Hình vuông màu đỏ chỉ ra vùng được hiển thị với độ phân giải 1:1 độ phân giải không gian gốc của ảnh trong cửa s Image Window.. Tăng cường khả năng hiển thị ảnh: với các chức năng: Enhan
Trang 1Đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (Mekong Delta Geographic Information Systems – MGIS)
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
VIỄN THÁM VÀ XỬ LÝ ẢNH
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 2PHẦN 1 GIỚI THIÊ ̣U VỀ VIỄN THÁM
Trang 3Tài liệu tham ảo
1 Canada Centre for Remote Sensing
Fundamentals of Remote sensing
2 Thomas M Lillesand and Ralph W Kiefer
Remote sensing and image interpretation
John Wiley & Sons, New York, NY, third edition, 1994
Trang 41.1 t 1.2 t 1.3 t 1.4 T t v qu 1.5 - t t
1.6 v 1.7 tr
Trang 5Yêu ầu ầu t ê v t p
ó n uồn năn lượn để chiếu sán
ó ều vù tro qu p só t rất ó
o v t .
1 3 Ph điện từ
Trang 112.3 Đ p â ô v t 2.4 Đ p â p
2.5 Đ p â 2.6 Đ p â t ờ 2.7 d ọ 2.8 v t qu s t t ất 2.9
2.10 T u dữ u
Trang 12t eo t quỹ o, ó ần với quỹ đạo
cực N ều v t ó quỹ đạo đồn bộ mặt
Trang 13v t t vù ất trê Đ ều quan trọ p p â t ữ
t v p â ô gian – ú ô t thay t cho nhau
Trang 16Vệ sinh qu n sát biển: MOS, Se WIFS
LIDAR (LIght Detection And Ranging)
Trang 172 10 Thu nhận, truyền tải và xử lý dữ liệu
Dữ u thu t v tinh ầ ợ tru ề t Tr
Đất, t khi v tinh o t trê quỹ o trong suốt
3.4 T ề ử ý 3.5 Tăng c ờ ất ợ 3.6
3.7 â o 3.8 K t ợp
Trang 18hình m u (khuôn m u), cấu trúc, bón
râm và các mối liên qu n
Trang 20Mụ v tăn cườn chất lượn ảnh tăn
cườn sự thể hiện (sự r n t) ố t ợ trê
Trang 213 3 Xử lý ảnh số
Phân loại và phân tích ảnh qu tr t v ỉ p ầ tử
v o p ố t ợ Phân loại t ờ ợ t trê dữ
Trang 253 7 Phân loại và phân tích
Tro phân loại khôn iám sát, ầu t ê ,
Trang 26ỹ t u t
sự t ợp dữ liệu ảnh
đ ph qu n học với ảnh r đ
Dữ u o ợ
d số, ợ ọ mô hình số độ c o (DEM)
h y mô hình số đị hình (DTM), ợ t ợp v
Trang 274.1 G t u4.2 Nô p4.3 Lâ p4.4 Đ ất4.5 T uỷ vă 4.6 ồ p p t ất4.7 G s t d ờ 4.8 T p ồ
Độ phân iải khôn i n o t ấ t t ( rõ ét)
Trang 32PHẦN 2 THỰC HÀNH VỚI DỮ LIỆU ẢNH VNRED Sat-1 và RADAR SENTINEL-1
Trang 3332
Phần mềm ENVI - Environment for Visualizing Images là một phần mềm xử
lý ảnh viễn thám mạnh, Phần mềm ENVI được vi t trên ngôn ngữ IDL – Interactive
Data Language Đây là ngôn ngữ lập trình cấu trúc, cung cấp khả năng tích hợp giữa
xử lý ảnh và khả năng hiển thị dữ liệu với giao diện đồ hoạ dễ sử d ng
I HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1 Khởi động mở file ảnh:
Kích đúp vào biểu tượng ENVI trên màn hình:
Chọn File\Open Image File (hình 1.1)
Hộp thoại Enter Input Data File xuất hiện cho phép chọn file ảnh cần
mở (hình 1.1)
Chọn file ảnh cần mở và kích vào Open
Hình 1.1: Giao diện trong ENVI
Trang 34a) Ản đơn sắc: Chọn Gray Scale sau đó chọn một kênh cần hiển thị bằng cách kích
trái chuột vào tên kênh trong hộp thoại Available Bands List Tên kênh ảnh sẽ xuất
hiện trong ô Selected Band => kích chuột vào Load Band để hiển thị ảnh
b) Ảnh tổ hợp màu: Chọn vào ô tùy chọn RGB Color, sau đó chọn các kênh tương
ứng với các bước sóng đỏ (R), l c (G), lam (B) trong phần Selected Bands rồi kích
Load Band để hiển thị ảnh (Hình 1.2)
Hình 1.2: Hiển thị ảnh sử dụng Available Bands List
2 Chức năng khung cửa sổ hiển thị ảnh:
Trong ENVI có ba cửa s (hình 1.3): Image Window, Scroll Window và
Zoom Window được t chức liên k t chặt chẽ để việc thay đ i ở cửa s này sẽ kéo
theo những thay đ i tương ứng ở các cửa s còn lại Ba cửa s đều có thể thay đ i kích thước bằng cách chọn và kéo chuột trái ở góc cửa s hiển thị
Scroll Window: hiển thị toàn bộ ảnh với độ phân giải đã được giảm đi
với một tỷ lệ phù hợp Hệ số tỷ lệ này được hiển thị trong ngoặc trên thanh tiêu
đề của Scroll Window Hình vuông màu đỏ chỉ ra vùng được hiển thị với độ phân giải 1:1 (độ phân giải không gian gốc của ảnh) trong cửa s Image Window Phím chuột trái dùng để kéo, thả hình vuông này tới vị trí cần quan
Trang 3534
Hình 1.3: Ba cửa sổ dùng để hiển thị ảnh
Image Window: thể hiện một phần của ảnh ở độ phân giải của dữ liệu
gốc với tỷ lệ 1:1 Ô vuông chỉ ra vị trí được hiển thị phóng đại trong cửa s Zoom Window Để thay đ i vị trí Zoom Window, chỉ con trỏ vào ô vuông đỏ, giữ chuột trái và di chuyển đ n vị trí cần quan sát
Trong Image Window có thể sử d ng thanh cuộn Scroll Bar để
điều khiển nội dung hiển thị Chọn File\Preferences trên thanh thực đơn của Image Window, sau đó chọn vào phím mũi tên bên cạnh Scroll Bars
để chuyển thành Yes, kích OK ở cuối hộp thoại
Để bật thanh cuộn mặc định cho các lần hiển thị sau, trỏ chuột lên
thanh thực đơn của ENVI, chọn File\Preferences\Display Default\ rồi bật ô Image Window Scroll Bar => Yes, nhấn OK ở cuối hộp thoại
Zoom Window: hiển thị phần được phóng đại của ảnh với hệ số
phóng đại cho trong ngoặc trên thanh tiêu đề của Zoom Window Vùng được phóng đại được xác định bằng hình vuông đỏ trên Image Window
Ở phía dưới, bên trái của ZoomWindow có ba ô hình vuông đỏ Ô bên trái (dấu trừ) thu nhỏ hệ số phóng đại, bằng cách nháy chuột trái vào trong ô vuông này Ô ở giữa (dấu thập) tăng hệ số phóng đại Riêng với
ô vuông ngoài cùng bên phải, kích chuột trái 1 lần vào sẽ hiển thị dấu
Trang 36thị hoặc tắt ô vuông đỏ xác định vị trí của Zoom Window
3 Xem định dạng file ảnh: ảnh viễn thám được lưu dưới ba dạng cơ bản:
- BSQ – Band Sequential: các kênh được ghi nối ti p nhau
- BIP – Band Interleaved by Pixel: ghi lần lượt liên ti p các pixel của các kênh
- BIL – Band Interleaved by Line: ghi lần lượt liên ti p các dòng của các kênh
Để bi t ảnh lưu ở định dạng nào? chọn ảnh và quan sát trong ô Dims trên hộp
thoại Available Bands List (hình 1.2) Giá trị trên ô này có ý nghĩa: 2 số đầu cho bi t
số dòng, số cột của ảnh, đơn vị trong ngoặc tròn chỉ ra đơn vị tính dung lượng ảnh, và cuối cùng trong ngoặc vuông chính là khuôn dạng dữ liệu ảnh được lưu trữ
4 Xác định tọa độ của ảnh: Trên cửa s Available Bands List, chú ý dưới mỗi ảnh được mở đều có phần Map Info thông tin về tọa độ của ảnh (hình 1.2) Nhấn chuột trái để s nội dung này ra ta sẽ có các thông tin sau:
Phép chi u – Proj: bao gồm phép chi u và múi chi u
Độ phân giải không gian của ảnh – kích thước Pixel
Lưới chi u – Datum: xác định mặt tham chi u elipsoid
Tọa độ địa lý – UL Geo: đây là tọa độ của điểm phía trên bên trái ảnh
Tọa độ bản đồ - UL Map: tọa độ của điểm phía trên cùng bên trái ảnh
5 Tăng cường khả năng hiển thị ảnh: với các chức năng: Enhance – tăng cường và Filter - lọc ảnh, được thực hiện như sau:
Chọn Enhance sẽ cho phép chọn các vùng được tăng cường trong cửa
s Image, Zoom hay Scroll theo các phương pháp (hình 1.4):
- Linear - Tuyến tính: sử d ng giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của ảnh để thực hiện
phép giãn tuy n tính Phương pháp này áp d ng phù hợp cho ảnh có ít giá trị
Linear 0-255 - Tuyến tính 0-255: hiển thị các giá trị pixel của ảnh theo giá trị
hiển thị của màn hình từ 0 đ n 255 Linear 2% - Tuyến tính 2%: tăng cường
tuy n tính sẽ cắt bớt 2% của 2 đầu dữ liệu để tăng khả năng hiển thị ảnh
Gaussian: sử d ng giá trị độ xám trung bình là 127 và độ lệch chuẩn Equalization – Cân bằng: kéo giãn cân bằng đồ thị của dữ liệu được hiển thị Square Root – Căn bậc hai: tính căn bậc hai của đ thị đầu vào sau đó mới
thực hiện giãn tuy n tính
Trang 3736
Hình 1.4: Chức năng tăng cường khả năng hiển thị ảnh
Tăng cường ảnh có thể sử d ng chức năng Histogram Matching hay
cho người dùng tự tăng cường dựa trên đồ thị và theo các hàm toán học
định sẵn thông qua chức năng Interactive Stretching
Có thể tăng cường bằng cách chọn Enhance\Filter (lọc ảnh) với các
phương pháp Sharpen, Smooth hay Median để làm sắc nét hoặc làm
mịn ảnh
6 Liên kết động và chồng lớp ảnh: Khi có nhiều ảnh cùng một khu vực đã được
mở, sử d ng công c liên k t các ảnh cho phép so sánh trực ti p các ảnh bằng
cách quan sát ảnh này chồng phủ lên ảnh kia
Link Displays (Liên k t hiển thị): chọn Tools\Link\Link Displays hoặc trỏ phải vào khung cửa s hiển thị bất kỳ của ảnh định liên k t rồi chọn Link Displays, cho phép người dùng lựa chọn 2 ảnh cần liên k t bằng cách kích chuột vào nút mũi tên và chọn Yes => kích chuột vào phím OK để thực hiện
việc liên k t (Hình 1.5) Sau khi các ảnh đã được liên k t, có thể nhấn và di
chuyển chuột trái trong cửa s Image hoặc Zoom để thấy ảnh được sự liên k t
Có thể thay đ i kích cỡ của vùng chồng phủ bằng cách nhấn và kéo chuột giữa
để có được diện tích vùng chồng phủ mong muốn Để bỏ tạm thời việc hiển thị
Trang 38Hình 1.5: Liên kết ảnh trong ENVI
- Để ngừng chức năng hiển thị ch ng phủ trên các ảnh, chọn Tools\Link\Unlink Display (hay nhấp chuột phải trên cửa s ảnh) chọn Unlink Display
Tools\Link\Geographic Link (liên k t theo tọa độ) chọn hoặc trỏ phải vào khung cửa s hiển thị bất kỳ của ảnh định liên k t rồi chọn Geographic Link Khi đó, hộp thoại Geographic Link sẽ hiện ra, ta chọn các cửa s hiển thị tương ứng cần liên k t thành On Nhấn OK để thực hiện liên k t (Hình 1.6)
Sau khi ảnh đã được liên k t n u ta di chuyển một ảnh, các ảnh còn lại cũng sẽ di chuyển theo đúng tọa độ Điều này có thể thấy rõ hơn khi ta quan sát hai cửa s Zoom
Để tắt chức năng liên k t, chọn công c Geographic Link và chuyển các cửa s ảnh
không muốn liên k t thành Off Nhấn OK để k t thúc
Trang 3938
Hình 1.6: Liên kết ảnh trên cơ sở tọa độ
7 Tạo hoạt cảnh xem lướt qua các kênh của ảnh: để hiển thị các kênh ảnh như một vòng lặp liên ti p bằng cách tạo hoạt cảnh Chọn Tools\Animation Hộp
thoại Input Animation Parameters xuất hiện cho phép chọn các kênh của một
ảnh muốn tạo hoạt cảnh Sau khi chọn nhấn Ok để thực hiện (Hình 1.7)
Hình 1.7: Chọn các kênh ảnh để tạo hoạt cảnh
Trang 40Hình 1.8: Điều khiển hoạt cảnh theo vận tốc hiển thị
Trang 41 Projection – Phép chi u hình tr ngang UTM
Datum - Hệ quy chi u WGS 84
Units – Đơn vị: Meter
Zone – Múi chi u: 49 N (North - Bắc bán cầu) tùy vào ùng thu ảnh
Pixel size - Kích thước pixel: 30.0 ( theo độ phân giải không gian)
Sau khi chọn xong các tham số nhấn OK để bắt đầu việc chọn điểm khống ch
từ Hộp thoại Ground Control Points Selection (Hình 2.3) Di chuyển con trỏ đ n vị
Trang 42Hình 2.2: Chọn các tham số trong nắn chỉnh hình học
Tọa độ của điểm khống ch có thể nhập vào dưới dạng tọa độ bản đồ vào ô E (Easting - Đông) và N (Northing - Bắc) hoặc tọa độ địa lý vào các ô Lat (Latitude –
Vĩ độ) và Lon (Longitude – Kinh độ) bằng cách chọn vào phím mũi tên lên xuống góc
trên bên trái của hộp thoại để chuyển giữa hai ch độ nhập tọa độ (Hình 2.3) Có hai
cách nhập tọa độ các điểm khống ch : a) đọc trực ti p tọa độ trên bản đồ hoặc dựa vào
Trang 4342
Hình 2.3: Chọn tọa độ điểm khống chế
Để mở file bản đồ : Chọn Vector\Open Vector File và chọn định dạng file
vectơ phù hợp (hình 2.4) ENVI cho phép mở file bản đồ được thành lập từ các phần
mềm thông d ng: ArcView, ArcGIS, ArcInfo, Mapinfo, Microstation, AutoCad,…
Trang 44Lưu file bản đồ vào bộ nhớ tạm thời bằng cách chọn Memory hoặc chọn File để lưu thành 1 file Để lưu thành file ta chọn Choose và chọn đường dẫn đ n thư m c định
lưu Nhấn OK để thực hiện (Hình 2.5)
Hộp thoại Danh sách các file vectơ – Available Vectors List xuất hiện, chọn
file vectơ cần mở trong danh sách, nhấn Load Selected\New Vector Layer để mở file
vectơ (Hình 2.6)
Hình 2.5: Chuyển file bản đồ sang định dạng của ENVI
Trang 4544
Hình 2.6: Mở file bản đồ dưới dang vectơ
Ti n hành chọn từng cặp điểm khống ch tương ứng trên ảnh và trên file bản
đồ, nhập tọa độ của điểm khống ch quan sát được ở góc phía dưới bên trái của cửa s
vectơ, nhấn Add trên hộp thoại Ground Control Points để chấp nhận Để thuận lợi, sau khi chọn được cặp điểm tương ứng, nhấn chuột phải trên cửa s vectơ và chọn Export
Map Location, tọa độ của điểm đó sẽ tự động được cập nhật vào ô tọa độ của điểm
khống ch trong hộp thoại Ground Control Points Selection
Trang 46Hình 2.7: Chọn điểm khống chế phù hợp
Chú ý: các điểm khống ch nên chọn phân bố đều trên toàn ảnh, sai số - RMS ở cuối
hộp thoại Ground Control Points Selection cố gắng đạt mức nhỏ hơn 1 pixel và chọn tối thiểu 4 điểm cho phương pháp nắn đơn giản nhất Sau khi chọn đủ số điểm, ta chọn
Options\Warp File trong hộp thoại Ground Control Points Selection, chọn ti p file tương ứng và chọn một trong ba phương pháp nắn – Warp Method (Hình 2.8)
- Phương pháp RST – Rotating, Scaling, Translation: chỉ thực hiện những
chuyển dịch đơn giản: xoay, xác định tỷ lệ và tịnh ti n ảnh
- Polynomial – Hàm đa thức: phương pháp này cho k t quả tốt hơn phương pháp
RST, với yêu cầu số về số điểm khống ch N tương ứng với bậc của hàm n như
sau: N > (n+1) 2
- Phương pháp Triangulation – lưới tam giác: sử d ng nguyên lý tam giác
Delaunay để nắn ảnh bằng cách chọn các điểm khống ch làm các đỉnh của các tam giác không đều và ti n hành nội suy
Để ti n hành nắn ảnh, phải lựa chọn một trong ba phương pháp tái chia mẫu –
Resampling sao cho đạt được k t quả mong muốn (Hình 2.8)
- Nearest Neighbor – người láng giềng gần nhất sử d ng giá trị của pixel gần
Trang 4746
Hình 2.8: Chọn phương pháp nắn chỉnh ảnh
Sau khi đã chọn các phương pháp phù hợp ta nhấn Choose để chọn đường dẫn lưu k t
quả => nhấn OK để thực hiện File tọa độ đã chọn có thể lưu lại để kiểm tra bằng cách chọn File\Save GCPs trên hộp thoại Ground Control Points Selection
2 Nắn chỉnh hình học ảnh theo ảnh: Tương tự các bước thực hiện ở phương pháp nắn ảnh theo bản đồ bao gồm:
Mở ảnh cần nắn và ảnh gốc dùng để tham chi u
Chọn phương pháp nắn ảnh theo ảnh: Map\Registration\Select GSPs: Image to Image Trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại Image to Image
Registration, chọn Base Image - Ảnh tham chi u và Warp Image - Ảnh nắn
tương ứng với các cửa s hiển thị ảnh (Hình 2.9)
Trang 48Hình 2.9: Chọn ảnh nắn và ảnh gốc tham chiếu
Chọn các cặp điểm khống ch ảnh tương tự như phần nắn ảnh theo bản
đồ Khi số điểm khống ch ảnh đã đủ, ti n hành nắn ảnh Options\Warp file và
chọn phương pháp nắn mong muốn
III PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI ẢNH
1 Classification\Unsupervised: Phần mềm ENVI cung cấp hai phương pháp phân
loại Phi giám định (không chọn mẫu) là Isodata và K-Means Chọn ảnh cần phân loại
và một trong hai phương pháp, nhấn OK để chấp nhận (hình 3.1) Với 2 phương pháp
phân loại ta đều phải đưa ra các tham số giới hạn để phần mềm xử lý
Hình 3.1: Chọn phương pháp phân loại phi giám định
Phân loại Isodata (hình 3.2) các tham số sau cần thi t để ti n hành phân loại:
- Number of classes: chọn số loại tối thiểu – min và tối đa – max để phân loại
- Maximum Iterations: Số lần tính toán lặp lại tối đa Việc phân loại sẽ dừng lại
khi đạt tới số lần lặp tối đa
- Change Threshold: Ngưỡng thay đ i sau mỗi lần tính toán lặp lại Việc phân
loại cũng sẽ dừng lại khi sau mỗi lần lặp có số phần trăm bi n động của các lớp