dành cho ngành xây dựng
Trang 1Chương 3
1. Các vấn đề chung
2. Các phương pháp tổ chức thi công
3. Các phương pháp thiết kế tổ chức thi công
4. Thiết kế tổ chức thi công đường ô tô
5. Cung cấp vật tư & tổ chức vận chuyển
6. Quản lý thi công - kiểm tra - nghiệm thu
Trang 2Mở đầu :Để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
trước khi thực hiện dự án
Tiến độ thi công của dự án sẽ xác định :
- Hướng thi công; thời gian thi công.
- Trình tự thực hiện & hoàn thành các cấu kiện,
công tác, hạng mục các đoạn đường & toàn
mục.
thực hiện & hoàn thành các cấu kiện, công tác, hạng m ng mục & toàn bộ dự án.
Trang 3- Mối quan hệ tương hỗ giữa các đơn vị thi
công trong suốt thời gian thi công.
- Kế hoạch điều động máy móc, thiết bị,
nhân lực theo thời gian thi công.
- Yêu cầu cung cấp các loại vật liệu, bán
thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn, nguyên nhiên liệu và các dự trữ cần thiết để đảm bảo tiến độ thi công theo thời gian dự kiến.
Trang 4-Trong XDĐ hiện sử dụng các PPTK TC2 :
- PPTK TC2 theo sơ đồ ngang
- PPTK TC2 theo sơ đồ mạng lưới
Mỗi PPTKTC2 khác nhau sẽ thể hiện tiến độ
thực hiện dự án theo cách khác nhau; thểhiện mối quan hệ giữa các công việc, giữa các đơn vị thi công khác nhau; thể hiện mối quan hệ giữa không gian & thời gian trong quá trình thực hiện dự án cũng rất khác nhau
Trang 51 Khái niệm :
P2TKTC2 theo sơ đồ ngang do kỹ sư người
Pháp - Henry Grant - đề xuất vào đầu thế
kỷ 19 PP này còn có 1 tên gọi khác là PP Grant hay sơ đồ ngang 1 trục
Theo phương pháp này, tiến độ thi công dự án
xây dựng được thể hiện trên 1 trục thời gian (trục hoành), còn trục tung thống kê các công việc cần phải thực hiện để hoàn thành dự án theo 1 trình tự hợp lý
Trang 6Tháng 5 Tháng 6
Tên công việc
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 6
Tuần 7
Tuần 8
1 Công tác chuẩn bị
2 Thi công cống số 1
3 T.công nền đường đoạn 2
4 Thi công cống số 2
5 T.công nền đường đoạn 4
6 T.công nền đường đoạn 1
7 T.công nền đường đoạn 3
8 T.công nền đường đoạn 5
9 Công tác hoàn thiện
STT
Trang 7P2 Grant do thể hiện tiến độ thi công chỉ có
một trục thời gian nên không thấy được mối quan hệ giữa không gian & thời gian trong quá trình thực hiện dự án
P2 Grant do vậy chỉ phù hợp với các hạng
mục, các công trình có tính chất tập trung (nhà cửa, cầu, cống, kè, tường chắn )
Trang 8Đối với các công trình có tính chất tuyến
(đường ô tô, đê, đập, kênh mương thủy lợi ) để lập tiến độ thi công sử dụng sơ đồ
có 2 trục :
- trục hoành - trục không gian: thể hiện bình
đồ của công trình
- trục tung - trục thời gian: thể hiện thời gian
thực hiện các hạng mục & toàn bộ dự án
Trong phạm vi bài giảng, chỉ đề cập đến
P2TKTC2 theo sơ đồ ngang 2 trục (hay còn gọi là sơ đồ xiên)
Trang 92 Các khái niệm và đặc điểm:
n Trục tung: thể hiện thời gian thực hiện dự
án Tùy theo mức độ chi tiết của bản vẽtiến độ & quy mô của dự án sẽ được phân chia thời gian từ lớn tới nhỏ (năm, quý, tháng, tuần, ngày, giờ)
o Trục hoành: thể hiện không gian thực hiện
dự án theo bình đồ duỗi thẳng
Trang 10Đoạn thi công-Lý trình
Bình đồ duỗi thẳng
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đoạn1 Km0+400 Đoạn2 Km0+800Đoạn3 Km1+100 Đoạn4 Km1+600 Đoạn5
Trang 11p Đường tiến độ thực hiện :
* Đối với các hạng mục có tính chất tuyến:
- Tiến độ thi công là các đoạn đường thẳng
nằm xiên:
Điểm đầu trên trục tung là thời điểm khởi
công; điểm cuối trên trục tung là thời điểm hoàn thành
Điểm đầu trên trục hoành là lý trình điểm đầu
của đoạn tuyến, điểm cuối trên trục hoành
là lý trình điểm cuối của đoạn tuyến
Trang 12Đoạn thi công-Lý trình
Bình đồ duỗi thẳng
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đội 3: thi công nền đường
Đội 4: thi công nền đường
Đội 1: thi công công tác chuẩn bị
Đội 5: thi công công tác hoàn thiện
Đoạn1 Km0+400 Đoạn2 Km0+700Đoạn3 Km1+100 Đoạn4 Km1+600 Đoạn5
Trang 13- Đối với các hạng mục có tính chất tập trung:
- Tiến độ thi công là các đoạn đường thẳng
đứng
Điểm đầu trên trục tung là thời điểm khởi
công; điểm cuối trên trục tung là thời điểm hoàn thành
Vị trí trên trục hoành là lý trình của hạng mục
Trang 14Đoạn thi công-Lý trình
Bình đồ duỗi thẳng
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đội 2: thi công công
trình cống
Đoạn1 Km0+400 Đoạn2 Km0+700Đoạn3 Km1+100 Đoạn4 Km1+600 Đoạn5
Trang 15Đường tiến độ thực hiện có thể được diễn giải
biên chế tổ, đội thi công trực tiếp hoặc ký hiệu tên tổ, đội ghi chú biên chế lực lượng thi công
Ví dụ biên chế tổ đội thi công:
Đội 1(thi công công tác chuẩn bị):
- 01 kỹ sư cầu-đường;
- 01 trung cấp trắc địa;
- 04 công nhân kỹ thuật bậc 3,5/7;
- 16 công nhân kỹ thuật bậc 2,0/7;
- 01 kinh vĩ THEO 020; 01 thủy bình NI 010;
- 01 máy ủi vạn năng Komatsu D61PX-15;
( và các dụng cụ khác).
Trang 16Đội 2(thi công công trình cống):
- 01 ô tô cần trục; 02 ô tô tự đổ Hyundai 15T;
- 02 công nhân kỹ thuật bậc 3,5/7;
- 18 công nhân kỹ thuật bậc 2.0/7;
- 04 máy đầm Bomag BPR45/55D;
- 02 máy trộn BTXM 250lít.
- 02 máy đầm dùi.
(và các dụng cụ khác).
Đội 3(thi công nền đường):
- 02 máy ủi vạn năng Komatsu D61PX-15;
- 01 máy san Komatsu GD555-3;
- 01 máy lu nhẹ Sakai VM7706;
- 01 máy lu bánh lốp Bomag BR27-BH.
- 20 công nhân kỹ thuật bậc 3,0/7.
Trang 17Đội 4(thi công nền đường):
- 02 máy xúc chuyển Caterpillar CAT-613C;
- 01 máy san Komatsu GD555-3;
- 01 máy lu nhẹ Sakai VM7706;
- 01 máy lu bánh lốp Bomag BR27-BH.
- 15 công nhân kỹ thuật bậc 3,0/7.
Đội 5(thi công công tác hoàn thiện):
- 01 máy san Komatsu GD555-3;
- 01 máy lu nặng Sakai VM7708;
- 25 công nhân kỹ thuật bậc 3,0/7.
Trang 18q Thời hạn hoàn thành: là thời điểm kết thúc
của công việc, công tác, hạng mục hoặc toàn bộ dự án tính theo lịch xác định trên trục thời gian
r Thời gian hoàn thành: là khoảng thời gian
giữa hai thời điểm: khởi công và hoàn thành công việc, công tác, hạng mục hoặc toàn bộ dự án
Trang 19s Hướng thi công: là hướng di chuyển dọc
theo tuyến của lực lượng thi công để lần lượt hoàn thành toàn bộ khối lượng công tác được giao đảm nhận trên toàn tuyến
Trang 21Hướng thi công từ hai đầu vào giữa
Trang 22Hai hướng thi công
Trang 23Hướng thi công từ giữa ra hai đầu
Trang 24t Thời điểm TC: được xác định bằng vị trí các
mốc thời gian trên trục tung, từ đó kẻ 1 đường nằm ngang trên biểu đồ tiến độ TC
u Tiến độ thực hiện: các đường tiến độ cắt
ngang thời điểm TC là các công tác đang triển khai, nằm dưới là các công tác đã hoàn thành, nằm trên là các công tác chưa triển khai
vTiến độ hoàn thành: gióng điểm giao giữa
thời điểm TC & đường tiến độ xuống trục hoành sẽ được lý trình đoạn đường hoàn thành
Trang 25Đoạn thi công-Lý trình
Bình đồ duỗi thẳng
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đoạn1 Km0+400 Đoạn2 Km0+700Đoạn3 Km1+100 Đoạn4 Km1+600 Đoạn5
Trang 263 Ưu, nhược điểm:
3.1 Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ lập;
- Tiến độ thi công thể hiện được toàn bộ các
công việc, hạng mục và thời gian thực hiện chúng cùng với hướng thi công;
- Thể hiện được mối quan hệ chặt chẽ giữa
không gian & thời gian trong suốt quá trình thi công; thể hiện rõ biên chế các tổ đội thi công hoàn thành các hạng mục, thao tác; Thể hiện được trình tự hoàn thành các đoạn đường
Trang 273.2 Nhược điểm:
- Không thể hiện được mối quan hệ lôgíc giữa
các công việc;
- Khi số lượng công việc nhiều dễ bỏ sót;
- Khó tự động hóa quá trình lập cũng như hiệu
chỉnh tiến độ trong khi thi công
4 Phạm vi sử dụng :
- Lập tổng tiến độ thi công cho các dự án lớn
- Lập tiến độ thi công cho các hạng mục công
trình có tính chất tuyến
Trang 285 Trình tự lập tiến độ thi công theo sơ đồ
ngang:
5.1 Các số liệu cần thiết:
- Thời điểm khởi công;
- Thời hạn thi công cho phép;
- Hướng thi công;
- Phương pháp tổ chức thi công;
- Trình tự hoàn thành các đoạn đường;
- Biên chế các tổ đội thi công;
- Thời gian hoàn thành (thao tác, công việc,
hạng mục)
Trang 29Bảng tính thời gian hoàn thành
hoàn thành (ngày)
Trang 305.2 Lên tiến độ thi công:
n Từ thời điểm khởi công, trình tự hoàn thành
các đoạn, xác định các thời điểm bắt đầu các thao tác, công việc hoặc hạng mục đầu tiên của các tổ, đội;
o Từ hướng thi công & thời gian hoàn thành,
xác định các thời điểm kết thúc;
p Vạch đường tiến độ thi công;
q Tiếp tục vạch các đường tiến độ thi công
của các tổ, đội khi thực hiện các công tác hoặc hạng mục tiếp theo
Trang 31r Vẽ đường di chuyển của các tổ đội trong
quá trình thi công để lần lượt hoàn thành các phần việc mà mình phụ trách;
s Ghi biên chế các tổ, đội thi công trên các
đường tiến độ; Trong trường hợp biên chếcác tổ đội thi công thay đổi theo thời gian phải thể hiện rõ thời điểm & lực lượng lao động thay đổi
Trang 32Đoạn thi công-Lý trình
Bình đồ duỗi thẳng
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đoạn1 Km0+400 Đoạn2 Km0+700Đoạn3 Km1+100 Đoạn4 Km1+600 Đoạn5
5 CN
1 Ủi
Trang 33t Kiểm tra lại tiến độ hoàn thành dự án theo
tiến độ thi công cho phép Trong mọi trường hợp phải đảm bảo hoàn thành & hoàn thành sớm tiến độ thi công cho phép
u Lập các biểu đồ yêu cầu cung cấp nhân
lực, máy móc, thiết bị theo tiến độ thi công
đã lập; nhân lực, máy móc, thiết bị phải hoạt động đều đặn, liên tục, nhịp nhàng trong suốt thời gian thi công:
Trang 34Tăng dần trong thời gian đầu khai triển, giảm
dần trong thời kỳ hoàn tất;
Ổn định trong suốt thời gian thi công; không
bị gián đoạn; không có thời gian yêu cầu đột biến tăng hoặc giảm
Trình tự:
- Xác định các thời điểm có đột biến về đại
lượng vẽ biểu đồ trên tiến độ thi công;
- Từ biên chế các tổ-đội & các thời điểm đã
xác định, tính số lượng các đại lượng vẽ;
- Lập biểu đồ với trục tung là trục thời gian,
trục hoành là trục số lượng
Trang 35Đoạn thi công-Lý trình
Bình đồ duỗi thẳng
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đoạn1 Km0+400 Đoạn2 Km0+700 Đoạn3 Km1+100 Đoạn4 Km1+600 Đoạn5
Trang 36Tối ưu biểu đồ yêu cầu cung cấp:
Dạng tối ưu của biểu đồ yêu cầu
cung cấp:
Các giải pháp tối ưu biểu đồ:
- Điều chỉnh thời điểm khởi công
Trang 37Đoạn thi công-Lý trình
Bình đồ duỗi thẳng
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đoạn1 Km0+400 Đoạn2 Km0+700 Đoạn3 Km1+100 Đoạn4 Km1+600 Đoạn5
Trang 38v Lập các bảng biểu kế hoạch điều động
nhân lực, máy móc, thiết bị theo tiến độ thi công đã lập (tương tự phương pháp lập sơ p sơ
đồ ngang 1 trục)
w Lập các biểu đồ hoặc bảng biểu kế hoạch
nhập-xuất các loại vật liệu, bán thành phẩm, cấu kiện; nguyên-nhiên liệu & phụtùng thay thế
Trang 39Đoạn thi công-Lý trình
Bình đồ duỗi thẳng
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Đoạn1 Km0+400 Đoạn2 Km0+700 Đoạn3 Km1+100 Đoạn4 Km1+600 Đoạn5
Trang 401 Khái niệm :
1.1 Lịch sử hình thành :
Sơ đồ mạng (SĐM) là tên chung của nhiều
phương pháp có sử dụng lý thuyết đồ thị như : CPM (Critical Path Method) - phương pháp đường găng; PERT (Program Evaluation and Revew Technic - kỹ thuật ước lượng & kiểm tra dự án) SĐM xuất hiện lần đầu tiên ở Mỹ vào năm 1958 trong một dự án sản xuất tên lửa Polaris
Trang 41Do tính ưu việt của phương pháp nên hiện
nay, sơ đồ mạng đã phát triển thành trăm nhánh, áp dụng trong hầu hết các lĩnh vực quân sự, sản xuất, xây dựng
Ở Việt Nam, sơ đồ mạng lần đầu tiên được áp
dụng để lập & quản lý tiến độ xây dựng nhàmáy cơ khí An Biên (Hải Phòng) vào năm 1966
Trong phạm vi bài giảng, chúng ta chỉ nghiên
cứu PERT thời gian
Trang 421.2 Khái niệm về sơ đồ mạng trong XDCĐ :
Xét một ví dụ lập tiến độ thi công 2 km nền
đường như ở mục 1 của tiết 3.1
Các công việc chính bao gồm :
Tiến độ thi công đã được lập theo sơ đồ
ngang như đã nêu có thời gian hoàn thành
dự án là 8 tuần :
Trang 43Tháng 5 Tháng 6
Tên công việc
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 6
Tuần 7
Tuần 8
1 Công tác chuẩn bị
2 Thi công cống số 1
3 T.công nền đường đoạn 2
4 Thi công cống số 2
5 T.công nền đường đoạn 4
6 T.công nền đường đoạn 1
7 T.công nền đường đoạn 3
8 T.công nền đường đoạn 5
9 Công tác hoàn thiện
STT
Trang 44* Các công việc có thể thực hiện đồng thời:
o - s, p - q - t, r - u
* Các công việc phụ thuộc vào công việc
trước:
o chỉ được bắt đầu khi xong 1 phần của n;
s chỉ được bắt đầu khi thực hiện xong n;
p q chỉ được bắt đầu khi thực hiện xong o;
r chỉ được bắt đầu khi thực hiện xong p, q;
t chỉ được bắt đầu khi thực hiện xong s;
u chỉ được bắt đầu khi thực hiện xong t;
v chỉ được bắt đầu khi thực hiện xong r, u
Trang 45Để biểu thị sự phụ thuộc giữa công việc dùng
mũi tên đứt nét nối giữa các công việc, sẽ
có sơ đồ mới như sau :
Trang 46Tháng 5 Tháng 6
Tên công việc
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 6
Tuần 7
Tuần 8
1 Công tác chuẩn bị
2 Thi công cống số 1
3 T.công nền đường đoạn 2
4 Thi công cống số 2
5 T.công nền đường đoạn 4
6 T.công nền đường đoạn 1
7 T.công nền đường đoạn 3
8 T.công nền đường đoạn 5
9 Công tác hoàn thiện
STT
Trang 47Đánh số thứ tự các vòng tròn, ghi tên và thời
gian thực hiện các công việc (ngày), gộp các vòng tròn đầu tiên, tách các vòng tròn trung gian, ta được một sơ đồ:
c
f d
Trang 482 Một số khái niệm về đồ thị :
2.1 Đồ thị có hướng G(A,U): là tập hợp các
điểm A={a1, a2, an} và các mũi tên U={u1,
u2, um} nối liền các điểm thuộc A
- Các an gọi là các nút của đồ thị;
- Các um gọi là các cung của đồ thị;
- Cung nối 2 đỉnh ai và aj ( i<j) gọi là cung uij
Điểm ai gọi là điểm đầu, điểm aj gọi là điểm cuối của cung
2.2 Đồ thị phản xứng: là một đồ thị có hướng,
trong đó nếu đã có cung đi từ ai đến aj thìkhông có cung đi theo chiều ngược lại
Trang 492.3 Cung liên thuộc 2 đỉnh: cung uij gọi là liên
thuộc 2 đỉnh i và j nếu như như giữa 2 đỉnh này chỉ có nó là cung duy nhất
2.4 Khuyên: cung nối 1 đỉnh với chính nó gọi
là một khuyên
2.5 Dây chuyền: tập hợp một dãy bao gồm
các đỉnh & cung làm thành một dây chuyền nếu như tất cả các cung trong dãy đều làcung liên thuộc 2 đỉnh của dãy
2.6 Mạch (đường): là một dây chuyền có các
cung nối đuôi nhau
2.7 Chu trình: là một mạch đóng kín
Trang 502.8 Đồ thị liên thông: khi giữa 2 cặp đỉnh bất
kỳ bao giờ cũng có 1 dây chuyền nối liền
2.9 Mạng: là một đồ thị phản xứng, liên thông,
không có khuyên, không có chu trình; trên mỗi cung được gán 1 số tùy ý (tij ≥ 0) gọi là
độ dài cung
Trang 512.10 Mạng Ford-Funkerson: là một đồ thị có
hướng G(A,U), phản xứng, liên thông; với tập hợp các điểm A={a1, a2, an} và tập hợp các cung U={u1, u2, um}; trong đó đỉnh a1 chỉ
có các cung đi ra, đỉnh an chỉ có các cung đi vào, các đỉnh còn lại đều có ít nhất 1 cung
đi ra và một cung đi vào; các cung không tạo thành khuyên và chu trình
Trang 522.11 Sơ đồ mạng :
Để biểu thị một quá trình bao gồm nhiều thao
tác có liên hệ với nhau nhằm hoàn thành 1 hạng mục hoặc 1 công trình xây dựng, người ta miêu tả nó bằng 1 mạng Ford- Funkerson; trong đó các tij ≥ 0 biểu thị thời gian hoàn thành thao tác, công việc hoặc hạng mục tương ứng với cung đó
Trang 53Hay nói cách khác:
Tiến độ thi công thể hiện theo sơ đồ mạng
lưới là một tập hợp các đỉnh (hay các sựkiện) a1 an được nối liền với nhau bởi các mũi tên uij gọi là cung (hay công việc); trên mỗi cung có ghi một số không âm gọi là độdài cung (hay thời gian hoàn thành công việc); đỉnh a1 chỉ có các cung đi ra, đỉnh an
chỉ có các cung đi vào, các đỉnh còn lại đều
có ít nhất 1 cung đi ra và một cung đi vào; các cung nối các đỉnh với nhau không được tạo thành khuyên và chu trình