Đối với các thiết bị do khách hàng đặt làm, nhà thầu phải cung cấp 2 bảnvẽ có chứng nhận thể hiện kích thước tổng thể, kích thước và vị trí củacác ống nối, và các điểm nối điện nếu có, c
Trang 1HỆ THỐNG THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 2CHƯƠNG 1 1
HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ THAY ĐỔI LƯU LƯỢNG MƠI CHẤT LẠNH 1
1.1 Khái quát 1
1.2 Tổng quan hệ thống 2
1.3 Dàn nĩng 2
1.4 Dàn lạnh 5
1.5 Các kiểu dàn lạnh 6
1.6 Hệ thống điều khiển trung tâm 7
1.7 Thời hạn bảo hành thiết bị 11
1.8 Hệ thống thơng giĩ thu hồi nhiệt 11
CHƯƠNG 2 QUẠT THƠNG GIĨ 13
2.1 Khái quát 13
2.2 Quạt ly tâm 13
2.3 Quạt hướng trục 15
2.4 Quạt gắn tường 16
2.5 Quạt đẩy (Jet Fan) 16
2.6 Dây điện 17
2.7 Cảm biến 17
CHƯƠNG 3 CƠNG TÁC ỐNG GIĨ 19
3.1 Yêu cầu chung 19
3.2 Đường ống giĩ cĩ tốc độ thấp 20
ĐỘ DÀY TÔN GIA CÔNG ỐNG GIÓ VUÔNG 20
3.3 Đường ống tốc độ cao (Áp dụng cho hệ ống giĩ chống cháy) 22
3.4 Cơng tác sơn 22
3.5 Ống giĩ chạy xuyên tường 23
3.6 Ống nối mềm 23
CHƯƠNG 4 CƠNG TÁC ĐƯỜNG ỐNG 24
4.1 Lắp đặt ống gas 24
4.2 Lắp đặt ống nước ngưng tụ 26
4.3 Ống lĩt cho đường ống 26
4.4 Giá đỡ và mĩc treo ống 27
4.5 Lắp đặt thiết bị dàn nĩng và dàn lạnh: 28
CHƯƠNG 5 VAN GIĨ 29
5.1 Yêu cầu chung 29
5.2 Van dập lửa 29
5.3 Van điều chỉnh lưu lượng giĩ 30
5.4 Các van chia giĩ 30
5.5 Các van một chiều 30
5.6 Các van vận hành bằng động cơ điện 30
CHƯƠNG 6 HỆ THỐNG MIỆNG GIĨ 32
CHƯƠNG 7 CÁCH NHIỆT 33
7.1 Hệ thống ống giĩ 33
7.2 Cửa thao tác và cửa vệ sinh đường ống giĩ 34
7.3 Ống giĩ mềm 34
7.4 Hệ thống ống gas lạnh 35
7.5 Hệ thống ống nước ngưng 36
Trang 39.2 Mục đích thiết kế 39
9.3 Thiết bị chống rung 39
9.4 Đệm cao su Neoprene có gân hoặc có hoa văn hình vuông 40
9.5 Móc đàn hồi 40
9.6 Bộ đệm cao su neoprene (loại chịu lực cắt) 40
9.7 Cục nóng máy lạnh 41
9.8 FCU và quạt gió 41
9.9 Các thiết bị khác 41
9.10 Thử nghiệm hoàn thành 41
CHƯƠNG 10 KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM VẬN HÀNH HỆ THỐNG 43
10.1 Kiểm tra: 43
10.2 Vận hành thử để nghiệm thu 43
10.3 Bản vẽ hoàn công 44
10.4 Tổng quát 44
10.5 Thông báo kết quả 44
10.6 Công tác lắp đặt ống 45
10.7 Máy làm lạnh, các phụ kiện 45
10.8 Công tác lắp ống 45
10.9 Hệ thống phân phối gió 45
10.10 Hệ thống điều khiển 46
10.11 Tiếng động và Độ rung 46
10.12 Điện 46
10.13 Thử nghiệm vận hành 46
10.14 Máy ghi nhiệt độ và độ ẩm 47
CHƯƠNG 11 BẢO HÀNH VÀ DỊCH VỤ BẢO TRÌ 48
11.1 Khái quát 48
11.2 Vật tư và tay nghề 48
11.3 Giám sát 48
11.4 Thời gian bảo trì 48
11.5 Các vật tư tiêu thụ được 48
11.6 Công việc phải thực hiện 49
11.7 Ghi chép 49
CHƯƠNG 12 CAM KẾT BẢO HÀNH 50
CHƯƠNG 13 HUẤN LUYỆN VÀ SỔ TAY KỸ THUẬT 51
13.1 Huấn luyện: 51
13.2 Sổ tay kỹ thuật: 51
13.3 Thứ tự ưu tiên của hồ sơ 51
Trang 4c Đối với các thiết bị do khách hàng đặt làm, nhà thầu phải cung cấp 2 bản
vẽ có chứng nhận thể hiện kích thước tổng thể, kích thước và vị trí củacác ống nối, và các điểm nối điện (nếu có), các điểm cần chống đỡ cùngtải trọng tại các điểm này và các kích thước khoảng hở cho hệ thống.Thiết bị điều hòa phải được giao đầy đủ và được nạp môi chất lạnh đúngloại đã được liệt kê trong danh mục Nhà thầu phải tính đến việc nạpđầy môi chất lạnh mà không tính bất kỳ chi phí nào trong suốt thời gianbảo hành nếu có nhu cầu
d Khi đã có kế hoạch kiểm tra, thiết bị phải được kiểm tra với sự hiện diệncủa Kỹ sư dự án Nhà thầu phải gửi thông báo bằng văn bản cho Kỹ sư
dự án ít nhất là 10 ngày trước khi thực hiện các cuộc kiểm tra theo kếhoạch
e Nhà thầu phải lấy các giấy chứng nhận kiểm tra cần thiết theo như yêucầu của các đơn vị quản lý nhà nước
f Nhà thầu phải đảm bảo công tác lắp đặt phù hợp với các khuyến cáocủa nhà sản xuất, bao gồm các hạng mục như vận chuyển, tồn trữ, lắpđặt, kiểm tra trước khi khởi động, thiết bị khởi động các động cơ điện,kiểm tra đặc tính trong thời kỳ hoạt động ban đầu
g Hệ thống điều khiển phải kết hợp chặt chẽ với thiết bị để đáp ứng yêucầu tính năng tự bảo vệ dưới ảnh hưởng của các tác động ngoại vi,thiết bị phải dừng hoạt động hay tự bảo vệ để tránh hư hỏng
h Nhà thầu phải bảo đảm phương pháp khởi động thiết bị đã đề xuất đượcchấp nhận bởi Kỹ sư dự án
i Các thiết bị phải được lắp đặt sao cho có thể loại trừ các hậu quả xấu
do rung động và tiếng ồn
j Thiết bị được lắp đặt bên ngoài hay khu vực bên ngoài toà nhà sẽ không
ồn hơn độ ồn cho phép ở nơi đó
Trang 5k Tên hiệu , mã hiệu, số xê-rial, các tham số kỹ thuật của thiết bị được chếtạo theo đúng tiêu chuẫn đề xuất trong hồ sơ thầu Mọi thay đổi so với đềxuất trong hồ sơ thầu đều phải được Chủ đầu tư chấp thuận.
l Thử nghiệm và báo cáo của nhà sản xuất Nhà thầu sẽ phải bảo đảm vàxác nhận đặc tính tải từng phần, đặc tính năng suất lạnh và nguồn điệncung cấp của các máy làm lạnh bằng các cuộc thử nghiệm tại nhà máytheo tiêu chuẩn ARI 500-86
1.2 Tổng quan hệ thống
a Đây là hệ thống máy lạnh giải nhiệt gió, động cơ inverter, gồm nhiều dànlạnh và dàn nóng được kết nối với nhau nhằm đáp ứng nhu cầu làm lạnhcủa từng phòng trong công trình
b Chứng nhận chất lượng
c Dàn bay hơi và dàn ngưng tụ đều được lắp ráp và kiểm tra tại nhà máy.Hơn nữa, dàn nóng được nạp sẵn gas R410A (R32/R125 (50/50)), việclắp đặt tuần theo tiêu chuẩn BS EN378: 2000 Phần 1-4
d Các loại vật liệu được sử dụng trong hệ thống lạnh tuân theo Pháp lệnhRoHS (Giới hạn vật liệu nguy hiểm) cho thiết bị điện và điện tử Đây làpháp lệnh môi trường được ban hành để điều chỉnh việc sử dụng các vậtliệu hóa học được chỉ định (chì, cadmium, hexavalent chromium, thủyngân, polybrominated biphenyl’s và polybrominated diphenulether) trongcác thiết bị điện
e Máy lạnh trung tâm VRV phải có chỉ số COP cao hoặc tương tự sử dụngcho công trình
f Các thiết bị điều hoà không khí được chế tạo theo công nghệ tiên tiếnnhất, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường Trong mọi trường hợpcác thiết bị không được là những nguyên mẫu đơn chiếc mà phải nằmtrong loạt sản phẩm chế tạo của hãng
g Thiết bị có kèm theo tài liệu chứng minh nguồn gốc, xuất sứ của hànghóa và đảm bảo được chế tạo đồng bộ Các tài liệu khác như Catalogue
kỹ thuật, hướng dẫn lắp đặt, vận hành, chỉ dẫn tình trạng sự cố của thiết
bị cũng được cấp kèm theo thiết bị
h Các thiết bị điều hoà không khí phải được nhiệt đới hóa phù hợp khí hậuViệt Nam, được nối tiếp địa và có các bộ phận bảo vệ về điện áp, ápsuất…
1.3 Dàn nóng
a Dải công suất dàn nóng được mở rộng lên đến 60HP
b Dàn nóng được trang bị bộ điều khiển Inverter, cho phép vận hành ở tảilạnh thấp thấp nhất là 2.2Kw và có thể thay đổi tốc độ quay để đáp ứngtải lạnh khác nhau
Trang 6c Dàn nóng có thể kết nối được với các loại dàn lạnh tuy nhiên đối với dự
án này sử dụng chủ yếu hai loại sau:
Loại Cassette âm trần (Đa hướng thổi 360°)
Loại giấu trần nối ống gió
d Dàn nóng được kết hợp công nghệ điều khiển nhiệt độ môi chất lạnh(VRT) cho phép vận hành ở chế độ tối ưu về năng lượng hoặc chế độlàm lạnh nhanh
e Chiều dài đường ống môi chất lạnh có thể lên đến 165m và tổng chiềudài đường ống là 1000m với chênh lệch độ cao không có bẫy dầu là90m
f Dàn nóng tích hợp nút bấm chạy chế độ test tự động để kiểm tra hệthống bao gồm kiểm tra dây điều khiển, các van chặn, các cảm biến vàkhối lượng môi chất lạnh Kết quả sẽ tự động trả về sau khi công việckiểm tra kết thúc
g Dữ liệu vận hành trước đó 3 phút được tự động lưu lại trong bộ nhớ Khi
sự cố xảy ra, điều này không những giúp tăng tốc độ nhận diện và xử lýnguyên nhân gây ra sự cố mà còn tăng cường các số liệu đo đạc thuđược nhằm loại bỏ các sự cố
h Bo mạch chính PCB cần tích hợp công nghệ bọc SMT để cải thiện đặctính chống nhiễu và bảo vệ bản mạch chống lại ảnh hưởng của cát vàthời tiết ẩm ướt Kỹ thuật làm mát dùng môi chất lạnh nên được tích hợpcho bo mạch
i Dàn nóng bao gồm vỏ máy, máy nén, bộ phận trao đổi nhiệt, quạt giảinhiệt, van chặn, phin lọc, mạch môi chất, tác nhân lạnh gas R410, có khảnăng làm việc trong khoảng nhiệt độ từ -50C đến 450C;
Dàn nóng có khả năng điều khiển công suất theo nhiều bậc nhằm đáp ứng tải thay đổi liên tục và điều khiển theo từng dàn lạnh
Máy nén biến tần trong từng dàn nóng có động cơ DC từ trở, loại máy nén xoắn ốc kín Nam châm Neodymium được tích hợp trong cấu tạo rotor để tạo ra momen xoắn cao hơn và vận hành hiệu quả hơn so với các loại máy nén được tích hợp nam châm ferrite thông thường
Trong trường hợp hệ thống bao gồm nhiều dàn nóng được kết nối vớinhau, yêu cầu dàn nóng với máy nén biến tần có thời gian chạy ít nhất khởi động đầu tiên Chế độ chạy luân phiên này được nhà máy cung cấp và hoàn thiện
Trang 7k Dàn trao đổi nhiệt
Dàn trao đổi nhiệt được chế tạo bằng các ống đồng được ghép cơ khí với các cánh tản nhiệt bằng nhôm để tạo thành dàn trao đổi nhiệt cánh lồng ống
Cánh tản nhiệt nhôm phải được bao phủ bằng lớp mỏng nhựa chống
ăn mòn Các dàn được xử lý chống ăn mòn bằng hợp chất acrylic (P.E) Độ dày lớp phủ phải từ 2-3 micron
Dàn nóng có thể chạy giảm ồn vào ban đêm Chế độ chạy giảm ồn cóthể được điều chỉnh tự động hoặc bằng tay
Quạt dàn nóng được điều chỉnh tự động với 8 bước chạy giảm tải tùytheo áp suất ngưng tụ đo được trên đường ống gas Điều này nhăm tăng hiệu suất chạy tải từng phần
m Các thiết bị an toàn
Các thiết bị an toàn được nêu sau là một phần của dàn nóng: công tắc áp suất cao, cầu chì bảo vệ mạch điện, bộ hâm dầu, van an toàn cao áp (bơm chảy – fusible plug), thiết bị bảo vệ nhiệt máy nén và động cơ quạt, thiết bị bảo vệ quá dòng cho mạch biến tần và bộ đếm thời gian chống lặp lại (anti-recycling timers) Các thiết bị điều khiển bảo vệ hệ thống không chạy ngoài giới hạn áp suất cao hoặc giới hạn
áp suất thấp
Đảm bảo môi chất lạnh lỏng không bay hơi nhanh khi cung cấp cho nhiều dàn lạnh khác nhau, sơ đồ gas phải có phần quá lạnh
Chu kỳ hồi dầu được tự động kích hoạt sau 2 giờ khởi động hệ thống
và sau mỗi 8 giờ hệ thống vận hành Không yêu cầu lắp đặt đường ống cân bằng dầu giữa các dàn nóng
n Vỏ bọc dàn nóng
Trang 8 Dàn nóng được đặt trong vỏ bọc chống thấm nước làm từ thép không
gỉ được tráng men khi hoàn thành
Dàn nóng được thiết kế theo mô-đun và có thể được lắp đặt cùng hướng
Dàn trao đổi nhiệt: bao gồm ống đồng, cánh tản nhiệt bằng nhôm và được kiểm tra áp lực ở mức thấp nhất là 25 KG/cm2, dàn bay hơi được bố trí thích hợp cho kiểu quạt hút đẩy, được gắn sẳn máng xả nước ngưng tụ;
Mạch môi chất: mạch môi chất được thông qua van tiết lưu điện tử được lắp sẵn tại nhà máy cho mỗi dàn lạnh
Điều khiển: tất cả các bộ phận điều khiển thiết yếu được lắp đặt tại nhà máy, mỗi dàn lạnh đều có một điều khiển từ xa không dây (hoặc
có dây) Hệ thống được điều khiển bằng bộ điều khiển trung tâm đồng bộ theo nhà sản xuất;
Lưới lọc: được làm bằng vật liệu tổng hợp bền với thời gian và có tính năng làm sạch không khí, tháo lắp dễ dàng và thuận tiện cho việcbảo dưỡng
b Dàn lạnh khác nhau với công suất từ 2.2kW-28kW có thể đáp ứng linhhoạt các thiết kế và có thể kết nối tới 64 dàn lạnh trong cùng 1 sơ đồ gasnhưng có thể điều khiển chúng một cách độc lập
c Các loại dàn lạnh được nêu trong danh mục dàn lạnh Công suất từngloại dàn lạnh không nhỏ hơn công suất được liệt kê trong danh mục dànlạnh, ở điều kiện nhiệt độ không khí thiết kế
d Quạt dàn lạnh
Trang 9Quạt là loại ly tâm truyền động trực tiếp với bánh công tác được cân bằng tĩnh và động Động cơ vận hành ở điện áp 1 pha, 220V, 50Hz, ổ bi cho quạt và motor là loại được bôi trơn vĩnh viễn;
e Dàn bay hơi
Dàn bay hơi là loại làm lạnh trực tiếp không khí bằng cách tiết lưu môichất lạnh (direct expansion coil, thông qua van tiết lưu điện tử được lắpsẵn tại nhà máy cho mỗi dàn lạnh) được cấu tạo từ các ống đồng và cáccánh nhôm gắn chặt vào đường ống đồng Bề mặt các ống nhôm được
xẻ rãnh (waffle lourve fin) và bên trong các ống đồng là các đường rãnhxoắn (rifled bore tube) nhằm tăng hiệu suất truyền nhiệt Bước cánhkhông nhỏ hơn 2mm
f Phin lọc
Tất cả cá loại dàn lạnh phải được cung cấp bộ phin lọc gió Nó được làmbằng vật liệu tổng hợp bền với thời gian và có tính năng làm sạch khôngkhí, tháo lắp dễ dàng và thuận tiện cho việc bảo dưỡng
g Van tiết lưu điện tử
Van tiết lưu điện tử có khả năng kiểm soát lưu lượng môi chất lạnh điqua dàn lạnh nhằm đáp ứng sự thay đổi tải trong phòng Thuật toàndùng để điều khiển theo phương pháp vi phân tỷ lệ (Proportional IntegralDerivative – PID)
q Thông số kỹ thuật
Các thông số kỹ thuật cho các dàn lạnh xem bảng thông kê thiết bị
1.5 Các kiểu dàn lạnh
a Dàn lạnh FCU giấu trần nối ống gió
Dàn lạnh có bề dày mỏng với 3 bước điều khiển lưu lượng Áp suấttĩnh ngoài từ 30Pa đến 270Pa
Dàn lạnh sử dụng động cơ quạt DC có thể tăng áp suất tĩnh ngoài từgiá trị trung bình đến giá trị cao nhằm tăng sự linh hoạt của dàn lạnh
Máng xả nước ngưng được xử lý chống vi khuẩn bằng cách sử dụngcác i-on bạc để ngăn chặn sự phát triển của bùn, mốc, và vi khuẩn
có thể gây ngẹt ống xả hoặc gây mùi khó chịu
Bơm nước xả với áp lực 700mm cột nước
Tất cả các bộ lọc sẽ được cung cấp với hiệu suất làm sạch trungbình là 80% Các bộ lọc sẽ được đặt sao cho chúng có thể tháo ra
dễ dàng để rửa và làm sạch Chúng sẽ được lắp trong các khungnhôm
b Cassette âm trần đa hướng thổi 360 0
Trang 10 Dàn lạnh phân phồi luồng gió 3600 nhằm đáp ứng nhiệt độ phòngđồng đều và cung cấp môi trường sống tiện nghi.
Đa hướng thổi bao gồm thổi 2 hướng, thổi 2 hướng hình L, thổi 3hướng và thổi 4 hướng Điều này mang đến luồn gió thích hợp nhấttùy theo vị trí đặt dàn lạnh và kiến trúc trong phòng
Một mặt nạ trang trí hiện đại với bề mặt được xử lý chống bụi
Máng xả nước ngưng được xử lý chống vi khuẩn bằng cách sử dụngcác i-on bạc để ngăn chặn sự phát triển của bùn, mốc, và vi khuẩn
có thể gây ngẹt ống xả hoặc gây mùi khó chịu
Dàn lạnh được lắp cánh phân phối gió nằm ngang để tránh hiệntượng đọng sương Các cánh gió với bề mặt chống bám bẩn đểngăn bụi và dễ dàng bảo trì
Bộ lọc không khí tích hợp chống nấm mốc và vi khuẩn nhằm ngănchặn sự phát triển nấm mốc tạo ra từ bụi và ẩm dính trên lưới lọc
Bơm nước xả là phụ kiện tiêu chuẩn với áp lực 850mm cột nước
1.6 Hệ thống điều khiển trung tâm
a. Một hệ thống điều khiển trung tâm có thể kiểm soát và điều khiển hệthống điều hòa không khí trong tòa nhà
12.
b. Có thể kiểm soát tối đa 64 nhóm (mỗi nhóm có thể kết nối tối đa 16 dànlạnh) hoặc 128 dàn lạnh với các chức năng như sau:
Cài đặt nhiệt độ cho từng nhóm hoặc từng dàn lạnh
Cài đặt lưu lượng gió thổi cho từng nhóm hoặc từng dàn lạnh
Hiển thị mã lỗi cho từng dàn lạnh
Kiểm soát khu vực
Điều chỉnh Đóng/Mở cho từng nhóm hoặc từng dàn lạnh
Có chức năng Đóng/Mở cho toàn bộ hệ thống
Chiều dài dây kết nối tối đa 1000m
c Bộ điều khiển Đóng/Mở đồng nhất
12.3.
Bộ điều khiển Đóng/Mở đồng nhất có thể kết nối đến 16 nhóm (mỗi nhóm kết nối tối đa 16 dàn lạnh) hoặc 128 dàn lạnh
Bộ điều khiển Đóng/Mở đồng nhất có các chức năng như sau:
Có thể điều chỉnh dàn lạnh đồng thời hoặc riêng lẻ
Trạng thái hoạt động bình thường gồm có hoạt động bình thường hoặc hiển thị báo động
Hiển thị kiểm soát trung tâm
Có thể kết nối với bộ điều khiển trung tâm
Chiều dài dây kết nối tối đa 1000m
Trang 11d Bộ cài đặt lịch
12.4.
Bộ cài đặt lịch có thể kết nối đến 16 nhóm (mỗi nhóm kết nối tối đa 16dàn lạnh) hoặc 128 dàn lạnh
Bộ cài đặt lịch có các chức năng như sau:
Có thể cài đặt 8 loại lịch hàng tuần
Nguồn điện dự trữ tối đa 48 tiếng
Hiển thị kiểm soát trung tâm
Có thể kết nối cả Bộ điều khiển trung tâm và Bộ điều khiển Đóng/Mở đồng nhất
Chiều dài dây kết nối tối đa 1000m
e Bộ điều khiển cảm ứng thông minh.
bộ điều khiển không lớn hơn 1.2kg
Thiết bị này có thể kết nối 64 nhóm dàn lạnh và mỗi nhóm có thể kếtnối tối đa 16 dàn lạnh Bộ điều khiển có thể Khởi động/Dừng quátrình vận hành theo từng nhóm hoặc từng khu vực Chức năng Khởiđộng/Dừng theo tập hợp nào đó là bắt buộc phải có
Phải có các chức năng điều khiển nhiệt độ, thay đổi các chế độ điềukhiển nhiệt độ, thay đổi tốc độ và hướng của luồng gió và thay đổichế độ điều khiển từ xa theo nhóm, khu vực hoặc theo tập hợp nàođó
Thiết bị phải có chức năng lập lịch vận hành chi tiết theo nhóm, khuvực hoặc theo tập hợp Có 8 lựa chọn cho lập lịch hàng năm Mỗi loạilịch có thể bao gồm 4 loại kế hoạch sau: lịch hàng ngày trong tuần,ngày nghỉ và 2 lựa chọn cho những ngày đặc biệt Mỗi kế hoạch chophép cái đặt 16 chế độ vận hành
Thiết bị này kiểm soát được 64 nhóm Trong 1 khu vực đã được địnhsẵn có thể kết nối nhiều hơn 1 nhóm dàn lạnh và có thể cài đặt cácchế độ sau cho khu vực này:
Cài đặt nhiệt độ
Thay đổi các chế độ vận hành
Cài đặt hướng thổi và tốc độ quạt
Cho phép/Không cho phép cá nhân điều khiển từ xa
Điều này loại bớt việc phải lặp lại công đoạn cài đặt các chế độ vậnhành tương tự nhau cho từng nhóm Phái có chức năng cho phép càiđặt theo từng cụm cho tất cả các nhóm dàn lạnh
Thiết bị này phải tương thích với hệ BMS như BACNet hay LonWorks
f Thiết bị quản lý cảm ứng thông minh
Trang 12 Một hệ thống quản lý độc quyền từ nhà sản xuất thiết bị điều hòakhông khí Hệ thống này có thể kết nối trực tiếp đến dây dẫn tín hiệuđiều khiển VRV và là thiết bị độc lập không cần kết nối giao diện vớimáy tính Thiết bị kiểm soát lên tới 512 nhóm dàn lạnh và có thể tíchhợp 5 thiết bị với nhau để kiếm soát lên tới 2560 nhóm dàn lạnh
g Thiết bị I-Touch Manager có các chức năng như sau:
Chức năng cảm ứng và hiển thị hình ảnh
Hiển thị mặt bằng sàn
Cài đặt theo lịch hàng năm hoặc lịch hàng tuần
Khóa lẫn với hệ thống an ninh
Kiểm soát và tiết kiệm năng lượng
Kiểm soát và điều khiển hệ thống VRV
Chế độ ngừng khẩn cấp khi có báo cháy
Cổng lấy dữ liệu USB và điều khiển từ xa qua kết nối Wi-Fi
PPD (Tính tiền điện) cho từng căn hộ (tùy chọn)
Quản lý và tiêu thụ năng lượng (tùy chọn)
Kiểm soát và điều khiển từ xa thông qua mạng Web (tùy chọn)
Báo lỗi hệ thống thông qua Internet bằng cách gửi E-mail (tùy chọn)
h Tính năng quản lý của phần mềm về việc tính tiền điện:
Giúp quản lý điện năng hiệu quả của tòa nhà hiệu quả và thông minhhơn
Năm đầu tiên sẽ có dữ liệu từng tháng, khi đó sẽ có thể vẽ đồ thị biểudiễn điện năng đã sử dụng từng tháng trên excel
Sang năm thứ 2 trở đi, có thể lên kế hoạch sử dụng phần mềm tínhtiền điện cho từng tháng nhằm đảm bảo điện năng tiêu thụ hàng năm,đồng nghĩa với việc tiết kiệm tiền điện hàng năm
Giảm bớt số lượng lớn công việc của kỹ thuật trong việc quản lý tínhtiền điện của tòa nhà như đăng ký làm ngoài giờ, tính tiền điện bằngtay cho từng công ty, cũng như những tranh cãi giữa tòa nhà vàkhách thuê
Giúp khách hàng thuê cảm thấy thoải mái trong việc sử dụng máylạnh cả trong giờ và ngoài giờ
Tránh các thủ tục phải đăng ký làm ngoài giờ bằng tay như hiện tại,như thế sẽ khiến khách hàng thuê cảm thấy khó chịu, vì khách hàng
có thể phát sinh ngoài giờ trong công việc mà không thể biết trước đểbáo quản lý tòa nhà cung cấp máy lạnh ngoài giờ
Giúp tiết kiệm tiền điện khi khách hàng sử dụng bao nhiêu, sẽ tínhtiền bấy nhiêu, và có thể tính cao giờ thấp điểm, giờ bình thường,hoặc giờ cao điểm theo biểu giá điện của EVN, vì phần mềm sẽ tínhchính xác số kwh theo từng giờ hoạt động trong từng ngày cho từngdàn lạnh riêng biệt
Trang 13 Khi khách hàng thuê hiểu được rằng, sử dụng điện bao nhiêu sẽ trảbấy nhiêu, khi đó khách hàng cũng sẽ chủ động trong việc tiết kiệmđiện cho công ty mình như chạy sau 8h00 sáng, tăng nhiệt độ cài đặtlên, hay tăng nhiệt độ lên cao ở giờ nghỉ trưa, khi đó hệ máy lạnhtrung tâm VRV sẽ không hoạt động ở mức tối đa, như vậy sẽ kéo dàituổi thọ thiết bị hơn, vô hình chung sẽ có lợi cho cả chủ đầu tư vàkhách thuê mặt bằng
Tính được điện trở sưởi của dàn nóng, khi nó tự động chạy vào banđêm, hoặc khi dừng lâu, khi đó điện số kwh đó sẽ chia đều cho kháchhàng thuê giúp giảm số lượng lớn điện năng trong từng tháng, thay vìchủ đầu tư phải chịu chi phí trên
Có thể xuất ra hóa đơn tiền điện với giá trị là VNĐ vào hàng thángcho khách hàng thuê tòa nhà chỉ với thao tác đơn giản trên máy tính,phần mềm có thể tính được giá tiền điện riêng biệt ở 3 thời điểm khácnhau như giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường theo quy định củaEVN Việt nam
Hình ảnh minh họa xuất hóa đơn tiền điện cho khách hàng thuê trong tòa nhà:
Đây chỉ là hình ảnh mang tinh tham khảo
Dây dẫn cấp nguồn cho các dàn nóng sử dụng loại ruột đồng nhiềusợi Cu/XLPE/PVC Dây khiển từ dàn nóng đến dàn lạnh sử dụng dây
Trang 14chống nhiễu Dây dẫn cấp nguồn các dàn lạnh sử dụng loại Cu/PVC/PVC hoặc Cu/PVC;
Vỏ máy của các dàn nóng và dàn lạnh đều được nối đất với hệ thốngtiếp đất an toàn điện của công trình
b Điều khiển
Hệ thống điều khiển từ dàn nóng đến các dàn lạnh được kết nối bằngcách sử dụng hai dây hai lõi truyền tín hiệu đa thành phần khôngphân cực 0.75mm2 – 1.25mm2, có bọc giáp chống nhiễu theo tiêuchuẩn BS6141 và BS6500 Thêm vào đó, hệ thống điều khiển phảitích hợp chức năng nhận địa chỉ tự động (không chấp nhận cài địachỉ bằng tay) Chức năng tự kiểm tra lỗi kết nối dây tín hiệu và ốngdẫn môi chất phải theo tiêu chuẩn hệ thống
Các dàn lạnh có chức năng on/off, lựa chọn tốc độ quạt, cài đặt bộđiều nhiệt và màn hình tinh thể lỏng hiển thị cài đặt nhiệt độ, chế độvận hành, mã lỗi và thời gian làm sạch phin lọc Bộ điều khiển lưu giữ
mã lỗi xảy ra gần nhất để phục vụ bảo trì, chạy máy hay các chứcnăng dịch vụ khác
Hệ thống tự chẩn đoán lỗi và hiển thị mã lỗi gần nhất để thuận tiệncho công việc bảo trì hay sửa chữa
Hệ thống có chức năng điều khiển từng phòng với vị trí cảm biếnnhiệt độ phòng treo trên tường
Công ty lắp đặt phải được công nhận, các công nhân và kỹ sư lắp đặtphải tham dự các khóa học lắp đặt của nhà cung cấp Trước khi bắtđầu lắp đặt, có thể yêu cầu cung cấp các giấy tờ để minh chứng nănglực
1.7 Thời hạn bảo hành thiết bị
Thực hiện theo đúng quy định của Nhà Nước đối với công trình thuộc dự
án cấp II Hợp đồng EPC, thời gian bảo hành công trình là 20 thángđược tính từ ngày CĐT ký Biên bản nghiệm thu công trình xây dựng đãhoàn thành để đưa vào sử dụng Đối với các thiết bị công trình, thời hạnbảo hành là 20 tháng kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công trình để đưavào sử dụng, và không ngắn hạn hơ thời gian bảo hành theo quy địnhcủa nhà sản xuất
1.8 Hệ thống thông gió thu hồi nhiệt
a Hệ thống thông gió thu hồi nhiệt sử dụng quạt hoặc bộ trao đổi nhiệt (bộtận dụng nhiệt) để xử lý riêng biệt gió tươi cung cấp bằng cách trao đổinhiệt và độ ẩm giữa gió tươi và gió hồi về Bộ trao đổi nhiệt phải tươngthích với hệ VRV biến tần và VRV thu hồi nhiệt Nó có thể bao gồm dànlạnh áp trần kết nối ống gió cho gió tươi và gió thải, gió cấp và gió hồitrong phòng
Trang 15b Có phối lượng gió từ 150-2000 m3/h cho các dàn lạnh Mỗi máy đượcđiều khiển riêng biệt hoặc khóa lẫn với hệ thống VRV.
c Lớp vỏ của bộ thông gió thu hồi nhiệt làm từ thép tấm Galvanized đượcbọc lớp cách âm chống cháy polyurethane và lớp cách nhiệt hợp với loạilưới lọc xơ đa chiều tẩy rửa được
d Dàn trao đổi nhiệt được xử lý đặc biệt bằng giấy không cháy được làm
từ loại giấy ngâm tẩm (tự tắt lửa) có thể kháng nấm mốc cho sự trao đổinhiệt ẩn và nhiệt hiện trong chuyển động ngược dòng tĩnh Thiết kế ngănnấm mốc xuyên qua luôn giữ sạch dòng không khí Cấu trúc của bộ traođổi nhiệt được thiết kế nguyên khối tăng độ bền và độ tin cậy Luồng giócấp và gió thải trao đổi vuông góc giúp ngăn ngừa sự tiếp xúc của haidòng khí
e Quạt nên là loại ly tâm dẫn động trực tiếp với bánh công tác được cânbằng tĩnh và động (quạt Sirocco) Mô tơ nên vận hành ở 230V, 1 pha,50Hz Đối với các mẫu từ 150 đến 1000CMH, có hai quạt (cấp và thải)
và có thể điều khiển ở các tốc độ thấp, cao và cực cao Với các mẫu từ
1500 đến 2000CMH, nên có 4 quạt với các chức năng tương tự
f Bộ thông gió thu hồi nhiệt nên được điều khiển tối ưu với các cảm biếnnhiệt độ của dàn lạnh và dàn nóng để chuyển đổi giữa chế độ trao đổinhiệt và chế độ bypass Có thể kết hợp điều khiển với các dàn lạnh trongphòng (có thể giao tiếp với tất cả các dòng VRV)
Trang 16b Kỹ sư dự án phải kiểm tra sự tính tóan trở lực hệ thống của dãy thiết bị
sẽ được chào lắp và phải thực hiện những điều chỉnh cần thiết trước khiđặt mua hàng
c Khi quạt được lắp xa hoặc thoát khỏi tầm nhìn của tủ khởi động thì phảigắn thêm một dao cách ly điện hoặc công tắc khóa liên động sát bênnhững quạt đó để bảo đảm an toàn trong thời gian bảo trì
d Báo cáo thử nghiệm hoạt động của quạt (số loạt sản xuất của quạt, côngsuất, áp suất tĩnh, hiệu suất, công suất điện cấp, độ ồn, vv…) của tất cảcác quạt cung cấp bởi nhà thầu phải được đệ trình cho Chủ đầu tư đểthẩm tra trước khi vận chuyển hàng từ nhà máy Những quạt không tuânthủ các yêu cầu trên sẽ bị loại
e Nguồn điện cấp cho các loại quạt này phải được lấy sau công tắc cócầu chì cung cấp bởi nhà thầu khác
f Tất cả các quạt phải được cân bằng động và tĩnh
2.2 Quạt ly tâm
a Quạt phải là loại lắp ráp tại nhà máy, không có bộ quá tải, và ngõ vàođơn hay kép như đã hướng dẫn trong bản vẽ
b Lồng quạt: - Lồng cho tất cả các loại quạt phải được làm từ thép mềm
và phải được hàn kỹ với gia cường thích hợp để ngăn chặn việc biếndạng và kêu (như gõ trống) Lồng quạt phải được bảo vệ thích hợp đểchống lại việc rỉ sét bằng sơn lót (02 lớp) và hai lớp sơn hoàn thiện cómàu sắc đã được Kỹ sư dự án chấp thuận Quạt có đường kính guồngcánh quạt nhỏ hơn 650mm có thể hàn chấm hoặc tán rivê ở gờ cánhquạt và làm kín khí Lồng quạt phải có móc để nâng chuyển
Trang 17c Đầu hút và đầu đẩy đơn của tất cả các quạt phải là kiểu nối mặt bích phùhợp với đường ống gió và được hàn vào lồng quạt Các đầu hút phải cóđặc tính khí động học phù hợp để tăng hiệu quả và phải khớp sát vớitấm tôn nằm trước của guồng quạt gió.
d Các tấm lưới tháo lắp được làm bằng dây thép lớn và được mạ kẽm,sau khi chế tạo xong sẽ được gắn ở các đầu vào của những quạt màkhông nối với đường ống gió hay các ống côn dài hơn 500mm
e Đối với các quạt có đường kính guồng cánh quạt lớn hơn hay bằng 1130
mm phải được gắn thêm các cửa bảo trì có khoá đóng mở nhanh vàkèm theo gioăng cao su làm kín hoặc ở những quạt có ghi chú liệt kê
f Quạt có lồng quạt kiểu hai nửa ghép lại theo phương ngang phải đượccung câp theo danh mục liệt kê Mặt bích ghép hai nửa lồng quạt đượchàn liền với mỗi thân quạt và phải có gioăng giữa mối ghép
g Guồng quạt: Guồng quạt có kiểu cánh lá mỏng, hình dạng cánh uốncong về phía ngược chiều quay, chế tạo từ thép tấm, hàn hay tán rivêvào mâm cánh (chỉ loại nhỏ) Guồng quạt có hình dạng cánh máy bayphải được hàn kỹ ở những vị trí đọng nước và bụi bám từ phần có tiếtdiện cánh máy bay
h Guồng quạt phải được cân bằng tại nhà máy và được cố định với trụcbằng then nêm hoặc loại tương đương
i Trục dẫn động phải bằng thép gia công một cách chính xác với tất cảnhững chổ có thay đổi tiết diện tạo gờ trục Tốc độ tới hạn đầu tiên củatrục phải đạt tối thiểu 130% của tốc độ vận hành bình thường của quạt
j Ổ trục phải là loại ổ bi tự lựa hay ổ bi trụ có vú mỡ ở vị trí tiện lợi, tuổithọ khoảng 300.000 giờ hoạt động
k Động cơ và bộ truyền động - Động cơ và bộ truyền động của quạt li tâmphải là loại làm việc liên tục theo tiêu chuẩn BS2613, kiểu kín hoàn toàn,
có quạt giải nhiệt động cơ có, cách điện loại “B” theo tiêu chuẩnB.S.2757 Tốc độ động cơ không được vượt quá 1450vòng/phút Côngsuất động cơ không nhỏ hơn 125% công suất thắngcủa quạt tại điểmhoạt động chọn được chọn
l Đế - Vỏ quạt phải được lắp cùng với động cơ truyền động trên một đếcứng được làm từ thép và đi kèm theo bộ lò so chống rung
m Việc chọn lựa - Quạt phải được chọn theo các yêu cầu kỹ thuật hoặc chỉ
ra trên bản vẽ trừ phi có chỉ định khác Tốc độ gió đầu ra sẽ không vượtquá 9 m/s Việc chọn thay đổi quạt khác có thể đệ trình kèm trong hồ sơmời thầu đối với quạt có tốc độ đầu ra cao hơn mà hiệu suất tĩnh cao cóthể được chọn Các quạt có lưu lượng gió lớn hơn 34.000m3/giờ thìcánh phải có hình dạng cánh máy bay cong về phía ngược với chiều
Trang 18quay; loại khác thì thường dùng cánh phẳng có hình dạng cánh uốncong về phía ngược chiều quay
c Cánh quạt phải được đúc bằng nhôm hoặc bằng Composite được ápdụng tùy theo công suất Cánh phải có biên dạng được thiết kế theonguyên tắc khí động lực học và phải được gắn vào mayơ Góc bướccánh sẽ được điều chỉnh qua lại trong phạm vi 20 độ
d Cánh quạt phải được lắp trực tiếp vào động cơ phù hợp với chức năng.Hộp nối điện phải phía bên ngoài vỏ để đấu dây Các điểm bôi trơn phảiđược nối dài thêm về phía bên ngoài vỏ quạt
e Các cánh hướng dòng ở đường hút phải là loại có cấu kết cứng gồm cócánh và khung bằng thép, được mạ kẽm sau khi chế tạo Trong trườnghợp thay thế có thể sử dụng cánh bằng nhôm
f Tất cả động cơ quạt hướng trục dẫn động trực tiếp sẽ được đặt đồngtâm trong vỏ quạt để đảm bảo chảy rối và được cố định vào vỏ quạtbằng các thanh chống hình tròn theo phương bán kính
g Động cơ quạt phải là loại hoạt động liên tục theo tiêu chuẩn BS.2613 vàđược thiết kế phù hợp với chức năng vận hành thích hợp trừ phi đượcchỉ định khác Tất cả các loại quạt 300 mm và lớn hơn phải là loại hoạtđộng ở hiệu điện 380V/3pha/50Hz
h Ổ trục phải là loại có tuổi thọ phục vụ 300.000 giờ hoạt động và phải cóđường bôi trơn kéo dài kết thúc tại vỏ quạt được lắp các núm châm dầu
i Đối với các quạt chống cháy:
Vỏ quạt: Hình tròn có đầu nối hoặc mặt bích để lắp ống, có cấutạo bằng tấm thép tráng kẽm, hàn điểm Sơn các điểm hàn Cungcấp cửa thăm để tháo rời quạt và môtơ
Cánh quạt: nghiêng ra sau hoặc cong ra trước theo bảng liệt kê,làm bằng thép tấm mạ kẽm, nhôm ép Cân bằng động và tĩnh chocánh quạt
Môtơ: lắp trực tiếp lên cánh quạt lên guồng quạt Cung cấp niêmkín để tăng tuổi thọ ổ trục với tuổi thọ mỏi 8.750 giờ, cấp bảo vệ IP
Trang 1955, cách điện lớp H, độ ồn ở cách 3m: Tham khảo bản vẽ “Danhmục thiết bị”.
Đấu nối điện: cung cấp hộp đấu nối bên ngoài vỏ quạt và đấudây vào môtơ
Chứng nhận: Quạt được kiểm tra và chứng nhận theo tiêuchuẩn BS, duy trì nhiệt độ 250C trong 2 giờ
2.4 Quạt gắn tường
a Cung cấp quạt có đặc tính công suất không bị quá tải
b Quạt gắn tường lắp đặt tại các phòng kỹ thuật, kho, nhà vệ sinh
c Cánh quạt kiểu chong chóng, có hộp che cánh quạt, lắp cách ly, có chụpche phía ngoài với lưới chắn công trùng
d Động cơ là loại khởi động tụ điện đối với động cơ 1 pha hoặc loại cảmứng lồng sóc đối với động cơ 3 pha, cấp bảo vệ IP 44, cách điện lớp B,
độ ồn ở cách 3m: Tham khảo bản vẽ “Danh mục thiết bị”
2.5 Quạt đẩy (Jet Fan)
a Tổng quan:
Quạt được thiết kế để hút trực tiếp không khí (ở chế độ làm việc bìnhthường mỗi ngày) và khói một cách có kiểm soát về phía các trục húttrung tâm của bãi xe tầng hầm
Cần tuân thủ nghiêm chỉnh những hướng dẫn lắp đặt và bảo trì
Thông số chi tiết của thiết bị được cung cấp được ghi trên biển hiệu.Biển hiệu phải được kiểm tra để đảm bảo Cấp chịu cháy, cùng với Nhiệt
độ và Thời gian bằng hay lớn hơn của khu vực mà thiết bị được lắp đặt
Cụm quạt / động cơ được thiết kế để làm việc ở chế độ bình thường vớinhiệt độ không gian từ -20Cđến +40C và độ ẩm tương đối đến 95%.Được thiết kế cho một lần làm việc ở chế độ cháy 250C trong 2 giờ.Quạt này không thích hợp cho không gian có tính ăn mòn hay dễ nổ
Nhà thầu lắp đặt cần đảm bảo dễ dàng tiếp cận quạt cho việc bảo trìsau này
Nhà thầu lắp đặt cần đảm bảo rằng quạt được treo đỡ thích hợp bằngviệc sử dụng phụ tùng và vật liệu đã được kiểm nghiệm và chứng nhận
Trang 20b Vỏ quạt:
Hình tròn có đầu nối hoặc mặt bích để lắp ống, có cấu tạo bằng tấmthép tráng kẽm, hàn điểm Sơn các điểm hàn Cung cấp cửa thăm đểtháo rời quạt và môtơ
c Các thành phần quạt:
Cánh quạt: nghiêng ra sau hoặc cong ra trước theo bảng liệt kê, làmbằng thép tấm mạ kẽm, nhôm ép Cân bằng động và tĩnh cho cánhquạt
Môtơ: lắp trực tiếp lên cánh quạt lên guồng quạt Cung cấp niêm kín đểtăng tuổi thọ ổ trục với tuổi thọ mỏi 8.750 giờ
Đấu nối điện: cung cấp hộp đấu nối bên ngoài vỏ quạt và đấu dây vàomôtơ
b Một sơ đồ mạch điện chi tiết đầy đủ phải được đệ trình lên Kỹ sư dự án
để duyệt trước khi lắp đặt
2.7 Cảm biến
a Cảm biến khói
Loại chuyên dùng cho ống gió
Điện áp nguồn 24V AC/DC
Có đèn LED báo trạng thái hoạt động
Nhiệt độ làm việc từ -20°C đến +50°C
Tốc độ gió từ 0,2 đến 20 mét/giây
Nắp che bằng nhựa ABS trong suốt để kiểm tra
Có tính năng có thể kiểm tra từ xa
Trang 22CHƯƠNG 3
CÔNG TÁC ỐNG GIÓ
3.1 Yêu cầu chung
a Nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt toàn bộ đường ống và gia công tônphù hợp với các tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống thông gió và điều hòa khôngkhí
b Tất cả đường ống và phụ kiện phải có kết cấu hoàn toàn phù hợp vớitiêu chuẩn đã đưa ra trong tiêu chuẩn hiện hành về tôn của Hiệp HộiQuốc gia các Nhà thầu hệ thống điều hòa không khí (USA) SMACNA,nếu không có quy định gì khác trong Yêu cầu kỹ thuật này
c Tất cả các ống gió phải hoàn toàn kín Các điểm đo (dùng đo lưu lượng
và áp suất gió) phải được gắn tại đầu ra của các FCU và từng khu vựcriêng biệt của hệ thống Các điểm đo bao gồm thân đầu đo được lắpcứng trên ống gió đường kính 25mm và nắp đầu đo có thể đậy kín vàtháo rời dễ dàng để gắn các dụng cụ đo đạc Các điểm đo sẽ được cáchnhiệt như hệ ống gió và sẽ được dán nhãn để phân biệt Vị trí lắp cácđầu đo phải đảm bảo khí động để giá trị đo có độ chính xác cao
d Kích thước ống thể hiện trong bản vẽ là kích thước lọt lòng Khi bảo ôn,chiều dày của lớp bảo ôn có thể cộng thêm vào kích thước đã nêu trongbản vẽ để có được kích thước thực sự của ống gió
e Tất cả các đường ống phải được treo, đỡ thích hợp theo khoảng cách đãđược chấp thuận từ 1.5m đến 3m, kích thước và kết cấu các giá treo hay
đỡ theo kích thước và kết cấu đã được chấp thuận Các giá đỡ phảiđược hàn thêm miếng thép gia cường tại các chân Không chấp nhậnviệc kẹp chặt trực tiếp ống gió để đỡ bằng vít Các giá đỡ phải được mạkẽm Giá đỡ phải được gắn vào mặt sàn hay trần bê tông hay khung nhàtiền chế bằng các kẹp đã được chấp thuận Không được phép sử dụngchốt gỗ
f Nhà thầu phải tạo một cửa vào được niêm kín trên mỗi ống gió nơi cólắp đặt các van điều chỉnh gió Cửa này phải được đậy kín bằng một tấmtôn mạ kẽm dày 1.5mm Niêm kín hơi và nhiệt phải liên tục trên các lỗcửa được tạo ra để sử dụng khi khẩn cấp mà thôi
g Đường ống đi xuống nối vào các miệng gió phải được điều chỉnh nếucần thiết để phù hợp với bản vẽ bố trí trần
Trang 23h Khi nào trên bản vẽ địi hỏi phải là đường ống chống cháy hoặc nếu như
do giới thẩm quyền yêu cầu, các đường ống phải làm bằng tơn trángkẽm dày tối thiểu 1.15mm bên ngồi được bọc bằng vật liệu chống cháyđáp ứng đúng yêu cầu về thời gian chống cháy Chủng loại vật liệu vàphương pháp lắp đặt đường ống chống cháy phải phù hợp với yêu cầucủa Thẩm quyền địa phương Nhà thầu phải cung cấp các chi tiết về vậtliệu và phương pháp lắp đặt các đường ống chống cháy chứng minhrằng chúng đáp ứng các yêu cầu của thẩm quyền điạ phương
Cạnh ống lớn
nhất (mm) Độ dày tôn mạ-(mm/swg) Gia cố theo chu vi theo Loại nối giữa hai đọan ống
300 hoặc nhỏ
hơn 0.56 (26) Trơn (Không có cán gân tăng cường chéo) Kiểu nối nẹp khoảng cách tối đa 2.4m
301 - 450 0.56 (26) Trơn (Có cán gân tăng
cường chéo) Kiểu nối nẹp khoảng cách tối đa 1.2m
451 – 600 0.56 (26) Thép góc 25mm x 25mm x
3.2mm giữa hai chỗ nối
Kiểu Nối mặt bích
(Cạnh: 25mm x 25mm) khoảng cách tối đa 2.4m (*)
601 – 900 0.71 (24) Thép góc 25mm x 25mm x
3.2mm giữa hai chỗ nối
Kiểu Nối mặt bích
(Cạnh: 40mm x 40mm) khoảng cách tối đa 2.4m (*)
901 – 1000 0.71 (24) Thép góc 40mm x 40mm x
3.2mm giữa hai chỗ nối Kiểu Nối mặt bích (Cạnh: 40mm x 40mm)
khoảng cách tối đa 2.4m (*)
1001 – 1200 0.85 (22) Thép góc 40mm x 40mm x
3.2giữa hai chỗ nối Kiểu Nối mặt bích (Cạnh: 40mm x 40mm)
khoảng cách tối đa 2.4m (*)
1201 – 1500 1.02 (20) Thép góc 40mm x 40mm x
3.2giữa hai chỗ nối
Kiểu Nối mặt bích
(Cạnh: 50mm x 50mm) khoảng cách tối đa 1.8m (*)
1501 – 2100 1.02 (20) Thép góc 50mm x 50mm x
4.8giữa hai chỗ nối
Kiểu Nối mặt bích
(Cạnh: 50mm x 50mm) khoảng cách tối đa 1.8m (*)
Trang 24ĐỘ DÀY TÔN GIA CÔNG ỐNG GIÓ VUÔNG
Cạnh ống lớn
nhất (mm) Độ dày tôn mạ-(mm/swg) Gia cố theo chu vi theo Loại nối giữa hai đọan ống
2101 – 2400 1.31 (18) Thép góc 50mm x 50mm x
4.8giữa hai chỗ nối Kiểu Nối mặt bích (Cạnh: 50mm x 50mm)
khoảng cách tối đa 1.8m (*)
2401 - 2700 1.31 (18) Thép góc 65mm x 65mm x
4.8 giữa hai chỗ nối
Kiểu Nối mặt bích
(Cạnh: 65mm x 65mm) khoảng cách tối đa 1.8m (*)
Trên - 2701 1.63 (16) Thép góc 65mm x 65mm x
4.8 giữa hai chỗ nối Kiểu Nối mặt bích (Cạnh: 65mm x 65mm)
khoảng cách tối đa 1.5m (*)
GHI CHÚ: (*) Nếu chiều dài ống nhỏ hơn hay bằng ½ chiều dài cho trên thì khơng
cần phải gia cố
c Tất cả các ống bằng tấm kim loại phải được sản xuất như nêu trên vàphải cĩ cán gân chéo gia cường với các kích thước trên 600mm hoặcđược sản xuất bằng tấm loại 2 gauge dày hơn Các gân chéo chỉ đượcphép cĩ ở giữa các mĩc gài cứng kế cận
d Các đường nối theo chiều dọc phải được tạo rãnh khía, các mí nối đúphoặc Pittshurg hay dảy đúp được tán ri vê và hàn dính Các mí nốivịng trịn phải theo đúng yêu cầu của bảng trên và các chỗ nối mặtbích bổ sung phải được tán ri vê hoặc hàn, cĩ thể sử dụng đinh ri vêcho các đường ống 600 mm hay nhỏ hơn
e Tại tất cả các ống nối mặt bích các gĩc phải được tán ri vê vào đườngống khơng xa hơn 65mm từ tâm đến tâm cĩ trám mastic giữa các gĩc
và tấm kim loại Các mép bích phải được phun sơn với một lớp lĩt, mộtlớp sơn chống rỉ sét trước khi được bắt bu lơng vào nhau
f Các thép gĩc của mặt bích phải được hàn ngay các gĩc Khi lắp ốngđổi chiều phải cĩ các chong chĩng giĩ và khuỷu với bán kính trongbằng với chiều rộng của đường ống nhưng khi khơng cĩ đủ khoảngtrống cho bán kính này thì cĩ thể sử dụng các co gĩc tay phải hay loạiđão với bán kính trong khơng nhỏ hơn phân nửa chiều rộng của đườngống với các chong chĩng quay cĩ độ dày gấp đơi Các chong chĩngquay phải cĩ một tấm phủ mặt bích che tồn bộ đáy và chúng sẽ đượctán đinh ri vê vào đường ống ở các khoảng cách khơng xa hơn 75mm.Các chong chĩng khơng được lắp chặt sẽ bị từ chối Tất cả các thayđổi về kích thước và hình dạng của đường ống đều phải được thựchiện theo cách từ từ và phải được phê duyệt
Trang 25g Đường ống không được gợn sóng hay oằn võng và tấm kim loại phảiđược bẻ bằng máy để bảo đảm việc gia công là chính xác Các mócgài cứng ống mặt trong bằng kim loại dày gấp đôi phải được sử dụngnơi nào cần thiết để tránh cho đường ồng không bị võng hay bị kêu lộpđộp Chỗ nào có lắp các vật làm cứng bên trong thì khu vực có gânchéo nguyên thủy của đường ống phải được duy trì
h Phải sử dụng các tấm có kích thước đủ tiêu chuẩn và bất kỳ mãnhchấp vá nào cũng sẽ bị loại bỏ Các mí nối giữa các ống nối mặt bíchphải được lắp miếng đệm neoprene 4 mm
3.3 Đường ống tốc độ cao (Áp dụng cho hệ ống gió chống cháy)
a Các đường ống tốc độ cao có nghĩa là các đường ống có tốc độ bằnghoặc vượt quá 12m/ giây (2400 fpm) hoặc khi có áp suất tĩnh bằnghoặc vượt quá 50.8 mm H2O (2” Wg)
b Tất cả các đường ống tốc độ cao phải làm bằng tôn tráng kẽm loại cóchất lượng tốt nhất do nhà sản xuất được chấp thuận làm ra và phảiphù hợp các tiêu chuẩn sau đây và đường ống, phụ tùng ống, giá cố,nối ống tuân thủ theo tiêu chuẩn Smacna:
c Các mí nối chiều dọc phải được thực hiện với rãnh khía kiểu Pittburglên đến 1,2mm (18 gauges) và mí nối đúp trên 1,22mm (18 gauges) độdày tấm Các mí nối này và toàn bộ các đinh tán đều phải được làm kínbằng mối hàn 50/50
d Các mí nối theo đường tròn phải được thực hiện với các mép bích góc.Phải dùng mastic để trám bít giữa các góc vàtấm kim loại Các mépbích phải được phun sơn một lớp lót và một lớp chống sét trước khiđược bắt bu lông vào nhau
e Các góc trên mép bích và chỗ nào sử dụng để chuyển lực gia cườngtrên tất cả bốn cạnh đều phải được hàn kỹ tại các góc
f Tất cả các co và chuyển hướng nói chung là sử dụng cho đường ống
áp lực thấp nhưng cần phải hết sức chú ý để bảo đảm lưu lượng dòngchảy và độ kín nước cho các đường ống chịu tốc độ cao Các chongchóng quay được sử dụng phải thích hợp cho đường ống chịu tốc độcao
g Lượng gió rò rỉ tối đa không được vượt quá một phần trăm của toàn bộmức lưu lượng gió của hệ thống theo thiết kế khi được thử nghiệm tới50mm Wg (2’’ Wg) vượt quá áp lực hoạt động của đường ống theothiết kế Hệ thống phải được thử nghiệm cẩn thận xem có phát ra tiếng
ồn hay không khi áp lực này được duy trì
3.4 Công tác sơn
a Tất cả các đường ống gió không được bọc cách nhiệt đều phải đượcsơn bên ngoài và phải được Kỹ sư dự án chấp thuận Toàn bộ bề mặtđường ống phía sau các đồng hồ ghi, các miệng thổi và các miệng hútđều phải được sơn màu đen mờ ở bên trong
Trang 26Nói chung, toàn bộ đường ống điều hòa không khí và thông gío đềuphải vươn lên về phía sàn ở bên trên sau khi đi qua ngay bên dưới cácdầm kết cấu Tuy nhiên, các đường ồng chạy ngay bên dưới sàn phải
hạ thấp và lại vươn lên khi chạy về phía các dầm như thế
3.5 Ống gió chạy xuyên tường
a Khi nào phải lắp ống chạy xuyên sàn hay xuyên tường, thì khoảng hởphải được trám bít thật chặt và làm cho chống cháy bằng sợi ceramichay thứ vật liệu tương đương Khi nào đường ống chạy xuyên mái (vàcác bức tường mặt ngoài nêú cần) chúng phải được lắp một khungthép góc và tấm ngăn nước mặt ngoài để bảo đảm kín nước, không đểnước thấm vào kết cấu của tòa nhà Phải sử dụng loại keo chống thấm
đã được duyệt để bít các kẻ hở giữa ống và mái tường Phải trìnhduyệt các chi tiết thi công đặt tấm chận nước và các loại keo bít cho Kỹ
sư dự án phê duyệt trước khi thi công lắp đặt
b Ống gió xuyên qua vách ngăn cháy thì phải lắp fire damper, có khảnăng chụi lửa trong 3 giờ
3.6 Ống nối mềm
a Nhà thầu phải lắp đặt các ống nối mềm, kín hơi gồm có 2 lớp sợi chốngcháy tại tất cả các vị trí có đường ống nối vào các FCU, quạt v v Vậtliệu sử dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn NFPA 90 A, Tiêu chuẩn Anh
476, Phần 1, Cấp loại “O” về mức lan tràn lửa và phải được lắp đặt saocho có thể làm mới mà không cần phải tháo gỡ đưòng ống hay thiết bị.Các ống nối mềm phải được đặt giữa các đầu có mặt bích Vật liệumềm phải được giữ chặt vào các mặt bích thép góc và phải được nốichặt vào đường ống hay vào các mép bích góc của thiết bị Các ốngnối mềm cho đường ống cách nhiệt cũng phải được bọc cách nhiệt đểtránh đọng sương ở trên chúng
Trang 27CHƯƠNG 4 CÔNG TÁC ĐƯỜNG ỐNG
4.1 Lắp đặt ống gas
4.1.1 Thử kín và hút chân không hệ thống ống gas lạnh
Sau khi hoàn tất phần lắp đặt đường ống, các mối hàn sẽ được thử xìbằng phương pháp tạo áp lực khí nitơ trong đường ống theo đúngyêu cầu của nhà sản xuất;
Sau khi lắp đặt hoàn tất đường ống, trước tiên kết nối các dàn ngưng
tụ, niêm phong các mối nối bọc cách nhiệt và các điểm đầu của thiết
bị, đường ống nên được kiểm tra áp suất bằng cách sử dụng khínitrogen không có oxy Nếu không có yêu cầu khác từ nhà sản xuấtthì thực hiện các bước thử áp theo nội dụng sau: áp suất thử trên38bar (551psi), giữ trong vòng 24 tiếng và kiểm tra các điểm rò rỉ nếucó
Bước 1 Áp suất đến 10.3 Bar
(149 Psi)
3 phút hoặc dài hơn
Phát hiện các điểm rò rỉ lớn
Bước 2 Áp suất đến 21.5 Bar
(312 Psi)
5 phút hoặc dài hơn
Bước 3 Áp suất đến 38 Bar
(551 Psi)
Ít nhất 24 giờ Phát hiện các
điểm rò rỉ nhỏ
Kích thước nút bịt
Lực siết chặt tiêu chuẩn
4.1.2 Nạp môi chất lạnh
Lượng môi chất lạnh nạp thêm (HFC R410A) được tính toán và cân
đo từ việc xác định chiều dài thực tế lắp đặt đường ống và tuân theo