Giới thiệu chung - Định mức vận hành khai thác mạng viễn thông dùng riêng này là Định mức kinh tế - kỹ thuật ngành quy định mức hao phí trực tiếp cần thiết về vật liệu,nhân công và ca
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
DỰ THẢO
HÀNH MẠNG VIỄN THÔNG DÙNG RIÊNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2018/TT-BTTTT ngày / /2018 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
HÀ NỘI, 2018
Trang 2BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH
MẠNG VIỄN THÔNG DÙNG RIÊNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2018/TT-BTTTT ngày / /2018
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
PHẦN I HƯỚNG DẪN CHUNG
1 Giới thiệu chung
- Định mức vận hành khai thác mạng viễn thông dùng riêng này là Định mức
kinh tế - kỹ thuật ngành quy định mức hao phí trực tiếp cần thiết về vật liệu,nhân công và ca máy để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc vậnhành khai thác, bảo trì cho Truyền số liệu chuyên dùng, mạng điện báo hệđặc biệt và thiết bị trên xe thông cin cơ động thuộc mạng Viễn thông dùngriêng do Cục Bưu điện Trung ương quản lý, vận hành từ khâu chuẩn bị đếnkhâu kết thúc
- Định mức được xây dựng dựa trên các Quy trình, chỉ dẫn kỹ thuật nghiệp vụ
trong vận hành khai thác và bảo trì mạng viễn thông dùng riêng (Mạngtruyền số liệu chuyên dùng; Mạng điện báo hệ đặc biệt và các thiết bị trên xethông tin cơ động); dựa trên thực tế công tác quản lý, vận hành mạng viễnthông dùng riêng tại các đơn vị trực tiếp vận hành khai thác và bảo trì mạng
- Mỗi định mức vận hành khai thác, bảo trì được trình bày thành phần công
việc, điều kiện áp dụng, bảng mức với các đơn vị tính về hao phí vật chất phùhợp để thực hiện thành một đơn vị khối lượng công tác vận hành khai thác,bảo trì hệ thống thiết bị, phần mềm trong Mạng truyền số liệu chuyên dùng;Mạng điện báo hệ đặc biệt và các thiết bị trên xe thông tin cơ động thuộcmạng viễn thông dùng riêng do Cục Bưu điện Trung ương quản lý
2 Hướng dẫn áp dụng
- Định mức này để áp dụng quản lý các hao phí đối với công tác vận hành khai
thác, bảo trì mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng điện báo hệ đặc biệt vàcác thiết bị trên xe thông tin cơ động thuộc mạng viễn thông dùng riêng doCục Bưu điện Trung ương quản lý
Trang 3- Định mức hao phí này là cơ sở xác định giới hạn tối đa (mức trần) khối lượng
hao phí nhân công, vật liệu, ca máy để lập dự toán, tính toán hao phí trực tiếptrong vận hành khai thác, bảo trì hệ thống mạng viễn thông dùng riêng doCục Bưu điện Trung ương vận hành khai thác sử dụng nguồn vốn ngân sáchNhà nước
- Trong quá trình sử dụng định mức nếu công việc có trong định mức nhưng
thực tế không làm thì không đưa vào dự toán, nếu công việc không có trongđịnh mức nhưng thực tế phải làm thì vận dụng định mức tương tự để lập dựtoán
- Trường hợp các quy định quản lý, quy trình kỹ thuật, phương pháp công
nghệ trong vận hành khai thác, bảo trì có thay đổi, mà trong đó yêu cầu nộidung công việc vận hành khai thác, bảo trì vẫn tương tự thì vẫn áp dụng bộđịnh mức này Trường hợp khác thì lập định mức sửa đổi, bổ sung, trình cơquan có thẩm quyền phê duyệt
- Định mức này chưa bao gồm chi phí phục vụ di chuyển người, thiết bị, công
dụng cụ, nguyên vật liệu (bằng ô tô, tàu hỏa, máy bay và phương tiện khác)
và các hao phí phát sinh khác trong quá trình vận hành khai thác và bảo trì
- Phần định mức vận hành được xây dựng trên cơ sở phân bố hao phí cho từng
thiết bị thuộc hệ thống mạng cụ thể của Cục Bưu điện Trung ương đang vậnhành khai thác nên chỉ áp dụng cho Bưu điện Trung ương Phần định mứcbảo trì thiết bị được xây dựng trên công tác tác nghiệp bảo trì thiết bị mạngđặc thù trong việc đảm tính sẵn sàng, an toàn thông tin do Cục Bưu điệnTrung ương vận hành nên chỉ áp dụng cho Bưu điện Trung ương
3 Giải thích từ ngữ
Trong định mức này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) “Mạng thông tin dùng riêng của Đảng, Nhà nước” là mạng bao gồm cácmạng bưu chính, mạng viễn thông, các hệ thống thông tin dùng riêngphục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước
b) “Mạng viễn thông dùng riêng” là mạng viễn thông do Cục Bưu điệnTrung ương quản lý, khai thác để cung cấp dịch viễn thông, dịch vụ ứngdụng viễn thông cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, không nhằm mục đíchsinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng Mạng bao gồm nhiều mạngthành phần: mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng truyền dẫn, mạng
Trang 4điện thoại cố định 080, mạng điện báo hệ đặc biệt và thiết bị trên xe thôngtin cơ động, mạng thông tin vệ tinh … chuyên dùng phòng chống lụt bão,giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và công tác đảm bảo an ninh, quốcphòng phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của các cơ quan Đảng, Nhànước từ trung ương đến địa phương
c) “Quy trình vận hành” là tập hợp các chỉ dẫn, quy tắc, và chuẩn mực màngười làm công việc chuyên môn cần tuân thủ và thực hiện để vận hànhhệ thống, thiết bị
d) “Quy trình bảo trì” là tập hợp các công việc thực hiện định kỳ nhằm bảođảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn hệ thống, thiết bị theoquy định của thiết kế trong quá trình khai thác và sử dụng Nội dung bảotrì có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc kiểm tra, quantrắc, kiểm tra chất lượng, bảo dưỡng và hiệu chỉnh nhưng không bao gồmcác công việc sửa chữa, thay thế thiết bị, vật tư không định kỳ
e) Thiết bị viễn thông là thiết bị kỹ thuật, bao gồm phần cứng và phần mềm,được dùng để thực hiện viễn thông
f) Thiết bị đầu cuối thuê bao là thiết bị đầu cuối của thuê bao viễn thông.g) Thiết bị mạng là thiết bị viễn thông được lắp đặt trên mạng viễn thông đểbảo đảm việc cung cấp dịch vụ viễn thông
h) Thuê bao là đơn vị, người sử dụng dịch vụ mạng có gắn với việc ấn địnhtài nguyên mạng hoặc đường truyền dẫn viễn thông cụ thể
4 Nội dung định mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật này gồm nội dung và mức hao phí về nhân công,vật liệu và ca máy để một khối lượng công việc vận hành khai thác, bảo trì từkhâu chuẩn bị tới khâu kết thúc Cụ thể như sau:
4.1 Mức hao phí nhân công trực tiếp
Hao phí nhân công trực tiếp là số ngày công lao động của nhân công trực tiếptương ứng với cấp bậc công việc quy định và phù hợp với đặc thù công tác vậnhành khai thác, bảo trì mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng điện báo hệ đặcbiết và thiết bị trên xe thông tin cơ độn - thuộc mạng viễn thông dùng riêng doCục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý, khai thác
Trang 5Số lượng ngày công đã bao gồm cả nhân công chính, nhân công phụ để thựchiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bịđến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thực hiện công việc.
Cấp bậc công nhân, kỹ sư được ghi trong định mức là cấp bậc bình quân củacác công nhân, kỹ sư tham gia thực hiện một đơn vị công tác vận hành khai thác,bảo trì
Một ngày (công) tính bằng 8 giờ làm việc
4.2 Mức hao phí vật liệu
Mức hao phí vật liệu chính (theo danh mục định mức) là số lượng vật liệutrực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác vận hành khaithác, bảo trì hệ thống thiết bị, phần mềm có tính đến tỷ lệ hao hụt qua các khâu.Mức hao phí vật liệu khác (không năm trong danh mục vật liệu chính - haycòn gọi là vật liệu phụ) được tính bằng tỷ lệ % so với tổng mức hao phí vật liệuchính
4.3 Mức hao phí thiết bị ca máy
Mức hao phí thiết bị ca máy trong vận hành là lượng thời gian, tính bằng số
ca sử dụng thiết bị máy trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tácvận hành Thời gian sử dụng thiết bị được quy định tại Thông tư 45/2018/TT -BTC ngày 7/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tínhhao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc các quy định sửa đổi, bổsung, thay thế Thông tư 45/2018/TT - BTC ngày 7/5/2018 (nếu có)
Mức hao phí thiết bị ca máy trong bảo trì là số ca sử dụng máy trực tiếp đểhoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo trì
Một ca vận hành sử dụng máy được tính bằng 8 giờ
Trang 6+ Chương 1: Vận hành khai thác mạng truyền số liệu chuyên dùng.
+ Chương 2: Vận hành khai thác mạng điện báo hệ đặc biệt và thiết bị trên xe
thông tin cơ động
+ Chương 3: Bảo trì mạng truyền số liệu chuyên dùng
+ Chương 4: Bảo trì mạng điện báo hệ đặc biệt và thiết bị trên xe thông tin cơ
động
5 Quy trình vận hành, bảo trì phục vụ xây dựng định mức
Định mức vận được xây dựng dự trên cơ sở quy trình công việc như sau:
5.1 Quy trình vận hành mạng Truyền số liệu chuyên dùng
Quy trình sau là quy trình tổng thể chung nhất cho công tác vận hành mạngTruyền số liệu chuyên dùng xét trên phân đoạn công việc, mỗi bước trong quytrình tương ứng với một bước công tác vận hành mạng
Giải thích quy trình:
1) Bước 1 “Tiếp nhận ca làm việc/ nhận nhiệm vụ vận hành”:
Tiếp nhận ca trực, kiểm tra, nhận tài liệu: thiết bị, phần mềm và quy trìnhphục vụ quản lý vận hành;
Tiếp nhận nhiệm vụ vận hành theo nhiệm vụ được giao
2) Bước 2 “Kiểm tra chính sách vận hành an toàn, hạ tầng kỹ thuật”:
Chính sách vận hành khai thác mạng TSLCD:
+ Quy định chung về quản lý nhà trạm, phòng máy
+ Quy định chung trong giám sát mạng lưới
+ Các quy định trong quản lý truy cập
+ Các quy định trong thiết lập và quản lý mật khẩu
+ Quy định trong quản lý thông tin
+ Quy định trong khai báo dịch vụ
Chính sách quản lý mật khẩu và truy cập mạng ĐHSXKD;
Chính sách quản lý và bảo mật thiết bị trong mạng ĐHSXKD;
Chính sách đảm bảo an toàn, bảo mật cho các dịch vụ Truyền hình hộinghị;
Chính sách quản lý an toàn hệ thống máy chủ và máy trạm quản trị mạng
Trang 7 Kiểm tra điều kiện hạ tầng môi trường phòng máy: Nhiệt độ, độ ẩm, độ
thoáng gió, sự xâm nhập của nước, vệ sinh phòng máy, chiếu sáng vàchiếu sáng dự phòng, và kiểm tra các phương tiện phòng cháy chữa cháy
Hình 1 Quy trình Vận hành mạng Truyền số liệu chuyên dùng – Quy trình 1.0
3) Bước 3 “Trực vận hành khai thác các hệ thống”:
Bắt đầu
Bước 1: Tiếp nhận ca làm việc/nhận nhiệm vụ
Bước 2: Kiểm tra chính sách vận hành an toàn, hạ tầng kỹ thuật
Bước 3: Trực vận hành khai thác các hệ thống
3.1: Thiết bị định tuyến 3.2: Thiết bị chuyển mạch
3.3: Thiết bị, phần mềm ATTT 3.4: Máy chủ ứng dụng, lưu trữ, máy tính trạm 3.5: Thiết bị, phần mềm quản lý, giám sát 3.6: Trực giám sát cảnh báo và hỗ trợ từ xa
Bước 4: Vận hành các dịch vụ kênh truyền
4.1: Mạng riêng ảo (CPNET, WAN VPTW) 4.2: Kênh thuê riêng (xDSL, Internet) 4.3: Hội nghị truyền hình 4.4: Dịch vụ IPTV
Bước 7: Định kỳ kiểm tra, tìm, cập nhật phần mềm vá lỗi Bước 6: Định kỳ backup cấu hình, sao lưu dữ liệu
Bước 8: Quản lý, kiểm soát chặt nhân lực, vật tư, thiết bị vào/ra phòng máy
Bước 9: Tự nghiên cứu, nâng cao chuyên môn, tham vấn kỹ thuật
Bước 10: Bàn giao ca trực, báo cáo sự cố trong ca (nếu có)
Kết thúc
Bước 5: Vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1: Hệ thống hệ thống nguồn điện 5.2: Hệ thống camera giám sát
5.3: Máy phát điện 5.4: Hạ tầng chiếu sáng, nhiệt độ, độ ẩm,…
Trang 83.1 Vận hành thiết bị định tuyến (router).
3.2 Vận hành thiết bị chuyển mạch (switch).
3.3 Vận hành thiết bị, phần mềm an toàn thông tin.
3.4 Vận hành Máy chủ ứng dụng, lưu trữ, máy trạm.
3.5 Vận hành Thiết bị, phần mềm quản lý, giám sát.
3.6 Trực giám sát cảnh báo và hỗ trợ từ xa
4) Bước 4 “Vận hành các dịch vụ kênh truyền”: chi tiết Bảng tham chiếu
quy trình tại Phụ lục.
4.1: Vận hành Mạng riêng ảo (CPNET, WAN VPTW)
4.2: Vận hành Kênh thuê riêng (xDSL, Internet)
4.3: Vận hành Hội nghị truyền hình
4.4: Vận hành Dịch vụ IPTV.
5) Bước 5 “Vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật”:
5.1: Hệ thống hệ thống nguồn điện
“Định kỳ kiểm tra, ghi nguồn điện AC/DC”:
Thực hiện ghi chép các thông số AC, DC về tình trạng hoạt động của cáchệ thống nguồn điện và sổ theo dõi hệ thống nguồn điện định kỳ theo quyđịnh
Vận hành hệ thống nguồn điện (ATS, Tủ phân phối điện, cầu chì, atomat,khởi động từ, Máy ổn áp điện, UPS, bộ nắn điện rectifier, hệ thống acquy)tại trung tâm vùng
Vận hành hệ thống nguồn điện tại điểm vòng ring và tỉnh, thành phố
– chi tiết Bảng tham chiếu quy trình tại Phụ lục.
Trang 9lưu trữ video giám sát và backup dữ liệu vào hệ thống lưu trữ hoặc ghi rađĩa DVD.
5.3: Vận hành hệ thống máy phát điện
Kiểm tra môi trường phòng máy nơi đặt máy phát điện
Kiểm tra tình trạng vật lý của máy phát điện
Thực hiện kiểm tra tình trạng hoạt động của Panel điều khiển, màn hìnhhiển thị thông số nhiên liệu, cảnh báo
Thực hiện xử lý theo quy trình vận hành máy phát điện và báo cáo sự cốtới cá nhân có liên quan
Trực thực hiện vận hành máy phát điện theo quy định
5.4: Vận hành hệ thống hạ tầng chiếu sáng, nhiệt độ, độ ẩm,…
Cán bộ trực ca, theo dõi và phối hợp với bộ phận chuyên trách hạ tầng vậnhành hệ thống điều hòa nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng gió, tránh sự xâm nhậpcủa nước, vệ sinh phòng máy, chiếu sáng và chiếu sáng dự phòng và kiểmtra các phương tiện phòng cháy chữa cháy
6) Bước 6 “Định kỳ backup cấu hình, sao lưu dữ liệu”:
Định kỳ buckup, sao lưu dữ liệu thủ công;
Kiểm tra tình trạng hoạt động hệ thống buckup dữ liệu tự động;
Kiểm tra thông tin dữ liệu buckup, sao lưu trong hệ thống lưu trữ
7) Bước 7 “Định kỳ kiểm tra, tìm, cập nhật phần mềm vá lỗi”:
Chủ động tìm kiếm lỗ hổng mạng;
Chủ động tìm kiếm cập nhật phần mềm hệ thống, phần mềm vá lỗi;
Kiểm tra cập nhật thêm các bản vá lỗi bảo mật, patch, hotfix cho máytính;
Nghiên cứu giải pháp xử lý, đảm bảo an toàn bảo mật mạng
8) Bước 8 “Quản lý, kiểm soát chặt nhân lực, vật tư, thiết bị vào/ra phòng máy”:
Quản lý, Kiểm soát, theo dõi các vật tư được phép mang vào/ra phòngmáy;
Quản lý, Kiểm soát, theo dõi nhân lực được phép mang vào/ra phòngmáy;
Quản lý, Kiểm soát, theo dõi các thiết bị, máy đo vào/ra phòng máy
9) Bước 9 “Tự nghiên cứu, nâng cao chuyên môn, tham vấn kỹ thuật”:
Trang 10 Nghiên cứu, học tập nâng cao chuyên môn điện báo để thực hiện tốt côngviệc.
Nghiên cứu các giải pháp an toàn, giải pháp truyền nhận điện báo để thamvấn
10) Bước 10 “Bàn giao ca trực, báo cáo sự cố trong ca (nếu có)”:
Ghi sổ ca các thông tin và sự vụ theo quy định
Tập hợp thông tin phục vụ giao ca các nội dung theo quy định
Báo cáo các sự cố (nếu có) trong ca trực tới cấp có thẩm quyền
Giao ca trực, lưu thông tin và hoàn thành nhiệm vụ
Báo cáo định kỳ công tác vận hành khai thác mạng
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định
Trên đây là quy trình được áp dụng chung cho công tác vận hành mạngTruyền số liệu chuyên dùng Tuy nhiên, mỗi công việc vận hành cho từng nhómđối tượng hệ thống, thiết bị khác nhau sẽ có công tác thực hiện chi tiết khácnhau – như trình bày tại Phụ lục A – Thuyết minh xây dựng quy trình phục vụxây dựng định mức
5.2 Quy trình vận hành mạng Điện báo hệ đặc biệt và các thiết bị trên xe thông tin cơ động
Quy trình sau là quy trình tổng thể chung nhất cho công tác vận hành mạngĐiện báo hệ đặc biệt và thiết bị trên xe thông tin xét trên phân đoạn công việc,mỗi bước trong quy trình tương ứng với một bước công tác vận hành mạng
1) Bước 1 “Tiếp nhận ca làm việc điện báo”:
Tiếp nhận ca trực, kiểm tra, nhận tài liệu: thiết bị, phần mềm và quy trìnhphục vụ quản lý vận hành điện báo;
2) Bước 2 “Kiểm tra chính sách an toàn điện báo, hạ tầng kỹ thuật đài điện báo”:
Chính sách vận hành khai thác: quản lý thông tin, nhà trạm, phòng máy
Chính sách đảm bảo an toàn, bảo mật cho thông tin điện báo
Chính sách quản lý an toàn hệ thống máy thu phát điện báo
Kiểm tra các trang thiết bị phụ trợ trong phòng phục vụ cho ca làm việc(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, hệ thống phòng chống cháy nổ, )
Kiểm tra tài liệu hướng dẫn vận hành, hệ thống phục vụ trực ca
3) Bước 3 “Vận hành khai thác hệ thống điện báo, trực cầm canh”:
Trang 11Hình 2 Quy trình chung vận hành mạng Điện báo hệ đặc biệt và thiết bị trên
xe thông tin cơ động – Quy trình 2.0
3.1 Vận hành hệ thống thiết bị máy điện báo – chi tiết tại Phụ lục.
Kiểm tra chức năng chính, đặc tính kỹ thuật, thông số trên màn hình vàcác phím, núm điều khiển của máy VTSN trước khi vào ca
Kiểm tra hệ thống thiết bị máy thu phát
Bắt đầu
Bước 1: Tiếp nhận ca làm việc/nhận nhiệm vụ
Bước 2: Kiểm tra chính sách an toàn điện báo, hạ tầng kỹ thuật
Bước 3: Vận hành khai thác hệ thống điện báo, trực cầm canh
3.1: Thiết bị điện báo (máy thu phát VTSN, điều chế, HF-PSTN)
3.2: Hệ thống cấp nguồn AC/DC cho thiết bị điện báo
3.3: Các phần mềm chuyên môn điện báo
3.4: Trực cầm canh, giám sát chung và hỗ trợ từ xa
Bước 7: Định kỳ kiểm tra, tìm, cập nhật phần mềm điện báo Bước 6: Định kỳ backup cấu hình, sao lưu dữ liệu điện báo
Bước 8: Quản lý, kiểm soát nhân lực, vật tư, thiết bị vào/ra phòng máy
Bước 9: Tự nghiên cứu, nâng cao chuyên môn, tham vấn kỹ thuật
Bước 10: Bàn giao ca trực, báo cáo sự cố trong ca (nếu có)
Kết thúc
Bước 5: Vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1: Hệ thống hệ thống nguồn điện 5.2: Hệ thống camera giám sát (nếu có) 5.3: Hạ tầng chiếu sáng, nhiệt độ, độ ẩm,…
Bước 4: Trực khai thác đài điện báo - nhận, chuyển, phát bức điện
4.1: Đài điện báo trung tâm CP16, T78 và T26 4.2: Đài điện báo tỉnh thành
Trang 12 Kiểm tra kênh tần số, bảng quét.
Kiểm tra hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, điện thoại, fax,…), truyềnnhận điện, điều chế/giải điều chế
Kiểm tra thiết bị kết nối mạng thoại PSTN
3.2 Vận hành nguồn điện cho thiết bị máy điện báo – chi tiết tại Phụ lục
Vận hành bộ nguồn AC/DC, và ắc quy
Kiểm tra nguồn điện áp AC/DC đảm bảo theo đúng yêu cầu
Kiểm tra thiết bị được đấu tiếp đất đảm bảo an toàn
3.3 Vận hành các phần mềm điện báo – chi tiết tại Phụ lục
Kiểm tra tài liệu vận hành khai thác phần mềm và nghiệp vụ điện báo
Kiểm tra hoạt động của Phần mềm chuyên dụng (soạn thảo, truyền nhậnđiện, nhận dạng chữ viết)
Kiểm tra, cập nhật phiên bản phần mềm mới (nếu có)
Định kỳ backup dữ liệu phần mềm
3.4 Trực cầm canh, giám sát chung và hỗ trợ từ xa
Chủ động trực giám sát tình trạng hoạt động của hệ thống: sẵn sàng chờnhận/truyền điện khi có nhu cầu
Đài phát trung tâm định kỳ theo thời gian quy định sẽ thực hiện kết nốiliên lạc cầm canh với các đài thu để kiểm tra chất lượng đường truyền và
kỷ luật thông tin
Đài thu trực lên phiên cầm canh tiếp nhận cuộc gọi định kỳ từ đài Trungtâm
Trực hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn cấp dưới, các đài cần hỗ trợ khi có nhucầu; Phân tích, định kỳ tìm, xác định và xử lý sự cố mạng điện báo
Thực hiện phiên liên lạc điện báo:
Chuẩn bị liên lạc
Nghe đài trung tâm gọi; Trả lời đài trung tâm; Thực hiện điểm danh; Liênlạc trên tần số trực canh
Kết thúc phiên liên lạc
4) Bước 4: “Trực khai thác đài điện báo - nhận, chuyển, phát bức điện”:
Trực Đài điện báo trung tâm CP16, T78 và T26 – chi tiết tại Phụ lục
Trực Đài điện báo tỉnh thành – chi tiết tại Phụ lục
Bước 5: Vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Trang 13 Kiểm tra các trang thiết bị phụ trợ trong phòng phục vụ cho ca làm việc(ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, hệ thống phòng chống cháy nổ, ).
Vận hành nguồn điện AC/DC (ATS, Tủ phân phối điện, cầu chì, atomat,khởi động từ, Máy ổn áp điện, UPS, bộ nắn điện rectifier, hệ thốngacquy), máy phát điện (nếu có) tại phòng máy
Vận hành hệ thống camera giám sát (nếu có)
Tiếp đất chống sét cho hệ thống thiết bị
Hạ tầng kỹ thuật khác: chiếu sáng, nhiệt độ, độ ẩm, …
Bước 6: Định kỳ backup cấu hình, sao lưu dữ liệu điện báo
Định kỳ backup cấu hình máy tính trạm, sao lưu dữ liệu điện báo
Bước 7: Định kỳ kiểm tra, tìm lỗi, cập nhật phần mềm điện báo
Định kỳ kiểm tra, tìm lỗi, cập nhật phần mềm điện báo
Bước 8: Quản lý, kiểm soát nhân lực, vật tư, thiết bị vào/ra phòng máy
Kiểm soát, theo dõi nhân lực, vật tư được phép vào/ra phòng máy
Kiểm soát, theo dõi các thiết bị, máy đo được phép mang vào/ra phòngmáy
Cập nhật ghi chép vào sổ ca, các sổ sách liên quan
Bước 9: Nghiên cứu, nâng cao chuyên môn, tham vấn kỹ thuật
Nghiên cứu các giải pháp an toàn, giải pháp truyền nhận điện báo để thamvấn
Nghiên cứu, học tập nâng cao chuyên môn điện báo để thực hiện tốt côngviệc
Bước 10: Bàn giao ca trực, báo cáo sự cố trong ca (nếu có)
Vệ sinh phòng máy; Tập hợp thông tin giao ca các nội dung theo quyđịnh;
Giao ca theo quy định
Báo cáo định kỳ công tác vận hành khai thác mạng theo quy định hiệnhành
Trên đây là quy trình được áp dụng chung cho công tác vận hành mạngĐiện báo hệ đặc biệt và thiết bị trên xe thông tin cơ động Tuy nhiên, mỗicông việc vận hành cho từng nhóm đối tượng hệ thống, thiết bị khác nhau sẽ
có công tác thực hiện chi tiết khác nhau – như trình bày tại Phụ lục B –Thuyết minh xây dựng quy trình phục vụ xây dựng định mức
Trang 145.3 Quy trình bảo trì mạng Truyền số liệu chuyên dùng
Quy trình sau là quy trình tổng thể chung nhất cho công tác bảo trì mạngTruyền số liệu chuyên dùng xét trên phân đoạn công việc, mỗi bước trong quy
trình tương ứng với một bước công tác bảo trì hệ thống thiết bị Giải thích Quy
trình 3.0 bên dưới như sau:
Hình 3 Quy trình bảo trì mạng Truyền số liệu chuyên dùng – Quy trình 3.0
1) Bước 1 “Tiếp nhận, nghiên cứu tài liệu, lập kế hoạch, chuẩn bị bảo trì”:
+ Tiếp nhận nhiệm vụ, tập hợp các tài liệu bảo trì, mẫu bảo trì thiết bị;
+ Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo trì;
+ Chuẩn bị công cụ, vật liệu, vật tư, mặt bằng và đảm bảo an toàn phục vụbảo trì;
+ Chuẩn bị, bố trí module tương đương thay thế các module cần bảo trì (nếu
Bắt đầu
Bước 1: Tiếp nhận, nghiên cứu tài liệu, lập kế hoạch, chuẩn bị bảo trì.
Bước 2: Kiểm tra đảm bảo an toàn lao động và phòng máy.
Bước 3: Ghi nhận tình trạng hệ thống, thiết bị, phần mềm trước bảo trì.
Bước 4: Thực hiện bảo trì hệ thống, thiết bị, phần mềm.
4.1 Bảo trì thiết bị phần cứng 4.2 Bảo trì hệ điều hành, phần mềm 4.3 Bảo trì thiết bị phụ trợ, nguồn điện
Bước 5: Kiểm tra, ghi nhận, đánh giá hoạt động sau bảo trì
Bước 6: Thu dọn, lập báo cáo và nghiệm thu công việc bảo trì.
Kết thúc
Trang 152) Bước 2 “Kiểm tra đảm bảo an toàn lao động và phòng máy”:
+ Kiểm tra văn bản cho phép nhân lực được thực hiện bảo trì
+ Kiểm tra nguyên vật liệu, công cụ bảo trì an toàn cho phòng máy + Kiểm tra an toàn lao động, quy trình thực hiện bảo trì
+ Giám sát công tác bảo trì đảm bảo an toàn phòng máy theo quy định
3) Bước 3 “Ghi nhận tình trạng hệ thống, thiết bị trước bảo trì”:
+ Ghi nhận lại các trạng thái hoạt động của thiết bị, các phần mềm cài đặtbao gồm hệ điều hành và các phần mềm cần thiết khác
+ Ghi nhận trạng thái các đèn hiển thị trên vỏ thiết bị
+ Ghi nhận tra điện áp, dòng điện cung cấp (đối với thiết bị nguồn)
+ Backup các dữ liệu cần thiết;
+ Sao lưu cấu hình hiện tại ra bộ nhớ bên ngoài để dự phòng
+ Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng
4) Bước 4 “Thực hiện bảo trì hệ thống, thiết bị, phần mềm”:
4.1 Bảo trì thiết bị phần cứng: Router, Switch, Firewall, IDS, Server, Destop+ Thực hiện thay thế thiết bị mẫu vào và tách thiết bị ra khỏi mạng (nếu có) + Bảo trì vật lý thiết bị, các kết nối
4.2 Bảo trì hệ điều hành, phần mềm
+ Bảo trì hệ điều hành
+ Bảo trì phần mềm
+ Bảo trì Logic và các kết nối
4.3 Bảo trì thiết bị phụ trợ, nguồn điện
+ Bảo trì thiết bị phụ trợ có liên quan
+ Bảo trì nguồn điện
+ Bảo trì tiếp đất chống sét
5) Bước 5 “Kiểm tra, ghi nhận, đánh giá hoạt động sau bảo trì”:
+ Kiểm tra tình trạng tổng thể của các thiết bị thiết bị trước khi được lắp đặttrở lại vị trí ban đầu
+ Đưa thiết bị vào Rack, kết nối đến các thiết bị khác và kiểm tra hoạt động
Trang 16của thiết bị sau bảo trì.
+ Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động của thiết bị và cácthiết bị kết nối với thiết bị
+ Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động sau bảo trì dựa vào bảng kiểm tra cácthông số chỉ báo của hệ thống Ghi nhận lại kết quả này và so sánh với cácthông số ghi nhận trước khi bảo dưỡng để phát hiện sai khác
6) Bước 6 “Thu dọn, lập báo cáo và nghiệm thu công việc bảo trì.”:
+ Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảodưỡng và báo cáo theo quy định
+ Hoàn tất việc bảo trì và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc
+ Thu dọn, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định
+ Nghiệm thu công tác bảo trì và kết thúc công việc
Trên đây là quy trình được áp dụng chung cho công tác Bảo trì hệ thốngthiết bị định tuyến; Bảo trì hệ thống thiết bị chuyển mạch; Bảo trì hệ thống thiết
bị, an toàn mạng; Bảo trì hệ thống máy chủ và máy tính; Bảo trì thiết bị phầnmềm dịch vụ khác phục vụ quản lý giám sát; Bảo trì thiết bị đầu cuối; Bảo trì hệthống hạ tầng kỹ thuật Tuy nhiên, mỗi công việc bảo trì cho từng nhóm đốitượng bảo trì khác nhau sẽ có công tác thực hiện chi tiết khác nhau – như trìnhbày tại Phụ lục C – Thuyết minh xây dựng quy trình phục vụ xây dựng địnhmức
5.4 Quy trình bảo trì mạng Điện báo hệ đặc biệt và thiết
bị trên xe thông tin cơ động
Quy trình sau là quy trình tổng thể chung nhất cho công tác bảo trì mạngĐiện báo hệ đặc biệt và thiết bị trên xe thông tin cơ động xét trên phân đoạncông việc, mỗi bước trong quy trình tương ứng với một bước công tác bảo trì hệ
thống thiết bị Giải thích Quy trình 4.0 bên dưới như sau:
1) Bước 1 “Tiếp nhận, nghiên cứu tài liệu, lập kế hoạch, chuẩn bị bảo trì”:
+ Tiếp nhận nhiệm vụ, tập hợp các tài liệu bảo trì, mẫu bảo trì thiết bị;
+ Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo trì;
+ Chuẩn bị công cụ, vật liệu, vật tư, mặt bằng và đảm bảo an toàn phục vụbảo trì;
Trang 17+ Chuẩn bị, bố trí module tương đương thay thế các module cần bảo trì (nếucó).
Hình 4 Quy trình bảo trì Mạng Điện báo hệ đặc biệt và thiết bị trên xe thông
tin cơ động – Quy trình 4.0
2) Bước 2 “Kiểm tra đảm bảo an toàn lao động và phòng máy”:
+ Kiểm tra văn bản cho phép nhân lực được thực hiện bảo trì;
+ Kiểm tra nguyên vật liệu, công cụ bảo trì an toàn cho phòng máy; + Kiểm tra an toàn lao động, quy trình thực hiện bảo trì;
+ Giám sát công tác bảo trì đảm bảo an toàn phòng máy theo quy định
3) Bước 3 “Ghi nhận tình trạng hệ thống, thiết bị, phần mềm trước bảo trì”:
+ Kiểm tra các trạng thái hoạt động của thiết bị, trạng thái vật lý và các thông
Bắt đầu
Bước 1: Tiếp nhận, nghiên cứu tài liệu, lập kế hoạch, chuẩn bị bảo trì.
Bước 2: Kiểm tra đảm bảo an toàn lao động và phòng máy.
Bước 3: Ghi nhận tình trạng hệ thống, thiết bị, phần mềm trước bảo trì.
Bước 4: Thực hiện bảo trì hệ thống thiết bị, phần mềm điện báo.
4.1 Bảo trì hệ thống thiết bị 4.2 Bảo trì thiết bị phụ trợ, nguồn điện 4.3 Bảo trì cột và ăng ten VTSN 4.4 Bảo trì hệ điều hành, phần mềm
Bước 5: Kiểm tra, ghi nhận, đánh giá hoạt động sau bảo trì
Bước 6: Thu dọn, lập báo cáo và nghiệm thu công việc bảo trì.
Kết thúc
Trang 18tin khác;
+ Kiểm tra trạng thái các đèn hiển thị trên vỏ thiết bị;
+ Đo kiểm tra điện áp, dòng điện cung cấp (đối với thiết bị nguồn);
+ Backup các dữ liệu cần thiết (nếu có);
+ Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng
4) Bước 4 “Thực hiện bảo trì”:
4.1 Bảo trì thiết bị phần cứng:
+ Thực hiện thay thế thiết bị mẫu vào và tách thiết bị ra khỏi mạng (nếu có) + Bảo trì vật lý thiết bị, các kết nối: máy thu phát VTSN; thiết bị kết nốimạng máy tính; thiết bị kết nối mạng thoại HF-PSTN
4.2 Bảo trì hệ điều hành, phần mềm
+ Bảo trì hệ điều hành
+ Bảo trì phần mềm
+ Bảo trì Logic và các kết nối
4.3 Bảo trì thiết bị phụ trợ, nguồn điện
+ Bảo trì thiết bị phụ trợ có liên quan
+ Bảo trì hệ thống Ăng ten, dây feeder, cột ăng ten VTSN;
+ Bảo trì nguồn điện
+ Bảo trì tiếp đất chống sét
5) Bước 5 “Kiểm tra hoạt động sau bảo trì”:
+ Kiểm tra tình trạng tổng thể của các thiết bị thiết bị trước khi lắp đặt trở lại
vị trí;
+ Thực hiện các cuộc gọi để kiểm tra hoạt động
+ Kiểm tra kết nối dữ liệu giữa máy thu phát với máy tính
+ Tiến hành kết nối và truyền dữ liệu để kiểm tra hoạt động
+ Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động sau bảo trì và so sánh với các thông sốghi nhận trước khi bảo trì để phát hiện sai khác;
6) Bước 6 “Thu dọn, lập báo cáo và nghiệm thu công việc bảo trì”:
+ Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảodưỡng và báo cáo theo quy định;
Trang 19+ Lập biên bản bảo trì, bảo dưỡng theo quy định;
+ Thu dọn vệ sinh, kết thúc công việc và lập báo cáo
Trên đây là quy trình được áp dụng chung cho công tác Bảo trì các thiết bịđiện báo và thiết bị trên xe thông tin cơ động Tuy nhiên, mỗi công việc bảo trìcho từng nhóm đối tượng bảo trì khác nhau sẽ có công tác thực hiện chi tiết khácnhau – Chi tiết tại Phụ lục D – Thuyết minh xây dựng quy trình phục vụ xâydựng định mức
6 Hướng dẫn áp dụng
6.1 Hướng dẫn quy cách sử dụng vật liệu
Các vật liệu sử dụng trong bộ định mức là loại vật liệu thông dụng, đảm bảo chất lượng phục vụ công việc vận hành, bảo trì như sau:
- Sổ ghi chép là loại sổ A4, bìa cứng loại Business 10 (Size A4) hoặc tươngđương
- Bút bi loại 1 màu (mã TL 036 hãng Thiên Long) hoặc tương đương
- Giấy A4 là loại DOUBLE A4 80-90 hoặc tương đương
- Giấy ráp là loại khô ARBA, Size 230x280mm hoặc tương đương
- Mực in là loại mực in đen trắng máy HP PRO 400 M401dn hoặc tương đương
- Kẹp tài liệu là loại kẹp hai má sắt hoặc tương đương (hãng Thiên Long)
- Giấy hồng để in điện báo là giấy hồng INDO A4 80-90 GSM hoặc tương đương
- Mực dấu và khay là 01 bộ mực dấu và khay dấu (gồm 7 loại là dấu nhật
ấn, dấu hỏa tốc, dấu hỏa tốc dịch ngay, dấu khẩn, dấu thượng khẩn, dấu Điệnbáo, dấu hỏa tốc hẹn giờ) chuyên dụng cho chuyên môn điện báo của Cục Bưu điện TW
- Phong bì điện báo A5 là loại phong bì thông thường (do đơn vị đặt in theothông tin điện báo thường dùng) hoặc tương đương
- Phong bì A4, A3 là loại phong bì thông thường sử dụng cho tài liệu điện báo
- Cồn công nghiệp 90 độ là loại cồn sử dụng để tẩy rửa máy, công cụ sau khi bảo trì hoặc tương đương
Trang 20- Keo silicon A200/A500 là loại thông thường (hãng Apolo) hoặc tương đương.
- Giẻ lau là loại giẻ lau công nghiệp cotton thông thường hoặc tương
đương
- Xà phòng là loại xà phòng giặt, rửa của OMO thông thường hoặc tương đương
- Cao su non dạng cuộn của TCN hoặc tương đương
- Băng dính điện là dạng cuộn màu đen/trắng/đỏ thông thường
- Băng dính đánh dấu dạng cuộn, nhiều màu hãng Khải Nguyên hoặc tươngđương
- Tem đánh dấu là loại tem thông thường phục vụ đánh dấu ghi nhãn
- Lạt nhựa là loại dây rút (hãng Thái Hưng) hoặc tương đương
- Chổi sơn loại cán gỗ hàng Việt Nam cỡ rộng 1" ~ 25 mm (CQS1") hoặc tương đương
6.2 Quy cách ca máy
- Máy vi tính là loại có bộ xử lý core i3, RAM 2GB hoặc tương đương
- Đồng hồ vạn năng là loại đồng hồ điện tử số KYORITSU 1061 hoặctương đương
- Đồng hồ đo nội trở ắc quy loại Midtronics CTU6000/Celltron CAD-5000hoặc tương đương
- Đồng hồ đo nhiệt độ, độ ẩm là loại HTC-2 hoặc tương đương
- Máy đo công suất là loại đo được 500W chuyên dụng phù hợp với cácnhu cầu đo thiết bị của Cục Bưu điện trung ương
- Máy bộ đàm là loại máy thông thường có khoảng cách thu phát sóng đủnhu cầu bảo trì cột ăng ten
- Đồng hồ điện trở đất là loại thông thường Kyoritsu 4105DL hoặc tươngđương
- Máy phát tần số chuẩn là loại phát xung tùy ý phục vụ nhu công việc
- Máy kinh vĩ là máy định vị toạ độ qua vệ tinh GPS, máy chuyên dụngthông thường hiện có trên thị trường
- Máy đo chất lượng cáp mạng CAT6 là máy chuyên dụng thông thườnghiện có trên thị trường
Trang 21- Máy đo phân tích thủ tục LAN, WAN là máy chuyên dụng thông thườnghiện có trên thị trường.
- Máy đo cáp đồng TDR là máy chuyên dụng thông thường hiện có trên thịtrường
- Máy hàn cáp quang là máy chuyên dụng thông thường hiện có trên thịtrường
- Máy đo OTDR là máy chuyên dụng thông thường hiện có trên thị trườngdùng để đo kiểm cáp sợi quang
- Máy hiện sóng (oscilloscope) là máy chuyên dụng thông thường hiện cótrên thị trường
- Máy đo cường độ điện trường là máy chuyên dụng thông thường hiện cótrên thị trường dùng để xác định mức nhiễu công nghiệp khu vực thu phátsóng VTSN
- Thiết bị đo góc phương vị và góc ngẩng là máy chuyên dụng thôngthường hiện có trên thị trường dùng để đo góc, căn chỉnh, xác định hướngăng ten VTSN
- Máy đo chất lượng cáp là máy đo chất lượng cáp cho cáp Feeder cho ăngten thu phát sóng VTSN
- Máy hút bụi thổi bụi là loại máy hút bụi loại nhỏ phục vụ hút bụi trên thiết
bị và hút bụi nơi thực hiện bảo trì thiết bị
- Máy in là loại đen trắng LASER HP PRO M130A hoặc tương đương
- Máy photocopy là loại Ricoh-Aficio-MP-4002 hoặc tương đương
- Máy ảnh số là loại máy ảnh Sony Cyber-shot DSC-H400 hoặc tươngđương
- Bộ công dụng cụ tháo lắp là bộ được kê như bảng bên dưới
- Bộ dụng cụ mở nắp bể cáp là bộ công cụ chuyên dụng phục vụ mở lắp bểcáp chuyên dụng: xà beng, móc sắt, kê, búa…
Ngoài ra, để phục vụ cho công tác bảo dưỡng mạng TSLCD và VTSN còncần sử dụng các công cụ sau:
1 Bộ dụng cụ tháo lắp
1.1 Túi đựng đồ nghề
Trang 22STT Nội dung Ghi chú
1.7 Tô vít đảo đầu 2 cạnh/4 cạnh 2.5mm
1.8 Tô vít đảo đầu 2 cạnh/4 cạnh 6.5mm
1.19 Thanh nối dài 3/8 inch
1.20 Đầu khẩu dài, ngắn 3/8 inch
Trang 23STT Nội dung Ghi chú
TSLCD vàVTSN
11 Bộ nạp chương trình cho IC
12 Bộ sạc ác quy 30A DC
13 Kìm bóp đầu component
14 Dao tuốt cáp component
15 Súng đo nhiệt độ hồng ngoại
16 Máy hàn, khò
17 Bộ dụng cụ sửa chữa thiết bị nhỏ
18 Khoan bê tông
19 Máy cắt, mài cầm tay
mạng cáp vàVTSN
21 Bút soi quang
23 Đèn khò cáp
24 Kìm bấm hạt RJ11 + RJ9
25 Kìm bấm dây mạng CAT5
26 Kìm bấm dây mạng CAT6
27 Máy test cáp mạng đa năng
28 Dao phập cáp
Trang 24STT Nội dung Ghi chú
29 Dao trổ cáp
30 Dao tuốt cáp quang
31 Dao cắt cáp quang
32 Đèn báo hiệu công trường
33 Biển báo hiệu công trường
Các vật tư khác như giẻ lau, sơn chống gỉ, nhãn, tem đánh dấu cácloại, bàn chải mềm/chổi lông (chổi sơn quét bụi nhỏ), …
Vật dụng dự phòng mang theo: là các vật tư thường dùng thay thếtheo nhu cầu khảo sát trước khi bảo trì (connector, card thiết bị,modul nguồn, rectifier, đầu cốt, cáp nối… để phục vụ thay thế tạihiện trường bảo trì)
Cáp đấu nói PC đến thiết bị (cáp mạng + cáp USB COM)
6.3 Quy định về công nhân thực hiện vận hành, bảo trì
1 Yêu cầu chung đối với cán bộ kỹ thuật thực hiện
- Nắm rõ cấu trúc phần cứng, chức năng của hệ thống thiết bị, phần
mềm được vận hành, kiểm tra và bảo trì
- Nắm rõ nguyên tắc vận hành các thiết bị đo được sử dụng trong quá
trình kiểm tra và bảo dưỡng
- Hiểu rõ và tuân thủ đúng Quy định được kiểm tra và bảo dưỡng.
Trang 25- Kết quả kiểm tra bảo dưỡng được ghi chép đầy đủ vào sổ sách theo
các biểu mẫu kiểm tra và bảo dưỡng ban hành kèm theo Quy địnhnày
- Tuân thủ các thủ tục đảm bảo an toàn cho thiết bị, thiết bị đo.
- Tuân thủ đúng các quy định về an toàn lao động.
- Nghiêm chỉnh chấp hành đầy đủ, đúng quy định về công tác đảm
bảo an toàn, quy định về bảo hộ lao động trong quá trình thực hiệntác nghiệp tại trạm, tại hiện trường
- Tất cả các thao tác bên trong phòng máy phải cẩn thận, tránh làm
ảnh hưởng đến các thiết bị gây mất thông tin liên lạc không mongmuốn
2 Quy định cụ thể về nhân lực
Do hệ thống mạng TSLCD, mạng điện báo có tầm quan trọng vàđảo bảo yêu cầu cao về tính bảo mật thông tin nên khuyến nghị Cục Bưuđiện Trung ương cần bố trí nhân lực để tự vận hành Do vậy, nhân côngvận hành là công nhân kỹ thuật và kỹ sư chuyên ngành viễn thông -CNTT vận dụng cấp bậc lao động được ghi trong nghị định 204/2004/NĐ– CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, trong đó công nhân có 12 bậc(tương ứng Nhân viên kỹ thuật), kỹ sư có 9 bậc (tương ứng Viên chức loạiA1 – ngạch kỹ sư)
Công tác bảo trì, bảo dưỡng mạng TSLCD, mạng Điện báo cóphạm vi và chủng loại thiết bị, phần mềm rộng nên tùy theo điều kiệnnhân lực và năng lực cụ thể Cục Bưu điện Trung ương sẽ quyết định hìnhthức tự thực hiện hoặc thuê doanh nghiệp thực hiện Tuy nhiên, việc lựachọn đơn vị thuê ngoài phải đảm bảo đúng theo quy định đấu thầu, đủnăng lực và đặc biệt phải đảm bảo an toàn thông tin, an toàn cho hệ thốngmạng Do vậy, khi thuê ngoài, nhân công bảo trì, bảo dưỡng là công nhân
và kỹ sư chuyên ngành viễn thông – CNTT vận dụng cấp bậc được ghitrong nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, trong
đó công nhân có 7 bậc (tương ứng Nhân viên kỹ thuật), kỹ sư có 8 bậc
Do hệ số lương cùng bậc kỹ sư giữa hai hệ thống thang bảng lươngtheo nghị định 204/204/NĐ-CP, 205/204/NĐ-CP là gần tương đươngnhau, nên bậc kỹ sư nên để thuận tiện cho công tác áp dụng định mức khi
Trang 26chọn hình thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị ngoài Nhân công quy địnhtrọng định mức chỉ để bậc công nhân, bậc kỹ sư Cụ thể cách áp dụng nhưsau:
Nhân công thực hiện vận hành, bảo dưỡng mạng bao gồm nhiều loại khác nhau, tuy nhiên mỗi định mức chỉ quy đổi về những mức cơ bản chính
Bậc nhân công
Định mức
CPT thực hiện
CP)
(204/204/NĐ-Thuê ngoài
CP)
22 công/tháng, đối với thuê ngoài là 26 công/tháng Ngày công tự thựchiện được xác định bằng hệ số lương nhân với lương cơ sở và chia cho 26ngày công Ngày công khi thuê ngoài được xác định bằng hệ số lươngnhân với mức lương cơ sở đầu vào và chia cho 22 ngày công
2.1.Công nhân bậc 6/12 hoặc 4/7.
a Chức trách:
- Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật thường xuyên lặp lại (can, vẽ chi
tiết, thiết kế, thu thập thông tin và xử lý số liệu, vận hành khai thácthiết bị, hướng dẫn kỹ thuật thực hành…) Sử dụng thành thạo cáctrang thiết bị, máy móc, dụng cụ…để thực hiện công việc đượcgiao
Trang 27- Thao tác kỹ thuật được giao như: kiểm tra, bảo đảm các hoạt động
vận khai thác, bảo trì được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật,quy trình công nghệ, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, bảo vệ môi trường nơi làm việc…
- Đề xuất biện pháp cải tiến lao động trong phạm vi tổ chức nơi làm
việc
b Hiểu biết:
- Nắm được những vấn đề cơ bản kỹ thuật công việc được giao.
- Nắm được kiến thức lý thuyết về chuyên ngành kỹ thuật và có trình
độ thực hành trong việc giải quyết nhiệm vụ kỹ tuật được giao
- Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức,
kỹ thuật an toàn lao động đối với người và thiết bị theo công việcđược giao
- Đọc hiểu các sơ đồ hệ thống, bản vẽ, hồ sơ kỹ thuật.
c Làm được:
- Thực hiện công việc vận hành khai thác, kiểm tra, bảo dưỡng, bảo
trì theo sự phân công của người phụ trách
- Thực hiện việc kiểm tra và xác nhận kết quả bảo dưỡng thiết bị
nguồn, hệ thống ắc quy/pin, thiết bị chống sét, hệ thống tiếp đất,chiếu sáng, thiết bị điều hòa, hệ thống cảnh báo ngoài (đột nhập,nhiệt độ cao, báo khói, báo cháy,…), thiết bị phòng chống cháynổ…
- Tháo lắp các thiết bị theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Kết nối thiết bị cần đo với máy đo.
- Siết chặt cá chi tiết cua thiết bị bằng dụng cụ cơ khí theo đúng tiêu
chuẩn kỹ thuật
- Vệ sinh công nghiệp, tra dầu, chống gỉ,…
- Hỗ trợ, phối hợp kỹ thuật cùng các cán bộ kỹ thuật, kỹ sư trong quá
trình thực hiện công việc cụ thể
d Yêu cầu trình độ:
- Tốt nghiệp công nhân kỹ thuật hoặc trường đào tạo nghề tương
đương chuyên ngành điện tử, viễn thông, CNTT và điện lực
Trang 28- Có kiến thức cơ bản về thiết bị nguồn, truyền dẫn, được bổ túc kiến
thức cơ bản về viễn thông, điện báo, lý thuyết cơ bản về các thiết bị,phần mềm có liên quan phạm vi công việc
- Được đào tạo về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.
- Riêng đối với công tác trèo cột: đáp ứng cá điều kiện về sức khỏe
theo quy định Nhà nước, có hiểu biết về kết cấu các dạng cột thuphát sóng điện báo vô tuyến sóng ngắn
2.2.Kỹ sư bậc 2:
a Chức trách:
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật được giao như: thực hiện hoặc
chỉ đạo việc thực hiện theo đúng thiết kế, quy trình, quy phạm kỹthuật, định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ tuật, chất lượng sản phẩm,
kỹ thuật an toàn lao động, bảo vệ môi sinh, môi trường…
- Tham gia đề xuất cá giải pháp kỹ thuật, cải tiến kỹ thuật trong đơn
vị
b Hiểu biết:
- Nắm được chủ trương, phương hướng phát triển kỹ thuật của ngành
và đơn vị chủ quản
- Nắm chắc kiến thức cơ bản về chuyên ngành kỹ thuật được giao, có
kiến thức hiểu biết một số kỹ thuật liên quan
- Nắm chắc nghiệp vụ quản lý kỹ thuật và tổ chức triển khai thực
hiện kỹ thuật tại đơn vị
c Làm được:
- Thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực được giao nhiệm vụ
trong vận hành, bảo trì
- Kiểm tra, đánh giá tình trạng hệ thống thiết bị, phần mềm.
- Tháo lắp thiết bị theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật.
- Lắp đặt máy đo, hiệu chỉnh thiết bị, chỉ số kỹ thuật của thiết bị theo
chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế
- Kiểm tra, ghi nhận kết quả đo trước và sau bảo trì.
d Yêu cầu trình độ:
Trang 29- Tốt nghiệp đại học về chuyên ngành kỹ thuật điện tử, viễn thông và
CNTT
- Sử dụng thành thạo các loại máy vi tính, thiết bị đo kiểm thường
dùng
- Phải được đào tạo cơ bản về kiến thức liên quan vận hành, bảo trì
trước khi được giao và thực hiện nhiệm vụ
- Được đào tạo về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.
2.3.Kỹ sư bậc 3; 4; 5:
Yêu cầu có thời gian công tác, hoạt động chuyên môn đủ để xếp bậc vàđược xếp bậc kỹ sư tương ứng Có hiểu biết và làm được những công việctương ứng của kỹ sư bậc 3, 4, 5 và yêu cầu thực hiện được:
a Chức trách:
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện phướng án công tác kỹ thuật được giao
như: thiết kế, thi công, gia công, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng vàsửa chữa thiết bị kỹ thuật
- Phụ trách chung các công việc của tổ bảo dưỡng, phân công và
giám sát công việc bảo dưỡng, chịu trách nhiệm chính về kết quảbảo dưỡng của tổ công tác
- Có quyền phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ trong phạm vi
quyền hạn được giao các hoạt động kỹ thuật trái với quy định hiệnhành của quản lý kỹ thuật và chịu trách nhiệm cá nhân về quyếtđịnh của mình
- Tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng tình độ chuyên môn, tay
nghề cho kỹ thuật viên và công nhân
b Làm được:
- Đưa ra phương án xử lý cách thức thực hiện công việc trong trường
hợp thiết bị phức tạp, sai khác so với thiết kế hoặc tiêu chuẩn kỹthuật làm ảnh hưởng đễn quá trình kiểm tra, bảo dưỡng
- Đưa ra phương án xử lý sự cố và xử lý sự cố kỹ thuật thông thường.
- Đưa ra kết luận cảnh báo về khả năng hoặc nguy cơ dẫn đến hỏng
hóc, mất an toàn của thiết bị kỹ thuật
c Yêu cầu trình độ:
Trang 30- Có kinh nghiệm, và được nâng bậc đạt mức bậc kỹ sư tương ứng
bậc
- Tốt nghiệp đại học về chuyên ngành kỹ thuật được giao.
- Sử dụng thành thạo các loại máy vi tính, thiết bị đo kiểm thường
dùng
- Phải được đào tạo cơ bản về kiến thức liên quan vận hành, bảo trì
trước khi được giao và thực hiện nhiệm vụ
- Được đào tạo về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.
Trang 31PHẦN II NỘI DUNG ĐỊNH MỨC
Chương 1:
ĐỊNH MỨC VẬN HÀNH HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ PHẦN MỀM
THUỘC MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
VẬN HÀNH KHAI THÁC MẠNG
Nhóm vận hành khai thác hệ thống
thiết bị định tuyến (Router) Quy trình 1.1 tại Mục A.1 BĐTW.110.100
1. Định mức vận hành khai thác thiết bị định tuyến mạng lõi BĐTW.110.101
2. Định mức vận hành khai thác thiết bị định tuyến theo vùng BĐTW.110.102
3. Định mức vận hành khai thác thiết bị định tuyến mạng Internet BĐTW.110.103
4. Định mức vận hành khai thác thiết bị định tuyến vùng quản lý mạng BĐTW.110.104
5. Định mức vận hành khai thác thiết bị định tuyến tập trung BĐTW.110.105
6. Định mức vận hành khai thác thiết bị định tuyến nút mạng truy nhập BĐTW.110.106
Nhóm vận hành khai thác hệ thống
thiết bị chuyển mạch (Switch) Quy trình 1.2 tại Mục A.2 BĐTW.110.200
7. Định mức vận hành khai thác thiết bị chuyển mạch mạng lõi BĐTW.110.201
8. Định mức vận hành khai thác thiết bị chuyển mạch nút mạng truy nhập BĐTW.110.202
9. Định mức vận hành khai thác thiết bị chuyển mạch tại các trung tâm quản lý,
10. Định mức vận hành khai thác thiết bị chuyển mạch cỡ nhỏ BĐTW.110.204
Nhóm vận hành hệ thống thiết bị, phần
mềm an ninh, an toàn mạng Quy trình 1.3 tại Mục A.3 BĐTW.110.300
11. Định mức vận hành khai thác thiết bị tường lửa VPN cho mạng core BĐTW.110.301
12. Định mức vận hành khai thác thiết bị tường lửa chức năng NAT cho mạng
13. Định mức vận hành khai thác thiết bị IDS bảo vệ mạng core BĐTW.110.303
Nhóm vận hành khai thác hệ thống
máy chủ và máy tính Quy trình 1.4 tại Mục A.4 BĐTW.110.400
14. Định mức vận hành khai thác hệ thống máy chủ ứng dụng BĐTW.110.401
Trang 32TT Tên định mức thành phần Tham chiếu Mã định mức
15. Định mức vận hành khai thác hệ thống máy chủ lưu trữ BĐTW.110.402
16. Định mức vận hành khai thác máy tính quản lý, vận hành, giám sát mạng BĐTW.110.403
Nhóm vận hành khai thác thiết bị phần
mềm dịch vụ khác phục vụ quản lý
giám sát BĐTW.110.500
17. Định mức vận hành khai thác đường truyền do Cục BĐTW triển khai Quy trình 1.5tại Mục A.5 BĐTW.110.501
18. Định mức vận hành khai thác chung cho hệ thống các thiết bị giám sát, vận hành,
khai thác
Quy trình 1.5 tại Mục A.5 BĐTW.110.502
19. Định mức vận hành khai thác dịch vụ kênh truyền Quy trình 1.6tại Mục A.6 BĐTW.110.503 19.1 Vận hành khai thác dịch vụ mạng riêng ảo (CPNET, mạng diện rộng VPTW) Quy trình 1.6.1
tại Mục A.6.1
BĐTW.110.503-1 19.2 Vận hành khai thác dịch vụ kênh thuê riêng (xDSL, Internet) BĐTW.110.503-2 19.3 Vận hành khai thác dịch vụ Hội nghị truyền hình
Quy trình 1.6.2 tại Mục A.6.2
BĐTW.110.503-3
Điểm cầu phụ Hội nghị truyền hình (đầu
19.4 Vận hành khai thác dịch vụ IPTV Quy trình MụcA.6.1 BĐTW.110.503-4
20. Định mức vận hành khai thác hệ thống thiết bị hệ thống camera giám sát Quy trình MụcA.5.3 BĐTW.110.504
Nhóm các thiết bị đầu cuối BĐTW.110.600
21. Định mức vận hành khai thác thiết bị đầucuối tại cơ quan Đảng Nhà nước do Cục
BĐTW quản lý
Quy trình 1.2 tại Mục A.2 BĐTW.110.601
Trang 33CHƯƠNG 1 VẬN HÀNH KHAI THÁC MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG
NHÓM VẬN HÀNH KHAI THÁC THIẾT BỊ ĐỊNH TUYẾN
BĐTW.110.101: Vận hành khai thác thiết bị định tuyến mạng lõi
+ Nội dung định mức:
Là mức hao phí trực tiếp cần thiết về vật tư, nhân công và ca máy để hoàn thànhcông tác vận hành khai thác 01 thiết bị định tuyến mạng lõi (Core router 7613hoặc tương đương) trong mạng Truyền số liệu chuyên dùng tính trung bình trên
- Kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị: Quan sát trạng thái hiển thị các đènLed trên thiết bị; Quan sát quạt làm mát
- Tự nghiên cứu, nâng cao chuyên môn, tham vấn kỹ thuật; - Kiểm tra cấu hìnhtình trạng cấu hình, kết nối của thiết bị: Thực hiện login vào trình quản lý thiếtbị; Nhập các lệnh hiển thị cấu hình, tình trạng kết nối bảng định tuyến, cảnh báocủa thiết bị; Lưu thông tin logfile; Đặt chế độ thời gian định kỳ ghi logfile: lưulượng, câu lệnh/command line, thông lượng/throughput,
- Khai báo/thu hồi kênh truyền kết nối giữa các nút core, core với nút biên: Nhậnyêu cầu; Thảo luận đưa ra kịch bản triển khai; Phân tích khả năng ảnh hưởng;Buckup cấu hình trước khi thực hiện khai báo; Thực hiện cấu hình cấp/thu kênhtruyền; Kiểm tra định tuyến, thông số kênh truyền mới/tài nguyên mạng; Định kỳtìm, cập nhật nâng cấp phần mềm vá lỗi
- Định kỳ backup cấu hình, sao lưu dữ liệu theo quy định
- Hỗ trợ khách hàng, xác định và xử lý sự cố thiết bị, mạng
- Ghi sổ trực ca, giao ca, báo cáo trong ca liên quan thiết bị
+ Yêu cầu kết quả đạt được:
- Thiết bị được vận hành theo đúng quy trình và đảm bảo chức năng trong hệthống
Trang 34+ Nhân lực thực hiện yêu cầu phải được đào tạo phù hợp công việc.
BĐTW.110.102: Vận hành khai thác thiết bị định tuyến theo vùng
+ Nội dung định mức:
Là mức hao phí trực tiếp cần thiết về vật tư, nhân công và ca máy để hoàn thànhcông tác vận hành khai thác 01 thiết bị định tuyến theo vùng Router 7606 hoặctương đương) trong mạng Truyền số liệu chuyên dùng tính trung bình trên 01 ca
- Kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị: Quan sát trạng thái hiển thị các đènLed trên thiết bị; Quan sát quạt làm mát
- Tự nghiên cứu, nâng cao chuyên môn, tham vấn kỹ thuật; - Kiểm tra cấu hìnhtình trạng cấu hình, kết nối của thiết bị: Thực hiện login vào trình quản lý thiếtbị; Nhập các lệnh hiển thị cấu hình, tình trạng kết nối bảng định tuyến, cảnh báocủa thiết bị; Lưu thông tin logfile; Đặt chế độ thời gian định kỳ ghi logfile: lưu
Trang 35lượng, câu lệnh/command line, thông lượng/throughput,
- Khai báo/thu hồi kênh truyền kết nối giữa các nút core, core với nút biên: Nhậnyêu cầu; Thảo luận đưa ra kịch bản triển khai; Phân tích khả năng ảnh hưởng;Buckup cấu hình trước khi thực hiện khai báo; Thực hiện cấu hình cấp/thu kênhtruyền; Kiểm tra định tuyến, thông số kênh truyền mới/tài nguyên mạng; Định kỳtìm, cập nhật nâng cấp phần mềm vá lỗi
- Định kỳ backup cấu hình, sao lưu dữ liệu theo quy định
- Hỗ trợ khách hàng, xác định và xử lý sự cố thiết bị, mạng
- Ghi sổ trực ca, giao ca, báo cáo trong ca liên quan thiết bị
+ Yêu cầu kết quả đạt được:
- Thiết bị được vận hành theo đúng quy trình và đảm bảo chức năng trong hệthống
+ Nhân lực thực hiện yêu cầu phải được đào tạo phù hợp công việc
BĐTW.110.103: Vận hành khai thác thiết bị định tuyến mạng Internet
+ Nội dung định mức:
Là mức hao phí trực tiếp cần thiết về vật tư, nhân công và ca máy để hoàn thànhcông tác vận hành khai thác 01 thiết bị định tuyến Internet (Router 7606 hoặctương đương) trong mạng Truyền số liệu chuyên dùng tính trung bình trên 01 ca
Trang 36- Khai báo/thu hồi kênh truyền kết nối: Nhận yêu cầu; Thảo luận đưa ra kịch bảntriển khai; Phân tích khả năng ảnh hưởng; Buckup cấu hình trước khi thực hiệnkhai báo; Thực hiện cấu hình cấp/thu kênh truyền; Kiểm tra định tuyến, thông sốkênh truyền mới/tài nguyên mạng; Định kỳ tìm, cập nhật nâng cấp phần mềm válỗi.
- Backup cấu hình thiết bị: theo quy trình đã quy định
- Hỗ trợ khách hàng, xác định và xử lý sự cố thiết bị, mạng
- Ghi sổ trực ca, giao ca, báo cáo trong ca liên quan thiết bị
+ Yêu cầu kết quả đạt được:
- Thiết bị được vận hành theo đúng quy trình và đảm bảo chức năng trong hệthống
Trang 37- Máy vi tính ca 0,044
- Máy in Laser A4 ca 0,003
Ghi chú:
+ Nhân lực thực hiện yêu cầu phải được đào tạo phù hợp công việc
BĐTW.110.104: Vận hành khai thác thiết bị định tuyến vùng quản lý
mạng
+ Nội dung định mức:
Là mức hao phí trực tiếp cần thiết về vật tư, nhân công và ca máy để hoàn
thành công tác vận hành khai thác 01 thiết bị định tuyến vùng quản lý mạng (Router 7206 hoặc tương đương) trong mạng Truyền số liệu chuyên dùng tính trung bình trên 01 ca Trường hợp thiết bị định tuyến BRAS Cisco 3800 (tương đương) sẽ áp dụng hệ số nhân công bằng 0,8 của định mức này
- Kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị: Quan sát trạng thái hiển thị các đènLed trên thiết bị; Quan sát quạt làm mát;
- Tự nghiên cứu, nâng cao chuyên môn, tham vấn kỹ thuật; - Kiểm tra cấu hìnhtình trạng cấu hình, kết nối của thiết bị: Thực hiện login vào trình quản lý thiếtbị; Nhập các lệnh hiển thị cấu hình, tình trạng kết nối bảng định tuyến, cảnhbáo của thiết bị; Lưu thông tin logfile; Đặt chế độ thời gian định kỳ ghi logfile:lưu lượng, câu lệnh/command line, thông lượng/throughput,
- Khai báo/thu hồi kênh truyền kết nối: Nhận yêu cầu; Thảo luận đưa ra kịchbản triển khai; Phân tích khả năng ảnh hưởng; Buckup cấu hình trước khi thựchiện khai báo; Thực hiện cấu hình cấp/thu kênh truyền; Kiểm tra định tuyến,thông số kênh truyền mới/tài nguyên mạng; Định kỳ tìm, cập nhật nâng cấpphần mềm vá lỗi
- Định kỳ backup cấu hình, sao lưu dữ liệu theo quy định
- Hỗ trợ khách hàng, xác định và xử lý sự cố thiết bị, mạng
- Ghi sổ trực ca, giao ca, báo cáo trong ca liên quan thiết bị
+ Yêu cầu kết quả đạt được:
Trang 38- Thiết bị được vận hành theo đúng quy trình và đảm bảo chức năng trong hệthống.
+ Nhân lực thực hiện yêu cầu phải được đào tạo phù hợp công việc
BĐTW.110.105: Vận hành khai thác thiết bị định tuyến tập trung
+ Nội dung định mức:
Là mức hao phí trực tiếp cần thiết về vật tư, nhân công và ca máy để hoànthành công tác vận hành khai thác 01 thiết bị định tuyến tập trung (RouterReflector 7301 hoặc tương đương) trong mạng Truyền số liệu chuyên dùng tínhtrung bình trên 01 ca
- Kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị: Quan sát trạng thái hiển thị các đèn
Trang 39Led trên thiết bị; Quan sát quạt làm mát;
- Tự nghiên cứu, nâng cao chuyên môn, tham vấn kỹ thuật; - Kiểm tra cấu hìnhtình trạng cấu hình, kết nối của thiết bị: Thực hiện login vào trình quản lý thiếtbị; Nhập các lệnh hiển thị cấu hình, tình trạng kết nối bảng định tuyến, cảnhbáo của thiết bị; Lưu thông tin logfile; Đặt chế độ thời gian định kỳ ghi logfile:lưu lượng, câu lệnh/command line, thông lượng/throughput,
- Khai báo/thu hồi kênh truyền kết nối: Nhận yêu cầu; Thảo luận đưa ra kịchbản triển khai; Phân tích khả năng ảnh hưởng; Buckup cấu hình trước khi thựchiện khai báo; Thực hiện cấu hình cấp/thu kênh truyền; Kiểm tra định tuyến,thông số kênh truyền mới/tài nguyên mạng; Trường hợp bình thường sẽ thựchiện báo cáo kết thúc công việc khai báo và ghi nhật ký; Định kỳ tìm, cập nhậtnâng cấp phần mềm vá lỗi
- Định kỳ backup cấu hình, sao lưu dữ liệu theo quy định
- Hỗ trợ khách hàng, xác định và xử lý sự cố thiết bị, mạng
- Ghi sổ trực ca, giao ca, báo cáo trong ca liên quan thiết bị
+ Yêu cầu kết quả đạt được:
- Thiết bị được vận hành theo đúng quy trình và đảm bảo chức năng trong hệthống
Trang 40- Kiểm tra trạng thái hoạt động của thiết bị: Quan sát trạng thái hiển thị các đènLed trên thiết bị; Quan sát quạt làm mát;
- Tự nghiên cứu, nâng cao chuyên môn, tham vấn kỹ thuật; - Kiểm tra cấu hìnhtình trạng cấu hình, kết nối của thiết bị: Thực hiện login vào trình quản lý thiếtbị; Nhập các lệnh hiển thị cấu hình, tình trạng kết nối bảng định tuyến, cảnhbáo của thiết bị; Lưu thông tin logfile; Đặt chế độ thời gian định kỳ ghi logfile:lưu lượng, câu lệnh/command line, thông lượng/throughput,
- Khai báo/thu hồi kênh truyền kết nối: Nhận yêu cầu; Thảo luận đưa ra kịchbản triển khai; Phân tích khả năng ảnh hưởng; Buckup cấu hình trước khi thựchiện khai báo; Thực hiện cấu hình cấp/thu kênh truyền; Kiểm tra định tuyến,thông số kênh truyền mới/tài nguyên mạng; Định kỳ tìm, cập nhật nâng cấpphần mềm vá lỗi
- Định kỳ backup cấu hình, sao lưu dữ liệu theo quy định
- Hỗ trợ khách hàng, xác định và xử lý sự cố thiết bị, mạng
- Ghi sổ trực ca, giao ca, báo cáo trong ca liên quan thiết bị
+ Yêu cầu kết quả đạt được:
- Thiết bị được vận hành theo đúng quy trình và đảm bảo chức năng trong hệthống
+ Bảng định mức: