1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

KHUNG HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT CHO CÁC DỰ ÁN CNTT NĂM 2015 SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

44 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 417,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu chức năng của phần mềm: mô tả theo Bảng 4 Bảng 7: Bảng mô tả các yêu cầu chức năng của Phần mềm - Khi điền thông tin vào bảng này, cần căn cứ vào: + Bảng mô tả yêu cầu đầu bài +

Trang 2

PHẦN I HƯỚNG DẪN LẬP ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN CHI TIẾT

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VÀ TÓM TẮT NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG

I Giới thiệu dự án

- Các căn cứ pháp lý để lập dự án

- Tên dự án:

- Loại ứng dụng: đề nghị cho biết dự án thuộc loại nào sau đây:

+ Thiết kế, xây dựng Trang thông tin điện tử + Dịch vụ công trực tuyến

+ Ứng dụng chuyên ngành (đề nghị nêu rõ: Web, Client/Server, desktop)

+ Xây dựng CSDL

- Tên Chủ đầu tư

- Địa điểm thực hiện dự án

- Tên, địa chỉ đơn vị tư vấn, lập đề cương dự toán chi tiết

- Tổng dự toán

- Loại nguồn vốn đầu tư

- Thời gian thực hiện

II Sự cần thiết phải đầu tư:

Thuyết minh, giải thích vì sao cần đầu tư dự án này và những hiệu quảmang lại của dự án

Ví dụ:

- Dự án đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính của đơn vị như thế nào?

- Dự án nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước của đơn vị như thế nào?

-

III Mối liên hệ của dự án với hệ thống ứng dụng CNTT khác

a Mối liên hệ của dự án với Nền tảng ứng dụng Chính quyền điện tửthành phố Đà Nẵng và các ứng dụng khác mà đơn vị đang hoặc sẽ triển khai:

<Áp dụng cho các dự án xây dựng dịch vụ công trực tuyến hoặc ứng dụng hỗ trợ xử lý chuyên môn nghiệp vụ tại đơn vị>

Trang 3

Bảng 1: Mối liên hệ với các hệ thống ứng dụng CNTT khác

A Nền tảng ứng dụng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da NangeGovPlatform)

b Mối liên hệ của dự án với các Cổng/Trang thông tin điện tử khác:

<Áp dụng cho các dự án xây dựng Cổng/Trang thông tin điện tử>

Bảng 2: Mối liên hệ với các Cổng/Trang thông tin điện tử khác

TT Cổng/trang thông tin điện tử Liên hệ về cấu

phường có liên quan

3 Cổng/Trang thông tin điện tử của

các cơ quan khác

Trang 5

CHƯƠNG II KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI ĐƠN VỊ

I Hiện trạng ứng dụng CNTT

- Đánh giá hiện trạng, hiệu quả khai thác sử dụng các phần mềm ứngdụng, dịch vụ công trực tuyến (DVCTT), website chuyên ngành, đang đượctriển khai tại đơn vị

- Phân tích mối quan hệ, hình thức liên thông dữ liệu giữa các ứng dụngphần mềm, DVCTT

- Thống kê khối lượng dữ liệu mà các phần mềm, DVCTT đang quản lý(số lượng bản ghi, hình thức lưu trữ …)

- Thống kê các ứng dụng CNTT đã được triển khai tại đơn vị theo bảng3a

Bảng 3a: Thống kê số lượng các ứng dụng CNTT

STT Tên Phần mềm ứng

dụng

Các chức năng chính hoặc đơn vị Phòng, ban

sử dụng

Ứng dụng web/desktop

Ngôn ngữ lập trình và Hệ Quản trị CSDL

Đơn vị phát triển/Năm đưa vào sử dụng

 Desktop 2.

Liên thông Ngôn ngữ lập trình trị CSDL Hệ Quản

Tổng số hồ

sơ tiếp nhận/ Tổng số hồ

sơ tiếp nhận qua mạng trong năm 2014

 Có

- Liệt kê các đơn vị

có liên

Trang 6

2 3 II Hiện trạng hạ tầng CNTT - Đánh giá về hạ tầng CNTT của cơ quan được triển khai ứng dụng có bảo đảm để triển khai dự án hiệu quả hay không - Mô tả mô hình mạng đang sử dụng tại đơn vị - Thống kê số lượng các thiết bị theo Bảng 4 Bảng 4: Thống kê số lượng các trang thiết bị CNTT tại đơn vị STT TÊN THIẾT BỊ SỐ LƯỢNG THỜI GIAN LẮP ĐẶT CẤU HÌNH CƠ BẢN GHI CHÚ 1 Máy chủ -Máy chủ 1 -Máy chủ 2 / / Mô tả CPU, RAM, HDD 2 Máy tính xách tay / /

3 Máy tính để bàn / /

4 Máy in / /

5 Máy quét / /

6 UPS / /

7 Switch/Hub / /

8 Router / /

9 Acccess Point / /

10 Đường truyền Internet  FTTH  ADSL  TSLCD  MAN / /

/ /

/ /

III Hiện trạng nhân lực CNTT

- Đánh giá nguồn nhân lực CNTT để triển khai ứng dụng

- Các đề xuất của đơn vị tư vấn cho chủ đầu tư về các vấn đề liên quan đến nguồn lực để phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác hệ thống

Thống kê số lượng và trình độ CNTT của CBCC theo bảng 5

Trang 7

Bảng5: Thống kê số lượng và trình độ CNTT của CBCC

Chưa qua đào tạo cơ bản

Đào tạo ngắn hạn

Trung cấp/Cao đẳng

Đại học

Đào tạo ngắn hạn

Trung cấp/Cao đẳng

Đại học

Trang 8

CHƯƠNG III THUYẾT MINH GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

I Phân tích Hệ thống

I.1 Mô tả quy trình nghiệp vụ

<Áp dụng cho các dự án xây dựng dịch vụ công trực tuyến hoặc ứng dụng hỗ trợ xử lý chuyên môn nghiệp vụ tại đơn vị>

- Mô tả Quy trình nghiệp vụ cần được tin học hóa (thuyết minh + sơ đồluồng công việc, sản phẩm của quá trình nghiệp vụ, các giao tác xử lý của quytrình nghiệp vụ) Đối với loại dự án xây dựng dịch vụ công, đề nghị mô tả quytrình nghiệp vụ theo đúng với quyết định đã được UBND thành phố phê duyệt

bộ thủ tục hành chính hiện hành của các cơ quan nhà nước tại thành phố ĐàNẵng (nếu có thay đổi cần làn rõ các căn cứ về việc thay đổi);

- Mô tả các tác nhân tham gia vào quy trình nghiệp vụ (con người, cácnguồn lực, sản phẩm, thiết bị phục vụ cho xử lý nghiệp vụ, các yếu tố đóng vaitrò hỗ trợ khác) và mối liên hệ giữa các tác nhân này;

- Mô tả tài liệu, biểu mẫu, bảng biểu, mẫu báo cáo có liên quan đến quytrình nghiệp vụ

- Đánh giá sự phù hợp của quy trình nghiệp vụ so với thực tế công việc tạiđơn vị và nêu đề xuất (nếu có)

Chú ý:

- Chỉ mô tả nội dung này khi hệ thống có các quy trình nghiệp vụ mới Không cần nêu lại các quy trình nghiệp vụ kế thừa từ các dự án khác.

- Hồ sơ phải đính kèm các bản sao của biên bản làm việc với chủ đầu tư

về khảo sát hiện trạng, qui trình nghiệp vụ,… của Dự án sẽ được tin học hóa.

I.2 Đề xuất quy trình tin học hóa

Đề xuất Quy trình tin học hóa dựa trên Quy trình nghiệp vụ đã được mô tả

ở trên (mỗi Quy trình nghiệp vụ tương ứng với 1 Quy trình tin học hóa) baogồm:

- Lưu đồ hoặc bản vẽ để mô tả quy trình tin học hóa của quy trình nghiệp

vụ đã được mô tả ở trên;

- Đầu vào của quy trình: các tài liệu, hồ sơ, giấy tờ, biểu mẫu liên quanđến quy trình;

- Đối tượng tham gia từng bước quy trình: các đối tượng tham gia trựctiếp vào quy trình;

- Từng bước xử lý của quy trình: chi tiết hóa các bước xử lý của quy trình;

Trang 9

- Đầu ra của quy trình: kết quả đầu ra của mỗi quy trình (các hồ sơ, giấy

tờ, tài liệu hoặc bước xử lý chuyển tiếp);

- Giải thích các quy trình ;

II Các yêu cầu của phần mềm

II.1 Yêu cầu chức năng của phần mềm: mô tả theo Bảng 4

Bảng 7: Bảng mô tả các yêu cầu chức năng của Phần mềm

- Khi điền thông tin vào bảng này, cần căn cứ vào:

+ Bảng mô tả yêu cầu đầu bài

+ Hỏi/đáp trực tiếp với Chủ đầu tư về các yêu cầu cụ thể, tiêu chí cụ thể

mà họ cho rằng phần mềm phải đáp ứng được

+ Sơ đồ khối Process map/Workflow

+ Các thông tin thu được tại bước khảo sát

+ Gợi ý từ kinh nghiệm của cán bộ phân tích làm cơ sở cho việc điền thông tin

- Thông tin mô tả yêu cầu cần chi tiết ở mức tối đa và phải đảm bảo đạt được sự đồng thuận của Đơn vị thụ hưởng đầu tư.

- Phân loại từng yêu cầu chức năng theo các mức sau: dữ liệu đầu vào,

dữ liệu đầu ra, yêu cầu truy vấn CSDL, dữ liệu tra cứu

- Mức độ phức tạp của từng yêu cầu chức năng được chia thành 3 mức: đơn giản, trung bình, phức tạp

- Đối với các chức năng có kế thừa từ Nền tảng ứng dụng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang eGovPlatform), website lõi, bản đồ nền hoặc các nền tảng khác, thì ghi rõ nội dung kế thừa vào cột Ghi chú.

II.2 Yêu cầu phi chức năng

a Yêu cầu cần đáp ứng đối với cơ sở dữ liệu (nếu cần có cơ sở dữ liệu): Nêu các yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu như: dung lượng, số lượng người sửdụng đồng thời, khả năng hỗ trợ sao lưu, phục hồi dữ liệu, khả năng hỗ trợ đốivới các kiểu dữ liệu đặc biệt

b Yêu cầu về bảo mật

Trang 10

Nêu các yêu cầu về các chuẩn bảo mật được sử dụng, mô hình kiểm tra,xác thực, phân quyền, bảo mật dữ liệu

Đối với các ứng dụng web được vận hành trên môi trường internet, cầnđảm bảo ứng dụng được kiểm thử và khắc phục các lỗ hổng bảo mật nêu ở Phụlục 1

c Yêu cầu về giao diện người sử dụng

Nêu các yêu cầu về tính dễ thao tác với các thành phần điều khiển trêngiao diện, yêu cầu về tính trực quan, yêu cầu về tính thẩm mỹ trong thiết kế giaodiện, yêu cầu về ngôn ngữ hiển thị trên giao diện, yêu cầu về các trợ giúp thaotác cho người sử dụng và tài liệu hướng dẫn

d Yêu cầu về tốc độ xử lý

Nêu các yêu cầu về thời gian đáp ứng của hệ thống, đặc biệt đối với cácchức năng có tần suất sử dụng cao, có yêu cầu cao về tốc độ xử lý

e Yêu cầu về hạ tầng và vận hành, khai thác, sử dụng

Nêu các yêu cầu liên quan:

+ Hệ điều hành;

+ Giao thức truyền thông;

+ Tài nguyên máy chủ (Đĩa cứng, bộ nhớ trong)+ Băng thông và chất lượng đường truyền dữ liệu;

+ Sao lưu dự phòng+ Môi trường cài đặt

f Yêu cần về kế thừa công nghệ, dữ liệu

- Nêu rõ mối liên hệ về mặt chức năng, công nghệ của dự án với các dự

án khác do đơn vị triển khai.Nêu rõ phương án kế thừa chức năng, công nghệ của các dự án khác do đơn vị đã triển khai; nếu không kế thừa thì cần giải thích

rõ nguyên nhân.

Bảng 8a Nêu rõ phương án chuyển dữ liệu số sẵn có sang hệ thống mới.

STT Tên phần mềm sẵn có Tên dữ liệu cần

chuyển

Số lượng bảnghi cần chuyển1

2

3

Bảng 8b Nêu rõ phương án chuyển dữ liệu giấy sẵn có sang hệ thống mới.

STT Tên dữ liệu Khối lượng dữ liệu cần chuyển Thời gian nhập liệu1

Trang 11

III Đề xuất giải pháp kỹ thuật công nghệ

III.1 Mô tả tổng thể về giải pháp

- Đề xuất giải pháp công nghệ tổng thể cho dự án (có bản vẽ và sơ đồ liênquan), bao gồm: môi trường phát triển, ngôn ngữ lập trình, ứng dụng web haydesktop, hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, giải pháp liên thông dữ liệu với cácứng dụng khác,

Phân tích rõ ảnh hưởng của phương án được lựa chọn đến hệ thống quacác mặt sau:

+ Khả năng đáp ứng các yêu cầu về chức năng đặt ra cho hệ thống;

+ Chi phí vận hành hệ thống (đặc biệt là chi phí cho bản quyền phầnmềm, nếu có)

+ Khả năng bảo đảm an toàn an ninh thông tin của ứng dụng, phân tíchthêm khả năng bảo đảm an toàn đối với các thông tin nhạy cảm được lưu trữ trênmáy chủ, máy client, truyền qua mạng internet,…

III.2 Giải pháp xây dựng Cổng/Trang thông tin điện tử dựa trên website lõi

<Áp dụng đối với các dự án xây dựng Cổng/Trang thông tin điện tử>

- Bắt buộc phải trình bày giải pháp sử dụng website lõi cho Cổng/Trangthông tin điện tử đã được Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng năm 2013.Liên hệ Sở Thông tin và Truyền thông Đà Nẵng để nhận bàn giao tài liệu và mãnguồn sản phẩm website lõi

- Trình bày giải pháp hosting (lưu ký) website khi đưa vào sử dụng Nếulưu ký tại Trung tâm dữ liệu thành phố Đà Nẵng (Da Nang Data Center), thì đơn

vị tư vấn phải phối hợp với Trung tâm dữ liệu để thống nhất phương án hostingnhằm thuận tiện cho công tác bảo hành, bảo trì và tiết kiệm không gian lưu trữ(trừ khi IID đề xuất phương án khác); và trình bày phương án đã thống nhất kèmbiên bản làm việc với Trung tâm dữ liệu vào hồ sơ này;

III.3 Giải pháp xây dựng DVC trực tuyến hoặc ứng dụng dựa trên nền tảng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang eGovPlaform)

<Áp dụng đối với các dự án xây dựng ứng dụng hỗ trợ nghiệp vụ hoặc DVC trực tuyến>

Đối với các dự án xây dựng dịch vụ công trực tuyến hoặc ứng dụng hỗ trợ

xử lý chuyên môn nghiệp vụ, phải trình bày giải pháp xây dựng dựa trên nền

Trang 12

tảng ứng dụng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da NangeGovPlatform), tối thiểu gồm có:

- Giải pháp tích hợp về mặt giao diện người sử dụng;

- Giải pháp tích hợp về mặt tài khoản người sử dụng và single sign-on;

- Giải pháp tích hợp về mặt dữ liệu với các CSDL dữ liệu nền của thànhphố: CSDL dân cư, CSDL bản đồ số, CSDL công chức, CSDL thủ tục hànhchính

- Giải pháp tích hợp về mặt ứng dụng: tích hợp và liên thông với các ứngdụng Một cửa điện tử, Quản lý văn bản điều hành, Quản lý cán bộ công chức,Thư điện tử, Hệ thống báo cáo chỉ tiêu kinh tế xã hội (MIS)

- Giải pháp tích hợp về mặt công nghệ: công nghệ lập trình/phát triểnphần mềm, công nghệ quản trị CSDL, công nghệ quản trị thông tin

- Giải pháp tích hợp về mặt hạ tầng: hạ tầng lưu trữ (ví dụ: lưu trữ tậptrung tại Trung tâm dữ liệu thành phố), hạ tầng truyền dẫn (ví dụ: kết nối Mạng

đô thị của thành phố), hạ tầng an toàn thông tin (ví dụ: được bảo vệ bởi hạ tầng

an toàn thông tin tại Trung tâm dữ liệu thành phố)

IV Danh mục các chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

- Liệt kê đầy đủ các chuẩn, tiêu chuẩn được sử dụng trong Dự án đã đượcban hành tại Thông tư 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin

và Truyền thông về việc công bố danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụngCNTT trong cơ quan nhà nước;

- Nếu sản phẩm triển khai trên Hệ điều hành (HĐH) mã nguồn mở hoặc

sử dụng sản phẩm mã nguồn mở của bên thứ ba để phát triển, cần tuân thủ cáckhuyến cáo, quy định về danh mục ứng dụng mã nguồn mở đã được Bộ Thông

tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư 41/2009/TT-BTTTT ngày

30/12/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Ban hành danh mục cácsản phẩm phần mềm mã nguồn mở đáp ứng được yêu cầu sử dụng trong cơquan, tổ chức Nhà nước;

Chú ý: liệt kê và mô tả các chuẩn cho từng hạng mục đầu tư, gồm chuẩn công nghệ, các tiêu chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn về định mức đơn giá Đối với các chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, cần phân tích lý do áp dụng các chuẩn

và tiêu chuẩn Trong một số trường hợp nếu không có tiêu chuẩn thì có thể liệt

kê các dự án tương tự dùng để áp dụng hoặc các tiêu chuẩn tương đương và có thuyết minh cơ bản.

Trang 13

CHƯƠNG IV THIẾT KẾ HỆ THỐNG

A Đối với các dự án xây dựng phần mềm

- Mô hình kiến trúc vật lý: mô tả các thành phần vật lý có liên quan của hệthống như máy chủ, máy trạm, kết nối mạng, máy in, thiết bị cầm tay và cáchthức tương tác, kết nối giữa các thành phần vật lý này

II Thiết kế chi tiết

<Không áp dụng đối với các chức năng có kế thừa từ Nền tảng ứng dụng Chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng (Da Nang eGovPlatform)>

Để có cơ sở xác định giá trị phần mềm ứng dụng, phần thuyết minh thiết

kế hệ thống phải được thực hiện dựa theo công văn 2589/BTTTT-ƯDCNTT ngày 24/8/2011 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc Hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ

a Bảng danh sách các tác nhân (actor) và mối liên hệ (Bảng 9)

Bảng 9: Bảng danh sách các tác nhân và mối liên hệ

TT Tên tác nhân Tên tác nhân có tham gia các ứng xử

tương tự trong các Usecase khác Ghi chú

Bảng 10: Bảng chuyển đổi yêu cầu chức năng sang UseCase của Phần mềm

Usecase Tên tác nhân

chính

Tên tác nhân phụ

Mô tả trường hợp sử dụng

(usecase) cần thiết Mức độ

1

Trang 14

Điều kiện để bắt đầu Usecase:

Điều kiện để kết thúc Usecase:

Trình tự các sự kiện trong quá trình hoạt động của Usecase:

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản:

Hoàn cảnh sử dụng phụ (thay thế) trong trường hợp không thành công:

Hành động liên quan sẽ xảy ra sau khi Usecase kết thúc:

Các yêu cầu phi chức năng:

Các Biểu đồ mô tả có liên quan đến:

Ghi chú:

- Mức độ BMT: Bắt buộc, Mong muốn, Tuỳ chọn

c Biểu đồ về các trường hợp sử dụng theo ngôn ngữ Mô hình hóa thốngnhất (UML), gồm có:

- Biểu đồ Usecase tổng quát và chi tiết

- Đối với mỗi Usecase, cần mô tả:

+ Biểu đồ hoạt động (Activity diagram) của từng Use case; riêngđối với các Use case chỉ có một trường hợp sử dụng thì không cầnxây dựng biểu đồ hoạt động

+ Biểu đồ cộng tác (Collaboration diagram) (tùy chọn)+ Biểu đồ tuần tự (Sequence diagram) (tùy chọn)+ Biểu đồ trạng thái (State diagram) (tùy chọn)

- Biểu đồ lớp (Class diagram): nêu các lớp chính của hệ thống và mốiquan hệ giữa các lớp này

Trang 15

- Biểu đồ gói (Package diagram) (tùy chọn)

- Biểu đồ thành phần (Component diagram) (tùy chọn)

- Biểu đồ triển khai (Deployment diagram) (tùy chọn)

III Thiết kế Cơ sở dữ liệu

III 1 Mô hình cơ sở dữ liệu

Mô tả phương án xây dựng CSDL với các nội dung:

- Tên CSDL;

- Sơ đồ mô tả mối quan hệ giữa các bảng;

Lưu ý: Chỉ rõ các thực thể, trường dữ liệu được kế thừa từ Website lõi cho Cổng/Trang thông tin điện tử, Nền tảng chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng hoặc từ các hệ thống khác;

Các Bảng của CSDL cần đặc tả các thông tin như bảng sau:

Bảng 12: Mô tả bảng CSDL

Tên bảng: [tên bảng] – [Giải thích tên bảng]

STT Tên trường Kiểu dữ liệu

3

4

5

III.2 Giải pháp xây dựng và vận hành CSDL

- Mô tả phần mềm quản trị CSDL (MS SQL, My SQL, DB2, Oracle )của dự án (khuyến khích sử dụng hệ quản trị CSDL mã nguồn mở);

- Mô tả giải pháp sao lưu dữ liệu định kỳ; giải pháp phục hồi CSDL khi

có sự cố

IV Thiết kế giao diện

Mô tả thiết kế các giao diện cơ bản của phần mềm ứng dụng, bao gồm:

- Giao diện chính;

- Giao diện nhập liệu, trong đó chú ý mô tả các ràng buộc dữ liệu (datavalidation) trên giao diện;

- Giao diện thống kê, báo cáo;

- Giao diện quản trị hệ thống

B Mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin

<Áp dụng đối với các dự án có mua sắm, nâng cấp, lắp đặt, cài đặt thiết bị công nghệ thông tin>

Trang 16

I Các chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

- Nêu rõ các chỉ tiêu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong triển khai muasắm, lắp đặt, cài đặt, kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị;

- Danh mục thiết bị mua sắm, lắp đặt, cài đặt và các thông số kỹ thuật củathiết bị;

II Thuyết minh giải pháp

- Thuyết minh giải pháp thiết kế hệ thống mạng, mô hình nguyên lý hệthống mạng, giải pháp bảo mật, an toàn dữ liệu, kết nối, cấp điện, chống sét,phòng, chống cháy nổ ( kèm theo sơ đồ, nếu có);

- Tổng hợp khối lượng các công tác xây lắp chủ yếu (nếu có) của hạngmục;

- Các thuyết minh khác có liên quan (nếu cần thiết)

C Đào tạo, chuyển giao công nghệ liên quan đến các giải pháp kỹ thuật công nghệ được đề xuất

<Áp dụng đối với các dự án có đào tạo, chuyển giao công nghệ liên quan đến các giải pháp kỹ thuật công nghệ được đề xuất >

I Chương trình đào tạo

I.1 Nội dung đào tạo

I.2 Đối tượng tham gia

I.3 Thời gian đào tạo và hình thức chiêu sinh

I.4 Khả năng áp dụng sau khoá đào tạo

II Yêu cầu đối với giảng viên

Nêu các yêu cầu đối với giảng viên chính/ trợ giảng tham gia khoá đàotạo:

- Yêu cầu về học hàm, học vị của giảng viên chính/trợ giảng

- Số năm kinh nghiệm, các nơi đã công tác

- Chuyên môn chính,

Trang 17

CHƯƠNG V

DỰ TOÁN VÀ TRIỂN KHAI

I Dự toán dự án:

I.1 Các căn cứ lập dự toán

Tham khảo phần I của Phụ lục 2

I.2 Dự toán chi tiết

Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2

II Tiến độ triển khai thực hiện

Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án sau khi có chủ trương phêduyệt dự án

III Phương án tổ chức thực hiện, đưa vào vận hành, khai thác.

Thuyết minh phương án đưa dự án vào vận hành, khai thác, gồm có:

- Phương án cài đặt, triển khai

- Phương án đào tạo

- Phương án kiểm thử các yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệthống

- Phương án nghiệm thu sản phẩm, tiêu chí nghiệm thu, các bước thực hiện

và các cá nhân tham gia vào quá trình nghiệm thu

- Cam kết của đơn vị phát triển về quá trình bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật saukhi hệ thống đưa vào vận hành, khai thác

Ghi chú: Tổng Dự toán được mô tả và xác định theo Thông tư 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/2/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin và Quyết định 376/QĐ-BTTTT ngày 18/3/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông

về việc đính chính Thông tư 06/2011/TT-BTTTT

Trang 18

PHẦN 2 HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ NGHIỆM THU, BÀN GIAO ĐƯA VÀO SỬ DỤNG ĐỐI VỚI CÁC HỆ THỐNG CNTT TỪ

NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013

CHƯƠNG I CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, HƯỚNG DẪN NGƯỜI SỬ DỤNG

Công tác đào tạo, hướng dẫn người sử dụng đối với các dự án CNTTthuộc nguồn ngân sách nhà nước năm 2013 đề nghị tuân thủ đầy đủ các hướngdẫn tại Bảng 8 dưới đây

Bảng 13: Hướng dẫn tổ chức đào tạo người sử dụng phần mềm

I Tài liệu hướng dẫn vận hành hệ thống

1.1 Tài liệu mô tả hệ thống bao gồm: Mô tả cấu trúc, các thành phần, các chức năng.1.2 Tài liệu hướng dẫn dành cho người sử dụng

1.3 Tài liệu hướng dẫn dành cho người quản trị

1.4 Tài liệu liệt kê các lỗi của hệ thống

1.5 Tài liệu hướng dẫn cho người phát triển hệ thống

II Đào tạo, hướng dẫn người sử dụng

1.1

Khóa 1: Dành cho người sử dụng:

- Số lượng: người, tài liệu đầy đủ

- Giới thiệu quy trình, quy tắc vận hành

- Hướng dẫn từng chức năng, nhập liệu của hệ thống

- Hướng dẫn xử lý các lỗi thường gặp

Khóa 2: Dành cho người quản trị:

Số lượng: người, tài liệu đầy đủ

Trang 19

- Tùy biến các trang lỗi

- Các trang Index máy chủ và thư mục

- Cấu hình theo từng thư mục

- Một số chỉ dẫn ảnh hưởng đến nơi các thiết lập được ứng dụng

- Bảo vệ dữ liệu, hạn chế truy cập

- Phương án phục hồi, lưu trữ dữ liệu dự phòng

Trang 20

CHƯƠNG II HƯỚNG DẪN NGHIỆM THU – THANH QUYẾT TOÁN

I Công tác nghiệm thu sản phẩm

Khi dự án được đơn vị triển khai thông báo là đã hoàn thành giai đoạnphát triển, các đơn vị cần tiến hành kiểm tra, chạy thử và lấy ý kiến người trựctiếp sử dụng (theo phụ lục 8) để hoàn thiện phần mềm trước khi tiến hànhnghiệm thu sản phẩm

I.1 Lắp đặt, thử nghiệm, nghiệm thu

Tổng thời gian lắp đặt, thử nghiệm và nghiệm thu không quá 45 ngày Quá trình này yêu cầu phải có phiếu góp ý người sử dụng (Phụ lục 8) để làm cơ

sở chỉnh sửa, hoàn thiện phần mềm

- Công tác thử nghiệm: Đơn vị triển khai dự án sẽ giám sát các công tác

kiểm tra và thử nghiệm cần thiết để bảo đảm hệ thống thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật Biên bản và báo cáo về việc kiểm tra và thử nghiệm sẽ được xác nhận bởi đơn vị chủ đầu tư

- Kế hoạch chạy thử nghiệm: Đơn vị triển khai dự án phải cung cấp kế

hoạch chạy thử cho đơn vị chủ đầu tư trước 10 ngày so với ngày dự kiến Đơn vịchủ đầu tư sẽ có 02 ngày để xem xét và chấp thuận kế hoạch chạy thử nghiệm

mà đơn vị triển khai đã đề xuất

- Nhân công và vật tư: Đơn vị triển khai dự án sẽ cung cấp tất cả các thiết

bị và phương tiện cần thiết để tiến hành chạy thử đồng thời cử chuyên gia giámsát việc vận hành thử nghiệm

- Hư hỏng: Đơn vị triển khai dự án phải bảo đảm không để xảy ra các tổn

thất đối với các thiết bị, ứng dụng đã có trong hệ thống trước khi phần mềm được cài đặt

- Báo cáo chạy thử: 07 ngày sau khi chạy thử toàn bộ hệ thống, Đơn vị

triển khai dự án sẽ đệ trình bản báo cáo tóm tắt kết quả chi tiết của các lần thử

và có xác nhận của Chủ đầu tư Trong đó có bao gồm một bản danh sách cáchạng mục sai sót cần hoàn chỉnh hoặc hiệu chỉnh (trên cơ sở các phiếu góp ý củangười sử dụng) Sau khi nhận bản danh mục nói trên từ phía Đơn vị chủ đầu tư,Đơn vị triển khai dự án sẽ thực hiện việc sửa chữa hoàn chỉnh các yêu cầu đótrong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được thông báo Khi mọi chi tiết nói trên đãđược chỉnh sửa hoàn tất, Đơn vị triển khai dự án sẽ thông báo cho Đơn vị chủ

đầu tư hệ thống đã sẵn sàng cho việc kiểm tra cuối cùng.

- Kiểm tra, kiểm nghiệm cuối cùng: Khi hệ thống phần mềm đã được

hoàn chỉnh bao gồm cả việc khắc phục những sai sót trong Danh mục các hạngmục sai sót và mọi yêu cầu về thử nghiệm đã được đáp ứng, Đơn vị triển khai

dự án sẽ thông báo cho Đơn vị chủ đầu tư tiến hành kiểm tra và thử nghiệm lần

Trang 21

cuối cùng Việc kiểm tra, thử nghiệm lần này sẽ tiến hành tối thiểu trong vòng

02 ngày sau khi có thông báo này

Việc nghiệm thu cuối cùng đối với hệ thống sẽ được thực hiện sau khi tất

cả các điều kiện dưới đây đã được thực hiện:

- Mọi yêu cầu chi tiết về việc chỉnh sửa, hoàn thiện hệ thống trong các lầnthử nghiệm đã được đơn vị triển khai thực hiện đầy đủ

- Hệ thống phần mềm đã được Đơn vị chủ đầu tư đưa vào hoạt động tốithiểu 14 ngày và không gặp phải hư hỏng, hoạt động bất thường hay trục trặcnào

I.2 Công tác nghiệm thu

- Danh mục thành phần: Đơn vị triển khai dự án phải chuẩn bị danh mục

và mô tả chi tiết toàn bộ các thành phần cấu thành hệ thống phần mềm Hệ thốngđược nghiệm thu cuối cùng sau khi trải các mức:

- Nghiệm thu mức thiết kế: Là việc đơn vị triển khai tiến hành báo cáo

hình thức và kết quả khảo sát; Hồ sơ thiết kế (Cấu trúc hệ thống, cấu trúc cáclớp, cấu trúc CSDL, luồng công việc, mô tả chức năng…) trước hội đồngchuyên gia do Đơn vị chủ đầu tư thành lập (tùy theo mức độ dự án mà quyếtđịnh việc thành lập hội đồng chuyên gia)

- Nghiệm thu mức vận hành hệ thống: Là việc tiến hành vận hành thử

để kiểm tra tính bảo toàn của hệ thống; tính ràng buộc của CSDL; yêu cầu vềchức năng; quản lý luồng dữ liệu; quy trình; khả năng tích hợp; kế thừa và quan

hệ với các hệ thống khác; dữ liệu đầu vào; các báo cáo đầu ra… trước hội đồngchuyên gia do Đơn vị chủ đầu tư thành lập;

- Nghiệm thu mức tổng thể: Là việc rà soát việc kiểm tra mức độ các

thay đổi đã được các Chuyên gia, người quản lý, người sử dụng… của các lầnnghiệm thu, thử nghiệm trước đó góp ý, yêu cầu, nhằm đảm bảo hệ thống đãđược chỉnh sửa và đây là cơ sở để Đơn vị chủ đầu tư chấp nhận tiến hànhnghiệm thu cuối cùng (bước này yêu cầu phải có sự có mặt của đại diện cơ quanthẩm định Đề cương và dự toán chi tiết của Dự án)

II Phương thức và dịch vụ bảo hành

- Đơn vị triển khai dự án phải có trách nhiệm bảo hành sản phẩm khi cóbất kỳ một đơn vị thụ hưởng nào báo hệ thống có lỗi hoặc không đáp ứng yêucầu và phải có trách nhiệm cập nhật bản vá lỗi cho tất cả các đơn vị thụ hưởngkhác Một khi ứng dụng có sự điều chỉnh mã nguồn do khắc phục lỗi hoặc nângcấp chức năng của phần mềm, Đơn vị triển khai phải bàn giao CD (2 bản có nộidung giống nhau) mã nguồn và các tài liệu có liên quan đến việc hiệu chỉnhphần mềm cho Chủ đầu tư và Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi một bản về SởThông tin và Truyền thông để quản lý, theo dõi

- Thời gian xử lý lỗi tối đa không quá 03 ngày làm việc Hình thức đơn vịthụ hưởng thông báo phần mềm xuất hiện lỗi có thể bằng: văn bản, thư điện tử,điện thoại,…

Trang 22

- Đơn vị triển khai phải có trách nhiệm lập biên bản chuyển giao mãnguồn sản phẩm phần mềm cho đơn vị Chủ đầu tư (mã nguồn ghi thành 2 đĩa

CD có nội dung giống nhau, trong đó gồm các nội dung: nội dung Thuyết minhTKKT-TDT, mã nguồn đã biên dịch thành file *.EXE và mã nguồn chưa biêndịch)

III Chuyển giao

Đơn vị Chủ đầu tư thực hiện việc ký xác nhận chuyển giao mã nguồn sảnphẩm, theo từng module chức năng của ứng dụng và toàn bộ hệ thống để chắcchắn rằng sản phẩm bàn giao thỏa mãn hợp đồng đã ký kết giữa đơn vị triểnkhai dự án và đơn vị chủ đầu tư

IV Thanh toán

Để ràng buộc trách nhiệm đối với đơn vị triển khai trong thời gian bảohành hệ thống, khuyến nghị Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị triển khai phải có phiếubảo lãnh ngân hàng 15% tổng giá trị dự án và sẽ được giải phóng sau khi hếtthời hạn bảo hành Ngoài ra nếu đơn vị triển khai không hoàn thành trách nhiệmtrong thời gian bảo hành, chủ đầu tư có quyền sử dụng số tiền này để thuê đơn vịthứ ba bảo trì, chỉnh sửa phần mềm

Ghi chú: Yêu cầu tất cả các bước thực hiện trên phải có biên bản làm việc giữa

các bên Đơn vị Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi toàn bộ bản sao các biên bản có liên quan và mã nguồn của dự án về Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi.

Ngày đăng: 06/05/2019, 19:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w