1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên (Luận văn thạc sĩ)

126 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện BiênQuản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện BiênQuản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện BiênQuản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện BiênQuản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện BiênQuản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện BiênQuản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện BiênQuản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện BiênQuản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện BiênQuản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ VĂN SƠN

QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ CẤP TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ VĂN SƠN

QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ CẤP TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Đinh Đức Hợi

2 TS Lò Văn Pấng

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Vũ Văn Sơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên cùng toàn thể các thầy cô đã trực tiếp tham gia giảng dạy, cung cấp những tri thức cơ bản

và khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong thời gian học tập và nghiên cứu

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đinh Đức Hợi; TS

Lò Văn Pấng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình hình thành, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Tác giả xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Nậm Pồ; Phòng Giáo dục - Đào tạo Nậm Pồ; các trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi có những tư liệu quý báu để hoàn thành luận văn; Cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi tham gia khóa học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài Song, những thiếu sót trong luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi

Tác giả rất mong được đón nhận sự chỉ dẫn, góp ý của các nhà khoa học, của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Văn Sơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học của đề tài 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của Luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ CẤP TIỂU HỌC 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 8

1.2.2 Khái niệm dân chủ 12

1.2.3 Khái niệm về quy chế dân chủ cơ sở trong trường học 16

1.2.4 Quản lý thực hiện quy chế dân chủ trong trường học 17

1.3 Một số vấn đề về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường học 18

1.3.1 Cơ sở pháp lý về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở 18

1.3.2 Mục đích thực hiện quy chế dân chủ vào trường học 19

Trang 6

1.3.3 Vai trò thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở vào trường học 20

1.3.4 Các nội dung triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở trường học 22

1.3.5 Các hình thức triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trường học 26

1.3.6 Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường 28

1.4 Nội dung quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở trường học 30

1.4.1 Các nội dung quản lý việc thực hiện quy chế dân chủ trong trường PTDTBT cấp tiểu học 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học 35

1.5.1 Các yếu tố khách quan 35

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 35

Chương 2 THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ CẤP TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 38

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 38

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội huyện Nậm Pồ 38

2.1.2 Tình hình Giáo dục và Đào tạo cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ 38

2.2 Giới thiệu khái quát về khảo sát thực trạng 40

2.2.1 Mục đích khảo sát 40

2.2.2 Nội dung khảo sát 40

2.2.3 Đối tượng khảo sát 40

2.2.4 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 40

2.3 Thực trạng việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học 41

2.3.1 Thực trạng về nội dung thực hiện quy chế dân chủ trong các trường PTDTBT cấp tiểu học 41

2.3.2 Thực trạng về hình thức thực hiện quy chế dân chủ trong các trường PTDTBT cấp tiểu học 45

Trang 7

2.4 Thực trạng về quản lý việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các

trường PTDTBT cấp Tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 49

2.4.1 Thực trạng quản lý việc tuyên truyền, phổ biến dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ 49

2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong trường PTDTBT bậc tiểu học 51

2.4.3 Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong các trường PTDTBT cấp tiểu học 54

2.4.4 Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường PTDTBT cấp tiểu học 55

2.4.5 Quản lý việc đánh giá thực hiện quy chế dân chủ trong trường PTDTBT cấp tiểu học 57

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 60

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý thực hiện quy chế dân chủ ở trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên 62

2.6.1 Ưu điểm 62

2.6.2 Tồn tại, hạn chế 64

2.6.3 Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm 65

Tiểu kết Chương 2 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ CẤP TIỂU HỌC HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN 71

3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 71

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm trong quản lý 73

Trang 8

3.2 Một số biện pháp quản lý việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các

trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ hiện nay 74

3.2.1 Đổi mới quản lý công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của CBGV- CNV và học sinh trong các trường PTDTBT cấp tiểu học về thực hiện Quy chế dân chủ trong trường học 74

3.2.2 Tăng cường công tác tổ chức thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở 76

3.2.3 Đẩy mạnh công tác chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ, hoàn thiện các quy định, quy chế, quy ước đảm bảo thực hiện quy chế dân chủ đạt hiệu quả 79

3.2.4 Xây dựng cơ chế phối hợp thực hiện quy chế DCCS trường học giữa các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường 81

3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường 84

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp và lộ trình triển khai 87

3.3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.3.2 Lộ trình triển khai các biện pháp 88

3.4 Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 89

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 89

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 89

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 89

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBGV-CNV Cán bộ giáo viên - công nhân viên

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

PTDTNT-THPT Phổ thông dân tộc nội trú

QCDCCS Quy chế dân chủ ở cơ sở

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, chất lượng của học sinh tiểu học huyện

Nậm Pồ trong 5 năm 39 Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn của cán bộ giáo viên tiểu học huyện

Nậm Pồ 39 Bảng 2.3 Thực trạng nội dung thực hiện quy chế dân chủ trong các

trường PTDTBT cấp tiểu học 42

Bảng 2.4 Thực trạng thực hiện việc kiểm tra, giám sát của CBGV-

CNV đối với các hoạt động của nhà trường 44 Bảng 2.5 Thực trạng hình thức thực hiện quy chế dân chủ trong các

trường PTDTBT cấp tiểu học 45 Bảng 2.6 Kết quả thực hiện các hình thức CBGV- CNV tham gia ý

kiến trong trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ 47 Bảng 2.7 Thực trạng quản lý việc tuyên truyền, phổ biến dân chủ trong

trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ 50

Bảng 2.8: Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện quy chế dân

chủ trong trường PTDTBT cấp tiểu học 52 Bảng 2.9 Kết quả quản lý tổ chức thực hiện QCDC cơ sở trong trường

PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ 54

Bảng 2.10: Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong các trường

PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ 56 Bảng 2.11 Kết quả giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện QCDC

trong trường PTDTBT cấp tiểu học 58 Bảng 2.12: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện quy

chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học 61 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về mức độ cần thiết của những biện pháp

quản lý 90 Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về tính khả thi của những biện pháp quản lý 92

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Thực trạng thực hiện quyền được biết và tham gia ý kiến

của học sinh 44 Biểu đồ 2.2 Hình thức để thực hiện những việc CBGV- CNV được giám

sát, kiểm tra trong nhà trường 48

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dân chủ không chỉ là bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa mà còn là động lực, là mục tiêu của sự nghiệp cách mạng mà Đảng và nhân dân ta xây dựng

Từ lâu, Đảng ta luôn coi trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân, dựa vào dân, nên đã đưa cách mạng nước ta vượt qua mọi gian nan thử thách,

đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), dân chủ hóa đời sống xã hội

đã được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là một trong những nội dung cốt lõi, trọng tâm Đặc biệt là dân chủ hóa đời sống xã hội từ cơ sở

Chính vì vậy mà ngày 18/2/1998, Bộ Chính trị đã ra chỉ thị 30 CT/TW về việc xây dựng và thực hiện các quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở Để cụ thể hóa Chỉ thị này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Nghị định và Thông tư hướng dẫn thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các loại hình, trong đó có Nghị định 71/1998/NĐ- CP ngày 08/9/1998 về việc ban hành “Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan” và Thông tư số 10/1998/TTCP-TCCB ngày 5/12/1998 của Ban tổ chức - Cán

bộ Chính phủ “Hướng dẫn triển khai Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của

cơ quan” Thực hiện dân chủ trong cơ quan sẽ phát huy quyền làm chủ, tác phong, lề lối làm việc của công chức, viên chức, kỷ cương, kỷ luật được tăng cường; nội bộ cơ quan đoàn kết; ý thức phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn, là chìa khoá để đảm bảo sức sống vững bền của mỗi cơ quan, tổ chức

Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, thực hiện dân chủ là một trong những điều kiện và động lực để nâng cao chất lượng dạy và học và nâng cao

uy tín, vị thế của ngành giáo dục đối với cộng đồng và xã hội Ngày 01 tháng

3 năm 2000 Bộ Giáo dục - Đào tạo đã có Quyết định 04/2000/QĐBGD&ĐT

về việc ban hành “Qui chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà

trường” theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

trong các hoạt động của nhà trường

Trang 13

Nậm Pồ là một huyện miền núi, biên giới, nằm ở phía Tây bắc của tỉnh Điện Biên, dân cư sinh sống chủ yếu là dân tộc miền núi Dưới sự chỉ đạo của

Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT), trong những năm qua, nhiều trường PTDTBT (Phổ thông dân tộc bán trú) cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ

đã thực hiện cơ bản tốt những nội dung về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường, nhờ đó đã tạo đà cho sự ổn định, đoàn kết, từng bước khắc phục khó khăn, chung sức góp phần vào thành tích chung của ngành Giáo dục huyện Nậm Pồ Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn có một số trường chưa thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ, còn mang tính hình thức, cán bộ, giáo viên trong trường không yên tâm công tác, nội bộ mất đoàn kết, phát sinh khiếu kiện ảnh hưởng không tốt tới các hoạt động của nhà trường, làm giảm uy tín của nhà trường cũng như uy tín của cán bộ, giáo viên nhà trường trước học sinh

và xã hội Điều đó đã đặt ra cần phải tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất được một số biện pháp hữu hiệu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT tại huyện Nậm Pồ

Xuất phát từ các lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý thực hiện quy

chế dân chủ cơ sở ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng việc quản lý của hiệu trưởng đối với việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý tốt việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT tiểu học đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đổi mới của ngành GD và ĐT nói chung và ngành GD và ĐT huyện Nậm Pồ nói riêng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở

các trường PTDTBT cấp Tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các

trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Trang 14

4 Giả thuyết khoa học của đề tài

Công tác quản lý thực hiện Quy chế dân chủ trong các trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ hiện nay còn một số hạn chế như:

tổ chức thực hiện QCDCCS của còn cứng nhắc, thiếu quan tâm tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện, còn có hiện tượng một số cán bộ quản lý thiếu gương mẫu trong thực hiện các quy tắc, quy định chung của nhà trường, tạo phản ứng không tốt trong đội ngũ CBGV – CNV… Nếu

đề xuất được các biện pháp phù hợp với các điều kiện thực tiễn ở các trường PTDTBT tiểu học và đúng chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước, thì việc thực hiện quy chế dân chủ sẽ có hiệu quả cao hơn, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục, đổi mới giáo dục tại các trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý các hoạt động triển khai thực hiện Quy chế dân chủ trong các trường PTDTBT cấp tiểu học hiện nay

Khảo sát và đánh giá thực trạng việc quản lý thực hiện Quy chế dân chủ trong các trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ hiện nay

Đề xuất một số biện pháp quản lý thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở

ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Địa bàn nghiên cứu

Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 13 trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

6.2 Nội dung

Nghiên cứu các biện pháp quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Trang 15

6.3 Khách thể khảo sát

Đề tài khảo sát trên nhóm khách thể gồm 48 CBQL, 511 GV của 13 trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu và tài liệu có liên quan đến hoạt động quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT tiểu học, bao gồm:

- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lê nin; các văn kiện của Đảng, Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài

- Các tác phẩm về tâm lý học, giáo dục học, khoa học quản lý giáo dục,… trong và ngoài nước

- Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục của các nhà lý luận, các nhà quản lý giáo dục, các nhà giáo,… có liên quan đến đề tài như các luận văn, luận án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo,…

- Các tài liệu về lý luận quản lý, các văn kiện Đại hội Đảng, các văn bản pháp quy về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, các tài liệu khoa học, bài báo khoa học và những kết quả đạt được của công tác quản lý thực hiện quy chế dân chủ, cơ sở

- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên, Phòng Giáo dục và Đào tạo Nậm Pồ Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt

và trích dẫn phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Khảo sát thực trạng việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong các trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ từ năm 2013 đến

nay, gồm các phương pháp:

Trang 16

Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin trên cơ sở quan sát trực tiếp

các hoạt động sư phạm, quan sát hoạt động quản lý của cán bộ quản lý để có thông tin đầy đủ hơn về thực trạng quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, làm cơ sở đề

ra các biện pháp quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin thông qua

phiếu hỏi ý kiến của giáo viên và cán bộ quản lý trong trường nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên Đồng thời khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, xin ý kiến trực tiếp của cán bộ quản

lý, giáo viên về quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên nhằm thu thập thêm thông tin và làm rõ hơn những vấn đề từ phiếu điều tra

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia

nghiên cứu về lĩnh vực quản lý thực hiện Quy chế dân chủ nhằm đánh giá đúng thực trạng Quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, cũng như khảo nghiệm, kiểm định tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, đúc kết

kinh nghiệm quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở của các đơn vị làm tốt

để nhân điển hình

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động quản lý (hồ sơ quản lý

của các trường thuộc phạm vi nghiên cứu): Tiến hành phân tích các sản phẩm của hoạt động thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường tiểu học,

Trang 17

từ đó nắm bắt được các thông tin chung, phục vụ cho việc đánh giá về thực trạng quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

7.3 Phương pháp toán thống kê

Xử lý kết quả điều tra và số liệu thu được bằng phương pháp thống kê toán học thông qua các phần mềm Excel bằng cách tính số lượng, % nhằm định lượng kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường Phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Chương 3: Biện pháp quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường PTDTBT cấp tiểu học huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ

Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ CẤP TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Dân chủ, dân chủ ở cơ sở và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (QCDCCS)

là vấn đề hiện đang được nhiều nhà khoa học, những người làm công tác lý luận quan tâm, dù ở những góc độ, khía cạnh khác nhau

Hướng nghiên cứu về vai trò của dân chủ trong đời sống xã hội: V.I

Lênin: Bàn về dân chủ trong quản lý xã hội; Nguyễn Đăng Quang: Một cách tiếp cận khái niệm dân chủ [42], Vũ Minh Giang: Thiết chế làng xã cổ truyền

và quá trình dân chủ hóa hiện nay ở nước ta [28]; Lê Văn Tuấn: Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ [47]

Hướng nghiên cứu về cách thức, phương pháp thực hiện dân chủ trong đời

sống: Đề tài "Thực hiện QCDC và xây dựng chính quyền cấp xã ở nước ta hiện nay" [46] do Nguyễn Văn Sáu và Hồ Văn Thông đồng chủ trì; Đề tài khoa học độc lập cấp Nhà nước về "Củng cố và tăng cường hệ thống chính trị ở cơ sở trong sự nghiệp đổi mới và phát triển của nước ta hiện nay" [6] do Hoàng Chí

Bảo - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh làm chủ nhiệm, nghiệm thu

2002 Đề tài "Hệ thống chính trị cấp cơ sở và dân chủ hóa đời sống xã hội nông thôn miền núi, vùng dân tộc thiểu số các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta" của

Nguyễn Quốc Phẩm chủ biên [40]

Hướng nghiên cứu về dân chủ cơ sở: Đề tài "Hệ thống chính trị cơ sở - Đặc điểm, xu hướng và giải pháp" [15] của Vũ Hoàng Công - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2002 "Quy chế thực hiện dân chủ ở cấp xã - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Dương Xuân Ngọc; Vũ Văn Hiền (chủ biên): Phát huy dân chủ ở xã, phường và cuốn Dân chủ ở cơ sở qua kinh nghiệm của Thuỵ Điển và Trung Quốc; Quá trình thực hiện quy chế dân chủ ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng hiện nay (Đề tài cấp bộ năm 2002 - 2003) do Viện chủ

nghĩa xã hội khoa học Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì) [30]

Trang 19

Các công trình nghiên cứu kể trên đã đi sâu nghiên cứu về việc thực hiện QCDCCS gắn với tăng cường hệ thống chính trị ở cơ sở nói chung, ở cấp xã nói riêng Các tác giả đã lý giải về tính tất yếu phải xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, qua thực tiễn khảo sát việc thực hiện quy chế ở các địa phương, vùng miền trong cả nước để đưa ra những thành tựu đã đạt được của việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở cũng như rút ra những bất cập, hạn chế, vướng mắc của Quy chế Ở đấy, các tác giả cũng chỉ ra phương hướng và biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện QCDCCS ở cơ sở chủ yếu là ở xã, phường, thị trấn

Tuy nhiên, ít có công trình nào nghiên cứu về thực hiện QCDCCS trong các hệ thống trường học và nhất là chưa có công trình, bài viết nào đi sâu nghiên cứu QCDCCS trong các trường PTDTBT cấp tiểu học

Đề tài nghiên cứu này hy vọng sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm cả về lý luận và thực tiễn vấn đề thực hiện QCDCCS ở các trường PTDTBT cấp tiểu học trên địa bàn huyện Nậm Pồ- tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

* Quản lý

Hoạt động quản lý hình thành từ sự phân công hợp tác lao động, từ sự xuất hiện của tổ chức, cộng đồng Với nhu cầu hướng đến hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn trong sự hợp tác lao động của cộng đồng đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, phân công, kiểm tra, điều chỉnh… Do đó xuất hiện vai trò người quản lý

Các Mác quan niệm: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [6]

Trang 20

Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Một số tác giả cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác Một số tác giả khác cho quản lý

là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Tuy nhiên, theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người “Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn” Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, chúng tôi đồng ý với quan niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”

Quản lý là: Tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả [3, tr.34]

* Quản lý giáo dục:

Thuật ngữ quản lý giáo dục (QLGD) cũng có một số tác giả định nghĩa như sau:

M.I.Kônđacôp cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trên tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của chương trình cũng như những quy luật của quá trình giáo dục,của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [31, tr.12]

Theo tác giải Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [3, tr45]

Trong phạm vi đề tài, chúng tôi đi theo khái niệm quản lý giáo dục của Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính

Trang 21

chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [43, tr.28]

Quản lý giáo dục là quản lý quá trình hoạt động dạy và học bao gồm quản lý tất cả các thành tố của hoạt động dạy - học, do đó những tác động của

nó lên hệ thống là những tác động kép, nhằm tạo ra một sức mạnh tổng hợp, chủ thể quản lý phải chú ý đến mối quan hệ quản lý dạy và học trong hoạt động giáo dục, quan hệ giữa các cấp quản lý, quan hệ giữa nội bộ và bên ngoài; các vấn đề kỹ năng, phong cách, chiến lược, ưu tiên trong quản lý

Tóm lại, Quản lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành

tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục [15;8]

* Quản lý nhà trường

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước - xã hội,

là nơi trực tiếp làm công tác GD-ĐT và giáo dục thế hệ trẻ Nó nằm trong môi trường xã hội và có tác động qua lại với môi trường đó Theo Nguyễn Ngọc Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội” [43, tr33]

Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [29, tr17]

Trang 22

Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể QL bên trên nhà trường (các cơ quan QLGD cấp trên) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường (các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng) nhằm xây dựng những định hướng về sự phát triển của

nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển

Để hoạt động QL nhà trường đạt được mục tiêu và mang lại hiệu quả cao, nhân tố quan trọng hàng đầu chính là đội ngũ CBQL nhà trường Quá trình quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy giáo, quản lý hoạt động học tập - tự học tập của học trò và quản lý CSVC - thiết

bị phục vụ dạy và học Trong đó người CBQL phải trực tiếp và ưu tiên nhiều thời gian để quản lý hoạt động của lực lượng trực tiếp đào tạo

Như vậy, quản lý trường học chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường.Vì thế, quản lý giáo dục vừa vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý cũng như của quản lý giáo dục, vừa có nét đặc thù riêng

Quản lý trường học phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của bất kỳ một sự cải tiến nào trong ngành giáo dục đều phụ thuộc rất lớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến trong các nhà trường Vì vậy, muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục phải xem xét những điều kiện đặc thù của mỗi nhà trường, phải chú trọng việc thực hiện, cải tiến công tác quản lý giáo dục đối với nhà trường, nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân

Tóm lại, từ các định nghĩa trên về quản lý trường học mà các nhà nghiên cứu

giáo dục đã nêu, ta có thể thấy rằng: Quản lý trường học thực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường”

Trang 23

1.2.2 Khái niệm dân chủ

Dân chủ từ bao đời nay luôn là đề tài hấp dẫn đối với các học giả trong và ngoài nước bởi dân chủ liên quan mật thiết tới cuộc sống của con người và sự phát triển của xã hội Vấn đề dân chủ đã, đang và sẽ còn là một vấn đề thời sự được quan tâm tìm tòi, nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của mọi quốc gia, trong đó có đất nước Việt Nam

Dân chủ là khái niệm xuất hiện từ thời cổ đại Theo tiếng Hy Lạp cổ, dân chủ là do hai từ hợp thành: Demos là nhân dân và Kuatos là quyền lực hay chính quyền Dân chủ có nghĩa là quyền lực của nhân dân, là một trong những hình thức

tổ chức chính trị nhà nước của xã hội mà đặc trưng là việc tuyên bố chính thức nguyên tắc thiểu số phải phục tùng đa số, thừa nhận quyền tự do bình đẳng của công dân, thừa nhận nhân dân là cội nguồn của quyền lực Khi bàn về khái niệm dân chủ là gì, các nhà khoa học đề xuất khá nhiều ý kiến [39, tr.45]:

- Ý kiến thứ nhất cho rằng, dân chủ là sản phẩm của quan hệ giai cấp, là

tổ chức quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền đối với xã hội

- Ý kiến thứ hai hiểu khái niệm dân chủ bao hàm ba nội dung cơ bản là

nội dung chính trị (dân chủ chính trị), nội dung văn minh nhân đạo (dân chủ

xã hội là thành quả quan trọng nhất của văn minh và nhân đạo của loài người) và nội dung xã hội của dân chủ (dân chủ xã hội là hình thức tồn tại của xã hội hiện đại)

- Ý kiến thứ ba cho rằng, dân chủ cần được xem xét theo nhiều khía

cạnh, nhưng với nghĩa chung nhất, phổ biến nhất, dân chủ là quyền lực thuộc

về nhân dân

- Ý kiến thứ tư của một số nhà khoa học, tôn vinh dân chủ là một công

trình bi tráng trong hàng chục vạn năm của loài người Đó là khát vọng, lý tưởng chung mà hàng triệu con tim và khối óc cùng hướng tới, đấu tranh không mệt mỏi để giành lấy dù phải hy sinh xương máu Dân chủ là khát vọng mà chính chúng ta đang vươn tới

Trang 24

- Ý kiến thứ năm cho rằng, dân chủ không chỉ là một vấn đề chính trị hay

xã hội, mà xét theo bề sâu chính là một vấn đề văn hóa Bởi thế, xử lý vấn đề dân chủ không thể tách rời khỏi mối quan hệ truyền thống - hiện đại trong văn hóa Dân chủ còn là một yếu tố của văn hóa, một thành tựu của văn hóa đã có từ lâu đời trong truyền thống văn hóa của dân tộc Theo các nhà kinh điển: Dân chủ là sản phẩm tự quyết của nhân dân, phản ánh sự tồn tại của con người với tất cả ý trí, tài năng và lợi ích của họ; dân chủ là sản phẩm của đấu tranh giai cấp; quyền dân chủ bị chế định bởi tương quan giai cấp, trạng thái phát triển của sản xuất và trình độ văn hóa chung, trước hết là văn hóa chính trị của nhân dân; dân chủ là một hình thức Nhà nước mà ở đó thừa nhận quyền ngang nhau của dân cư trong

việc xác định cơ cấu nhà nước và quản lý xã hội

Như vậy, dân chủ là vấn đề phức tạp, nhạy cảm, có nội dung rộng lớn

và luôn luôn mới, gắn với những tiến bộ về lịch sử và văn hóa của loài người

Để hiểu rõ bản chất, nội dung và tính chất của dân chủ, phải xem xét nó dưới nhiều góc độ, khía cạnh: Là phương thức của phong trào chính trị xã hội của quần chúng; là hình thức nhà nước, hình thức tổ chức và thực hiện quyền lực

xã hội; là một hệ thống quyền hành, tự do và trách nhiệm của công dân được quy định bởi hiến pháp và pháp luật; là nguyên tắc tổ chức toàn thể xã hội và với tư cách là một chế độ chính trị

Tuy tiếp cận vấn đề dân chủ dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng chung

quy lại các ý kiến đều thống nhất ở luận điểm: Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân Như vậy, dù xem xét dân chủ dưới góc độ nào thì thực chất bản

chất, nội dung, tính chất và khuynh hướng phát triển của dân chủ là hoàn toàn phụ thuộc vào chỗ quyền lực chính trị thuộc về tầng lớp nào, giai cấp nào và phục vụ cho tầng lớp nào, giai cấp nào trong xã hội đó Và điều đó lại lần nữa chứng minh thêm cho tính đúng đắn của luận điểm: Sự khác nhau về chất giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và dân chủ tư sản Trên thực tế thì chưa có một xã hội nào đạt được tình trạng dân chủ tuyệt đối do nhiều lý do khách quan và chủ quan như: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, năng lực nhận thức của công dân và của chính quyền, truyền thống lịch sử, văn hóa pháp quyền Vì thế,

Trang 25

đối với đất nước Việt Nam ta thì dân chủ còn được hiểu như một mục tiêu phấn đấu của dân tộc như đã ghi rõ trong Hiến pháp là: Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Những mục tiêu đó đều có mối liên hệ, gắn bó lôgic với nhau Dân có giàu thì nước mới mạnh Có dân chủ thì mới có công bằng xã hội Có dân chủ thực sự thì dân mới giàu và quốc gia mới mạnh, đúng như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói lúc sinh thời: Dân chủ là tài sản quý báu nhất của nhân dân, vừa là mục tiêu, vừa là động lực cách mạng,

là chìa khóa vạn năng để giải quyết mọi khó khăn Thực hiện dân chủ và phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoạt động của đời sống xã hội là nhiệm

vụ trọng tâm, nhằm động viên sức mạnh đoàn kết, sáng tạo của cả dân tộc vượt lên khó khăn, thử thách “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong” Đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng và dân chủ là những yếu tố không thể thiếu được của một nền văn minh và một đất nước phồn thịnh Với mục tiêu phấn đấu như vậy, việc phát huy dân chủ ở cơ sở được coi là chủ trương, biện pháp và là hành động tất yếu của nhân dân và chính quyền trong quá trình phát triển của đất nước Việt Nam Dân chủ được bảo đảm và phát huy bằng nhiều biện pháp Tuy nhiên, việc thực thi dân chủ phải luôn gắn liền với mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân Ở nước ta hiện nay, hệ thống chính trị dựa trên thiết chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ” Việc phát huy, thực hiện dân chủ được tiến hành không tách rời khỏi thiết chế này

Dân chủ và khát vọng được làm chủ, là quyền tự nhiên của con người trong đó có quyền sử dụng tất cả sức mạnh để thực hiện vai trò của người chủ và quyền làm chủ đã lần lượt được nhiều giai cấp thống trị trong lịch sử nhận thức và thể chế hóa thành nguyên tắc tổ chức và vận hành của Nhà nước cùng các thiết chế chính trị khác nhau

Từ các nghiên cứu trên, trong phạm vi đề tài theo khái niệm dân chủ

của Chủ tịch Hồ Chí Mình dân chủ: Là quyền lực thuộc về nhân dân, quyền làm chủ của nhân dân trong các lĩnh vực đời sống xã hội của đất nước, dân chủ là một hình thức Nhà nước gắn với giai cấp thống trị do đó dân chủ luôn mang bản chất giai cấp [47, tr.45]

Trang 26

- Khái niệm về dân chủ cơ sở:

Chủ nghĩa xã hội xác định mục tiêu xây dựng một nền dân chủ XHCN

"cao gấp triệu lần dân chủ tư sản" (V.I Lênin) Đó là một nền dân chủ toàn diện

và triệt để trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội; tạo điều kiện cho mọi thành viên trong xã hội làm chủ bản thân, làm chủ xã hội và làm chủ tự nhiên [40, tr.45]

Trong chế độ dân chủ XHCN, nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình bằng 2 hình thức: Hình thức gián tiếp và hình thức trực tiếp [16, tr.34]

Hình thức gián tiếp thông qua bầu cử các cơ quan, tổ chức đại diện thực

hiện quyền tổ chức và quản lý xã hội

Hình thức trực tiếp,bảo đảm cho nhân dân có quyền tham gia quản lý xã hội một cách thiết thực và hiệu quả, trước hết là ở cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

Nền dân chủ XHCN ở nước ta được khẳng định trong đường lối của Đảng, Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước Hệ thống chính quyền ở nước ta gồm 4 cấp: Trung ương, tỉnh (thành phố trực thuộc), huyện (thị, quận) và xã (phường) đều vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ - nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ XHCN Hiệu quả của dân chủ thể hiện trực tiếp đến nhân dân

là ở cấp cơ sở Đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước có đi vào cuộc sống hay không tùy thuộc chủ yếu vào sự quán triệt và thực hiện như thế nào

ở cấp cơ sở Cơ sở xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp v.v là nơi trực tiếp thực hiện đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; là địa bàn nhân dân sinh sống, lao động, sản xuất, học tập và công tác; là nơi diễn ra các mối quan

hệ nhiều mặt giữa các tầng lớp nhân dân với các cấp ủy Đảng và chính quyền, cán bộ, đảng viên, công chức điều hành và xử lý công việc hàng ngày Nhân dân đòi hỏi được biết, được bàn và được tham gia giải quyết những vấn đề đặt

ra ở cơ sở, đồng thời có yêu cầu kiểm tra, giám sát hoạt động hàng ngày của cấp ủy, chính quyền và cán bộ lãnh đạo Điều đó có nghĩa là nhân dân có quyền làm chủ từ cơ sở và ở cơ sở

Trang 27

Như vậy, Dân chủ cơ sở là quyền dân chủ trực tiếp của người dân, được tiến hành từ cấp xã, phường trở xuống (đến cấp thôn xóm, đơn vị, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp) theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Dân chủ ở cơ

sở - trước hết là dân chủ trực tiếp - là hình thức nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình bằng cách trực tiếp thể hiện ý chí (qua ý kiến) nguyện vọng của mình đối với tổ chức và hoạt động của cơ quan chính quyền ở cơ sở [39, tr.66]

Có nhiều cách thức để thực hiện dân chủ trực tiếp ở cơ sở như: Trưng cầu dân ý; bầu và bãi miễn đại biểu cơ quan dân cử; bàn bạc - thảo luận - tham gia quyết định - giám sát - kiểm tra việc thực hiện các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội, trật tự an ninh ở cơ sở; tố cáo - khiếu nại; xây dựng quy định, quy ước tự quản và cơ sở ở đây là xã, phường; là cơ quan, đơn vị, trong đó có trường học, trường PTDTBT cấp tiểu học

1.2.3 Khái niệm về quy chế dân chủ cơ sở trong trường học

* Quy chế

Theo giải thích tại Từ điển tiếng Việt: quy chế là những điều đã được quy định thành chế độ để mọi người theo đó mà thực hiện trong những hoạt động nhất định nào đó [52, tr.218]

Như vậy quy chế là: quy phạm điều chỉnh các vấn đề liên quan đến chế độ chính sách, công tác tổ chức hoạt động, công tác nhân sự, phân công và phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn, định mức, đơn giá áp dụng Đồng thời, quy chế đưa ra yêu cầu cần đạt được và có tính định khung mang tính nguyên tắc [46, tr.36]

* Trường học

Giáo dục trong nhà trường là con đường cơ bản nhất, vững bền nhất để hình thành người lao động có kỹ thuật, có kỷ luật cao đáp ứng những yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội Nhờ giáo dục và đào tạo mà trình độ học vấn của nhân dân mới được nâng cao, mở ra những khả năng to lớn trong việc nắm bắt

và sử dụng những thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại trên thế giới, thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất nước

Trang 28

Do vậy, trường học là nơi thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng và phát triển các phẩm chất và năng lực cho người học về tư tưởng và đạo đức, tri thức khoa học và kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, rèn luyện thể chất v.v

* Khái niệm về quy chế dân chủ cơ sở trong trường học

Quá trình dân chủ hóa giáo dục được thể hiện trong toàn bộ hệ thống giáo dục, cho đến từng cơ sở trường học Trong trường học, dân chủ được thể hiện ở quyền và nghĩa vụ của CBGV-CNV, học sinh đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường CBGV- CNV, học sinh trong nhà trường phát huy quyền làm chủ của mình theo phương châm: Được biết, được bàn, được tham gia ý kiến, được giám sát kiểm tra mọi mặt hoạt động của nhà trường Dân chủ gắn với kỷ cương, việc thực hiện dân chủ nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc, sự lãnh đạo và quản lý của Đảng và Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển giáo dục Trong trường học, việc thực hiện dân chủ của CBGV-CNV, của người học trên cơ sở sự lãnh đạo của chi bộ, sự quản lý của Ban Giám hiệu Các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường có vai trò to lớn trong việc tham gia, việc thực hiện, giám sát việc thực hiện dân chủ ở trường học

Như vậy, quy chế dân chủ ở cơ sở trong trường học là việc thực hiện một cách trực tiếp quyền làm chủ của CBGV-CNV, thực hiện quyền làm chủ trực tiếp của học sinh và phụ huynh học sinh trong việc thực hiện mục tiêu và nhiệm

vụ của giáo dục Dân chủ, thực hành dân chủ - cụ thể ở cơ sở trường học là yêu cầu khách quan và ngày càng bức thiết đối với các tổ chức đảng, chính quyền và đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy và học, xây dựng nền giáo dục thực sự của dân, do dân và vì dân

1.2.4 Quản lý thực hiện quy chế dân chủ trong trường học

Quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường học là những tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến giáo viên và các hoạt động thực hiện quy chế dân chủ của giáo viên nhằm giúp giáo viên thực hiện đúng những quy định có tính pháp quy về hoạt động dân chủ cơ sở trong trường học, thông qua đó tạo ra kỷ cương, kỷ luật trong trường học nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy học, giáo dục trong nhà trường

Trang 29

Hiệu trưởng trường tiểu học cần phân quyền cho giáo viên, xây dựng văn hóa chia sẻ quyền lực trong đó đề cao vai trò lãnh đạo dạy học của giáo viên, tham gia vào việc đưa ra các quyết định

Hiệu trưởng thực hiện đúng chế độ hội họp theo định kì như họp giao ban, họp hội đồng, hội nghị cán bộ công chức hàng năm; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định, công khai các quyền lợi, chế độ chính sách và việc đánh giá đối với nhà giáo, cán bộ, công chức, người học Gương mẫu đi đầu trong việc đấu tranh chống những biểu hiện không dân chủ trong nhà trường như cửa quyền, sách nhiễu, thành kiến, trù dập, dấu diếm, bưng bít, làm sai sự thật, làm trái nguyên tắc, Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường Bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời các kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao Hàng năm phối hợp với công đoàn cơ sở tổ chức hội nghị cán bộ công chức

1.3 Một số vấn đề về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong trường học

1.3.1 Cơ sở pháp lý về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

Hiến pháp 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định

công dân thực hiện quyền làm chủ ở cơ sở của mình bằng cách tham gia công việc của Nhà nước và xã hội, có trách nhiệm bảo vệ của công, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, giữ gìn an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, tổ chức đời sống công cộng [44]

Dưới ánh sáng của đường lối đổi mới nói chung, đổi mới hệ thống chính trị nói riêng đã được các Đại hội VII, VIII, IX, X, XI của Đảng xác định, công cuộc đổi mới xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, đổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, dân chủ ở nước ta đã có bước tiến rõ rệt, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân và được

dư luận quốc tế thừa nhận

Trang 30

Tuy nhiên, trong những năm gần đây quyền làm chủ của nhân dân trong thực tế còn bị vi phạm ở nhiều nơi, ở nhiều lĩnh vực, tệ quan liêu sách nhiễu, cửa quyền, tham nhũng gây phiền hà cho nhân dân vẫn đang diễn ra, gây nhiều bức xúc trong nhân dân

Đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn, ngày 18/2/1998, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 30-CT/TW về xây dựng và thực hiện QCDCCS Tới nay, chúng ta đã triển khai Chỉ thị này rộng rãi trong cả nước bằng thực hiện QCDC ở cả 3 loại hình cơ sở: Xã, phường, thị trấn; cơ quan; các doanh nghiệp

Thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xây dựng và thực hiện QCDCCS Chính phủ đã ban hành Nghị định 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, cùng với đó ngày 5/12/1998 Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ ra Thông tư số 10/1998/TTCP-TCCB về hướng dẫn triển khai Quy chế

thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Ngày 01 tháng 3 năm 2000 Bộ

Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày về việc ban hành “Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường” Đây là cơ

sở pháp lý cho việc triển khai và thực hiện QCDCCS của ngành giáo dục

1.3.2 Mục đích thực hiện quy chế dân chủ vào trường học

Một là, thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều Luật Giáo dục quy định theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong các hoạt động của nhà trường thông qua các

hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện; đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho sự nghiệp giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân

Hai là, thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy quyền làm

chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, nhà giáo, người học, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp của Nhà nước

Trang 31

1.3.3 Vai trò thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở vào trường học

- Thực hiện QCDCCS ở trường học giúp nâng cao nhận thức về quyền

và nghĩa vụ của mỗi cán bộ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường Không

phải dễ dàng ai cũng hiểu rõ mình có quyền và nghĩa vụ gì đối với tập thể Không xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cá nhân đối với tập thể, cá nhân sẽ thụ động, lệ thuộc vào tập thể, nhiều khả năng, tiềm năng của cá nhân không được phát huy, mỗi con người thu về với những phạm vi cá nhân nhỏ hẹp Vì vậy, khi cán bộ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường ý thức được quyền làm chủ của mình, tính tự nguyện, tự giác thực hiện nghĩa vụ được giao, ý thức

vì nhà trường, vì xã hội được nâng cao Cán bộ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường sẽ thẳng thắn phê bình, góp ý cho Ban Giám hiệu, cho chi bộ, cho đảng viên; QCDCCS được thực hiện tốt thì không những hạn chế được tiêu cực

mà còn khơi dậy được tính đoàn kết của tập thể sư phạm, tạo ra không khí phấn khởi, giúp cán bộ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường hoàn thành tốt

- Thực hiện QCDCCS ở trường học sẽ khơi dậy được tiềm năng trí sáng tạo, sức mạnh vật chất và tinh thần của cán bộ giáo viên, công nhân viên nhà trường và toàn xã hội để phát triển giáo dục Bác Hồ nhấn mạnh, trong bầu trời

Trang 32

không gì quý bằng nhân dân Trong thế giới không gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân Bác luôn tìm mọi cách để làm sao cho nhân dân biết hưởng quyền dân chủ, biết dùng quyền dân chủ của mình, dám nói, dám làm

Tư tưởng ấy là nền tảng cho chúng ta xây dựng và thực hiện quyền làm chủ của thầy cô giáo, học sinh, của những người làm giáo dục, của gia đình và toàn xã hội vào sự nghiệp trồng người

Cán bộ giáo viên, công nhân viên sinh hoạt và làm việc trong nhà trường, nếu họ tự làm chủ thì mọi công việc trong nhà trường được giải quyết đến nơi, đến chốn Ngược lại, cán bộ giáo viên, công nhân viên không thông, không thấy được đó là công việc của chính mình thì mọi công việc của nhà trường sẽ trì trệ, dễ nảy sinh tâm lý cha chung không ai khóc QCDCCS ở trường học đưa ra cách tổ chức và cơ chế thích hợp để phát huy mọi tiềm năng, sự suy nghĩ, óc sáng tạo, sức mạnh vật chất, tinh thần của CBGV- CNV trong các nhà trường và các nguồn lực khác để phát triển giáo dục

- Thực hiện QCDCCS ở trường học sẽ tăng cường kỷ cương, nề nếp, khắc phục các hiện tượng tiêu cực, nâng cao hiệu lực quản lý trong lĩnh vực giáo dục Dân chủ và kỷ cương là hai mặt thống nhất biện chứng với nhau Có

dân chủ, ý thức pháp luật của người dạy, người học được nâng cao thì kỷ cương trong nhà trường mới vững chắc Đồng thời kỷ cương pháp luật được nghiêm minh mới bảo đảm cho quyền làm chủ của người dạy, người học được thực thi

Các hiện tượng tiêu cực trong quá trình dạy học, trong sử dụng tài sản, tài chính, trong tuyển sinh, thi cử sẽ bị xử lý theo pháp luật

Mặt khác, QCDCCS là những văn bản có tính pháp lý lại trở thành công cụ, phương tiện để thực hành dân chủ Khi có sự kết hợp hài hòa giữa dân chủ và kỷ cương trong nhà trường thì các cấp chính quyền phát huy tốt vai trò quản lý của mình Ban Giám hiệu trong các cơ sở trường học xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình điều hành mọi hoạt động của nhà trường, trên cơ sở đó đổi mới quản lý giáo dục, nâng cao hiệu lực quản lý giáo dục trong nhà trường

Trang 33

- Thực hiện QCDCCS ở trường học sẽ xây dựng niềm tin và mối quan hệ chặt chẽ giữa cán bộ giáo viên, công nhân viên với cấp ủy Đảng và Chính quyền, với học sinh và phụ huynh học sinh Trong nhà trường, Ban Giám hiệu,

chi bộ Đảng, công đoàn, đoàn thể, công nhân viên, lãnh đạo và tổ chức các hoạt động của nhà trường để thực hiện nhiệm vụ của năm học Trong đó, QCDCCS đòi hỏi Ban Giám hiệu, chi bộ Đảng biết được như thế nào là thực hiện dân chủ với cán bộ giáo viên, công nhân viên, với học sinh Người dạy và người học được biết những gì, được bàn những gì, được làm những gì và kiểm tra những gì? Điều đó buộc lãnh đạo nhà trường phải theo sát và lắng nghe ý kiến của

người dạy và người học Mặt khác, lãnh đạo phải biết gương mẫu và biết thu

hút người dạy, người học tham gia vào mọi hoạt động giáo dục của nhà trường

1.3.4 Các nội dung triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở trường học

Quy chế dân chủ trong nhà trường được thể hiện qua các nội dung

Với cương vị lãnh đạo quản lý cao nhất trong nhà trường, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, của CBGV- CNV, của người học trong Quy chế dân chủ

Trong quá trình lãnh đạo, quản lý Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, phải phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, CBGV- CNV trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức các hoạt động của nhà trường Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp hữu

cơ giữa tập trung và dân chủ; tập trung phải trên cơ sở dân chủ và dân chủ phải dưới sự chỉ đạo của tập trung Thiếu sự chỉ đạo tập trung, dân chủ có thể trở

Trang 34

thành vô chính phủ Coi nhẹ dân chủ là phá hoại tính tập thể lãnh đạo và sẽ dẫn đến tình trạng quan liêu, chuyên quyền, độc đoán Để thực hiện nguyên tắc này Hiệu trưởng phải lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường và có các biện pháp giải quyết đúng theo chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước, theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhà trường và

phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao

Để tạo điều kiện phát huy dân chủ trong nhà trường Hiệu trưởng phải thực hiện việc thông báo và trưng cầu ý kiến CBGV- CNV nhà trường trước khi quyết định những vấn đề có liên quan trong năm học, gồm:

+ Những chủ trương, giải pháp thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ, công chức

+ Kế hoạch công tác năm học của nhà trường

+ Các báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ trong năm học

+ Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức

+ Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động dịch

- Thông báo công khai cho CBGV - CNV biết các hoạt động của nhà trường:

Căn cứ vào những quy định chung, điều kiện cụ thể của nhà trường, trên

cơ sở ý kiến tham gia đóng góp của CBGV - CNV nhà trường, Hiệu trưởng nhà trường với tư cách là người điều hành, quản lý mọi hoạt động của nhà trường

có quyền đưa ra các quyết định cuối cùng nhằm thực hiện thành công nhiệm vụ năm học Sau khi thống nhất ra quyết định, Hiệu trưởng nhà trường cần phải

Trang 35

thông báo công khai ngược trở lại cho CBGV- CNV biết những quyết định trên đồng thời thông báo công khai một số vấn đề về tài chính; tuyển dụng nâng lương, khen thưởng, kỷ luật giải quyết đơn thư khi khiếu nại tố cáo; sử dụng kinh phí và chấp hành chế độ thu, chi, quyết toán theo quy định hiện hành Hiệu trưởng phải thông báo công khai dự toán thu - chi ngân sách Nhà nước, công khai quyết toán thu chi ngân sách Nhà nước theo năm học; công khai dự toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của năm học; công khai các khoản đóng góp và sử dụng các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân trong năm học… để CBGV- CNV được biết, qua đó giám sát, kiểm tra các hoạt động của nhà trường Đây là những công việc liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của CBGV-CNV, cần phải thực hiện theo quy định của pháp luật và cần phải công khai để CBGV- CNV tự bảo vệ quyền lợi của mình

- Thông báo của CBGV-CNV được giám sát, kiểm tra các hoạt động của nhà trường:

CBGV- CNV trong nhà trường là những người trực tiếp thực hiện nhiệm

vụ năm học của nhà trường, thực hiện quyền và nhiệm vụ của nhà giáo theo quy định của Luật giáo dục, được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra Những việc CBGV- CNV trong nhà trường được giám sát, kiểm tra là:

+ Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, kế hoạch năm học của nhà trường

+ Việc sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý

và sử dụng tài sản của nhà trường

+ Việc thực hiện nội quy, quy chế của nhà trường

+ Việc thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền lợi của CBGVCNV, học sinh trong nhà trường

+ Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường

Trang 36

Sau khi được biết, được tham gia ý kiến, CBGV- CNV được biết những

ý kiến của họ có được đưa vào quyết định của Hiệu trưởng hay không, trong quá trình tổ chức thực hiện có tôn trọng ý kiến của CBGV- CNV, thực hiện đúng quy định, quy chế, quy ước đã được thống nhất hay không Việc giám sát, kiểm tra của CBGV- CNV được thực hiện từ khâu ra quyết định tới kết quả của việc thực hiện

Thực hiện tốt việc giám sát, kiểm tra chính là thể hiện ý thức xây dựng tập thể của mỗi CBGV-CNV Làm tốt công tác giám sát, kiểm tra là điều kiện

để cho Quy chế dân chủ được thực thi, đồng thời ngăn chặn kịp thời những vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CBGV- CNV; của người học và uy tín của nhà trường

- Học sinh được được biết và tham gia ý kiến về các hoạt động của nhà trường như:

Theo quy định chung, để đảm bảo thực hiện quy chế dân chủ trường học thì người học trong các nhà trường phải được biết những nội dung sau đây:

+ Chủ trương, chế độ, chính sách của Nhà nước, của ngành và những quy định của nhà trường đối với người học

+ Kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch đào tạo của nhà trường hàng năm + Những thông tin có liên quan đến học tập, rèn luyện, sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định

+ Chủ trương, kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, gia nhập các tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường

+ Nội quy, quy định của nhà trường có liên quan đến người học

+ Tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khác trong nhà trường có liên quan đến người học

+ Việc tổ chức giảng dạy, học tập trong nhà trường có liên quan đến quyền lợi học tập của học sinh

Trang 37

Đây là điều kiện để học sinh đóng góp ý kiến của mình vào việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Quyền được góp ý vào việc tổ chức giảng dạy, học tập trong nhà trường có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi học tập của học sinh Qua ý kiến của học sinh đòi hỏi nhà giáo phải nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, rèn luyện tư cách đạo đức, đổi mới phương pháp dạy học để phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự học tự rèn luyện của học sinh

1.3.5 Các hình thức triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trường học

Việc triển khai nội dung của Quy chế dân chủ trong trường học nói chung và trường tiểu học nói riêng được thực hiện thông qua hai hình thức cơ bản là dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện

Dân chủ trực tiếp được thực hiện bằng mối quan hệ trực tiếp giữa Hiệu

trưởng nhà trường và CBGV-CNV; giữa Hiệu trưởng và học sinh Hiệu trưởng nhà trường có thể phổ biến đến CBGV- CNV những vấn đề cần và phải được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra một cách trực tiếp Ngược lại CBGVCNV trực tiếp đề đạt nguyện vọng chính đáng liên quan tới quyền lợi của mình đến Hiệu trưởng, đóng góp ý kiến vào kế hoạch hoạt động của nhà trường, về lề lối làm việc, về nội quy, quy chế, về thi đua khen thưởng Đối với học sinh, trong trường hợp cần thiết, có thể gặp trực tiếp Hiệu trưởng nhà trường để đề xuất cách thức tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động của nhà trường đáp ứng được nguyện vọng của học sinh, có ý kiến về việc tổ chức dạy và học ở lớp, ở trường mà mình đang tham gia học tập

Dân chủ gián tiếp được thực hiện thông qua các đơn vị, các đoàn thể, tổ

chức trong nhà trường Các đơn vị trong bộ máy quản lý của nhà trường đó là các tổ chuyên môn và các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường như: Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên; các phòng chức năng như: Hành chính, Tin học, Tài vụ, Bảo vệ, Thư viện, Thí nghiệm,…

Trang 38

Căn cứ vào từng nội dung của Quy chế dân chủ trong trường học để lựa chọn hình thức thực hiện dân chủ cho phù hợp, tuy nhiên trong thực tế hình thức dân chủ gián tiếp được sử dụng phổ biến và thường xuyên hơn vì CBGV - CNV không có nhiều điều kiện để gặp gỡ trao đổi trực tiếp với Hiệu trưởng, bên cạnh đó nhiều người có tâm lý e ngại khi gặp lãnh đạo nên thường thông qua tổ chức đại diện để phản ánh các ý kiến

Dân chủ đại diện được thực hiện bằng các hình thức sau:

- Hình thức thông báo đối với những việc CBGV- CNV phải được biết:

Hiệu trưởng nhà trường có thể lựa chọn các hình thức sau để thông báo

cho CBGV- CNV trong nhà trường:

+ Phổ biến lồng ghép trong các buổi hội, họp của nhà trường (hội nghị cán bộ, công chức; các buổi họp chuyên đề…)

+ Thông qua các chương trình phát thanh nội bộ của nhà trường

+ Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể CBGV- CNV

+ Niêm yết công khai những nội dung cần thông báo qua bảng tin, tại phòng Hội đồng nhà trường hoặc đăng tải trên Mail của trường

+ Thông báo cho người phụ trách các bộ phận, tổ trưởng chuyên môn và yêu cầu họ thông báo đến CBGV- CNV làm việc, sinh hoạt trong bộ phận đó

- Hình thức lấy ý kiến đối với những việc CBGV-CNV được tham gia ý kiến, Hiệu trưởng nhà trường quyết định:

CBGV- CNV tham gia ý kiến trực tiếp với người phụ trách công việc của

mình, tổ trưởng chuyên môn, trưởng phòng ban, với Hiệu trưởng nhà trường Việc tham gia ý kiến trực tiếp với tổ trưởng chuyên môn, trưởng phòng ban phụ

trách trực tiếp được thực hiện qua các buổi họp chuyên môn

Đối với các trường tiểu học theo quy định tổ chuyên môn họp 1 lần/1tuần,

do đó hàng tuần CBGV- CNV có thể phản ánh những ý kiến của mình qua người đại diện của mình Ý kiến của CBGV- CNV được người phụ trách trực tiếp đề

đạt với Hiệu trưởng vào cuộc họp của Ban Giám hiệu với các tổ trưởng chuyên môn 1 tháng một lần Trong trường hợp CBGV- CNV thấy cần thiết phải đề đạt

ý kiến của mình ngay thì trực tiếp gặp Hiệu trưởng để trình bày

Trang 39

- Hình thức để thực hiện những việc CBGV- CNV được giám sát, kiểm tra:

Để thực hiện việc giám sát, kiểm tra các hoạt động của nhà trường có liên quan đến quyền và lợi ích của mình, CBGV- CNV có thể thực hiện giám sát thông qua các hình thức:

+ Thông qua hoạt động của ban thanh tra nhân dân

+ Thông qua ý kiến chất vấn trực tiếp đối với BGH

+ Thông qua các đánh giá kết quả hoạt động các mặt công tác trong trường học

+ Thông qua theo dõi thực hiện các quy chế đã được xây dựng

- Hình thức để học sinh thực hiện những việc được biết và được tham gia ý kiến:

Trong trường học phổ thông nói chung, nhất là trường tiểu học, giáo viên chủ nhiệm lớp là người đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ của lớp mình Vì vậy, học sinh "được biết", được "tham gia ý kiến" thực hiện chủ yếu thông qua giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh

Ngay từ đầu năm học giáo viên chủ nhiệm đã phổ biến những nội dung liên quan đến trách nhiệm của học sinh, thông báo công khai những quy định

về nội quy, quy chế học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật; thông báo các khoản đóng góp theo quy định; các chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước đối với học sinh Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của học sinh, của cha

mẹ học sinh để phản ánh cho Hiệu trưởng nhà trường

1.3.6 Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý thực hiện quy chế dân chủ cơ sở trong nhà trường

Đối với công tác quản lý nhà trường: Hiệu trưởng quản lý mọi hoạt động của nhà trường theo chế độ thủ trưởng Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất của nhà trường và chịu trách nhiệm về các hoạt động trong nhà trường Hiệu

trưởng là người đại diện theo pháp luật của nhà trường; chịu trách nhiệm trực

Trang 40

tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật, Điều lệ trường học, các quy chế, quy định của Bộ GD & ĐT, quy chế

tổ chức và hoạt động của trường đã được cơ quan chủ quản phê duyệt

Quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông

tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) có 4 tiểu chuẩn: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp;

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; Năng lực quản lý trường tiểu học; Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội Trong

đó gồm 18 tiêu chí

Theo điều 20, tại Thông tư số 50/2012/TT- BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm

2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo V/v ban hành “Điều lệ trường Tiểu học” Hiệu trưởng trường tiểu học có những quyền hạn và trách nhiệm sau:

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước

Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

- Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

- Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

Ngày đăng: 07/05/2019, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AP. Aunapu (1997), Quản lý là gì, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gì
Tác giả: AP. Aunapu
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo (1995), QLGD tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn, Trường CBQL GD-ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLGD tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1995
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2011
5. Hoàng Chí Bảo (2002), Củng cố và tăng cường hệ thống chính trị ở cơ sở trong sự nghiệp đổi mới và phát triển của nước ta hiện nay, Đề tài cấp Nhà nước, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Củng cố và tăng cường hệ thống chính trị ở cơ sở trong sự nghiệp đổi mới và phát triển của nước ta hiện nay
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Năm: 2002
6. Hoàng Chí Bảo (2013), “Tư tưởng dân chủ của Hồ Chí Minh”, Tạp chí Cộng sản, 23/8/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng dân chủ của Hồ Chí Minh
Tác giả: Hoàng Chí Bảo
Năm: 2013
7. Ban Bí thư Trung ương (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương
Năm: 2004
8. Ban chấp hành TW Đảng (2013), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, số 29 - NĐ/TW, Ngày 11 tháng 03 năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, số 29 - NĐ/TW
Tác giả: Ban chấp hành TW Đảng
Năm: 2013
9. Ban tổ chức Cán bộ Chính phủ (1998), Thông tư số 10/1998/TTCPTCCB ngày 5/12/1998 của “Hướng dẫn triển khai Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn triển khai Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan”
Tác giả: Ban tổ chức Cán bộ Chính phủ
Năm: 1998
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Quyết định 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
11. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2007
12. Bộ giáo dục và đào tạo (2011), Điều lệ Trường THCS, THPT và THPT nhiều cấp học, Quyết định số 12/2011/QĐ-BGDĐT, ngày 28 tháng 03 năm 2011 của Bộ GD-ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường THCS, THPT và THPT nhiều cấp học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2011
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Điều lệ trường Tiểu học, Thông tư số 50/2012/TT- BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
15. Vũ Hoàng Công (2002), Hệ thống chính trị cơ sở - Đặc điểm, xu hướng và giải pháp, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính trị cơ sở - Đặc điểm, xu hướng và giải pháp
Tác giả: Vũ Hoàng Công
Năm: 2002
16. Trần Bạch Đằng (2003), "Dân chủ ở cơ sở một sức mạnh truyền thống của dân tộc Việt Nam", Tạp chí Cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ ở cơ sở một sức mạnh truyền thống của dân tộc Việt Nam
Tác giả: Trần Bạch Đằng
Năm: 2003
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba, Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba, Ban chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Chỉ thị số 30-CT/TW về việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 30-CT/TW về việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1998
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm, Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm, Ban chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w