Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp đã học.. Kĩ năng: - Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu, và các phép tu từ cú
Trang 1BÀI 32 - TIẾT: 129
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
(tiếp theo)
A-Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp đã học
2 Kĩ năng:
- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu, và các phép tu từ cú pháp
3 Thái độ:
- GD hs có thái đội đúng đắn, nghiêm túc trong ôn tập
B- Chuẩn bị:
- GV: giáo án
- HS: ụn lại bài
C-Tiến trình tổ chức dạy - học:
1 - Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Giới thiệu:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung chớnh
Hoạt động 2: Ôn và luyện
G: Dựa vào mô hình trong sgk, em
hãy cho biết có những phép biến đổi
câu nào ?
G: Thêm bớt thành phần câu bằng
cách nào ?
H: (Bằng cách rút gọn câu và mở
rộng câu).
3- Các phép biến đổi câu:
*- Thêm bớt thành phần câu:
a- Rút gọn câu: Là lược bỏ bớt một số thành
phần câu làm cho câu gọn hơn, tránh lặp
Trang 2G: Thế nào là rút gọn câu ? Cho ví
dụ ?
- Câu em vừa dặt rút gọn thành phần
gì? (Rút gọn CN).
G: Có mấy cách mở rộng câu, đó là
những cách nào ?
G: Thêm trạng ngữ vào câu để làm
gì ?
G: Thế nào là dùng cụm C-V để mở
rộng câu ?
G: Ta có thể chuyển đổi kiểu câu
bằng cách nào ?
G: Đặt một câu chủ động ? Vì sao
em biết đó là câu chủ động ?
G:Thế nào là câu bị động ? Cho ví
dụ ?
những từ ngữ đã x.hiện trong câu đứng tr-ước, thông tin nhanh hơn, ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi ng-ười
- VD: -Bạn đi đâu đấy ? Đi học! (lược CN)
b- Mở rộng câu: có 2 cách.
- Thêm trạng ngữ vào câu: để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, ph-ương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
- Dùng cụm C-V để mở rộng câu: là dùng những cụm từ h.thức giống câu đơn có cụm C-V làm thành phần của câu hoặc của cụm
từ để mở rộng câu
*- Chuyển đổi kiểu câu:
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
và ngược lại chuyển đổi câu bị động thành câu chủ động:
- Câu chủ động: là câu có CN chỉ người, vật thực hiện một hành động hướng vào người,
vật khác (chỉ chủ thể của hành động).
- VD: Các bạn yêu mến tôi
- Câu bị động: là câu có CN chỉ người, vật được hành động của người khác, vật khác h-ướng vào (chỉ đối tượng của hành động)
- VD: Tôi được các bạn yêu mến
4- Các phép tu từ cú pháp:
a- Điệp ngữ: là biện pháp lặp lại từ ngữ hoặc
cả một câu để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh mẽ đối với ngời đọc
- VD: Học, học nữa, học mãi !
b- Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về
Trang 3G: Ở lớp 7, các em đã được học
những phép tu từ nào ?
G: Em hãy cho một VD trong đó có
sử dụng điệp ngữ ? Vì sao em biết
câu văn đó có sử dụng điệp ngữ ?
G: Thế nào là chơi chữ ? Cho VD
về chơi chữ ?
H: Viết một đoạn văn có sử dụng
phép liệt kê
G: Vì sao em biết đó là phép liệt
kê ?
H: đọc sgk.
nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hớc, làm cho câu văn hấp dẫn, thú vị
- VD: Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn (Con ngựa)
c- Liệt kê: là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ
hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
- VD: Đồ dùng học tập gồm có: Thước kẻ, thước đo độ, ê ke, bút chì, bút mực
Hoạt động 3.Củng cố- dặn dò:
- Ôn tập và học thuộc những nội dung trên
- Xem lại đề kiểm tra cuối học kì I: sgk (188,190)
- Chuẩn bị bài: Ôn tập cuối kì
Rút kinh nghiệm:
*************************