Đáng chú ý, xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản tiếp tục đà giảm; đặc biệt xuất khẩu cà phê, hạt điều và gạo giảm sâu hơn mức giảm của Q1-2019.. SẢN LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆPChỉ số SX côn
Trang 1BẢN TIN KINH TẾ THÁNG
SỐ THÁNG 05-2019
Trang 2MỤC LỤC
Tổng quan
Chỉ số sản phẩm công nghiệp (IIP)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) & Lạm phát
Vốn đầu tư PTXH
Ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư trực tiếp (FDI)
Vốn đầu tư gián tiếp (FII)
Tổng mức bán lẻ & Du Lịch
Tình hình đăng ký doanh nghiệp
Xuất nhập khẩu
Thị trường trái phiếu
Lãi suất interbank & Tỷ giá
Thị trường chứng khoán
IIP một số tỉnh/ thành có quy mô công nghiệp lớn
Top 15 tỉnh/ thành có nhiều dự án FDI còn hiệu lực nhất
Top các tỉnh/ thành có mức tăng trưởng cao nhất về Tổngmức bán lẻ hàng hóa & Các hoạt động du lịch
DIỄN BIẾN GIÁ CÁC LOẠI HÀNG HÓA
Trang 3TỔNG QUAN
MỘT SỐ ĐIỂM ĐÁNG CHÚ Ý TRONG BỨC TRANH KINH TẾ VĨ MÔ 4T 2019
Nhìn chung, 4T 2019 nhiều chỉ tiêu vẫn tăng trưởng; tuy nhiên, dấu hiệu giảm tốc dần rõ hơn
- 4T đầu năm, IIP toàn ngành công nghiệp duy trì mức tăng 9.2%, bằng với mức tăng của Q1 -2019, và thấp hơnmức 10.7% của 4T 2018
- CPI bình quân 4T 2019 đang ở mức 2.71%, đây là mức tăng bình quân 4T thấp nhất trong 3 năm gần đây CPIT04/2019 tăng 0.31% so với tháng trước, trong đó có 9/11 nhóm hàng hóa & dịch vụ có chỉ số giá tăng; chủ yếu
do ảnh hưởng từ 2 đợt điều chỉnh tăng giá xăng, dầu vào 2/4/2019 và 17/4/2019; và tăng giá điện (giá điện bìnhquân được điều chỉnh tăng 8.36% từ ngày 20/3/2019 theo Quyết định số 648/QĐ-BCT của Bộ Công Thương)
- Xuất khẩu hàng hóa 4T 2019 tuy vẫn giữ được chiều tăng, nhưng mức tăng thấp (5.8% < mức 19.1% của 4T2018); trong đó khu vực kinh tế trong nước tăng 10.5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 4.0% Cán cânthương mại hàng hóa 4T 2019 ước tính thặng dư 711 triệu USD nhưng thấp hơn nhiều so với mức 3.7 tỷ USD củacùng kỳ năm 2018 Đáng chú ý, xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản tiếp tục đà giảm; đặc biệt xuất khẩu cà phê,
hạt điều và gạo giảm sâu hơn mức giảm của Q1-2019 Cụ thể: cà phê22.6% về giá trị và13.5% về khối
lượng; hạt điều16.9% về giá trị trong khi5% về khối lượng; gạo21.7% về giá trị và7.9% về khốilượng
- Tiến độ giải ngân đầu tư công vẫn đạt mức thấp
- Trong khi đó, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài khởi sắc với mức kỷ lục về cả số dự án và vốn đăng ký cấp mới, tínhđến thời điểm 20/4/2019, số dự án cấp mới là 1,082 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 5.3 tỷ USD, cao nhất trongvòng 4 năm trở lại đây
Trang 4CPI & LẠM PHÁT TĂNG TRƯỞNG IIP
Đăng ký mới 43,305doanh nghiệp 4.9% so với cùng kỳ
7.5% so với cùng kỳ
Trang 5CPI tháng so với tháng cùng kỳ năm trước CPI tháng so với T12 năm trước
đình
Nhà ở và
vật liệu xây dựng
May mặc,
mũ nón
và giày dép
Thiết bị và đồ dùng gia đình
Văn hoá, giải trí và
du lịch
Bưu chính viễn thông
Hàng hóa và dịch vụ khác
CPI tháng so với T12 năm trướcCPI tháng so với tháng cùng kỳ năm trước
CÁC YẾU TỐ
(1) Trong tháng có 2 đợt điều chỉnh tăng giá xăng, dầu vào
thời điểm 2/4/2019 và thời điểm 17/4/2019
(2) Giá điện bình quân được điều chỉnh tăng 8.36% từ
ngày 20/3/2019 theo Quyết định số 648/QĐ-BCT của
Bộ Công Thương nên chỉ số giá điện sinh hoạt tăng
1.85% so với tháng trước
(3) Giá vé tàu hỏa tăng 2.76% do nhu cầu đi lại vào dịp
nghỉ lễ Giỗ tổ và nghỉ lễ 30/4-1/5
(4) Giá gas tăng 1.42%
(5) Giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0.98%
Đây là mức tăng bình quân 4T thấp
nhất trong 3 năm gần đây
CPI 4T-2019 2.71%
Trong đó 9/11 nhóm hàng hóa và
dịch vụ có chỉ số giá tăng, đặc biệt 2
đợt điều chỉnh giá xăng
giá gas 6/9
& 21/9/2018
học phítheo lộ trình
& giá gas 1/8
giảm giá xăng dầu 6/11
& 21/11/2018
Quy luật tiêudùng sau Tết &
ảnh hưởng dịchtả lợn Châu Phi
Tiêu dùngtăng dịpTết
(1) Giá gạo xuất khẩu giảm làm giá nhóm lương thực giảm 0.39%
(2) Giá thịt lợn giảm 3.07% so với tháng trước do người tiêu dùng còn engại dịch tả lợn châu Phi; giá thủy sản tươi sống giảm 0.18%; giá trứnggia cầm các loại giảm 1.33%; giá rau tươi giảm 0.93% và giá một số loạihoa quả tươi, chế biến giảm
CÁC YẾU TỐ
0.31%
Giá xăngdầu, giá điện
Trang 6Chỉ số SX công nghiệp (IIP)
0.0
9.2
0.02.04.06.08.010.012.0
7.3
0.02.04.06.08.010.0
IIP Ngành khai khoáng bằng cùng kỳ 2018(khai thác than tăng 13%; khai thác dầuthô và khí đốt tự nhiên giảm 4.1%)
CHỈ SỐ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (IIP) 4T-2019
IIP toàn ngành công nghiệp duy trì mức bằng với 3T đầu năm (9.2%) và thấp hơn mức
10.7% của 4T 2018.
NGÀNH CÓ IIP 4T-2019
(1) Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 77.5%
(2) Sản xuất kim loại tăng 40.6%
(3) Sản xuất xe có động cơ tăng 18.6%
(4) Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 14.0%
(5) Khai thác quặng kim loại tăng 13.8%
(6) Chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 13.8%
(7) Khai thác than cứng và than non tăng 13.0%
(8) Dệt tăng 12.1%
IIP THEO NGÀNH CẤP 2Tăng trưởng lũy kế so với cùng kỳ
Trang 7SẢN LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
Chỉ số SX công nghiệp (IIP)
Nguồn: Tổng cục thống kê
CÁC MẶT HÀNG TĂNG TRƯỞNG CAO
HÀNG TIÊU DÙNG & TIỆN ÍCH
KHAI KHOÁNG
DỆT MAY
THỨC ĂN CHĂN NUÔI & PHÂN BÓN
VẬT LIỆU CƠ BẢN & XÂY DỰNG
CÁC NHÓM MẶT HÀNG CÔNG NGHIỆP KHÁC
Trang 8VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN VỐN TRUNG ƯƠNG
Nghìn tỷ đồng
10.1
13.614.313.19.0
43.348.651.458.264.4
10.1
9.0
0123456789101112131415
Trang 9Nguồn: Tổng cục Thống kê
Ngân sách nhà nước
CƠ CẤU THU NSNN 4T-2019
CHÊNH LỆCH THU – CHI NGÂN SÁCH
DN có VĐT nước ngoài, 54.7Thuế CTN & DV
ngoài Nhà nước, 69.5
Thuế thu nhập
cá nhân, 37.1
Thuế bảo vệ
môi trường, 12.9
Tiền sử dụng đất, 29.8
Thu nội địa khác, 89.4
Thu cân đối ngân sách từ XNK, 67.7
Thu từ dầu thô, 15.3
Trang 10Nguồn: Tổng cục Thống kê
Ngân sách nhà nước
THU NSNN SO VỚI DỰ TOÁN & TĂNG TRƯỞNG TỪNG LOẠI THU 4T-2019
CHI NSNN SO VỚI DỰ TOÁN & TĂNG TRƯỞNG TỪNG LOẠI CHI 4T-2019
THU NỘI ĐỊA
Nhà nước
Doanh nghiệp có VĐT nước ngoài
Thuế
CTN
và DV ngoài NN
Thuế
Thu nhập cá
nhân
Thuế
bảo vệ
môi trường
Thu tiền
sử dụng đất
Thu nội địa khác
Chi thường xuyên Chi đầu tư phát triển
Chi trả nợ lãi Chi khác
15.2%
28.1%
0.00.10.10.20.20.30.3
Chi thường xuyên 5.7%
Chi đầu tư phát triển 19.6%
Chi trả nợ lãi 6.6%
%YoY
Trang 11FDI ĐANG CÒN HIỆU LỰC TẠI VN (Tính đến 20/04/2019) ĐÓNG GÓP CỦA KHU VỰC FDI
Nguồn: Tổng cục thống kê (GSO), Cục Đầu tư nước ngoài, (*) Số liệu tính đến 20/04/2019
131
QUỐC GIA
64.357.349.031.821.120.714.912.510.79.6
Vốn đăng kí Vốn giải ngân
TOP 5 QG ĐẦU TƯ FDI VÀO VN 4T 2019 TOP 3 NGÀNH THU HÚT FDI 4T 2019 TOP 5 TỈNH THU HÚT FDI 4T 2019
FDI
Từ đầu năm đến 20/4/2019 có 1,082 dự án FDI được cấp phép mới (22.5% yoy);tổng vốn đăng ký cấp mới đạt 5.35 tỷ USD(50.4%) Riêng vốn điều chỉnh6%,đạt 2.11 tỷ USD trong khi số lượt dự án điều chỉnh vốn tăng mạnh (30.4%).Tổng sốvốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong 4T 2019 đạt 7.46 tỷ USD (28.6%).Giải ngân ước đạt 5.7 tỷ USD (7.5%)
Trang 12FII 4T 2019(Tính đến 20/04/2019) TOP 5 NGÀNH THU HÚT FII 4T 2019
TOP 5 QUỐC GIA ĐẦU TƯ FII VÀO VIỆT NAM 4T 2019
813.2triệu USD
169dự ánSingapore
789.1triệu USD
775dự ánHàn Quốc
294.5triệu USD
27dự ánQuần đảo Virgin
265.5triệu USD
403dự ánTrung Quốc
Đối với hình thức góp vốn/ mua cổ phần của NĐTNN, tổng giá trị góp vốn đạt 7.14 tỷ USD, gấp 3.2 lần so với4T 2018 Trongđó có 605 lượt góp vốn, mua cổ phần làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp với giá trị vốngóp là 5.13tỷ USD và 1,811 lượt nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần trong nước không làm tăng vốn điều
lệ với giá trị 2.01 tỷ USD
Trang 13Nguồn: Tổng cục Thống kê
Bán Lẻ - DV Tiêu Dùng - Du lịch
TĂNG TRƯỞNG DOANH THU THEO NGÀNH 4T - 2019
Tổng mức bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng 4T-2019 tăng ( 11.9%) đạt tốc độ tăng cao nhất kể
từ 2015 trở lại đây; đặc biệt là doanh thu bán lẻ tăng 13.2% Nếu loại trừ yếu tố giá thì 9%
DV lưu trú, ăn uống, 187
DV và du lịch, 181
DOANH THU BÁN LẺ DOANH THU LỮ HÀNH, ĂN UỐNG,
Quảng Ninh dẫn đầu tăng trưởng cả Doanh thu dịch vụ lưu trú,
ăn uống và Doanh thu du lịch lữ hành, lần lượt đạt 15.2% và
33.6%
Trang 15DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ MỚI TƯƠNG QUAN GIỮA NHÓM DN ĐĂNG KÝ MỚI &
-015304560
Số DN đăng ký mới & quay trở lại hoạt động
Số DN tạm ngừng HĐ có thời hạn, chờ giải thể, hoàn tất giải thể
16,105
5,7675,482
Trang 16XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 17TỔNG KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU TĂNG TRƯỞNG XUẤT KHẨU
Xuất khẩu (Tỷ USD) Nhập khẩu (Tỷ USD)
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, (*) Quốc hội giao 7-8%, trong khi mục tiêu của Chính phủ là 8-10%
4T-2019: kim ngạch XK hàng hóa đạt 78.76 tỷ USD,5.8% so với cùng kỳ năm 2018 Trong đó, FDI xuất55.43tỷ USD (chiếm 70.4%) Cán cân thương mại mặc dù thặng dư 711 triệu USD, nhưng vẫn thấp hơn nhiều
sovới mức 3.7 tỷ USD của cùng kỳ năm 2018 Điểm đáng ghi nhận là xuất khẩu của DN trong nước tiếp tụcmức tăng cao hơn khu vực FDI (10.5% sovới4.0%)
Trang 18TOP CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU LỚN 4T-2019
MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU KHÁC
Nguồn: Tổng cục thống kê (GSO)
Điện thoại &
Dệt may Giày dép Máy móc thiết
4T-2019: có 16mặt hàng đạt giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 81.2% tổng kim ngạch xuất khẩu
Đáng chú ý, nhiều mặt hàng nông sản, thủy sản chủ lực có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước:
Cà phêđạt 1.1 tỷ USD, 22.6%(lượng13.5%); hạt điều đạt 884 triệu USD, 16.9% (lượng5%);gạo đạt
866triệu USD, 21.7%(lượng7.9%);hạt tiêu đạt 270 triệu USD,12%(lượng18.6%) Riêng rauquả đạt1.4tỷ USD,5.5%; cao suđạt 564 triệu USD,15%(lượng26.1%).Thủy sản đạt 2.4 tỷ USD,1.3%
Trang 19TOP CÁC ĐỐI TÁC THƯƠNG MẠI LỚN
Nguồn: GSO, Tổng cục Hải quan
Xuất khẩu Nhập khẩu
(*) EU bao gồm UK (Theo thống kê của GSO)
TỶ TRỌNG CỦA TOP 6 THỊ TRƯỜNG / TỔNG CỦA VIỆT NAM
80.8%
79.5%
Xuất khẩu Nhập khẩu
UStiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Trong 4T-2019, Việt Nam xuất siêu sang US 13.6 tỷUSD, trong khinhập siêu từ Trung Quốc 11.9 tỷ USD và Hàn Quốc 9.3 tỷ USD
Trang 20VIỆT NAM – US VIỆT NAM – TRUNG QUỐC
(*) EU bao gồm UK (Theo thống kê của GSO)
4T-2019: Trong khi XK sang US28.4% sovới cùng kỳ năm trước; trong đó điện thoại và linh kiện104.9%;
giày dép9.4%; hàng dệt may 8.5%; thì XK sang TrungQuốc 5.8%, trong đó hàng thủy sản 31.5%; điện thoại và linh kiện62.3%.
Trang 21THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH
Trang 22LỢI SUẤT TRÁI PHIẾU (Tại ngày 02/05/2019)
- Lợi suất trái phiếu tính đến ngày 02/05/2019 đang
thấp hơn so với mức tại ngày 28/12/2018 ở tất cả
các kỳ hạn
- Tổng giá trị giao dịch outright TPCP, TPCP bảo lãnh
và TPCQĐP trong T4/2019 đạt 77.2 nghìn tỷ đồng
và repo là 98.5 tỷ đồng Theo đó, giao dịch repo
giảm mạnh so với T3 (16.8%)
Tính chung 4T 2019, tổng giá trị outright và repo
lần lượt là 304.6 nghìn tỷ đồng và 375.3 nghìn tỷ
đồng
Thị trường thứ cấp Thị trường sơ cấp
(*) Chỉ bao gồm TPCP và Trái phiếu CQĐP (không bao gồm TP do Chính phủ bảo lãnh & Tín phiếu
Nghìn tỷ đồng
Nghìn tỷ đồng
Trang 23KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU TPCP Q2-2019 KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THEO KỲ HẠN 4T 2019
Kỳ hạn 5 năm Kỳ hạn 7 năm
Kỳ hạn 10 năm Kỳ hạn 15 năm
Kỳ hạn 20 năm Kỳ hạn 30 năm
Nghìn tỷ đồng
Q2-2019f: Theo KBNN, kế hoạch đấu thầu
TPCP qua HNX trong Q2-2019 dự kiến là 80
nghìn tỷ đồng (kế hoạch Q1 2019: 73.5
nghìn tỷ đồng)
4T-2019: Kết quả thực hiện:
Giá trị trúng thầu đạt hơn 82 nghìn tỷ
đồng (tương đương tỷ lệ trúng thầu
là 74.9%)
Phát hành và trúng thầu chủ yếu ở kỳ
hạn 10 và 15 năm
Lãi suất trúng thầu bình quân của kỳ
hạn 10 năm và 15 năm lần lượt là:
4.7-5.1% và 5-5.3%/năm
Tính đến cuối T03-2019, tổng giá trị TPCP,
TPCP bão lãnh và TP CQĐP đang lưu hành
5 Năm 7 Năm 10 Năm 15 Năm 20 Năm 30 Năm
Giá trị gọi thầu Giá trị trúng thầu
Trái phiếu chính phủ bảo lãnh 131.8
Trái phiếu chính quyền địa phương 21.2Tính đến cuối T3/2019
Trang 24LÃI SUẤT LIÊN NGÂN HÀNG (Tại ngày 25/04/2019)
TỶ GIÁ USD/VND (Tại ngày 02/05/2019)
Tỷ giá bán (tham khảo Vietcombank) Tỷ giá trung tâm
Lãi suất & Tỷ giá
Trang 25DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Trang 26KINH TẾ VÙNG
Trang 27Tăng trưởng IIP của 15 tỉnh/ thành có quy mô
Top 15 tỉnh/ thành có tổng vốn FDI đăng ký còn hiệu
Tỉnh thành Tổng vốn đăng ký(Tỷ USD) Số dự án
Top các tỉnh thành có mức tăng
trưởng cao về
Bán lẻ hàng hóa Lưu trú & ăn uống
Lữ hành Các tỉnh nằm trong top tăng của 2 hoặc 3 dịch
vụ trên
Trang 28DIỄN BIẾN GIÁ
1 SỐ LOẠI HÀNG HÓA
Trang 29GIÁ DẦU BRENT
USD/ Ounce
Nguồn: investing.com Nguồn: investing.com
Nguồn: investing.com Nguồn: investing.com
6.06.26.46.66.87.07.2
Trang 30GIÁ THÉP THANH
USD/Tấn GIÁ THAN USD/ Tấn
Nguồn: investing.com Nguồn: investing.com
GIÁ NHỰA PE & PP
Nguồn: investing.com Nguồn: investing.com
Trang 31BẢN QUYỀN
Bản quyền thuộc về Công ty cổ phần Dữ liệu Kinh tế Việt Nam (Vietdata®) 2018 Báo cáo này không được quyền sao chép, hoặc truyền tảidưới mọi hình thức nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của Vietdata® Nội dung cũng không được sử dụng làm cơ sở cho bất cứ hợpđồng, thỏa thuận, giao kèo hoặc tài liệu nào nếu không có sự đồng ý trước của Vietdata® Chúng tôi nỗ lực thực hiện để đảm bảo tínhchính xác của báo cáo Tuy nhiên Vietdata®không chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại trực tiếp hay gián tiếp nào phát sinh từ việc sửdụng tài liệu này
CÔNG TY CỔ PHẦN DỮ LIỆU KINH TẾ VIỆT NAM (VIETDATA)
61 đường D1 – Phường 25 – Quận Bình Thạnh – Tp Hồ Chí Minh
Trang 32Ngoài ra, để phục vụ nhiều đối tượng khác
nhau, Vietdata ®đã xây dựng hệ thống báo cáophong phú, đa dạng gồm các báo cáo nghiêncứu về kinh tế Việt Nam, báo cáo về các ngànhnghề, nghiên cứu thị trường, báo cáo phân tíchdoanhnghiệp, cũng như tập hợp các báo cáotài chính của các doanh nghiệp thành lập vàhoạt động tại Việt Nam
Bêncạnh đó, với tham vọng kết nối các doanh
nghiệp trong và ngoài nước, Vietdata ® còncungcấp dịch vụ tra cứu thông tin doanh nghiệpvới hơn 100.000 doanh nghiệp, 1600 ngànhnghề và hơn 300 Khu công nghiệp đang hoạtđộng trên cả nước
Tuân theo tiêu chí“Cập nhật thông tin đầy đủ,chính xác trongthời gian ngắn nhất”, chúng tôiluôn nỗ lực để đáp ứng nhu cầu của ngườidùngmột cách tốt nhất
61 đường D1, P.25, Q Bình Thạnh, TP.HCM www.vietdata.vn Email: info@vietdata.vn Tel: 028.6267.8147 Hotline: 08888.337.36