án Sau đó GV và HS c ng nhau đánh giá sản phẩm và rút kinh nghiệm, tổngkết lại nội dung bài học
1.3.3 Dạy học theo góc
Theo [3], dạy học theo góc là PP dạy học trong đó các HS của một lớphọc được học tại các vị trí/khu vực khác nhau để thực hiện các nhiệm vụ
Trang 40và thúc đẩy việc học tập Các hoạt động có tính đa dạng cao về nội dung vàbản chất,