1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tốt nghiệp CHẾ TẠO MÁY IN 3D THEO CÔNG NGHỆ FDM TRÊN CƠ SỞ SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN ARDUINO MEGA 2560

107 1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 8,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế tạo máy in 3D theo công nghệ FDM trên cơ sở sử dụng bộ điều khiển ArduinoMega 2560 Điều khiển và tự động hóaNgày nay, công nghệ in 3D đã phát triển mạnh mẽ, được đưa vào ứng dụng trong nhiềulĩnh vựa khác nhau như cơ khí, hàng không, thể thao, thời trang, sinh học và đồ gia dụng …Với độ chính xác cũng như giá thành ngày càng được cải tiến, máy in 3D đang dần được đưavào đời sống như một đồ gia dụng, được ứng dụng để gia công những vật thể với tốc độ cao vàđộ chính xác cao. Công nghệ in 3D sinh học (Bio3DPrinting) phát triển ứng dụng nhiều trongviệc tạo ra các bộ phận cho con người, đẩy nhanh quá trình chữa bệnh.Với giá thành rẻ và mức độ ứng dụng cao, em xin chọn đề tài máy in 3D theo công nghệFDM làm đồ án tốt nghiệp của mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CHẾ TẠO MÁY IN 3D THEO CÔNG NGHỆ FDM TRÊN

CƠ SỞ SỬ DỤNG BỘ ĐIỀU KHIỂN ARDUINO MEGA 2560

Trang 2

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP

Họ và tên: Nguyễn Sơn Tùng Mã số sinh viên: 20136762

Ngành: Điều khiển và tự động hóa

1 Đầu đề thiết kế/Tên đề tài

“Chế tạo máy in 3D theo công nghệ FDM trên cơ sở sử dụng bộ điều khiển Arduino Mega 2560”

2 Các số liệu ban đầu

 Sử dụng mạch Arduino

 Kích thước in 200x200x250

 Vật liệu in: PLA, ABS, PETG

3 Các nội dung tính toán, thiết kế

 Tìm hiểu về công nghệ in FDM

 Tìm hiểu về các loại vật liệu in

 Chế tạo cơ cấu cơ khí, kết nối phần mạch điện

 Cài đặt và thực hiện căn chỉnh

4 Cán bộ hướng dẫn

PGS TS Hoàng Sỹ Hồng

5 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: 01/02/2018

6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/06/2018

Ngày tháng năm

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY IN 3D 11

1.1 Tổng quan một số công nghệ in 3D thông dụng 11

1.1.1 Công nghệ in FDM[1] 11

1.1.2 Công nghệ in SLA/DLP [3] 14

1.1.3 Công nghệ in SLS/SLM[6] 16

1.2 Một số loại vật liệu in 3D cho máy in FDM thông dụng 16

1.3 Một số loại cơ cấu cơ khí của máy in 3D theo công nghệ FDM 18

1.3.1 Cơ cấu Cartesion 18

1.3.2 Cơ cấu Delta 19

1.3.3 Cơ cấu SCARA 19

1.4 Một số loại máy in 3D thông dụng [13] 20

1.5 Mục tiêu của đề tài 21

CHƯƠNG 2: CHẾ TẠO MÁY IN 3D 23

2.1 Mô phỏng 3D và trình tự thiết kế chế tạo máy in 3D 23

2.2 Thiết kế, lựa chọn phần cơ khí 24

2.2.1 Thiết kế, lựa chọn khung cơ khí 24

2.2.2 Thiết kế các chi tiết bộ gá 28

2.2.3 Thiết kế, lựa chọn bộ đùn nhựa 33

2.2.4 Lựa chọn các linh kiện cơ khí khác 37

2.3 Thiết kế, lựa chọn phần điện 38

2.3.1 Lựa chọn bộ điều khiển 38

2.3.2 Thiết kế cổng công suất 42

2.3.3 Lựa chọn các linh kiện phần điện khác 43

2.4 Xây dựng và lắp ráp máy in 3D theo công nghệ FDM 50

2.4.1 Chuẩn bị, sắp xếp linh kiện 50

Trang 4

2.4.2 Lắp ráp máy in 3D theo công nghệ FDM 52

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT MÁY IN 3D THEO CÔNG NGHỆ FDM VÀ KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM 63

3.1 Cài đặt firmware cho máy in 3D (Marlin 1.1.8) 63

3.1.1 Tải firmware và phần mềm biên dịch (Arduino IDE) 63

3.1.2 Thiết lập firmware[52][53] 63

3.2 Phần mềm tạo mã Gcode cho máy in 3D 72

3.2.1 Tổng quan về phần mềm Simplify 3D 72

3.2.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Simplify 3D 72

3.2.3 Một số mã G-Code thông dụng [55] 81

3.3 Các chức năng bảo vệ của máy in 82

3.4 Căn chỉnh [56][57] 83

3.5 Kịch bản thử nghiệm 86

3.5.1 Kiểm nghiệm về kích thước 86

3.5.2 Kiểm nghiệm về độ cứng 87

3.5.3 Kiểm nghiệm ngoại quan[62] 89

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 95

4.1 Kết luận 95

4.2 Phương hướng phát triển 95

4.2.1 Máy in đa màu, đa vật liệu 95

4.2.2 Phát hiện trượt bước 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

Trang 5

Em cảm ơn người con gái em yêu, đã là nguồn động viên tinh thần lớn cho em, đã động viên cũng như kiềm chế em những lúc căng thẳng, mệt mỏi, đã là mục tiêu và cũng là lý do để

em có thể bước tiếp lên trong cuộc đời

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Sĩ Hồng, người thầy giáo hướng dẫn em trong suốt nhiều năm qua, cho dù những lúc em làm chưa tốt, thầy cũng đã tận tình chỉ bảo em từng bước từng bước để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Em xin cảm ơn những thành viên, bạn bè thân thiết của em ở gia đình SEE English Club,

đã đem lại cho em những niềm vui, những kĩ năng và còn nhiều hơn thế trong suốt 3 năm tham gia câu lạc bộ, với hơn 2 năm giữ chức phó chủ tịch của câu lạc bộ

Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị, các bạn và các em trong Lab ManDevices đã giúp

đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án này

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Viện Điện, Bộ môn Kỹ thuật đo và Tin học công nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thiện đồ án này

TÁC GIẢ ĐỒ ÁN Nguyễn Sơn Tùng

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

FDM Fused Deposition Modeling

SLA Stereolithography

DLP Digital Light Processing

SLS Selective laser sintering

SLM Selective laser melting

GTT Glass Transistion Temperture Nhiệt độ chuyển thể

HSS Hardened Stainless Steel Thép không rỉ được tôi luyện

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo chung của máy in 3D theo công nghệ FDM 11

Hình 1.2 Nhựa in dành cho máy in 3D theo công nghệ FDM [2] 12

Hình 1.3 Lưu đồ công nghệ của máy in 3D theo công nghệ FDM 13

Hình 1.4 Sơ đồ cấu tạo chung của máy in 3D theo công nghệ SLA/DLP 14

Hình 1.5 Vật in được in trên máy SLA [5] 15

Hình 1.6 Sơ đồ cấu tạo chung của máy in 3D theo công nghệ SLS/SLM 16

Hình 1.7 Máy in 3D của hãng Prusa[9] 18

Hình 1.8 Đi dây đai cho máy in theo cơ cấu CoreXY[10] 18

Hình 1.9 Máy in theo cơ cấu DELTA[11] 19

Hình 1.10 Máy in theo cơ cấu SCARA[12] 19

Hình 1.11 Máy Original Prusa I3 Mk3 20

Hình 1.12 Máy Tevo Tarantula 20

Hình 1.13 Máy Creality3D CR10S 20

Hình 1.14 Máy Wanhao Duplicator I3 20

Hình 1.15 Máy Ultimaker 3 21

Hình 1.16 Wanhao Duplicator 7 21

Hình 1.17 Máy Tevo Little Monster 21

Hình 2.1 Mô phỏng máy in 3D bằng SolidWork 2016 23

Hình 2.2 Quy trình chế tạo máy in 3D theo công nghệ FDM 24

Hình 2.3 Máy in 3D nhìn từ phía trước 24

Hình 2.4 Vùng truyền động XY của máy 25

Hình 2.5 Vùng in của máy in 3D 25

Hình 2.6 Vùng gầm của máy in 3D 25

Hình 2.7 Trục X của máy in 3D 25

Hình 2.8 Cơ cấu ghép của khung nhôm 26

Hình 2.9 Trục Y của máy in 3D 26

Hình 2.10 Cơ cấu khung trục X 26

Hình 2.11 Cơ cấu khung trục Y 27

Hình 2.12 Cơ cấu khung trục Z 28

Hình 2.13 Gá đỡ động cơ trục XY 28

Trang 8

Hình 2.14 Gá đỡ động cơ trục Z 29

Hình 2.15 Gá đỡ trục trượt cho trục Y 29

Hình 2.16 Bộ gá giữ Endstop 29

Hình 2.17 Bộ gá giữ trục trượt cho trục X 30

Hình 2.18 Bộ gá đỡ trục trượt Z 30

Hình 2.19 Bộ gá căng đai 30

Hình 2.20 Bộ gá đầu đùn 31

Hình 2.21 Tác dụng của Layer Fan[20] 31

Hình 2.22 Bộ gá trượt bàn in 32

Hình 2.23 Ốc đồng vít me 32

Hình 2.24 Bộ gá gắn bàn nhiệt 32

Hình 2.25 Bộ gá phần điện 33

Hình 2.26 Bộ đùn nhựa đã lắp đầy đủ linh kiện 33

Hình 2.27 Cấu tạo bộ gia nhiệt E3D V[23] 34

Hình 2.28 Các loại họng chặn nhiệt (Heat Break) cho bộ gia nhiệt E3D V6[24] 34

Hình 2.29 Kim phun bằng đồng thau[26] 35

Hình 2.30 Kim phun bằng thép SS[27] 35

Hình 2.31 Kim phun bằng thép HSS[28] 36

Hình 2.32 Kim phun bằng đồng có lắp đầu Ruby[29] 36

Hình 2.33 Các vùng nhiệt độ trong bộ gia nhiệt 36

Hình 2.34 Sơ đồ mắc nối dây đai theo cơ cấu COREXY 37

Hình 2.35 Hình ảnh thực tế của mạch Arduino Mega 2560 38

Hình 2.36 Hình ảnh thực tế của mạch RAMPS1.4[32] 38

Hình 2.37 Sơ đồ nguyên lý của mạch RAMPS1.4[33] 39

Hình 2.38 Sơ đồ nguyên lý khối Heater & Fan 39

Hình 2.39 Sơ đồ nguyên lý khối Endstops 40

Hình 2.40 Sơ đồ nguyên lý khối cảm biến nhiệt độ 40

Hình 2.41 Sơ đồ nguyên lý khối nguồn 40

Hình 2.42 Sơ đồ nguyên lý khối driver động cơ bước 41

Hình 2.43 Sơ đồ nguyên lý khối Servos 42

Hình 2.44 Sơ đồ nguyên lý khối giao tiếp ngoại vi 42

Trang 9

Hình 2.45 Mạch mở rộng công suất 42

Hình 2.46 Bàn nhiệt nhôm MK3[39] 44

Hình 2.47 Nhiệt trở NCT cho máy in 3D 44

Hình 2.48 Động cơ 17pm-ka39b 45

Hình 2.49 Module A4988 47

Hình 2.50 Module DRV8825 47

Hình 2.51 Module TMC2100 48

Hình 2.52 Hình ảnh thực tế của cảm biến tiệm cận từ[46] 49

Hình 2.53 Hình ảnh thực tế của BL Touch[47] 49

Hình 2.54 Hình ảnh thực tế của một máy in lắp ráp Probe bằng Servo + Nút nhấn 50

Hình 2.55 Hình ảnh thực tế của cảm biến tiện cận dạng điện dung[48] 50

Hình 2.56 Hình ảnh thực tế của một máy in lắp ráp Probe dạng tiếp điểm kim phun[49] 50

Hình 2.57 Cạnh bên máy in 52

Hình 2.58 Kết nối bốn thanh cạnh 52

Hình 2.59 Bốn thanh cạnh dưới của máy 52

Hình 2.60 Giá đỡ trục Z 53

Hình 2.61 Máy đã lên khung cơ bản 53

Hình 2.62 Các thanh nhôm cho bộ đỡ bàn 53

Hình 2.63 Ghép hai thanh đỡ dài vào khung trượt 54

Hình 2.64 Mặt dưới bàn nhiệt MK3 54

Hình 2.65 Mặt trên (Hình trên) và mặt dưới (Hình dưới) của bàn nhiệt 54

Hình 2.66 Lắp thanh trượt Y vào gá đỡ 55

Hình 2.67 Bộ gá trục trượt cho trục X 55

Hình 2.68 Gắn động cơ vào gá đỡ 55

Hình 2.69 Endstop trục Y 56

Hình 2.70 Block gia nhiệt gắn kim phun 56

Hình 2.71 Gắn họng chặn nhiệt vào block gia nhiệt 56

Hình 2.72 Gắn ống tản nhiệt vào họng 56

Hình 2.73 Ráp nhiệt trở và cảm biến 57

Hình 2.74 Bọc đầu silicon cách nhiệt 57

Hình 2.75 Gắn Hotend vào bộ gá 57

Trang 10

Hình 2.76 Gắn quạt vào gá 57

Hình 2.77 Lắp ráp bộ đẩy nhựa 58

Hình 2.78 Gắn cảm biến tiệm cận từ 58

Hình 2.79 Hoàn thành lắp ráp bộ đùn nhựa 58

Hình 2.80 Gắn bộ đùn nhựa vào khung 58

Hình 2.81 Bộ dây đai của cơ cấu CoreXY 59

Hình 2.82 Gắn bộ gá phần điện vào khung 59

Hình 2.83 Gắn mạch Arduino Mega 2560 59

Hình 2.84 Gắn mạch RAMPS 1.4 59

Hình 2.85 Nguồn và mạch mở rộng công suất 60

Hình 2.86 Sơ đồ đấu dây của máy in 3D 60

Hình 2.87 Sơ đồ đấu nối endstop cho trục Z[50] 61

Hình 2.88 Module màn hình LCD Graphic 12864 dành cho máy in 3D[51] 61

Hình 2.89 Máy in 3D sau khi lắp ráp hoàn chỉnh 62

Hình 3.1 Sơ đồ gốc tọa độ của bàn in 69

Hình 3.2 Module LCD Graphic 12864 và LCD dùng cho máy in 3D 71

Hình 3.3 Phần mềm Simplify 3D 72

Hình 3.4 Giao diện ngoài cùng của Simplify3D 72

Hình 3.5 Giao diện khung Process 73

Hình 3.6 Hình thực tế của các chỉ số infill khác nhau (đã bỏ lớp mặt trên và dưới)[54] 73

Hình 3.7 Tab Extruder 74

Hình 3.8 Tác dụng của việc sử dụng Retraction đúng thông số 74

Hình 3.9 Tab Layer 75

Hình 3.10 Tab Additions 75

Hình 3.11 Skirt, Brim và Raft 76

Hình 3.12 Tab Infill 76

Hình 3.13 Tab Support 77

Hình 3.14 Tab Temperature 78

Hình 3.15 Tab Cooling 78

Hình 3.16 Tab Gcode 79

Hình 3.17 Tab Scrips 80

Trang 11

Hình 3.18 Tab Speeds 80

Hình 3.19 Tab Advanced 81

Hình 3.20 Ngoại quan xác định Z Offset [58] 83

Hình 3.21 Xác định thông số để chỉnh vuông góc 85

Hình 3.22 Kiểm tra độ vuông góc 85

Hình 3.23 Mẫu vật in kiểm tra XZ 85

Hình 3.24 Mẫu vật in kiểm tra vuông góc YZ 85

Hình 3.25 Mẫu vật in kiểm tra kích thước lỗ và kích thước dài 86

Hình 3.26 Các kích thước đo đạc để kiểm tra 86

Hình 3.27 Vật in kiểm tra độ dài 86

Hình 3.28 Mẫu vật kiểm tra độ cứng vật thể 87

Hình 3.29 Hệ thống kiểm tra độ cứng vật thể 88

Hình 3.30 Mẫu in tàu Benchy 89

Hình 3.31 Sản phảm tàu Benchy 90

Hình 3.32 Mẫu vật in Spiral Cube 91

Hình 3.33 Sản phẩm in Spiral Cube 91

Hình 3.34 Vật in Lattice Cube 92

Hình 3.35 Mẫu vật in Lattice Cube 92

Hình 3.36 Vật in Wheel Ring 93

Hình 3.37 Mẫu vật in Wheel Ring 93

Hình 4.1 Máy in sử dụng 2 đầu đùn di chuyển cùng nhau (Dual Nozzle) 95

Hình 4.2 Máy in nhiều đầu phun di chuyển độc lập (Dual Gantry) 96

Hình 4.3 Máy Original Prusa I3 MK2 MMU sử dụng ống ghép nhựa 97

Hình 4.4 Ông ghép nhựa ở máy Originals Prusa I3 MK2 98

Hình 4.5 Khối Prime Pillar cùng vật thể in chính 98

Hình 4.6 Máy in sử dụng kim phun trộn màu Diamond 3 đầu vào 99

Hình 4.7 Một số sản phẩm in từ máy sử dụng kim trộn màu 99

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng các vật liệu in 3D FDM[7][8] 16

Bảng 2.1 Bảng lựa chọn vi bước cho A4988, DRV8825[34] 41

Bảng 2.2 Cài đặt các chế độ cho TMC2100 sử dụng các chân CFG1 và CFG2 48

Bảng 2.3 Danh sách các chi tiết cho máy in 3D 50

Bảng 3.1 Kết quả kiểm nghiệm kích thước lỗ của PLA in ở 230oC 87

Bảng 3.2 Kết quả kiểm nghiệm độ dài của PLA in ở 230C 87

Bảng 3.3 Kết quả kiểm nghiệm độ cứng của vật thể in 88

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY IN 3D

1.1 Tổng quan một số công nghệ in 3D thông dụng

Ngày nay, công nghệ in 3D đã phát triển mạnh mẽ, được đưa vào ứng dụng trong nhiều lĩnh vựa khác nhau như cơ khí, hàng không, thể thao, thời trang, sinh học và đồ gia dụng … Với độ chính xác cũng như giá thành ngày càng được cải tiến, máy in 3D đang dần được đưa vào đời sống như một đồ gia dụng, được ứng dụng để gia công những vật thể với tốc độ cao và

độ chính xác cao Công nghệ in 3D sinh học (Bio-3DPrinting) phát triển ứng dụng nhiều trong việc tạo ra các bộ phận cho con người, đẩy nhanh quá trình chữa bệnh

Với giá thành rẻ và mức độ ứng dụng cao, em xin chọn đề tài máy in 3D theo công nghệ FDM làm đồ án tốt nghiệp của mình

1.1.1 Công nghệ in FDM [1]

FDM (Fused Deposition Modeling) là công nghệ in 3D sử dụng nhựa (filament) được đun nóng và đùn qua đầu phun thành từng lớp chồng lên nhau, dần dần tạo thành vật thể 3D hoàn chỉnh Ở công nghệ FDM, sợi nhựa (1) được dẫn đùn bởi đầu đùn (2) để đùn lên vật thể in (4), đầu đùn (3) di chuyển theo mặt phẳng ngang (theo trục X, Y) so với bàn in (6) để điều khiển vị trí mà nhựa sẽ đùn ra Bàn in (6) sẽ di chuyển lên xuống theo trục Z để đầu đùn (3) in các lớp

in tiếp theo Đối với những vị trí in đặc biệt (in không có vật liệu sẵn bên dưới), thì phải in thêm phần in hỗ trợ (Support) (5) để có thể in được những vị trí đặc biệt này Phần in Support được thiết kế để dễ dàng bóc tách khỏi vật thể in khi vật thể in xong

Công nghệ in 3D FDM hiện là công nghệ in 3D giá thành rẻ nhất hiện nay, cho ra vật thể

in bằng nhựa, chi phí nguyên vật liệu rẻ, đa dạng Nhược điểm của công nghệ in này là tốc độ chậm, độ chính xác không bằng các công nghệ in khác, độ chi tiết của vật thể thấp, dẫn tới bề

mặt vật thể khá thô, không mịn

Hình 1.1 Sơ đồ cấu tạo chung của máy in 3D theo công nghệ FDM

Trang 14

Máy in 3D theo công nghệ FDM có cấu tạo như hình 1.1 Khi bắt đầu quá trình in, máy

in sẽ gia nhiệt ở kim phun (2) và bàn in (6) lên nhiệt độ thích hợp để có thể in, nhiệt ở kim phun

sẽ được gia nhiệt lên đến tầm 200oC (nhiệt độ in của nhựa PLA) và bàn in được gia nhiệt đến

60oC (Nhiệt độ chuyển thể của PLA), sau khi quá trình gia nhiệt hoàn tất, đầu phun sẽ di chuyển

về vị trí gốc 0 (Home) rồi bắt đầu thực hiện quá trình cân bàn in (Bed Leveling), là quá trình đảm bảo cho mặt phẳng chứa bàn in nằm song song với mặt phẳng mà kim phun di chuyển Sau khi quá trình cân bàn in hoàn tất, kim phun sẽ di chuyển xuống gần sát bàn in, thông thường là 90% độ cao của lớp in bình thường, để nhựa in ra được ép chặt xuống bàn in đảm bảo vật in sẽ dính chặt vào bàn in trong quá trình in, đồng thời khi vật in được bóc ra khỏi bàn in sẽ có lớp mặt in đẹp

Đối với vật liệu in cho máy in 3D (Hình 1.2) theo công nghệ FDM in nhựa, sẽ có 3 giá trị nhiệt độ mà ở đó ta cần quan tâm, đó là nhiệt độ in, nhiệt độ bàn in và nhiệt độ chuyển thể Nhiệt độ in là khoảng nhiệt độ mà ta gia nhiệt kim phun (3) lên để máy có thể thực hiện quá trình in, đối với PLA nhiệt độ in là từ 195 oC đến 230oC, ở nhiệt độ này, nhựa in chuyển sang trạng thái lỏng Nhiệt độ bàn in là nhiệt độ mà ta gia nhiệt cho bàn nhiệt của máy in lên đến giá trị nhiệt độ đó, thường trong khoảng nhiệt độ chuyển thể của vật liệu đó Nhiệt độ bàn in thường không cao quá nhiệt độ chuyển thể vì nếu để nhiệt độ bàn in quá cao sẽ dẫn đến vật in không nguội kịp, làm cho lớp nhựa tiếp theo chồng lên sẽ không đúng chỗ, dẫn tới vật in sẽ không đảm bảo độ cứng cũng như ngoại quan Giá trị nhiệt độ chuyển thể là nhiệt độ mà ở đó vật in bắt đầu chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng, làm cho vật in tồn tại mềm dẻo Giá trị nhiệt độ chuyển thể này là giá trị cực kì quan trọng để người dùng có thể chọn loại nhựa thích hợp cho nhu cầu của họ, ví dụ đối với những vật trang trí hoặc giá đỡ, người dùng có thể chọn vật liệu in PLA do vật trang trí thường không cần chịu nhiệt độ cao (Nhiệt độ chuyển thể của PLA vào khoảng 55 o C đến 60 o C), hoặc đối với những vật cần chịu nhiệt cao như vật để ngoài trời hoặc chụp đèn … thì thường chọn ABS vì nhiệt độ chuyển thể của PLA vào khoảng 110o C

Hình 1.2 Nhựa in dành cho máy in 3D theo công nghệ FDM [2]

Trang 15

Lưu đồ thuật toán của máy in 3D theo công nghệ FDM (Hình 1.3):

Hình 1.3 Lưu đồ công nghệ của máy in 3D theo công nghệ FDM

Trang 16

1.1.2 Công nghệ in SLA/DLP [3]

Hình 1.4 Sơ đồ cấu tạo chung của máy in 3D theo công nghệ SLA/DLP

SLA (Stereolithography) hoặc DLP (Digital Light Processing) (Hình 1.4) là công nghệ in 3D dựa trên nền tảng chất cảm quang (Resin) Công nghệ này sử dụng chất cảm quang làm vật liệu in, đóng rắn bằng ánh sáng, công nghệ in này cũng đóng rắn theo lớp giống công nghệ FDM Đối với công nghệ SLA, ánh sáng sử dụng để đóng rắn bằng tia laser, còn đối với công nghệ DLP, ánh sáng này sử dụng ánh sáng từ máy chiếu Chất cảm quang (Resin) (1) được chứa trong một buồng chứa (2) gắn cố định, tia laser (3) được chiếu từ nguồn phát (4) (Đối với DLP, nguồn phát (4) này sẽ là máy chiếu DLP), laser chiếu vào Resin (1) sẽ đóng rắn Resin này, bám vào vật thể in (5)

Ở công nghệ in SLA hoặc PLP, do vật liệu in là chất cảm quang được đóng rắn bằng ánh sáng, do đó không cần phải gia nhiệt bất cứ bộ phận nào, mà sẽ sử dụng tia laser hoặc đèn chiếu Đối với công nghệ SLA, tia laser được phát ra từ nguồn phát, sẽ được điều hướng thông qua các lăng kính được gắn động cơ để điều khiển vị trí mà tia laser được chiếu tới Đồng thời tia laser sử dụng ở máy SLA được hội tụ tại bề mặt chất cảm quang có đường kính rất nhỏ, khoảng tầm 1  2um[4], đo đó máy in SLA có thể in ra vật in có độ chi tiết rất cao so với máy FDM (Hình 1.5)

Trang 17

Hình 1.5 Vật in được in trên máy SLA [5]

Tương tự như công nghệ SLA, công nghệ DLP sử dụng màn hình LCD hoặc máy chiếu thay cho tia laser Ưu điểm của máy in DLP so với SLA là dễ điều khiển, độ chính xác cao, tốc

độ nhanh, ngoài ra máy DLP còn có một ưu điểm lớn là thời gian in phụ thuộc vào chiều cao của khối vật in, không phụ thuộc vào thể tích, còn thời gian in của SLA thì phụ thuộc vào thể tích, có nghĩa là, nếu máy DLP in một vật thể trong 10 phút, thì nó có thể in 10 cái sắp xếp trên cùng 1 mặt phẳng cũng trong 10 phút Tuy nhiên máy DLP lại có nhược điểm lớn về mặt kích thước, do máy in sử dụng màn LCD để đóng rắn chất cảm quang, do đó độ phân giải của vật in

ra hoàn toàn phụ thuộc vào độ phân giải của màn hình LCD, nếu với cùng độ phân giải màn hình mà thể tích in lớn (DPI lớn), thì vật in ra sẽ thô hơn so với thể tích nhỏ (DPI nhỏ), SLA không bị hạn chế về mặt này, đó là lý do vì sao máy DLP thường chế tạo có kích thước theo 2 trục X, Y rất nhỏ để tăng chỉ số DPI, vật in ra độ mịn rất cao

Dòng máy in SLA/DLP có ưu điểm so với FDM là vật in ra có độ mịn lớn, vật in đẹp, tuy nhiên chất cảm quang sử dụng cho máy in có giá thành rất đắt (650 nghìn đồng cho 500g) so với nhựa in của máy FDM (250 nghìn đồng cho 1kg)

Trang 18

1.1.3 Công nghệ in SLS/SLM [6]

Hình 1.6 Sơ đồ cấu tạo chung của máy in 3D theo công nghệ SLS/SLM

SLS/SLM (Hình 1.6) (Selective Laser Sintering/ Selective Laser Melting) là công nghệ in 3D sử dụng tia laser làm chảy vật liệu in (Bột mịn), vật liệu in nóng chảy được kết dính theo từng lớp hình thành vật thể 3D Tia laser công suất cao từ nguồn phát sẽ được chiếu vào máy quét (Scanner System), máy quét làm nhiệm vụ lái tia laser này đến vị trí chính xác cần nung chảy

Máy in SLS/SLM gồm 2 buồng chứa vật liệu in (Bột in), buồng bên phải là nơi mà vật in được tạo thành, tia laser chiếu vào mặt trên của buồng, làm chảy vật liệu in, bám vào vật đang được in (Object being fabricated) Sau khi một lớp in được hoành thành, bàn in của buồng bên phải sẽ dịch xuống một khoảng cách bằng độ cao 1 lớp in, tương tự buồng bên trái sẽ dịch lên cũng một khoảng cách như vậy, con lăn (Roller) sẽ gạt bột in từ buồng bên phải qua buồng bên trái, tạo một bề mặt in mới, và lớp in mới lại bắt đầu Sau khi quá trình in hoàn thành, vật in ở buồng bên trái sẽ được lấy ra thổi sạch bụi còn bám lại trên bề mặt vật in In 3D sử dụng công nghệ SLS/SLM thường được dùng để in những loại vật liệu như bột thủy tinh, gốm, bột kim loại như nhôm, sắt, titan, đồng …

1.2 Một số loại vật liệu in 3D cho máy in FDM thông dụng

Heatbed Temperature

Đặc điểm

01 Nhựa PLA 55 o C đến 60 o C 195-230 o C 0-60 o C Chịu nhiệt kém,

dễ in, khi in ra bề mặt đẹp, độ cứng thấp

Trang 19

02 Nhựa ABS 110 C 220-250 C 80-110 C Chịu nhiệt tốt,

khó in, sản phẩm

in ra bề mặt khá gồ ghề, độ cứng cao

03 Nhựa

PET/PETG

88 o C 235-255 o C 40-70 o C Chịu nhiệt tốt, dễ

in ấn, bám dính rất tốt, bề mặt in đẹp,

độ cứng cao

04 Nhựa TPE 100 o C 210-230 35-65 Nhựa dẻo

05 Nhựa TPU -53.5 đến -28 o C 240-260 o C 40-60 Nhựa đàn hồi

55 o C đến 60 o C 195-220 o C 0-60 o C Sợi nhựa có thêm

sợi carbon làm tăng độ bền vật liệu

Nền PETG

88 o C 235-255 o C 40-70 o C

09 Nhựa ASA 110 o C 240-260 80-110

10 Nhựa PP 100 o C 235-265 100-120 Sử dụng đối với

các ứng dụng về chứa đựng thực phẩm

11 Nhưa

phát

quang

Nền PLA

55 o C đến 60 o C 195-220 o C 0-60 o C Phát quang trong

bóng tối Nền

PETG

88 o C 235-255 o C 40-70 o C

Nền TPU

Trang 20

15 Nhựa dẫn điện 55 o C đến 60 o C 210-230 40-60 Có thể dẫn điện,

tuy nhiên chỉ ứng dụng với tải nhỏ

trong nước, thường được sử dụng làm vật đỡ trong quá trình in

17 Nhựa HIPS 100 o C 220-240 40-60

1.3 Một số loại cơ cấu cơ khí của máy in 3D theo công nghệ FDM

1.3.1 Cơ cấu Cartesion

1.3.1.1 Cơ cấu Prusa

Cơ cấu Prusa (hình 1.7) sử dụng 3 đến 4 động cơ cho 3

trục X, Y, Z, trong đó: Đầu đùn được di chuyển theo trục X,

và được điều khiển bởi 1 động cơ bước Toàn bộ trục X được

di chuyển theo trục Z (di chuyển lên xuống) và được điều

khiển bởi 1 hoặc 2 động cơ bước đồng bộ với nhau (Dual Z)

Bàn in được gắn liền với trục Y và được điều khiển bởi 1 động

1.3.1.2 Cơ cấu CoreXY

Cơ cấu CoreXY (Hình 1.8) sử dụng 3 đến 4

động cơ cho 3 trục X, Y, Z trong đó đầu đùn được

gắn trên trục X, cả toàn bộ trục X được di chuyển

theo trục Y Cơ cấu CoreXY sử dụng hệ dây đai như

hình 1.7, từ đó 2 động cơ phối hợp với nhau điều

khiển đầu đùn theo 2 trục X và Y, Khi 2 động cơ

quay cùng chiều, cùng tốc độ, đầu đùn di chuyển

Hình 1.7 Máy in 3D của hãng Prusa [9]

Hình 1.8 Đi dây đai cho máy in theo cơ cấu

CoreXY [10]

Trang 21

theo trục Y, khi 2 động cơ quay ngược chiều, cùng tốc độ, đầu đùn sẽ di chuyển theo trục X Bàn in được gắn với trục Z, chỉ di chuyển lên xuống

Ưu điểm:

 Gia tốc in lớn do trục X, và Y khá nhẹ

 Dễ đóng hộp làm buồng kín nhiệt (Ưu điểm khi in những vật liệu dễ co như ABS) Nhược điểm:

 Chi phí xây dựng cao hơn

 Kích thước cồng kềnh, tuy nhiên lại được lợi hơn về mặt cơ khí đối với những máy in khổ lớn

1.3.1.3 Cơ cấu HBot

Cơ cấu H-Bot có cấu tạo tương tự như CoreXY, tuy nhiên kiểu căng đai truyền động của H-Bot có nhược điểm là 1 đoạn dây căng đai đi qua 2 động cơ XY, do đó nếu động cơ bước có

sự sai lệch do chế tạo hoặc do cài đặt, dễ dẫn tới sự trượt bước do dây đai bị kéo dãn

1.3.2 Cơ cấu Delta

Cơ cấu Delta (Hình 1.9) sử dụng 3 động cơ bước cho 3 trục

XYZ, không giống với cơ cấu Cartesion, cơ cấu Delta có hành trình

in hình trụ (bàn hình tròn) 3 động cơ bước của máy Delta hoạt động

phối hợp với nhau điều khiển đầu đùn theo 3 trục XYZ

- Không được lợi về chiều cao

1.3.3 Cơ cấu SCARA

Cơ cấu SCARA (Hình 1.10) là cơ cấu sử dụng cánh tay robot để

điều khiển đầu đùn đến tọa độ thích hợp Cơ cấu này sử dụng 1 động

cơ để hoặc di chuyển bàn in hoặc di chuyển toàn bộ trục XY theo

phương trục Z 2 động cơ sẽ phối hợp với nhau điều khiển đầu đùn

theo 2 phương X và Y

Hình 1.10 Máy in theo

cơ cấu SCARA [12]

Hình 1.9 Máy in theo cơ cấu DELTA [11]

Trang 22

1.4 Một số loại máy in 3D thông dụng [13]

Hình 1.12 Máy Tevo Tarantula

Hình 1.14 Máy Wanhao Duplicator I3

Trang 23

1.5 Mục tiêu của đề tài

Sau khi thực hiện khảo sát qua các dòng máy trên thị trường, kết hợp với ưu điểm, nhược điểm của các dòng máy in và một số các cơ cấu máy in, em đưa ra lựa chọn mục tiêu cho đề tài của em Em xin đặt ra một số mục tiêu cho máy in được chế tạo như sau:

- Máy sử dụng khung nhôm định hình

Trang 25

CHƯƠNG 2: CHẾ TẠO MÁY IN 3D

2.1 Mô phỏng 3D và trình tự thiết kế chế tạo máy in 3D

Quá trình thiết kế chế tạo máy in 3D được vẽ và mô phỏng 3D trên phần mềm SolidWorks

2016 SP2 Mô phỏng 3D của máy in 3D theo công nghệ FDM với cơ cấu CoreXY như hình 2.1 Các chi tiết máy in 3D trên hình 2.1:

Hình 2.1 Mô phỏng máy in 3D bằng SolidWork 2016

Phần điện (Màu xanh)

Trang 26

 Bộ điều khiển (Nằm bên dưới bộ gá)

Hình 2.2 Quy trình chế tạo máy in 3D theo công nghệ FDM

2.2 Thiết kế, lựa chọn phần cơ khí

2.2.1 Thiết kế, lựa chọn khung cơ khí

Quá trình tính toán các kích thước để lựa chọn

mua nhôm sử dụng cho máy được dựa trên mục tiêu

của đề tài Các kích thước tính toán bao gồm chiều

cao (phù hợp cho trục Z), chiều ngang (phù hợp cho

trục X), chiều sâu (phù hợp cho trục Y)

Đối với chiều cao, máy in được chia làm 3

vùng (Hình 2.3): Vùng thứ nhất ở trên cùng là vùng

truyền động, phần này là nơi chứa phần lớn tất cả

bộ phần cơ khí quan trọng của máy như động cơ

Hình 2.3 Máy in 3D nhìn từ phía trước

Trang 27

XY, dây đai, trục trượt, bộ đùn nhựa … Vùng thứ 2

ở giữa là vùng in, đây là vùng nơi chứa vật đang in

và đã hoàn thành in, Vùng thứ 3 là phần gầm máy,

là nơi chứa mạch điều khiển, động cơ trục Z, nguồn

Phần thứ nhất tính từ mặt trên cùng của máy

xuống mặt của bàn in khi bàn in ở vị trí cao nhất,

phần này có độ cao là 155mm (Hình 2.4)

Phần thứ hai tính từ mặt trên bàn in khi bàn in

ở vị trí trên cùng xuống đến mặt trên của bàn in khi

bàn in ở vị trí dưới cùng, do độ cao của vùng này

cũng chính là độ cao của khổ in máy được đặt ra ở

mục 1.5 (Chương 1), do đó độ cao này sẽ là 250mm,

tuy nhiên để đảm bảo an toàn do trong quá trình thi

công lắp ráp có thể có sai số, em sẽ lựa chọn độ cao

của vùng này ở một khoảng cách an toàn là 300mm

Hình 2.5 thể hiện vùng in của máy in 3D, do khoảng

cách từ đáy ốc vít me lên mặt trên của bàn in (b)

không đổi trong toàn bộ quá trình di chuyển của bàn

in, do đó độ cao vùng in của máy cũng được tính

bằng khoảng cách từ đáy ốc vít me đến mặt trên của

khớp nối (c) và bằng 300mm

Vùng thứ 3 được tính từ mặt trên của bàn in

khi bàn in nằm ở vị trí dưới cùng của vùng in xuống

đến chân của máy (Hình 2.6), vùng này phải đảm

bảo đủ cao để chứa nguồn cấp cho máy, đủ thoáng để có thể tản nhiệt cho mạch điều khiển và các module điều khiển động cơ bước của máy, sau khi thử nghiệm đo đạc, em lựa chọn độ cao vùng này vào khoảng 195mm

Từ kích thước của 3 vùng được lựa chọn ở trên ta có thể tính toán kích thước chiều cao của máy = chiều cao vùng 1 + chiều cao vùng 2 + chiều cao vùng 3 = 155mm + 300mm + 195mm = 650mm

Hình 2.6 Vùng gầm của máy in 3D

Hình 2.4 Vùng truyền động XY của máy

Hình 2.5 Vùng in của máy in 3D

Hình 2.7 Trục X của máy in 3D

Trang 28

Trục X của máy in 3D gồm 2 vùng (Hình

2.7): vùng chết (1) là vùng mà đầu đùn không thể

di chuyển tới do va chạm cơ khí và vùng in (2) là

vùng mà đầu đùn có thể tự do di chuyển tới do

khoảng in thực của máy theo phương X (Khoảng

cách của vị trí kim phun khi đầu đùn ở tận cùng bên

trái với khi đầu đùn ở tận cùng bên phải) bằng với

độ dài vùng in (2) trừ đi độ dài của đầu đùn khi lắp

đầy đủ linh kiện (~106mm) và bằng 200mm (Dựa

vào mục tiêu của đề tài) Ở vùng chết 1, dựa vào mô

phỏng trên Solidwork, tổng khoảng cách của vùng

chết là 103mm Từ các tính toán trên, ta có tổng

chiều dài trục X là 103mm+106mm+200mm =

409mm, và để đảm bảo khoảng cách an toàn, em

xin lựa chọn tổng chiều dài của trục X là 440mm

Do tổng chiều dài trục X bằng độ dài thanh nhôm

nằm ngang cộng với độ dầy 2 thanh nhôm ở 2 bên

cạnh (Hình 2.8), do đó ta có kích thước cắt thanh

nhôm ở cạnh là 440 - 2×20 = 400mm

Đối với trục Y (Hình 2.9) cũng tính toán tương tự như với trục X, trục Y cũng bao gồm

2 vùng là vùng chết và vùng in Đối với trục Y, vùng chết 1 có độ dài 96mm, tổng độ dày của đầu đùn là 86mm, khổ in theo phương Y là 200mm, để đảm bảo khoảng cách an toàn, em xin chọn khổ in này là 250mm, dẫn đến tổng chiều dài theo trục Y là 250mm + 96mm + 86mm = 432mm làm tròn thành 440mm Do cấu trúc ghép nhôm của trục Y tương tự như ở trục X, do

đó độ dài thanh nhôm ngang của trục Y cũng là 400mm

Kết cấu khung trục X của máy in 3D:

Hình 2.10 Cơ cấu khung trục X

Hình 2.8 Cơ cấu ghép của khung nhôm

Hình 2.9 Cơ cấu khung trục Y

Trang 29

Phần trục X (Hình 2.10) của máy CoreXY gồm 3 phần:

Phần 1: Bộ đùn nhựa chứa các linh kiện làm nhiệm vụ nung nóng nhựa lên nhiệt độ in và đẩy nhựa ra hình thành vật thể in

Phần 2: Giá đỡ bộ đùn được làm bằng thanh sợi carbon đường kính 10mm, đảm bảo đủ độ cứng và có khối lượng ít nhất có thể do toàn bộ trục X di truyển trên trục Y

Phần 3: Giá đỡ trục X là phần linh kiện liên kết giữa trục X và trục Y, giá đỡ trục Y gắn giữ 2 thanh thép mạ crom, toàn bộ cơ cấu bộ đùn nhựa, giá đỡ này trượt theo trục Y trên phần linh kiện (3) này

Kết cấu khung trục Y của máy in 3D:

Phần trục Y (Hình 2.11) của máy CoreXY gồm 3 phần:

Phần 1: Cơ cấu trục X là toàn bộ cơ cấu trục X của máy, gồm bộ đùn nhựa, giá đỡ

Phần 2: Giá đỡ trục X là giá đỡ để phần cơ cấu trục X có thể trượt trên đó và trượt theo trục

Y, sử dụng bạc trượt LM8UU nhằm giảm ma sát

Phần 3: Bộ giữ động cơ, căng đai: Làm nhiệm vụ giữ động cơ và các puly căng đai, nhằm truyền động từ động cơ tới các phần khác để đưa đầu đùn vào vị trí cần thiết để in

Hình 2.11 Cơ cấu khung trục Y

Trang 30

Kết cấu khung trục Z của máy in 3D:

Phần trục Z (Hình 2.12) của máy CoreXY

gồm 4 phần:

Phần 1: Cơ cấu truyền động bao gồm động

cơ, vít me và khớp nối, làm nhiệm vụ dẫn động

đưa bàn in lên xuống

Phần 2: Cơ cấu dẫn hướng là giá đỡ để cho

bàn in, để bàn in trượt lên xuống theo đúng trục

Z, cơ cấu được làm từ 4 thanh thép mạ crom

Phần 3: Cơ cấu giữ bàn in là giá đỡ để bàn in

có thể gắn lên đó, đồng thời trượt lên xuống theo cơ cấu dẫn hướng

Phần 4: Bàn in, thường là bàn nhôm hoặc bàn kính, em xin lựa chọn bàn in bằng nhôm để đảm bảo độ cứng, độ phẳng cũng như tính an toàn trong quá trình sử dụng

2.2.2 Thiết kế các chi tiết bộ gá

Chi tiết gá là các chi tiết sử dụng để ghép nối các bộ phận của máy lại với nhau để máy

có thể thực hiện được chức năng của máy Các bộ gá của máy được em thiết kế trên phần mềm SolidWorks 2013 Một máy in 3D theo công nghệ FDM sử dụng cơ cấu CoreXY bao gồm những gá nhựa sau:

- Gá đỡ Motor trục XY

Bộ gá đỡ motor của trục XY (Hình 2.13) là bộ

gá mà 2 động cơ điều khiển vị trí của đầu đùn được

gắn, bộ gá này gồm 3 phần:

• Mặt vít động cơ (1) là nơi động cơ được vít

giữ vào bằng ốc M3 (Đối với động cơ nema17)

• Cánh trợ lực (2) đảm bảo mặt vít động cơ

trong quá trình in được giữ chặt, không bị bẻ cong,

nếu mặt vít động cơ bị lắc trong quá trình in sẽ dẫn

tới sai số trên vật in ra

• Mặt vít khung (3) là nơi bộ gá được vít vào khung nhôm định hình, sử dụng ốc M5 để vít đảm bảo độ cứng

Trong khi hoạt động, động cơ máy có thể trở nên rất nóng (~ 60oC), do đó đối với gá đỡ motor trục X và Y, phải sử dụng nhựa ABS hoặc PETG để in Vì lý do giá thành em xin lựa chọn nhựa ABS Do một máy in theo cơ cấu CoreXY có 2 động cơ, 1 cho X và 1 cho Y nên cần phải có 2 bộ gá được in đối xứng (mirror) nhau

Hình 2.13 Gá đỡ động cơ trục XY Hình 2.12 Cơ cấu khung trục Z

Trang 31

- Gá đỡ Motor trục Z

Tương tự như bộ gá motor trục XY, bộ gá

motor trục Z (Hình 2.14) làm nhiệm vụ giữ động cơ

trục Z để động cơ làm nhiệm vụ đưa bàn in di

chuyển lên xuống theo phương Z, gá đỡ bàn in trục

Z cũng gồm 3 phần chức năng tương tự như bộ gá

đỡ motor trục XY: Mặt vít động cơ (1), Cánh trợ

lực (2) và mặt vít vào khung (3) Tuy nhiên động cơ

trục Z không phải hoạt động nặng và thường xuyên

như 2 trục X và Y nên động cơ trục Z thường không

nóng bằng động cơ trục X và Y (~30-40oC) nên ở

bộ gá đỡ này có thể sử dụng nhựa PLA Do khoảng

cách từ trục trượt đến mép bàn in lớn, cánh tay đòn

lớn, nên để đảm bảo cho bàn in không bị lắc ở mép,

em sử dụng 2 động cơ trục Z nằm ở 2 phía của bàn

in

- Gá đỡ trục trượt cho trục Y

Gá đỡ trục trượt cho trục Y (Hình 2.15) là bộ

gá quan trọng, làm nhiệm vụ đỡ 2 trục thép để toàn

bộ cơ cấu trục X có thể trượt trên đó theo phương

Y Bộ gá đỡ đầu đùn gồm 2 phần: Phần vít vào

khung (1) làm nhiệm vụ cố định khối gá đỡ trục và

phần kẹp (2) làm nhiệm vụ kẹp chặt trục thép đường

kính 8 được gắn ở lỗ (3) Do tổng khối lượng toàn

bộ khối đầu đùn + Trục X + Trục Y không quá lớn,

nên phần gá đỡ này hoàn toàn có thể in bằng nhựa

PLA Một bộ gá kẹp như hình 2.4 được sử dụng để

đỡ 1 thanh trượt Y, mà một máy in theo cơ cấu

CoreXY có 2 thanh trượt trục Y nằm ở 2 phía của

máy (Tương tự gá đỡ động cơ trục XY), do đó ta

cần in 2 bộ gá đối xứng (Mirror) nhau

Ngoài ra ở trên trục Y còn có một bộ gá gẹp

giữ công tắc endstop cho phương Y (Hình 2.16), bộ

gá này gồm 2 miếng nhựa PLA (1) và (2) có lỗ bán nguyệt ở giữa, được vít với nhau bằng vít M3, kẹp chặt vào trục trượt Y Miếng (1) có 2 lỗ đường kính 1.5mm làm nhiệm vụ vít chặt công tắc endstop (3) xuống bằng ốc M2 Công tắc endstop (3) này làm nhiệm vụ xác định điểm Y=0 cho đầu đùn, khi máy bắt đầu in, đầu đùn luôn di chuyển về vị trí gốc 0, khi đầu đùn nhấn công

Hình 2.16 Bộ gá giữ Endstop Hình 2.14 Gá đỡ động cơ trục Z

Hình 2.15 Gá đỡ trục trượt cho trục Y

Trang 32

tắc này ở đâu thì vị trí đó là vị trí Y=0 Đó là lý do

vì sao bộ gá kẹp này phải kẹp thật chặt vào trục và

không được di chuyển để đảm bảo vị trí gốc 0

(Home) là như nhau ở mọi lần in

- Gá đỡ trục trượt cho trục X

Bộ gá đỡ trục X (Hình 2.17) gồm 2 phần là

phần A trượt trên trục Y bên trái và phần B trượt

trên trục Y bên phải Mỗi phần gồm 2 miếng được

ghép lại với nhau bằng ốc M3, nhằm làm nhiệm vụ

kẹp chặt bạc trượt LM8UU ở vị trí (5) bằng miếng

(2) để bộ gá có thể trượt trên thanh thép ít ma sát

nhất có thể Mỗi phần của bộ gá bao gồm lỗ 2 có

đường kính 10mm (1) dành để kẹp trục trượt sợi

carbon của đầu đùn, 2 lỗ có đường kính 5mm (4)

dành để gắn trục giữ của pulley căng đai cho hệ

thống dây đai truyền động của máy in Riêng đối

với phần A của bộ gá, có thêm thanh chắn (3) làm

nhiệm vụ nhấn công tắc endstop của trục X nằm trên

đầu đùn Tương tự như đối với trục Y, công tắc

endstop của trục X làm nhiệm vụ xác nhận vị trí X

= 0 cho đầu đùn Tương tự như đối với bộ gá đỡ trục

Y, bộ gá đỡ trục X không phải chịu nhiều lực cũng

như nhiệt độ, do đó hoàn toàn có thể in chi tiết gá

này bằng nhựa PLA

- Gá đỡ trục trượt cho trục Z

Gá đỡ trục trượt cho trục Z (Hình 2.18) là bộ

gá kẹp thanh trượt thép đường kính 8mm để dẫn

hướng cho bàn in di chuyển lên xuống theo phương

Z Bộ gá trượt gồm 2 bộ phận: Mặt vít vào khung

(1) nhằm làm nhiệm vụ vít cố định bộ gá vào khung,

đầu kẹp trục (2) đường kính 8mm làm nhiệm vụ kẹp

chặt trục trượt thép phi 8 Do bộ gá trục trượt Z cần

2 cái ở mỗi đầu, mỗi bên động cơ trục Z sẽ có 2 trục

trượt, máy chạy 2 động cơ Z do đó sẽ có tổng cộng

8 chi tiết như hình 2.18, chi tiết này cũng không phải

chịu lực cũng như chịu nhiệt nên có thể in với nhựa

PLA

- Bộ gá căng đai

Hình 2.17 Bộ gá giữ trục trượt cho trục X

Hình 2.19 Bộ gá căng đai Hình 2.18 Bộ gá đỡ trục trượt Z

Trang 33

Bộ gá căng đai trên hình 2.19 là một trong những chi tiết quan trọng để cơ cấu dây đai của máy in có thể được mắc như trên hình 1.7 (Chương 1), bộ gá gồm 3 bộ phận: mặt vít khung (1), chỗ gắn trục của pulley căng đai (2), cánh trợ lực (3) Tương tự như với bộ gá động cơ XY,

bộ gá căng đai cũng có 2 bộ nằm ở 2 phía của máy,

do vậy bộ gá như trên hình 2.19 cũng cần in 2 bộ

đối xứng nhau, và do không chịu lực nhiều nên bộ

gá cũng sẽ được in bằng nhựa PLA

- Gá đỡ đầu đùn

Gá đỡ đầu đùn có cấu tạo như hình 2.20, là

bộ gá phức tạp cũng như quan trọng nhất trong máy

in 3D, bộ gá đỡ đầu đùn làm nhiệm vụ liên kết tất

cả các phần để thực hiện cho việc in ấn như Hotend,

Extruder Motor, … Gá đỡ đầu đùn gồm 9 bộ phận:

 Mặt gắn Extruder Motor (1): làm nhiệm vụ

gắn và giữ bộ đẩy nhựa và động cơ đùn nhựa

 Khe chốt giữ Hotend (2): Làm nhiệm vụ

kẹp giữ bộ Hotend E3D V6

 Mặt gắn công tắc Endstop (3): dành để gắn

công tắc endstop cho trục X

 Mặt giữ dây đai GT2 (4): là điểm đầu và

điểm cuối của cơ cấu dây đai ở máy in theo cơ cấu

CoreXY

 Mặt trượt (5): lỗ có đường kính 10mm, trượt

trên thanh carbon được gắn ở bộ gá đỡ trục trượt

cho trục X, làm đầu đùn di chuyển theo trục X

 Mặt gắn Layer Fan (6): gắn quạt thổi ở 2 bên của kim phun, quạt này làm nhiệm vụ thổi thẳng vào vật in làm nguội lớp in nhanh chóng, để lớp in tiếp theo được in lên có thể dính chắc vào lớp trước đó, rất quan trọng đối với một số loại nhựa như PLA Tác dụng của Layer Fan có thể thấy ở hình 2.21 (Hình bên trái là không sử dụng layer fan, bên phải là có sử dụng)

 Mặt gắn Hotend Fan (7): gắn quạt thổi tản nhiệt cho bộ hotend

 Lỗ gắn cảm biến bàn in (8): nơi gắn cảm biến sử dụng cho quá trình cân bàn in, cảm biến sẽ được siết chặt bằng ốc chìm ở khe 8a

 Khớp giữ dây (9): là vị trí để gắn và buộc giữ dây điện ra vào bộ đùn Khớp này được gắn với bộ gá bằng ốc M5, nhưng không gắn chặt bởi khớp này sẽ xoay quanh trục của chính

Trang 34

tuy vậy ABS tan trong acetone, butyl acetate (ABS = Acrylonitrile Butadiene Styrene)[21] Do

đó em sẽ sử dụng nhựa PETG để in gá đỡ bộ đùn nhựa này

- Bộ gá trượt cho bàn in

Bộ gá trượt bàn in có 3 chi tiết như trên hình

2.22, trong đó bao gồm 2 chi tiết A giống nhau làm

nhiệm vụ giữ bạc trượt LM8UU để bàn in trượt lên

xuống theo phương Z, chi tiết B làm nhiệm vụ gắn

ốc đồng của vít me (Hình 2.23), thực hiện truyền

động từ động cơ vào bàn in

Từ mục tiêu đặt ra của đề bài, ta có thể tích in

của máy là 200mm x 200mm x 250mm = 106mm3

Khối lượng riêng của PLA vào khoảng 1.2 

1.4g/cm3 [22], ta có thể tính được khối lượng tối đa

của vật in có thể đạt được ở máy này là:

𝐺 = 𝐷 × 𝑉 = 1.4 ×106

10 3 = 14 × 10 3𝑔 = 14𝑘𝑔 ( 2.1)

Vậy tổng khối lượng tối đa mà bàn in phải

chịu là 15.3kg (Khối lượng của bàn nhiệt và giá đỡ

vào khoảng 1.3kg Do 2 chi tiết A chỉ trượt lên

xuống, do đó 2 chi tiết này không chịu trọng lực của

15.3kg (~150N) chỉ dồn vào 2 chi tiết B (do máy in

chạy 2 trục Z), mỗi chi tiết sẽ chịu 75N tối đa, do đó

chi tiết này nên được in bằng nhựa ABS để đảm bảo

độ cứng và khả năng chịu lực

- Bộ gá gắn bàn nhiệt

Bộ gá gắn bàn nhiệt là chi tiết giúp bàn nhiệt

của máy in có thể bám vào giá đỡ Một bộ gá đỡ bàn

nhiệt gồm 4 chi tiết giống nhau như hình 2.24, nằm

ở 4 góc bàn nhiệt Một bộ chi gá bàn nhiệt gồm 3

phần: Mặt gắn khung nhôm (1) làm nhiệm vụ gắn

giữ bộ gá vào giá đỡ, mặt gắn bàn in (3) có lỗ đường

kính 3mm để vít bàn nhiệt xuống bằng ốc M3, cánh

trợ lực (2) làm nhiệm vụ hỗ trợ đỡ lực cho mặt gắn

bàn in Do 4 bộ gá bàn nhiệt chịu lực hoàn toàn từ

bàn in dồn xuống, tức vào khoảng 150N như tính

toán ở trên, cộng với nhiệt từ bàn nhiệt khi in ABS

có thể lên đến 100oC, do đó toàn bộ 4 bộ gá này sẽ

Hình 2.22 Bộ gá trượt bàn in

Hình 2.23 Ốc đồng vít me

Hình 2.24 Bộ gá gắn bàn nhiệt

Trang 35

phải in bằng nhựa ABS để có thể chịu được nhiệt cũng như trọng lực dồn xuống bàn in

- Bộ gá gắn phần điện

Bộ gá gắn phần điện (Hình 2.25) là bộ khung

cho phép gắn toàn bộ các chi tiết lên đó như bộ điều

khiển, mạch công suất… Bộ gá phần điện bao gồm

2 bộ phận là mặt vít khung (1) để vít bộ gá cứng vào

khung nhôm và mặt vít mạch điện (2) để vít hoặc

gắn các mạch điện tử vào Bộ gá phần điện không

phải chịu nhiệt cũng như chịu lực, do đó có thể sử

dụng nhựa PLA để in bộ gá này

2.2.3 Thiết kế, lựa chọn bộ đùn nhựa

Bộ đùn nhựa là bộ phận quan trọng cũng như

phức tạp nhất trong một chiếc máy in 3D, bộ đùn

nhựa có tác dụng đưa nhựa từ cuộn nhựa in, nung

nóng nhựa in lên đến nhiệt độ thích hợp để in và

đùn nhựa đã nóng chảy đó ra khỏi bộ đùn và bám

vào vật in Bộ đùn nhựa phải được thiết kế chắc

chắn, gọn nhẹ và dễ tháo lắp để sửa chữa khi gặp

lỗi Một bộ đùn nhựa có cấu tạo như hình 2.26, bao

gồm 3 phần chính:

Phần 1: Bộ đẩy nhựa

Bộ đẩy nhựa làm nhiệm vụ kéo nhựa từ cuộn

nhựa in để đưa vào bộ gia nhiệt Bộ đẩy nhựa gồm

có một động cơ bước (1a) gắn với một bộ đẩy nhựa

Bộ đẩy nhựa gồm có bánh răng đẩy nhựa (1b), bánh

răng này sẽ gắn vào trục động cơ bước (1a) và găm

chặt vào sợi nhựa, dẫn nhựa ra và vào đầu đùn

Pulley đùn nhựa (1c) làm nhiệm vụ kẹp chặt nhựa in bám vào bánh răng đẩy nhựa, tránh không cho nhựa in bị trượt dẫn đến sai lệch khi in Nhựa in được đẩy bởi động cơ đùn sẽ được dẫn qua ống dẫn nhựa (1d) làm bằng Teflon (PTFE) xuống tới tận bộ gia nhiệt, ống có đường kinh trong

là 2mm (phù hợp dành cho dẫn nhựa loại 1.75mm)

Trang 36

Phần 3: Đầu đùn

Đầu đùn là một nhóm các chi tiết phối hợp làm nhiệm vụ in và hỗ trợ cho quá trình in Một bộ đầu đùn thường bao gồm 3 chi tiết: Quạt Hotend (3c) làm nhiệm vụ tản nhiệt cho Hotend, Quạt Layer Fan (3d) có nhiệm vụ làm nguội nhanh lớp nhựa mới in ra, để đảm bảo nhựa đó đủ cứng chắc để khi lớp tiếp theo in ra có thể bám chắc vào, và chi tiết cuối cùng cũng

là chi tiết quan trọng nhất là Hotend (3b)

Hotend (hay bộ gia nhiệt) là một chi tiết làm

nhiệm vụ đốt nóng nhựa đến nhiệt độ in, để bộ đẩy

nhựa có thể đẩy nhựa đã nóng chảy ra khỏi kim phun

để thực hiện quá trình in Một bộ gia nhiệt bao gồm

5 phần chính (Hình 2.27):

Phần 1: Bộ giữ ống PTFE, chi tiết này làm

nhiệm vụ giữ ống PTFE chặt trong bộ gia nhiệt, đảm

bảo nhựa từ bộ đùn đi qua bộ gia nhiệt mà không bị

đẩy ra ngoài

Phần 2: Ống tản nhiệt (Heat Sink), chi tiết này

được làm bằng nhôm do hệ số dẫn nhiệt của nhôm

lớn (205W/(mK)), đồng thời ống này được thiết kế

có các cánh tản nhiệt để tăng tốc độ thoát nhiệt ra

ngoài môi trường Ống dẫn nhựa PTFE được nối từ

bộ đẩy nhựa tới bộ giữ ống PTFE vào giữa ống tản

nhiệt này (2a) và dừng ở họng chặn nhiệt

Phần 3: Họng chặn nhiệt (Heatbreak/ Throat),

họng này có tác dụng ngăn chặn tốt đa nhiệt di

chuyển từ phần gia nhiệt bên dưới lên phía trên

Họng này được làm bằng thép (Stainless Steel), có

hệ số dẫn nhiệt rất thấp so với nhôm (16W/(mK))

Đồng thời điểm giữa họng được làm nhỏ nhất có thể

để làm giảm tối thiểu khả năng truyền nhiệt từ dưới

khối gia nhiệt lên bên trên Họng này gồm 5 loại, tùy

vào nhu cầu của người thiết kế (Hình 2.28)

- Họng số 1 là loại đặc kim loại (all metal) dành

Trang 37

- Họng số 3 là loại có sử dụng ống Teflon nhỏ (PTFE base) dành cho nhựa 1.75mm

- Họng số 4 là loại có sử dụng ống Teflon nhỏ (PTFE base) dành cho nhựa 2.85/3.00 mm

- Họng số 5 là loại họng mà ống Teflon có thể đi vào tận kim phun, thay vì dừng ở phía trên họng

PTFE hay Teflon có tên đẩy đủ là Polytetrafloetylen[25] có hệ số ma sát rất thấp (0.04) thích hợp cho việc dẫn nhựa từ bộ đẩy nhựa vào Hotend hoặc dẫn nhựa từ cuộn nhựa vào bộ đẩy nhựa, ngoài ra PTFE còn có khả năng chịu nhiệt tốt, nhiệt độ chuyển thể của PTFE vào khoảng 115oC nhưng sự biến dạng bắt đầu xuất hiện mạnh ở trên 250oC, Do đó đối với những loại vật liệu có nhiệt độ in lớn hơn 250 độ C (ABS, PET, PETG, TPU, Nylon, PC, …) thì bắt buộc phải sử dụng họng all metal, bởi họng PTFE bị biến dạng ở đầu đùn sẽ gây ra sự tắc nhựa, khiến cho quá trình in không thể tiếp tục

Phần thứ 4 là block gia nhiệt (Heater Block), block này làm nhiệm vụ giữ điện trở gia nhiệt (5b), cảm biến nhiệt độ (5a), đồng thời kết nối giữa họng chặn nhiệt và kim phun

Phần thứ 5 là kim phun (Nozzle), tùy vào nhu cầu người dùng sẽ có nhiều loại kim phun khác nhau Nếu chia theo kích thước, kim phun có nhiều kích thước khác nhau, cụ thể như 0.2mm, 0.3mm, 0.4mm, 0.5mm, 0.6mm, 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm Nếu chia theo vật liệu, kim phun có thể chia ra nhiều loại như:

- Kim phun đồng (Hình 2.29): là loại phổ biến

nhất do giá thành rẻ, đáp ứng tốt đối với các nhu cầu

nhựa thông thường như PLA, ABS, PET, PETG, …

Kim phun đồng có ưu điểm là hệ số dẫn nhiệt của

đồng cao (401W/(mK)), tuy nhiên nhược điểm là độ

cứng thấp, do đó nếu muốn in những vật liệu như sợi

carbon hoặc nhựa phát quang, kim phun đồng sẽ

nhanh chóng bị bào mòn và sai về kích thước

- Kim phun thép SS (Stainless Steel) (Hình

2.30), xét về giá, loại kim phun này không chênh

lệch nhiều so với kim phun đồng, kim phun thép SS

có ưu điểm độ cứng cao hơn so với đồng, nên sẽ tồn

tại lâu hơn khi in những vật liệu có độ cứng cao tuy

vậy kim phun thép SS có một nhược điểm lớn là hệ

số dẫn nhiệt rất thấp (16W/(mK)), do đó ít phổ biến

trên thị trường

Hình 2.29 Kim phun bằng đồng thau [26]

Hình 2.30 Kim phun bằng thép SS [27]

Trang 38

- Kim phun thép HSS (Hardened Stainless

Steel) (Hình 2.31) làm bằng thép đã được làm tôi

cứng hơn, có thể chịu được vật liệu có độ cứng cao

sau một thời gian rất dài, tuy nhiên do kim phun thép

HSS có giá thành rất cao (~500.000VND) so với kim

phun thép SS (~10.000VND), do đó thường ít thấy

sử dụng kim phun này

- Kim phun đầu ruby (Ruby Nozzle)

Kim phun đầu ruby (Hình 2.32) là loại kim

phun đặc biệt dành cho những người có nhu cầu in

thường xuyên với các loại vật liệu cứng như sợi

carbon, sợi phát quang Kim phun này có giá rất cao,

vào khoảng tầm 90$ (~ 2 triệu đồng) Kim phun đầu

ruby được thiết kế phần lớn là đồng, để tăng tối đa

khả năng dẫn nhiệt, kim phun này được gắn một viên

ruby nhỏ ở đầu, nơi mà vật liệu in ra sẽ ma sát mạnh

nhất với đầu phun Do Ruby có độ cứng rất cao, do

đó kim phun này có thể tồn tại được cực lâu so với

kim phun Hardened Stainless Steel

Xét về mặt nhiệt độ trong bộ gia nhiệt, một bộ

gia nhiệt được chia làm 3 phần, hay 3 vùng nhiệt độ

(Hình 2.33):

- Phần nóng (Hot Zone), là phần nằm bên dưới

cùng, nơi nhiệt độ được đốt nóng bởi điện trở nhiệt

lên tới nhiệt độ in

- Phần trung hòa (Transistion Zone), là phần

nằm ở giữa phần nóng và phần lạnh, đây là phần

nguy hiểm nhất ở bộ gia nhiệt, vì ở đây nhiệt độ chưa

đủ thấp để nhựa tồn tại ở thể rắn, nhưng cũng chưa

đủ nóng để nhựa chuyển sang thể lỏng, ở vùng này,

nhựa rất dễ có nguy cơ bị tắc Do đó các nhà thiết kế

bộ gia nhiệt như E3D phải thiết kế phần này sao cho

ngắn nhất có thể, thường chỉ khoản tầm 1mm ở giữa

block gia nhiệt và ống tản nhiệt Cũng vì lý do này

Trang 39

- Phần lạnh (Cold Zone) đây là phần phía trên cùng của bộ gia nhiệt, ở phần này, nhựa hoàn toàn tồn tại ở thể rắn Ở vùng này, nhiệt độ của họng và của ống tản nhiệt không được vượt quá nhiệt độ chuyển thể (Glass Transition Temperature), do đó cần có một quạt tản nhiệt kết hợp với các cánh tản nhiệt thổi liên tục để đảm bảo nhiệt độ ở vùng này luôn thấp nhất có thể

Đối với một số loại đầu gia nhiệt có khả năng gia nhiệt với nhiệt độ cao (300-800 độ C), quạt với cánh tản nhiệt không thể đáp ứng được nhu cầu giải nhiệt, người ta sẽ phải thay thế sử dụng tản nhiệt nước thay vì tản nhiệt không khí

2.2.4 Lựa chọn các linh kiện cơ khí khác

2.2.4.1 Lựa chọn loại dây đai sử dụng

Đối với máy in 3D cỡ nhỏ, quá trình di chuyển cũng như quá trình in không chịu lực quá nhiều, do đó để giảm giá thành, em xin lựa chọn loại dây đai GT2

Dây đai loại GT2 có 2 loại kích thước là dây đai bản 10mm và dây đai bản 6mm, vì lý do giá thành em xin lựa chọn loại dây đai bản 6mm vì bản 10mm đắt gấp 3 lần loại dây đai bản 6mm Sau đây là một số thông số kĩ thuật của dây đai GT2: [30]

Loại dây đai: 2GT-6mm

Bước đai (Khoảng cách giữa 2 đỉnh răng gần nhất): 2mm

Độ dày đai: 1.38m

Độ cao răng: 0.75mm

Vật liệu đai: Cao su

Độ rộng đai: 6mm

Cơ cấu dây đai của máy CoreXY có cấu tạo

như hình 2.34, gồm 2 lớp dây đai trên (Xanh) và dưới

(Đỏ), mỗi dây đai được truyền động bởi một động cơ

truyền động gắn ở phía sau máy

Cơ cấu dây đai của CoreXY sẽ khiến cho việc

điều khiển đầu đùn đi theo trục X hay trục Y phải

điều khiển cả 2 động cơ, theo công thức sau:

𝑋 = −0.5 × (𝐴 − 𝐵)

𝑌 = −0.5 × (𝐴 + 𝐵)

Hình 2.34 Sơ đồ mắc nối dây đai theo cơ

cấu COREXY

Trang 40

2.2.4.2 Lựa chọn loại trục trượt

Đối với máy in 3D hoạt động theo cơ cấu CoreXY, có tất cả 3 trục di chuyển là trục X, Y

và Z Đối với trục Z, bàn in di chuyển cần đảm bảo sự cứng cáp, không bị rung, đồng thời đối với trục Z, khối lượng không gây ảnh hưởng tới quá trình in, do đó đối với trục Z, em chọn sử dụng loại trục trượt thép mạ crom đường kính 8mm để đảm bảo bàn in di chuyển không bị rung hoặc cong làm sai lệch quá trình in Đối với trục X, do ở cơ cấu máy CoreXY, toàn bộ trục X

di chuyển dọc theo phương trục Y, do đó cần giảm khối lượng trên toàn bộ trục X xuống thấp nhất, do đó em lựa chọn sử dụng trục sợi carbon đường kính 10mm để đảm bảo độ cứng mà có khối lượng thấp nhất có thể (khoảng 100g/m so với thép mạ crome đường kính 8 là 400g/m)

2.3 Thiết kế, lựa chọn phần điện

2.3.1 Lựa chọn bộ điều khiển

Để điều khiển máy in 3D, trên thị trường có rất nhiều bộ điều khiển khác nhau nhưng giá thành của các bộ điều khiển này tương đối cao, do đó em xin chọn sử dụng bộ điều khiển Arduino Mega 2560 + RAMPS

Arduino Mega 2560 (Hình 2.35) là một mạch tích hợp sử dụng vi điều khiển Atmega

2560, sử dụng mã nguồn mở (Open Source), được phát triển bới công ty Arduino Một số thông

(Electrically Erasable Programmable

Read-only Memory) (Chu kì ghi khoảng 100.000 lần)

- 8KB bộ nhớ SRAM

- Hỗ trợ JTAG (Join Test Action Group)

RAMPS 1.4 (Reprap Arduino Mega Pololu

Shield) (Hình 2.36) là mạch điện tử được sử dụng

rộng rãi nhất cho các máy in 3D RepRap Các tích

hợp của mạch RAMPS bao gồm:

- 3 cổng công suất, mỗi cổng sử dụng một FET

công suất P60NF06, có khả năng dẫn công

suất 75W ở điện áp 12V

- 5 cổng Stepper Driver độc lập (1 cổng cho X,

1 cổng cho Y, 1 cổng cho Z và 2 cổng cho 2

Hình 2.35 Hình ảnh thực tế của mạch

Arduino Mega 2560

Hình 2.36 Hình ảnh thực tế của mạch

RAMPS1.4 [32]

Ngày đăng: 06/05/2019, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w