NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ LIPID Các bệnh lý gây RL chuyển hoá Lipid RLCH Lipid máu nguyên phát: Di truyền. RLCH Lipid máu thứ phát do: Tiểu đường.
Trang 1NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ RỐI
LOẠN CHUYỂN HOÁ LIPID
GS TSKH Nguyễn Mạnh Phan
Chủ tịch Hội tim mạch TP Hồ Chí Minh
Trang 2QUÁ TRÌNH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
Trang 3Các bệnh lý gây RL chuyển hoá Lipid
Tiểu đường.
Suy tuyến yên.
Suy giáp trạng.
Hội chứng thận hư.
Do dùng thuốc …
Trang 4Sang thương tiến triển
Bệnh mạch vành
Bệnh mạch máu não
Bệnh mạch máu ngoại biên
Trang 5Các thành phần Lipid
Tỷ trọng g/dl Khối lượng phân tử
IDL 1,006 – 1,019 5 – 10 x 103LDL 1,019 – 1,063 2,3 x 103
Cholesterol
HDL 1,063 – 1,210 1,7 – 3,6 x 103
L p (a)
Triglyceride
Trang 6Phân loại rối loạn chuyển hoá
lipid (theo Friedrickson)
Trang 7Phân loại rối loạn chuyển hoá Lipid
theo lâm sàng
Tăng Cholesterol đơn thuần: Type IIA
Tăng Tryglyceride đơn thuần: Type IV
Tăng hỗn hợp Cholesterol + Tryglyceride: Type IIB
Các týp khác ( theo Friedrickson ít gặp).
Trang 8 Meta-Analyses
(Holme, Rossouw)
4S, WOSCOPS, CARE, LIPID, AFCAPS/TexCAPS, VA-HIT, others
2004
ATP III Update
Allhat, ProveIT, ASCOT LLA, HPS
Trang 9ATP I: Chiến lược phòng ngừa tiên phát bệnh ĐM vành tim
ở người có LDL – C > 160 mg/ dl và người có LDL – C ở mức giới hạn ( 130 – 159 mg/ dl) nhưng có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên.
ATP II: Giống ATP I + điều trị tích cực LDL – C ở người có bệnh ĐM vành tim Ở đối tượng này cần hạ LDL – C xuống < 100 mg/ dl.
ATP III: Giống ATP II + tập chung điều trị tiên phát cho người có nhiều yếu tố nguy cơ.
Đưa tiêu chuẩn HDL – C bình thường là > 40 mg/ dl ( trước đó là
35 mg/ dl).
ATP: Mục tiêu điều trị là LDL – C
Trang 10LDL-C: Mục tiêu điều trị quan trọng nhất
LDL-C là mục tiêu điều trị quan trọng nhất trong điều trị rối loạn lipid máu, đó là kết quả từ:
- Các nghiên cứu cơ bản
- Các thử nghiệm trên động vật
- Các nghiên cứu dịch tễ
- Các dạng tăng cholesterol có tính di truyền
- Các thử nghiệm lâm sàng có kiểm chứng
Circulation 2004;110:227-239
Nghiên cứu ASCOT-LLA
Nghiên cứu PROVE-IT
Atorvastatin
Giảm LDL-C Giảm biến cố
Trang 11Những yếu tố nguy cơ chính ( tác động đến mục đích điều trị LDL – C)
1 – Hút thuốc lá.
2 – Tăng huyết áp.
3 – Tiền sử gia đình có bệnh mạch vành sớm (nam < 55 tuổi, nữ < 65 tuổi)
4 – HDL – C thấp (< 40 mg/ dl).
5 – Tuổi ( Nam 45, nữ 55 ).
( Tiểu đường được coi tương đương bệnh ĐM vành )
Trang 12ATP III:
Nhóm nguy cơ, LDL-C mục tiêu
Nhóm nguy cơ LDL-C mục tiêu (mg/dL)
BMV hoặc tương đương
(nguy cơ 10 năm >20%)
<100 (Mục tiêu khác: < 70*)
2 YTNC
(nguy cơ 10 năm 20%)
<130
* Bệnh nhân có nguy cơ rất cao cần đặt mục tiêu LDL < 70mg/dL
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA
2001;285:2486-2497 Circulation 2004;110:227-239
Trang 13Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Trang 14Goal: <2.6 mmol/L (100
mg/dL)(Optional: <1.8 mmol/L [70 mg/dL])‡
mmol/L (130 mg/dL)(Optional: 2.6 mmol/L [100 mg/dL] to 3.3 mmol/L [129 mg/dL])
[100 mg/dL]§Consider drug
mg/dL] (<2.6 mmol/L [100 ıımg/dL]: consider drug
options)¶
Trang 15Goal: <3.4 mmol/L [130 mg/dL]
(Optional: <2.6 mmol/L [100 mg/dL])
Consider therapy: 3.4 ≥3.4 mmol/L (130 mg/dL)
Initiate TLC: 3.4 mmol/L [130 ≥3.4 mg/dL]§
Consider drug therapy: 3.4 mmol/L ≥3.4 (130 mg/dL)
(2.6 mmol/L [100 mg/dL] to 3.3 mmol/L [129 mg/dL]: consider drug options)††
Trang 16Initiate TLC: 3.4 mmol/L ≥3.4
(130 mg/dL)Consider drug
therapy: 4.1 mmol/L (160 ≥3.4 mg/dL)
Trang 17mg/dL]: LDL-C–lowering drug optional)
Trang 18ATP III: Framingham Point Scores
Estimate of 10-year Risk for Men
HDL = high-density lipoprotein.
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
SBP
mm Hg
If Untreated
<120 120-129 130-139 140-159
160
0 0 1 1 2
HDL mg/dL Points
60
50-59 40-49
<40
-1 0 1 2
0 3 5 6 8
0 2 3 4 5
0 1 1 2 3
0 0 0 1 1
Age 20-39 Nonsmoker
Smoker
0 8
Age 50-59 0 3
Age 60-69 0 1
Age 70-79 0 1
Point Total
10-Year Risk, %
<0 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
17
<1 1 1 1 1 1 2 2 3 4 5 6 8 10 12 16 20 25
If Treated 0 1 2 2 3
Age 20-39
Age 40-49
Age 50-59
Age 60-69
Age 70-79
<40 2
Age 40-49 0 5
Age 40-49 5
17 30
45-49 3
Trang 19ATP III: Framingham Point Scores
Estimate of 10-year Risk for Women
SBP
mm Hg
If Untreated
<120 120-129 130-139 140-159
160
0 1 2 3 4
HDL mg/dL Points
60
50-59 40-49
<40
-1 0 1 2
0 3 6 8 10
0 2 4 5 7
0 1 2 3 4
0 1 1 2 2
Age 20-39 Nonsmoker
Smoker
0 9
Age 40-49 0 7
Age 50-59 0 4
Age 60-69 0 2
Age 70-79 0 1
Point Total
10-Year Risk, %
<9 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
25
<1 1 1 1 1 2 2 3 4 5 6 8 11 14 17 22 27
If Treated 0 3 4 5 6
Age 20-39
Age 40-49
Age 50-59
Age 60-69
Age 70-79
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Trang 20Framingham: 10-year Risk of CHD in Men
*Low absolute risk level = 10-year risk for total CHD end points for a person the same age, BP <120/<80 mm Hg, TC 160-199 mg/dL, HDL cholesterol 45 mg/dL,
nonsmoker, no diabetes Percentages show 10-year absolute risk for total CHD end points.
† Framingham points.
‡ 10-year absolute risk for total CHD end points estimated from Framingham data corresponding to Framingham points.
¶ 10-year absolute risk for hard CHD end points approximated from Framingham data corresponding to Framingham points.
Grundy S, et al Circulation 1999;100:1481-1492.
Average risk
Moderately above average risk
Trang 21ATP III:
Nhóm nguy cơ, LDL-C mục tiêu
Nhóm nguy cơ LDL-C mục tiêu (mg/dL)
BMV hoặc tương đương
(nguy cơ 10 năm >20%)
<100 (Mục tiêu khác: < 70*)
2 YTNC
(nguy cơ 10 năm 20%)
<130
* Bệnh nhân có nguy cơ rất cao cần đặt mục tiêu LDL < 70mg/dL
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA
2001;285:2486-2497 Circulation 2004;110:227-239
Trang 22Non-HDL-C Goals in Patients with TG 200 mg/dL
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Trang 23Goal: <2.6 mmol/L (100
mg/dL)(Optional: <1.8 mmol/L [70 mg/dL])‡
mmol/L (130 mg/dL)(Optional: 2.6 mmol/L [100 mg/dL] to 3.3 mmol/
Trang 24Goal: <3.4 mmol/L [130 mg/dL]
(Optional: <2.6 mmol/L [100 mg/dL])
Consider therapy: 3.4 ≥3.4 mmol/L (130 mg/dL)
Initiate TLC: 3.4 mmol/L [130 ≥3.4 mg/dL]§
Consider drug therapy: 3.4 mmol/L ≥3.4 (130 mg/dL)
(2.6 mmol/L [100 mg/dL] to 3.3 mmol/L [129 mg/dL]: consider drug options)††
Trang 25Initiate TLC: 3.4 mmol/L ≥3.4
(130 mg/dL)Consider drug
therapy: 4.1 mmol/L (160 ≥3.4 mg/dL)
Trang 26mg/dL]: LDL-C–lowering drug optional)
Trang 27MỤC TIÊU LDL-C THEO KHUYẾN CÁO ATP-III
BỆNH NHÂN NGUY CƠ CAO:
(Bệnh mạch vành, đái tháo đường, bệnh động
mạch ngoại biên…) LDL-C < 100 mg/dl
BỆNH NHÂN NGUY CƠ CAO:
(Bệnh mạch vành, đái tháo đường, bệnh động
mạch ngoại biên…) LDL-C < 100 mg/dl
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA
2001;285:2486-2497 Circulation 2004;110:227-239
Trang 28MỤC TIÊU LDL-C THEO KHUYẾN CÁO ATP - III
BỆNH NHÂN NGUY CƠ RẤT CAO:
Bệnh mạch vành kèm:
1. Đa yếu tố nguy cơ (đặc biệt là đái tháo đường)
2. Có các yếu tố nguy cơ nguy nghiêm trọng hoặc yếu tố nguy
cơ không được kiểm soát tốt (đặc biệt là hút thuốc lá liên
tục)
3. Đa yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa (đặc biệt là
triglyceride > 200mg/dL kèm non-HDL-C > 130 mg/dL và
HDL-C thấp < 40mg/dL
4. Bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp
LDL-C < 70 mg/dl
BỆNH NHÂN NGUY CƠ RẤT CAO:
Bệnh mạch vành kèm:
1. Đa yếu tố nguy cơ (đặc biệt là đái tháo đường)
2. Có các yếu tố nguy cơ nguy nghiêm trọng hoặc yếu tố nguy
cơ không được kiểm soát tốt (đặc biệt là hút thuốc lá liên
tục)
3. Đa yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa (đặc biệt là
triglyceride > 200mg/dL kèm non-HDL-C > 130 mg/dL và
Trang 29PHÂN LOẠI MỨC TRIGLYCERIDE MÁU:
500 mg/dL Rất cao
200–499 mg/dL Cao
150–199 mg/dL Giới hạn cao
<150 mg/dL Bình thường
Mức TG Nhóm
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA
1993;269:3015-3023 | Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Trang 30Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of
High Blood Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of
High Blood Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
ATP III: Điều trị tăng TG
Cần điều trị Triglyceride để tránh viêm tụy cấp
Sau khi TG < 500 mg/dL, mục tiêu điều trị chính là LDL-C
Cần điều trị Triglyceride để tránh viêm tụy cấp
Sau khi TG < 500 mg/dL, mục tiêu điều trị chính là LDL-C
500
500
Rất cao
Mục tiêu điều trị chính là LDL-C
Mục tiêu điều trị chính là LDL-C
Mức TG (mg/dL)
Phân loại
Trang 31Phân loại mức HDL-C máu:
60 mg/dL HDL-C cao
<40 mg/dL HDL-C thấp
Mức HDL-C Nhóm
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Cholesterol in
Adults JAMA 1993;269:3015-3023 | Expert Panel on Detection, Evaluation, and
Treatment of High Blood Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
Trang 32Các phương pháp điều trị RLCH Lipid máu
Chế độ ăn.
Luyện tập.
Thuốc.
Phẫu thuật bắc cầu nối hồi tràng.
Siêu lọc plasma ( Plasmapheresis)
Trang 33Các thuốc hạ Lipid máu
Nicotinic Acid (Niacin).
Resin kết hợp acid mật: Choletyramin, Cholestipol
Fibrate: Clofibrate, Gemfibrozil, Fenofibrate, Ciprofibrate, Benzafibrate
Statin: Lovastatin, Pravastatin, Simvastatin, Fluvastatin, Cerivastatin, Atorvastatin.
Thuốc khác: Probucol, Omega 3 Acid …
Trang 34Thuốc điều trị rối loạn lipid máu
*Lovastatin (20 to 80 mg), pravastatin (20 to 40 mg), simvastatin (20 to 80 mg), fluvastatin (20 to 80 mg), atorvastatin (10 to
80 mg), and rosuvastatin (10 to 40 mg).
**May be increased in patients with high triglycerides.
***Up to 60% reduction in LDL-C, and 37% reduction in triglycerides, as indicated in the atorvastatin PI.
Adapted from NCEP Expert Panel JAMA 2001;285:2486-2497.
Trang 35Điều trị tăng cholesterol máu
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
LDL-C cao
LDL-C cao
Điều trị thay đổi lối sống
Điều trị thay đổi lối sống
Dùng thuốc
Dùng thuốc
Thuốc ưu tiên: Statin
Thuốc ưu tiên: Statin
Nhóm thay thế: Resin hoặc niacin
Trang 36Điều trị tăng cholesterol máu phối hợp
Expert Panel on Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood
Cholesterol in Adults JAMA 2001;285:2486-2497.
LDL-C và TGs cao
LDL-C và TGs cao
Điều trị thay đổi lối sống
Điều trị thay đổi lối sống
2
Bước
Trang 37Statin hay ezetimibe
> 20%
Statin
HDL < 40 mg/dL
Theâm Niacin
Trang 3838
Trang 40Bile Acid Resins: Cơ chế tác dụng
Reabsorption of bile acids
Trang 41Decreases hepatic production of VLDL and of apo B
VLDL secretion Apo B
Hepatocyte Systemic Circulation
Mobilization of FFA
TG synthesis
VLDL
LDL
Trang 42Nhóm fibrate
Cơ chế Tăng ly giải lipid ở ngoại biên và giảm sản xuất
TG ở gan
Tác dụng: Giảm TG 25–50%
Giảm, không thay đổi hoặc làm tăng LDL-CTăng HDL-C 15–25% trên bệnh nhân tăng TG
Chống chỉ định: Rối loạn chức năng gan, thận
Có sỏi mật
Trang 43So sánh hiệu quả của các statin trên LDL-C
Atorvastatin (n=2217) Simvastatin (n=4906) Pravastatin (n=5474)
Rosuvastatin (n=394)
Trang 44Câu hỏi
Điều trị rối loạn lipid máu nhằm đem lại lợi ích gì?
Trang 45Other Atherosclerotic Manifestations
Subclinical Atherosclerosis
Multiple Risk Factors Low Risk
Secondary Prevention
Secondary Prevention
Primary Prevention
Primary Prevention
Courtesy of CD Furberg.
Trang 46Potential Time Course of Statin Effects
* Time course established
LDL-C lowered* Inflammation reduced
Vulnerable plaques stabilized
Endothelial function restored
Ischemic episodes reduced
Cardiac events reduced*
Trang 47Lợi ích của điều trị RLCH Lipíd.
Cholesterol máu thấp thì tỷ lệ bệnh
động mạch vành tim thấp:
(6,3 mmol/l) bị bệnh ĐM vành cao hẳn người có Cholesterol 2,1 g/l (5,6 mmol/l).
Cholesterol < 1,7 g/l ( 4,3 mmol/l) trong khi người có Cholesterol > 2g/l ( 5,1 mmol/l) có tỷ lệ bệnh ĐM vành tim cao rõ rệt.
Trang 48ĐM vành tim và tử vong do bệnh ĐM vành.
Nghiên cứu của Tổ chức YTTG ( 1978 – 1980) trên 15.745 nam giới ( 30 – 59 tuổi) có Cholesterol trung bình 2,48 g/l (6,4 mmol/l) điều trị bằng Clofibrate so với nhóm chứng ăn dầu Oliver, theo dõi 5,3 năm làm giảm 9% Cholesterol dẫn đến giảm 25% tử vong do bệnh ĐM vành.
Trang 49làm giảm bệnh lý ĐM vành và tử vong do ĐMV từ 15 – 32%.
Trang 50Downs JR et al JAMA 1998;279:1615-1622 | Shepherd J et al N Engl J Med 1999;333:1301-1307 | Scandinavian Simvastatin Study Group
Lancet 1994;344:1383-1389 | Sacks FM et al N Engl J Med 1996;335:1001-1009 | LIPID Study Group N Engl J Med 1998;339:1349-1357 |
Schwartz GG et al JAMA 2001;285:1711-1718 | Pitt B et al N Engl J Med 1999;341:70-76 Ann Pharmacother 2001; 35: 1599-607
So sánh bằng chứng của các nhóm thuốc
Atorvastatin (Lipitor) AVERT, MIRACL, GREACE,
ASCOT, CARDs, PROVE IT
GREACE, PROVE IT
Nhóm khác
Cholestyramine LRC-CPPT (-)
Trang 51*Nonfatal MI or CHD death; **ischemic events
Downs JR et al JAMA 1998;279:1615-1622 | Shepherd J et al N Engl J Med 1999;333:1301-1307 | Scandinavian Simvastatin Study Group
Lancet 1994;344:1383-1389 | Sacks FM et al N Engl J Med 1996;335:1001-1009 | LIPID Study Group N Engl J Med 1998;339:1349-1357 |
Schwartz GG et al JAMA 2001;285:1711-1718 | Pitt B et al N Engl J Med 1999;341:70-76.
Bằng chứng trên các biến cố mạch vành:
GREACE Atorvastatin (Lipitor) -59%*
ASCOT Atorvastatin (Lipitor) -36%*
Ischemia
MIRACL Atorvastatin (Lipitor) –16%**
AVERT Atorvastatin (Lipitor) –36%**
Trang 52 Rất nhiều nghiên cứu như CIS, LCAS, 4S, LIPID, CARE, CARS, AVERT đều nêu kết quả khá tốt của các Statin như làm hạ LDL – C từ 20 – 40%, hạ Triglyceride
10 – 15%, hạ tỷ lệ tai biến động mạch vành tim và hạ tử vong chung từ 15 – 32%.
Statin cũng làm giảm tỷ lệ xơ vữa động mạch vành với tỷ lệ 13 – 31%
Trang 54chung và tử vong do tim mạch.
Nghiên cứu 4S điều trị hạ Cholesterol bằng Simvastatin làm giảm 30% tử vong chung.
Nghiên cứu Lipid ( Pravastatin): giảm 23% tử vong chung.
Nhiều nghiên cứu khác ( Meta – Analyse CTT – 1995, DAIS – 1996, HPS, PRESERVE, PROSPER … ) đều cho thấy điều trị RLCH mỡ đều làm hạ tỷ lệ tử vong do bệnh lý tim mạch cũng như hạ tỷ lệ tử vong chung,
Trang 55làm chậm quá trình xơ vữa động mạch.
CCAIT đều cho thấy điều trị RLCH Lipid làm giảm xơ vữa ở
ĐM vành tim, ở cả những ĐM đã hẹp trên 50% cũng như hẹp dưới 50% ( với điều kiện hạ được 25% Cholesterol toàn phần và 40% LDL – C).
Nghiên cứu POST – CABGT ( 1997) cho thấy điều trị hạ LDL- C (< 1,0 g/l) đã làm giảm xơ vữa ĐM ở tĩnh mạch hiển trong được dùng làm cầu nối chủ – vành.
Trang 56 Nghiên cứu PLAC II (1995) theo dõi 151 bệnh nhân bị bệnh động mạch vành có dày áo trong ĐM cảnh, được điều trị bằng Pravastatin trong 3 năm đã giảm 35% xơ vữa ĐM cảnh so vơi nhóm chứng.
Nghiên cứu KAPS (1995) dùng Pravastatin trong 3 năm đã giảm 45% xơ vữa ĐM cảnh so với nhóm chứng.
Trang 57 Các nghiên cứu trên từng phương pháp điều trị RLCH Lipid.
Nghiên cứu Life Style Heart trial ( 1990): Theo dõi điều trị các bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá Lipid có bệnh
ĐM vành ( 1 – 3 nhánh) bằng chế độ ăn hợp lý, ngưng thuốc lá, luyện tập thể lực đều … đã giảm 91% cơn đau thắt ngực, 42% thời gian đau, 28% mức độ đau, so với nhóm chứng thì ở nhóm này đều tăng cơn đau (165%), thời gian đau (95%) và mức độ đau (39%).