1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

SỔ TAY HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH PHÁTTRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP XÃ HÀNG NĂM

76 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sổ tay được viết thành 3 phần: o Phần I: Hướng dẫn tóm tắt về lập kế hoạch phát triển KTXH cấp xã hàng năm o Phần II: Các mẫu biểu liên quan o Phần III: Các công cụ và gợi ý thực hi

Trang 1

SỔ TAY

HƯỚNG DẪN LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CẤP XÃ HÀNG NĂM

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Trang 2

Lời nói đầu

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là một công cụ quản lý điều hành vĩ mô cáchoạt động Kinh tế - xã hội, là sự cụ thể hoá các mục tiêu, chiến lược, quy hoạch pháttriển theo từng thời kỳ qua hệ thống các mục tiêu, biện pháp định hướng phát triển vàcác chương trình hành động bên cạnh hệ thống chính sách, cơ chế áp dụng trong thời

kỳ kế hoạch

Công tác lập kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội hiện nay đang bộc lộ nhiều điểmyếu như mang tính hình thức chung chung, thiếu sự gắn bó với mục tiêu, giải pháp vànguồn lực, bản kế hoạch chứa nhiều chỉ tiêu hiện vật, mang tính xin cho… , nhiều vấn

đề chịu ảnh hưởng rõ rệt của kinh tế thời bao cấp Thêm vào đó, công tác lập kế hoạchkinh tế - xã hội tại cấp cơ sở xã, thôn hiện còn yếu kém một mặt là do hạn chế về nănglực của người làm kế hoạch, mặt khác là do chưa có khung hướng dẫn lập kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội tại cấp xã và thôn bản

Với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác lập kế hoạch tại thônbản và cấp xã tạo căn cứ xác thực về mặt số liệu cho lập kế hoạch phát triển kinh tếcấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An đã phối hợp với các đơn vị có liên quan(các nhà tài trợ, các đơn vị tư vấn và kinh nghiệm của một số tỉnh) biên soạn "Sổ tayhướng dẫn lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã" Cuốn Sổ tay cung cấpnhững hướng dẫn cơ sở giúp cán bộ kế hoạch tại cấp xã biết cách thu thập, tổng hợp,phân tích và lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đáp ứng được nhu cầu, nguyệnvọng của nhân dân cũng như phù hợp với nguồn lực của xã

Do thời gian chuẩn bị ngắn, chắc chắn sẽ còn nhiều khiếm khuyết, trong thời gian

áp dụng thử nghiệm sắp tới, Tổ biên soạn rất mong nhận được sự góp ý của đông đảobạn đọc để không những có thể xây dựng và hoàn chỉnh tài liệu giúp sử dụng hiệu quảtrong công tác kế hoạch tại địa phương mà còn có thể chia sẻ với các tỉnh bạn để hoạtđộng kế hoạch hóa tại cơ sở ngày càng có tính bền vững cao

Tháng 04 năm 2011

Trang 3

Các từ viết tắt

Từ viết tắt Nội dung

TCKH Tài chính & Kế hoạch

TCTKH Tổ công tác Kế hoạchKHĐT Kế hoạch & Đầu tư

KHPT Kế hoạch Phát triển

KTXH Kinh tế - Xã hội

Trang 4

Mục lục

Lời nói đầu 2

Các từ viết tắt 3

Mục lục 4

Vài nét về cuốn sổ tay 5

Phần I: Hướng dẫn tóm tắt về lập kế hoạch phát triển KTXH cấp xã hàng năm.6 1 Bước 1: Công tác chuẩn bị 9

1.1 Kiện toàn các tổ công tác kế hoạch 9

1.2 Ban hành văn bản chỉ đạo xây dựng kế hoạch 9

1.3 Tổ chức Hội nghị triển khai công tác kế hoạch 10

2 Bước 2 Thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin 11

2.1 Thu thập thông tin từ thôn 11

2.2 Thu thập thông tin từ các ban ngành 11

2.3 Cung cấp thông tin định hướng phát triển từ huyện 14

3 Bước 3: Tổng hợp kế hoạch xã và rà soát thông tin 15

3.1 Tổng hợp khung kế hoạch xã 15

3.2 Nhập dữ liệu và tổng hợp trên máy: 18

3.2.1 Cập nhập thông tin 18

3.2.2 Tổng hợp trên máy 18

3.3 Đánh giá tính khả thi của hoạt động đề xuất và cơ cấu nguồn vốn 19

3.4 Dự thảo Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội 21

4 Bước 4: Thảo luận, thông qua dự thảo kế hoạch và báo cáo cấp trên 26

4.1 Tổ chức Hội nghị , thông qua dự thảo kế hoạch xã 26

4.2 Cập nhật khung kế hoạch xã 29

4.3 Báo cáo kế hoạch lên cấp trên 29

5 Bước 5 Hoàn thiện kế hoạch xã, tham vấn, phản hồi 30

5.1 Tiếp tục cập nhập và hoàn thiện Kế hoạch xã 30

5.2 Tổ chức tham vấn, phản hồi, cập nhập và hoàn thiện kế hoạch 30

6 Bước 6 Hoàn thiện, ban hành, chỉ đạo tổ chức thực hiện 32

Phần II: Các Mẫu biểu 33

Mẫu biểu II.1: Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoạch xã 33

Mẫu biểu II.2: Số liệu cơ bản 35

Mẫu biểu II.3: Tồn tại/ nguyên nhân/ giải pháp và đề xuất hoạt động 36

Mẫu biểu II.4: Các biểu mẫu sử dụng trong tổng hợp kế hoạch xã 37

Mẫu biểu II.5: Nhóm biểu cập nhập kết quả tổng hợp sử dụng trên máy tính 40

Mẫu biểu II.6: Khung Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 43

Mẫu biểu II.7: Mẫu Dự thảo Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 45

Mẫu biểu II.8: Biên bản hội nghị xã 53

Phần III: Các công cụ và gợi ý thực hiện 54

1 Xác định vấn đề/ tồn tại, bức xúc, nguyên nhân và giải pháp 54

1.1 Xác định vấn đề/ tồn tại/ bức xúc 54

1.2 Cách xác định nguyên nhân của vấn đề 60

1.3 Cách xác định giải pháp 60

2 Cách thức xây dựng mục tiêu từ vấn đề 62

3 Cách thức xếp ưu tiên hoạt động 64

4 Danh mục chỉ số kế hoạch cấp xã 66

Trang 5

Vài nét về cuốn sổ tay

Đối tượng sử dụng của cuốn số tay này là thành viên Tổ công tác kế hoạch xã vàcác bên quan tâm khác

Trong quá trình tổ chức lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại cấp xã hàng

năm (sau đây gọi tắt là lập kế hoạch), khi cần thiết, thành viên Tổ công tác có thể

tham khảo nội dung liên quan trong cuốn sổ tay

Cuốn sổ tay được viết thành 3 phần:

o Phần I: Hướng dẫn tóm tắt về lập kế hoạch phát triển KTXH cấp xã hàng năm

o Phần II: Các mẫu biểu liên quan

o Phần III: Các công cụ và gợi ý thực hiện

Phần I trình bày tóm tắt về các bước chính trong lập kế hoạch tại xã, phần này giúpngười đọc dễ dàng hiểu được tổng quát các bước cần thực hiện

Cách trình bày trong phần này như sau:

+ Phần Mô tả tóm tắt bước thực hiện chính với các nội dung:

 Thành phần: Những người liên quan cần thiết;

 Địa điểm: Nơi phù hợp để tổ chức thực hiện lập kế hoạch;

 Thời gian: Thời điểm hợp lý để lập kế hoạch;

 Nội dung cần chuẩn bị: Bao gồm những tài liệu cần có phục vụ cho nội dung

này kèm theo trang thiết bị, công cụ liên quan (bảng phấn, giấy viết, bút …vv);

 Kết quả cần đạt được: Kết quả mong đợi cần có đối với bước này.

 Các bước tiến hành: Mô tả và hướng dẫn chi tiết về các hoạt động theo thứ

tự cần thực hiện để đạt được kết quả đã nêu

 Chỉ dẫn tra cứu: Ghi số trang của phần hướng dẫn thực hiện các nội dung

liên quan để tiện tra cứu

+ Phần ví dụ: Đây là phần trình bày những ví dụ cụ thể theo mẫu biểu quy định,

các số liệu trong phần ví dụ có ý nghĩa tham khảo và gợi ý cho người thực hiện.Phần II là toàn bộ các mẫu biểu được sử dụng trong quá trình lập kế hoạch theoquy định của Sở Kế hoạch & Đầu tư Các mẫu biểu liên quan được ký hiệu như sau:[I].[X] để sử dụng tại cấp thôn (Ví dụ I.1, I.2 ) và [II].[X].[Y] để sử dụng tại cấp xã(II.5.A, II.5.B )

Phần III trình bày cụ thể về một số gợi ý kỹ thuật sử dụng trong lập kế hoạch cóliên quan trực tiếp đến mỗi bước đề cập trong Phần I Ngoài ra, trong phần này, còn cóthêm các tài liệu kỹ thuật bổ sung để sử dụng trong lồng ghép một sổ chủ đề chuyênbiệt vào công tác kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm tại cấp xã

Trang 7

Phần I: Hướng dẫn tóm tắt về lập kế hoạch phát triển KTXH cấp xã hàng năm

Tổng quát các bước cần thực hiện

Thời gian lập kế hoạch phát triển Kinh tế xã hội hàng năm cấp xã diễn ra từ cuốitháng 4 đến tháng 12 và bao gồm công đoạn chủ yếu sau:

 Ra quyết định thành lập/ kiện toàn tổ công tác lập kế hoạch cấp xã và chỉ đạothành lập/ kiện toàn tổ công tác kế hoạch thôn;

 Soạn và ban hành Văn bản chỉ đạo xây dựng kế hoạch xã;

 Dự trù, lên phương án, chuẩn bị kinh phí để xây dựng kế hoạch;

 Cử cán bộ tổ công tác tham gia các khóa tập huấn nâng cao năng lực về công tác

kế hoạch do cấp trên tổ chức;

 Tổ chức hội nghị triển khai công tác kế hoạch và hướng dẫn, tập huấn lại vềcông tác kế hoạch cho các ban, ngành, đoàn thể, cơ quan/ đơn vị, doanh nghiệp

đóng trên địa bàn (gọi tắt là các ban ngành) và các thôn bản xây dựng đề xuất

kế hoạch và điền biểu mẫu liên quan;

 Tổ chức thu thập thông tin đề xuất kế hoạch từ thôn theo trình tự: (1) Tổ chứchọp tổ công tác xây dựng kế hoạch; (2) Thảo luận nhóm theo chủ đề; và (3) Họpthôn xây dựng kế hoạch

 Thu thập thông tin đề xuất kế hoạch từ ban ngành, đoàn thể, cơ quan đơn vị trênđịa bàn xã;

 Chủ động phối hợp tiếp nhận thông tin định hướng từ huyện

 Tổng hợp, rà soát thông tin từ đề xuất kế hoạch của các ban ngành, thôn;

 Dự thảo kế hoạch phát triển KTXH năm của xã;

Tổ chức hội nghị thống nhất kế hoạch phát triển KTXH năm của xã (gọi tắt là kế hoạch xã);

 Trình dự thảo kế hoạch lên cấp trên để rà soát, phản hồi và tổng hợp vào kếhoạch ngành cấp huyện

 Tham vấn kế hoạch xã, tổ chức phản hồi;

 Cập nhật và hoàn thiện kế hoạch xã;

 Trình HĐND xã hoặc cơ quan cấp trên theo luật định để phê duyệt, ban hành vàthông báo kế hoạch chính thức, đưa vào thực hiện

Trang 8

Sơ đồ 1: Tổng quan các công việc trong lập kế hoạch xã

Trang 9

Sơ đồ 2: Mô tả các bước xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH cấp xã hàng năm

Trang 10

1 Bước 1: Công tác chuẩn bị

1.1 Kiện toàn các tổ công tác kế hoạch

Trước 30/04 hàng năm, Chủ tịch UBND xã ra quyết định thành lập/ kiện toàn các

“Nhóm lập kế hoạch” (hoặc “Tổ công tác Kế hoạch”) của xã, thôn, bản (sau đâygọi là thôn) giúp chỉ đạo, điều hành việc xây dựng kế hoạch tại xã, thôn

Thành phần nhóm lập kế hoạch xã gồm:

+ Nhóm trưởng: Chủ tịch, hoặc Phó Chủ tịch UBND xã;

+ Thư ký: Chọn cán bộ có khả năng phân tích, tổng hợp thông tin, soạn thảo vănbản và có thể tổ chức, thuyết trình tại các buổi họp (thường là cán bộ Văn phòng -Thống kê xã);

+ Thành viên: 3 đến 5 người khác là cán bộ phụ trách các lĩnh vực Kế toán, Nôngnghiệp - Địa chính, Kinh tế, Tư pháp, Văn hóa xã hội, đại diện đoàn thể, ban ngành…trưởng thôn và thầy cô giáo của Trung tâm học tập Cộng đồng (nếu có) hoặc cán bộtăng cường khác

Thành phần nhóm lập kế hoạch thôn gồm:

+ Nhóm trưởng: Trưởng thôn hoặc Bí thư chi bộ;

+ Thư ký và các thành viên: 3-5 người là đại diện đoàn thể thôn, đại diện nhóm

hộ nghèo, hộ nông dân làm kinh tế giỏi trong thôn, trong đó có ít nhất 1-2 thành viêntham gia là nữ giới;

1.2 Ban hành văn bản chỉ đạo xây dựng kế hoạch

Trong tuần đầu tháng 5, nhóm lập kế hoạch chuẩn bị và trình UBND xã ban hành

văn bản chỉ đạo xây dựng kế hoạch xã theo mẫu II.1 và chuẩn bị báo cáo 6 tháng

tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH tại địa phương1;

 Các Văn bản chỉ đạo, Nghị quyết Hội đồng Nhân dân xã, cơ quan lãnh đạo cấptrên về mục tiêu và chiến lược phát triển KT-XH xã;

 Các thông tin định hướng trong Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội trung và dàihạn của xã hoặc chiến lược phát triển của địa phương;

 Các loại báo cáo thống kê về một số chỉ tiêu KTXH cơ bản (Giảm nghèo, y tế,văn hóa, giáo dục …vv);

 Thông tin dự kiến về nguồn lực năm hiện tại và năm kế hoạch (nếu có), các báocáo về tình hình sử dụng nguồn lực các năm trước

Lịch triển khai lập kế hoạch phát triển KTXH tại xã (Mẫu II.1.A).

 Mẫu II.1 – trang 37

 Mẫu II.1.A – trang 38

1 Các dạng biểu mẫu này sẽ được chuẩn hóa trong quá trình theo dõi đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển KTXH hàng năm của cấp xã, tạm thời biểu này chưa sử dụng tên gọi và cách đánh số chính thức.

Trang 11

1.3 Tổ chức Hội nghị triển khai công tác kế hoạch

Trong tuần 2 tháng 5, UBND xã tổ chức Hội nghị triển khai thu thập thông tinphục vụ lập kế hoạch PTKTXH

TCTKH xã, Trưởng nhóm lập kế hoạch thôn, bản và đại diện các ban ngành, đoànthể xã …vv

Lịch triển khai lập đề xuất kế hoạch và tổng hợp thông tin (Mẫu II.1.A);

Mẫu thu thập thông tin thôn gồm: mẫu I.1, I.2 (tối thiểu 5 bản);

 Cuốn Sổ tay Hướng dẫn lập kế hoạch đề xuất thôn cung cấp cho cán bộ TCTthôn, 02 bộ/ thôn (nếu cần, tùy theo tình hình thực tế);

 Bộ biểu mẫu dành cho các ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, hợp tác xã …vv

theo mẫu biểu II.3, mỗi đơn vị cần tối thiểu 3 bản;

Văn bản chỉ đạo của xã về Hướng dẫn lập kế hoạch (mẫu II.1 và mẫu báo cáo

theo dõi đánh giá kế hoạch 6 tháng).

 Các thành viên tham gia cuộc họp hiểu rõ nội dung, nhiệm vụ cần thực hiện tạiđơn vị mình (thôn hiểu được cách thu thập thông tin, cách tổ chức họp và điền

mẫu I.1, I.2, các ban ngành, đoàn thể hiểu cách điền biểu II.3).

 Giải thích được những điểm nổi bật về tình hình KTXH của xã bao gồm nhữngkết quả đạt được, tồn tại/ hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XHcủa địa phương trong thời gian qua; những lợi thế/ bất lợi trên địa bàn, địnhhướng phát triển và dự báo tình hình trong thời gian tới

 (1) Tổ trưởng TCT tóm tắt văn bản chỉ đạo xây dựng kế hoạch xã;

 (2) Trình bày sơ lược các kết quả đạt được, tồn tại/ hạn chế trong thực hiệnnhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương trong thời gian qua; những lợi thế/bất lợi trên địa bàn, định hướng, chiến lược phát triển và dự báo tình hình trongthời gian tới (Theo các căn cứ trình bày trong báo cáo theo dõi đánh giá thựchiện Kế hoạch PTKTXH năm báo cáo đã chuẩn bị);

 (3) Cung cấp mẫu biểu cho đại biểu, ghi nhận vào sổ theo dõi và hướng dẫn/ làm

rõ cách thức điền một số nội dung chủ yếu, giải thích các khái niệm liên quan;

 (4) Hướng dẫn đại diện các thôn các bước tiến hành thu thập thông tin tại thôn

và làm rõ cách điền các biểu I.1, I.2; Hướng dẫn các ban ngành điền biểu mẫu

II.3 Nếu cần thiết thì tổ chức điền thử ngay để rút kinh nghiệm.

(5) Thông qua lịch triển khai lập kế hoạch (đã chuẩn bị theo mẫu II.1.A);

Trang 12

 (7) Kết thúc cuộc họp.

Trang 13

Gợi ý

Để dễ quan sát và thảo luận, nên trình bày mẫu biểu II.3 ra bảng lớn, khi thống nhất thì chép kết quả vào biểu II.3 trên giấy

2 Bước 2 Thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin

2.1 Thu thập thông tin từ thôn

Hướng dẫn cụ thể để thực hiện xây dựng kế hoạch thôn được trình bày trong “Sổ

tay hướng dẫn xây dựng đề xuất kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội thôn”.

2.2 Thu thập thông tin từ các ban ngành

Các ban ngành cần lập đề xuất kế hoạch cho đơn vị mình theo lịch triển khai đãthống nhất trong hội nghị kế hoạch đã nêu ở Bước 1

 (1) Trưởng ban ngành thông báo mục tiêu và các kết quả cần đạt được của cuộchọp, phân công nhiệm vụ từng cá nhân tham gia;

 (2) Tóm tắt những điểm chính về tình hình Kinh tế

-Xã hội xã, nhấn mạnh các yếu tố có thể gây ảnh

hưởng tới hoạt động của ban ngành, những tiềm

năng, lợi thế có thể khai thác để nâng cao chất lượng

và hiệu quả hoạt động của đơn vị;

 (3) Thảo luận và xác định 3 điểm mạnh/ thuận lợi

nổi bật mà đơn vị đạt được trong giai đoạn vừa qua,

thống nhất và ghi vào mục tương ứng trong biểu

Đây là những điểm mạnh hoặc những việc cụ thể

đơn vị đã hoàn thành tốt giúp tạo thuận lợi hoặc gây chuyển biến tích cực đối

với lĩnh vực mà ban ngành đang quản lý tại xã

(4) Xác định vấn đề/ tồn tại của đơn vị (Xem Phần III:1.1– trang 61).

 (5) Thảo luận và lựa chọn tối đa 3 vấn đề, tồn tại chính bằng cách xếp ưu tiên

(Xem trang 30 hoặc 71) Ghi kết quả thảo luận vào biểu.

 (6) Xác định nguyên nhân, giải pháp/ hoạt động nhằm khắc phục các vấn đề tồn

tại (Xem – trang 66)

 (7) Sau khi xác định được hoạt động để thực hiện giải pháp, cần lựa chọn cáchoạt động quan trọng cho năm kế hoạch theo nguyên tắc tối đa 3 hoạt động chomỗi vấn đề và ghi vào mẫu II.3 theo vị trí tương ứng Chú ý làm rõ các nội dungliên quan đến hoạt động bao gồm:

+ Thời gian, địa điểm, số lượng, đơn vị tính và dự tính về nguồn lực (Nếu có) cho

mỗi hoạt động

Trang 14

+ Khi xác định nguồn kinh phí dự kiến, cần chú ý ghi rõ tên nguồn đề xuất vào

cột Ghi chú (chẳng hạn: C.T 135 giai đoạn II, C.T cứng hóa vv).

+ Cột Ngân sách để ghi lượng kinh phí có thể khai thác từ nguồn ngân sách + Cột Đề xuất thêm để ghi lượng kinh phí cần hỗ trợ thêm.

Trang 15

tổ chức vận động, tuyên truyền, lao động công ích …vv Không nên đề xuất tràn lan vì nếu có đề xuất thì cũng khó có khả năng huy động được tài chính dẫn tới việc mất lòng tin của nhân dân vào tính khả thi của các hoạt động.

+ Khi ghi vào biểu, cần đánh số thứ tự nguyên nhân, giải pháp, hoạt động để dễ tổng hợp sau này Chẳng hạn với vấn đề 1 thì các nguyên nhân, giải pháp của nó

sẽ có số thứ tự là 1.1 và 1.1.1, các hoạt động sẽ có số hiệu là 1.1.1.1 (Xem ví dụ)

 (8) Ghi các nội dung còn lại vào mẫu biểu II.3 và công bố kết quả

 (9) Trưởng ban ngành tuyên bố kết thúc cuộc họp

Trang 16

Ví dụ 1: Kết quả thảo luận tại Ban ngành trong biểu II.3

Công tác tuyển lựa

giống lúa được thực

hiện tốt

1 Người dân trong xã vẫn sử dụng các giống lúa tạp tại hầu hết các xứ đồng

1.1 Nông dân thiếu kiến thức khoa học về

áp dụng các giống lúa mới vào sản xuất

1.1.1 Nâng cao kiến thức về kỹ thuật trồng lúa giống mới năng suất cao cho nông dân trong xã

1.2 Chưa có các hoạt động giới thiệu giống lúa mới, năng suất cao tại địa bàn xã

1.2.1 Khuyến nông xã phối hợp với Khuyến nông huyện để tổ chức giới thiệu giống lúa năng suất cao, tổ chức dịch vụ cung cấp giống mới tại địa bàn

Các biện pháp chăm

sóc đã được cải tiến

và người dân trong

2.1 Hệ thống tưới tiêu chủ động chưa có, các mương bai cũ hoạt động kém hiệu quả, thất thoát nước nhiều

2.1.1 Vận động nhân dân 3 thôn Bùi, Sau, Đồng giữa tham gia đóng góp ngày công tu sửa mương bai nhằm tránh thất thoát nước

2.2 Người dân chưa xem xét đến khả năng thay cây lúa bằng cây khác trong mùa khô

2.2.1 Khuyến nông đề nghị cấp trên xem xét thử nghiệm mô hình canh tác cây khác trên các vùng đất ít nước

2.3 Xã Hải Tiến trên đầu nguồn suối Bườn làm đập ngăn lấy nước nên về mùa khô không còn nước tưới cho hạ lưu

2.3.1 Đề nghị Lãnh đạo xã bàn bạc phối hợp với xã Hải Tiến

để chia sẻ nguồn nước sử dụng trong mùa khô, tránh mất nước tưới cho các cánh đồng trong xã.

Số lượn g

(Nêu tên Nguồn vốn)

Các hoạt động không cần nguồn lực

2.1.1.1 Các thôn Bùi, Sau, Đồng giữa

vận động nhân dân tu sửa mương bai Công 200 T3/2010 Bùi, Sau,

Đồng giữa

Khuyến nông

Nhân dân đóng góp ngày công, vật liệu tre nứa có sẵn, cán

bộ xã hỗ trợ kỹ thuật tu sửa, nạo vét

2.3.1.1 Họp bàn về chế độ khai thác

và chia sẻ nguồn nước giữa 2 xã.

Cuộc họp

1 T5/2010 Hội trường xã Lãnh đạo

Trang 17

2.3 Cung cấp thông tin định hướng phát triển từ huyện

Thông tin định hướng từ cấp huyện đóng vai trò quan trọng đối với quá trình lập

kế hoạch tại các xã Theo tiến trình công tác kế hoạch huyện, UBND huyện chỉ đạophòng Tài chính & Kế hoạch cung cấp thông tin đồng thời dự kiến các chỉ tiêu kếhoạch chính trong năm tới

Thông tin huyện cần cung cấp cho xã bao gồm dòng ngân sách dự kiến thuộc cácchương trình đầu tư của nhà nước như: Nguồn kinh phí sự nghiệp, các chương trìnhđầu tư xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia

Dựa trên các thông tin được cung cấp, lãnh đạo các xã sẽ đánh giá tính khả thicác hoạt động kế hoạch đề xuất theo dòng vốn; các hoạt động với mức ngân sách đềxuất không hợp lý sẽ dần được điều chỉnh theo hướng sát hơn với thực tiễn và trongkhả năng có thể đáp ứng của các dòng ngân sách phân bổ cho xã

thông tin định hướng xong tại cấp huyện

 Thông tin ngân sách, Thông tin đầu tư, Thông tin về hoạt động sự nghiệp và cácchương trình mục tiêu trên địa bàn xã (Mẫu III.1)

 Các mẫu biểu khác tùy theo định hướng lập kế hoạch từ cấp huyện

+ Trong trường hợp đến cuối thời gian nêu trên các xã không nhận được những thông tin này thì UBND xã cần chủ động liên lạc với phòng Tài chính & Kế hoạch để lấy các thông tin trên phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển Kinh tế -

Xã hội tại xã.

+ Nếu các thông tin dự kiến không có sẵn hoặc khó xây dựng thì phòng Tài chính

Kế hoạch có thể dựa trên con số thống kê các dòng, nguồn vốn của năm trước để thông báo mức dự kiến năm nay cho các xã Trong thực tế, lượng ngân sách nhà nước cho các năm sau bao giờ cũng cao hơn mức thực hiện của năm trước.

+ Cũng theo nguyên tắc này, các xã có thể căn cứ vào nguồn vốn, mức chỉ tiêu được giao từ các năm trước để dự báo sơ bộ mức có thể có trong năm kế hoạch tới.

Trang 18

3 Bước 3: Tổng hợp kế hoạch xã và rà soát thông tin

Trong trường hợp không thể tổng hợp trực tiếp trên máy tính thì áp dụng cách

tổng hợp trên giấy theo hướng dẫn trong mục 3.1 Nếu có máy tính và đã được cài

phần mềm hỗ trợ quản lý thông tin kế hoạch thì tiến hành tổng hợp như trình bày trong

mục 3.2 dưới đây.

3.1 Tổng hợp khung kế hoạch xã

đại diện các ban ngành đoàn thể xã;

Toàn bộ các mẫu biểu đã thu thập từ thôn bản và các ban ngành (Mẫu I.2, II.3);

 Bút, giấy viết

 Hoàn thành biểu tổng hợp mục tiêu, kết quả, vấn đề, nguyên nhân, giải pháp;

 Hoàn thành Dự thảo Kế hoạch PTKTXH xã;

Công việc 1: Chia nhóm tổng hợp:

Nhóm trưởng hướng dẫn chia nhóm lập kế hoạch xã thành 3 tổ tổng hợp, phâncông tổ trưởng và thư ký, cụ thể như sau:

nghiệp; Thủy sản; Thú y; Khuyến nông; Công nghiệp; Tiểu thủ Công nghiệp;Thương mại; Du lịch; Dịch vụ khác; Ngân sách; Địa chính môi trường; Hợp tácxã; Doanh nghiệp; Đầu tư hạ tầng; Chương trình dự án ;

chính quyền, đoàn thể như: Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ; An ninh trật tự; Quốcphòng ;

đề Văn hóa - Xã hội như: Giáo dục; Y tế; Dân số; Văn hóa thông tin; Thể dục thểthao; Lao động việc làm; Xóa đói, giảm nghèo ;

Các tổ chia biểu thông tin thu thập từ các ban ngành, đoàn thể …vv (Mẫu biểuII.3) theo ba nội dung như trên

Nên phô tô biểu của các thôn (Mẫu biểu I.2) làm 3 bộ và chia cho 3 tổ Trườnghợp không phô tô được thì chỉ giao cho các tổ sau khi họ đã hoàn tất nội dung tổnghợp thông tin từ ban ngành, đoàn thể…, sau đó luân chuyển cho các nhóm khác

Công việc 2: Tổng hợp thông tin:

Nguyên tắc tổng hợp:

Trang 19

 Lấy biểu II.3 (biểu do các ban ngành cung cấp), tổng hợp trước sau đó bổ sung

thêm thông tin từ thôn bản (Mẫu biểu I.2) Với những thông tin đã được đề cập thì bỏ qua, chưa được đề cập thì bổ sung và ghi chú tên thôn bản đó trong

ngoặc Ghi nhận số lần lặp lại của các thông tin giống nhau vào trong ngoặc bêncạnh nội dung đã tổng hợp

 Để đảm bảo có thông tin chính xác, trong quá trình tổng hợp, nếu có bất kỳ nộidung nào chưa rõ ràng thì đại diện các thôn và ban ngành cần giải trình cụ thểnếu có yêu cầu

 Khi tổng hợp, với một số nội dung được nêu không rõ ý, TCT có thể viết lại cho

dễ hiểu hơn nhưng không được làm sai ý nghĩa của phát biểu ban đầu

Cần ghi tên lĩnh vực vào phiếu tổng hợp; nhóm các nội dung của cùng lĩnh vực

thì tổng hợp vào cùng một trang, nếu thiếu chỗ thì viết vào trang tiếp theo và

đánh số trang (chẳng hạn lĩnh vực Chăn nuôi có 3 trang thì cách ghi số trang là:

Chăn nuôi 1, Chăn nuôi 2, Chăn nuôi 3)

 Trình tự thực hiện:

 Tổng hợp Vấn đề, Nguyên nhân và Kết quả:

 Các tổ tổng hợp liệt kê, phân tích, thảo luận và chỉnh sửa cách phát biểu các vấn

đề và nguyên nhân tương ứng trong biểu II.3 thuộc từng lĩnh vực Nhóm các

vấn đề giống nhau, ghi vào cột Vấn đề, các nguyên nhân tương ứng của vấn đề

ghi vào cột Nguyên nhân của Biểu II.4.A Làm tương tự đối với mục ghi kết quả

trong các biểu cung cấp thông tin

Khi tổng hợp xong từng vấn đề và các nguyên nhân tương ứng từ mẫu II.3, bổ

sung các vấn đề từ biểu I.2 theo nguyên tắc đã nói ở trên.

bày tại bước 1 (Xem thêm Phần III:2 - trang 69) Ghi lại mục tiêu vừa xác định

vào cột Mục tiêu trong biểu tổng hợp

+ Các vấn đề/ nguyên nhân không được lựa chọn khắc phục sẽ trở thành yếu tố rủi ro phải tính đến trong thời gian tới.

thôn bản …vv xác định theo nguyên tắc đã nói ở trên và ghi vào cột Giải pháp.

dưới đây:

Trang 20

Tổ tổng hợp duyệt qua tất cả các hoạt động đề xuất, phân loại theo bản chất, làm

rõ nội dung (nếu cần) sau đó ghi tên hoạt động tổng hợp vào biểu II.4.B

Tên hoạt động tổng hợp cần diễn đạt được nội dung của các hoạt động đề xuất,chẳng hạn, nếu các hoạt động chi tiết của ban ngành và thôn đều đề xuất xây dựngđường bê tông thì hoạt động tổng hợp sẽ là “Xây dựng đường bê tông” trong đó phần

số lượng sẽ là tổng số lượng của từng hoạt động chi tiết, địa điểm là tất cả các địa điểm

đã được đề cập Nếu có khác nhau về đơn vị tính thì phải đổi đơn vị tính tương đương

+ Các hoạt động trong kế hoạch của xã không phải là hoạt động chi tiết của các thôn bản đề xuất mà là hoạt động đại diện cho các hoạt động cùng loại của các thôn, ban ngành.

+ Căn cứ vào nội dung, khi hoạt động được thông qua, cấp kinh phí thực hiện người ta sẽ tiến hành khảo sát lại cụ thể nhu cầu thông qua quá trình khảo sát đầu tư để cùng quyết định sẽ tổ chức thực hiện ở đâu trước, khối lượng ra sao, thời gian nào, mức độ đóng góp cần huy động là bao nhiêu.

Khi tổng hợp cần chú ý:

+ Xác minh số liệu của từng hoạt động để đảm bảo tính khả thi về các mặt:

nguồn vốn, thời gian thực hiện, quy mô vv

+ Nếu số liệu không rõ ràng và không thể xác minh được thì không tổng hợp

vào danh sách hoạt động của xã

- Tên hoạt động: Cụ thể và chỉ ra được nội dung cần thực hiện

- Mô tả (Khối lượng + Đơn vị tính): Chỉ ra được mức độ công việc và khối lượng công việc cần thực hiện

- Thời gian thực hiện: Chỉ ra cụ thể thời gian thực hiện

- Địa điểm thực hiện: Chỉ rõ địa điểm tiến hành

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Nêu được ai tham gia vào tổ chức thực hiện hoạt động

- Nguồn vốn và Ghi chú: Cụ thể hóa được nguồn vốn, mức độ đóng góp kinh phí

từ các nguồn khác nhau (tỷ lệ đóng góp/ số tiền – nếu có thể xác định được)

Trang 21

3.2 Nhập dữ liệu và tổng hợp trên máy:

Các xã có máy tính có thể tiến hành cập nhập đề xuất của thôn, ban ngành vàtổng hợp ngay trên máy tính mà không cần tổng hợp trên giấy như đã trình bày

3.2.1 Cập nhập thông tin

 Máy tính đã cài đặt sẵn phần mềm tổng hợp kế hoạch

 Các biểu đề xuất của thôn bản

+ Nếu đã chia tổ tổng hợp thì cán bộ cập nhập sử dụng ngay các biểu tổng hợp II.4.A, II.4.B để nhập trực tiếp vào máy tính theo hướng dẫn sử dụng phần mềm.

3.2.2 Tổng hợp trên máy

thành viên nhóm công tác và đại diện thôn, ban ngành

 Máy tính đã cài đặt sẵn phần mềm tổng hợp kế hoạch

Nguyên tắc tổng hợp: Tổng hợp theo từng lĩnh vực, lấy các đề xuất của ban

ngành làm trung tâm, rà soát, điều chỉnh lại cho sáng tỏ, rõ ràng sau đó lấy các đề xuấtcủa thôn bản để bổ sung

Trình tự thực hiện

 (1) Cán bộ tổng hợp đọc to các đề xuất của ban ngành theo lĩnh vực để mọingười cùng nắm được; Thảo luận nhóm, đề nghị đại diện ban ngành, thôn giảithích cụ thể với các nội dung không rõ ràng, tiến hành sửa đổi trực tiếp trên máy

 (2) Cán bộ tổng hợp đọc danh sách các đề xuất của thôn, thảo luận nhóm, đềnghị đại diện thôn giải trình những nội dung chưa rõ ràng;

Trang 22

 (3) Nhóm tổng hợp cùng thảo luận, xác định những nội dung đã trùng lặp với đềxuất của ban ngành, tổng hợp trước sau đó chuyển sang những nội dung khôngtrùng lặp với đề xuất của ban ngành.

bày tại bước 1 (Xem thêm Phần III:2 - trang 69) Ghi lại mục tiêu vừa xác định

3.3 Đánh giá tính khả thi của hoạt động đề xuất và cơ cấu nguồn vốn

Đây là nội dung quan trọng giúp xã phân loại được các hoạt động đề xuất thànhnhóm có khả năng được chấp thuận thực hiện cao và nhóm có khả năng thực hiện thấp.Khuyến nghị nên thao tác trực tiếp việc đánh giá khả thi của hoạt động trongphần mềm quản lý thông tin kế hoạch

Cán bộ Kế toán/ tài chính xã, 1 đến 2 cán bộ khác có thể sử dụng phần mềm kếhoạch, lãnh đạo xã hoặc người nắm bắt được toàn bộ các chương trình dự án, chươngtrình mục tiêu, các nguồn tài chính trên địa bàn xã (cán bộ chủ chốt)

 Toàn bộ các biểu mẫu đã thu thập từ thôn bản, các ban ngành;

Bộ biểu đã tổng hợp II.4.A, B (nếu đã tổng hợp trên giấy);

Các phiếu cung cấp thông tin của huyện (Mẫu III.1) và danh mục các chương

trình mục tiêu, dự án trên địa bàn xã (nếu có);

 Thông tin về các chương trình dự án, tổng hợp theo nguồn vốn đối với các hoạtđộng đã thực hiện trong năm trước (cán bộ tài chính chuẩn bị trước)

Trang 23

 Chỉ ra được nguồn lực dự kiến liên quan đến từng hoạt động;

 Phân loại và hoàn thành 02 bảng hoạt động cho năm kế hoạch;

 (1) Chuẩn bị và phân loại hoạt động và xác định nguồn vốn

+ (i) In kết quả tổng hợp trong Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu II.1.B: để tiện

theo dõi và đánh dấu xác minh (nếu cần)

+ (ii) Kế toán và cán bộ chủ chốt rà soát từng hoạt động và phân loại nguồn vốn

dự kiến sử dụng cho hoạt động đó (xem Gợi ý ở trang sau).

+ (iii) Ghi nháp kinh phí đề xuất và tính tổng theo nguồn để so sánh với tổng cânđối đã thực hiện từ năm trước hoặc mức dự kiến do huyện cung cấp (nếu có)

- Xem xét bản chất hoạt động để quyết định nó có thể thuộc hoặc đề xuất thực

hiện theo chương trình mục tiêu/ dự án dự kiến nào? Ví dụ: Các hoạt động xây

dựng đường giao thông nông thôn thì có thể thuộc Chương trình Cứng hóa giao thông nông thôn vv

Để nắm được danh mục các chương trình/ dự án/ nguồn đầu tư trên địa bàn, nên tham khảo hướng dẫn thông tin của huyện hoặc rà soát các chương trình đã thực hiện trên địa bàn từ năm trước.

- Khi không thể xác định được nguồn vốn cho Hoạt động thì ghi “Chưa rõ” vào cột Nguồn vốn.

- Với các hoạt động không rõ ràng (xem Gợi ý: Thế nào là hoạt động rõ ràng tại

trang 17 ) thì ghi “Cần xác minh” tại cột Trạng thái hoặc ghi rõ yêu cầu cần

giải trình để các bên liên quan bổ sung sau.

 (2) Rà soát lại các nội dung tài chính

+ (iv) Khi xác định xong nguồn vốn và các chi tiết khác tại bước (1) cho hoạtđộng đề xuất, cần giao lại cho cán bộ cập nhập điều chỉnh lại trên phần mềm tổng hợp

kế hoạch các thay đổi đã thực hiện

+ (v) Thông tin tổng quát về tài chính cho năm kế hoạch sẽ được tự động tính vàthể hiện trong biểu II.5.C tại phần mềm tổng hợp kế hoạch Kế toán xã cần kiểm tra

các kết quả tính toán liên quan, nếu cần thiết thì xác minh thông tin và quay lại Mẫu

biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu II.1.B:, điều chỉnh mức kinh phí cho phù hợp với yêu

cầu của xã

+ (vi) Khi hoàn tất việc kiểm tra và cập nhập, tiến hành chỉnh sửa mẫu biểu chophù hợp và in ra để đưa vào Dự thảo Kế hoạch xã

- Hoạt động có nguồn vốn thuộc các nguồn Chi thường xuyên hoặc Vốn Sự

nghiệp thì có thể ghi kinh phí ở cả 3 cột Ngân sách (mức ổn định hàng năm), Dân góp (mức có thể huy động trong dân) và Đề xuất (mức đề xuất bổ sung từ

ngân sách);

Trang 24

- Hoạt động có nguồn vốn thuộc các chương trình Xây dựng cơ bản hoặc vốn

Đầu tư phát triển khác thì chỉ ghi kinh phí ở cột Ngân sách;

- Hoạt động có nguồn vốn thuộc các Chương trình mục tiêu thì chỉ ghi kinh phí

ở cột Ngân sách và cột Dân góp;

- Hoạt động có nguồn vốn thuộc nhóm Nguồn tài trợ khác (do các nhà tài trợ, dự

án, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp hỗ trợ…) thì chỉ ghi kinh phí ở cột Dân

góp và Đề xuất.

3.4 Dự thảo Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội

thao tác trên máy tính;

 bộ biểu tổng hợp của các nhóm thảo luận (nếu thực hiện tổng hợp trên giấy) gồm

các mẫu biểu II.4.A, B (để đối chiếu khi cần thiết);

 Biểu tổng hợp Kết quả, Mục tiêu, vấn đề, nguyên nhân và giải pháp đã cập nhật

trên máy tính (Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu II.1.A:);

 Các biểu mẫu, thông tin thống kê về thực trạng KTXH trên địa bàn xã trong 6tháng qua

Trình bày Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện KHPT KTXH xã 6 tháng đầu

năm:

Đây là phần nội dung có tính chất khái quát cao từ tất cả các tồn tại, khó khănthuận lợi đã xác định, do đó, lãnh đạo xã nên hỗ trợ chuẩn bị phần này Người viết cầntóm tắt tổng quan các vấn đề đã tổng hợp bên cạnh việc sử dụng những kết luận cótrong các báo cáo đánh giá năm kế hoạch hiện tại Lãnh đạo xã nên giúp chuẩn bị nội

dung này (Xem thêm hướng dẫn trong mẫu dự thảo - trang 51).

Viết thuyết minh cho phần Đánh giá tình hình (Mục 2):

 (1) Dựa vào thông tin thống kê và/ hoặc báo cáo theo dõi & đánh giá (nếu có)

để đưa ra một vài con số cho mục Thực trạng/ Kết quả đạt được ứng với từng

lĩnh vực.

Trang 25

(2) Mục Tồn tại là các vấn đề đã liệt kê trong Biểu tổng hợp, chỉ cần viết lại

cho rõ ràng, bổ sung thêm từ ngữ để diễn đạt câu hoàn chỉnh song không đượclàm thay đổi ý nghĩa ban đầu Sắp xếp vấn đề vào lĩnh vực hợp lý tại biểu II.7nếu thấy chúng không phù hợp với lĩnh vực được xác định trong biểu tổng hợp

II.5.A (xem Ví dụ 2).

(3) Mục Nguyên nhân được viết dựa trên những nguyên nhân ứng với các vấn

đề đã nêu trong biểu tổng hợp (xem ví dụ tại trang 26).

Hiện tại phần mềm tổng hợp kế hoạch trên Excel có thể giúp tạo Dự thảo kếhoạch từ biểu II.5.A song đó đơn thuần chỉ là việc đưa các nội dung định tính vàongành, lĩnh vực tương ứng, việc rà soát và viết lại vẫn rất cần thiết

Trang 26

Ví dụ 2 - Cách viết lời cho mục Tồn tại.

(Chiều mũi tên thể hiện việc sắp xếp lại các ý trong mẫu biểu tổng hợp để chuyểnsang các mục tương ứng của Khung kế hoạch II.7 kết hợp với bổ sung từ ngữ nhằmdiễn tả câu hoàn chỉnh)

Tồn tại (Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu

Lĩnh vực Lâm nghiệp, giao thông thủy lợi Lĩnh vực Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp

Nhiều diện tích đất lâm nghiệp bị bỏ trống

Hệ thống đường giao thông bị xuống cấp

Thiếu nước tưới cho đồng ruộng

Hệ thống nước sạch phục vụ người dân trong

thôn chưa được xây dựng

Năng suất trong chăn nuôi thấp, quy mô nhỏ

lẻ, manh mún, nguồn giống chăn nuôi tốtchưa được giới thiệu, cung ứng tại các thônbản

Nông nghiệp + trồng trọt Lĩnh vực Thủy lợi

Năng suất lúa thấp

Chưa có dịch vụ cung cấp cây con trồng rừng

tại thôn bản

Năng suất ngô còn thấp

Chất lượng cây mía hàng hóa thấp

Lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn xã hiện đanggặp những khó khăn, cụ thể:

Thiếu nước tưới tiêu phục vụ canh tác trênmột số cánh đồng (hoặc cũng có thể viết

“Thiếu nước tưới cho đồng ruộng”

Năng suất chăn nuôi thấp

Quy mô nhỏ lẻ, manh mún

Nguồn giống chăn nuôi tốt chưa được giới

thiệu hoặc tổ chức cung ứng tại thôn bản

Hệ thống nước sạch phục vụ người dân trongmột số thôn bản chưa được xây dựng

Lĩnh vực Giao thông

Hệ thống đường giao thông bị xuống cấp

Trang 27

Ví dụ 3 - Cách viết lời cho mục Nguyên nhân.

Nguyên nhân (Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu

Lĩnh vực Lâm nghiệp, giao thông thủy lợi Lĩnh vực Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp

Chưa có kế hoạch trồng rừng Ý thức của

người dân về việc trồng rừng chưa cao

Do không đủ nguồn lực, nguồn kinh phí để

đầu tư, tu sửa và làm mới hệ thống giao thông

Hệ thống kênh mương bị hư hỏng và xuống

cấp nặng

Không có nguồn nước sạch, nguồn nước xa

khu dân cư

+ Năng suất & chất lượng cây trồng thấp là

do giống kém chất lượng hoặc chưa phù hợp,

thiếu phân bón, nước tưới, đất đai thoái hóa

và do người dân thiếu kiến thức khoa học kỹ

thuật Thêm vào đó, công tác thông tin dự

báo về tình hình sâu bệnh chưa kịp thời cũng

là một nguyên nhân bổ sung.

+ Một số tồn tại trong lâm nghiệp là do

hiện tại chưa có kế hoạch trồng rừng, ý thứcngười dân về công tác trồng rừng chưa cao

Thêm vào đó, hiện chưa có tổ chức nào đứng

ra lo việc cung cấp cây con giống trồng rừng

tại địa bàn một số thôn.

+ Thực trạng về chăn nuôi trong xã xuất phát từ những nguyên nhân như: Không có

nơi chăn thả, người dân ít được tập huấn kỹthuật, giá bán các sản phẩm chăn nuôi thấp,công tác phòng bệnh chưa được chú trọng,vốn đầu tư cho chăn nuôi còn thấp và chưa cócán bộ cung cấp thông tin về các loại giốngtốt

Nông nghiệp + trồng trọt Lĩnh vực Thủy lợi

Giống kém chất lượng Giống lúa chưa phù

hợp, Thiếu nước tưới

Kiểm soát sâu bệnh chưa đảm bảo

Chưa có tổ chức nào đứng ra lo việc cung cấp

cây con giống trồng rừng tại địa bàn một số

thôn

Thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật

Giống chưa đảm bảo, Thiếu phân bón, Đất

đai thoái hóa, Thiếu kiến thức khoa học kỹ

thuật

Hiện trạng thiếu nước tưới tiêu trong xã hiện nay là do hệ thống kênh mương bị hư

hỏng và xuống cấp nặng

Không có nơi chăn thả

Ít được tập huấn kỹ thuật

Giá bán các sản phẩm còn thấp

Công tác phòng bệnh chưa được chú trọng

Vốn đầu tư cho chăn nuôi còn thấp

Chưa có cán bộ cung cấp thông tin về các loại

Thực trạng của lĩnh vực Giao thông trong

xã là do không đủ nguồn lực, nguồn kinh phí

để đầu tư, tu sửa và làm mới hệ thống giaothông

Trang 28

Trình bày Dự kiến kết quả thực hiện cả năm (Mục 3):

Người viết cần sử dụng một số báo cáo thống kê và dựa một phần vào khung kếhoạch của năm trước làm căn cứ để viết các mục cụ thể Ngoài ra, cũng cần ước lượngcác kết quả có thể đạt được vào thời điểm cuối năm báo cáo theo tiến độ thực hiện hiệntại và khả năng ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài (chính sách của huyện, thời tiết, lựclượng lao động địa phương ) tới các chỉ tiêu kế hoạch

Bước 2: Chuẩn bị Phần II: Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội năm tới (năm X+1).

Trình bày về Dự báo tình hình (Mục 1):

Người viết cần tham khảo ý kiến của lãnh đạo xã, ban ngành để đưa ra nhận định

tổng quát về xu hướng diễn biến các mặt Kinh tế - Xã hội trong thời gian tới (Xem

thêm hướng dẫn trong mẫu dự thảo - trang 51) Tùy theo thực tế, có thể lãnh đạo xã

cần hỗ trợ trực tiếp chuẩn bị phần nội dung này

Thuyết minh Mục tiêu phát triển của toàn xã, mục tiêu cụ thể và giải pháp thực hiện của từng lĩnh vực:

dẫn tại Mẫu dự thảo II.7 Đây chính là sự thể hiện mong muốn tổng quát củatoàn xã khi kết thúc năm kế hoạch tới, đó là tình trạng mong đợi khi tất cả hoặcphần lớn các vấn đề đã xác định sẽ được cơ bản giải quyết thông qua các hoạtđộng đã đề xuất Đây cũng chính là chủ đề phát triển KTXH của xã trong năm

tới và nó có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu dài hạn (Xem trang 54).

trên cơ sở tóm tắt các mục tiêu cụ thể của từng lĩnh vực (Mẫu II.5.A) và dựa

vào các nghị quyết, mục tiêu phát triển có trong chiến lược phát triển KTXH

hoặc kế hoạch phát triển KTXH 5 năm của xã (Xem trang 54).

Cách viết phần này cũng tương tự trình bày trong Bước 1 Tuy nhiên, người viếtcần khái quát các mục tiêu chính, cố gắng tóm tắt nhóm mục tiêu bằng các câu ngắnmang tính tổng quát Xem ví dụ dưới đây để có thêm chi tiết

Cách tóm tắt mục tiêu.

Mục tiêu (Mẫu biểu II.5:Phần I:1Mẫu biểu

Lĩnh vực Lâm nghiệp, giao thông thủy lợi,

Nông nghiệp, Chăn nuôi, thú y

Lĩnh vực Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp

Trồng các diện tích đất lâm nghiệp bị bỏ

trống

Nâng cấp đường giao thông liên thôn và liên

Đưa nước tưới về đồng ruộng

Có hệ thống nước sạch phục vụ người dân

trong một số thôn bản

Nâng cao năng suất lúa

Nâng cao năng suất ngô

Nâng cao chất lượng cây mía hàng hóa

Chăn nuôi, thú y

Nâng cao năng suất chăn nuôi

* Năng suất, chất lượng sản phẩm cây lúa,mía, ngô được nâng cao

* Năng suất, chất lượng trong chăn nuôi đượccải thiện, quy mô chăn nuôi mở rộng

* Các diện tích đất lâm nghiệp bị bỏ trốngđược trồng bổ sung

* Đồng ruộng có nước tưới đầy đủ

* Phấn đấu các thôn bản có nước sạch (Đây

là mục tiêu lớn, dài hạn Vì thế cần đưa thêm mệnh đề chỉ sự cố gắng, nỗ lực của toàn xã)

….vv

Trang 29

Mở rộng quy mô chăn nuôi

Cần hiểu mục tiêu ở đây liên quan trực tiếp đến việc giải quyết các tồn tại hoặcnguyên nhân đã chỉ ra Có thể không giải quyết dứt điểm được những tồn tại ở địa bànnhưng các hoạt động, giải pháp sẽ giúp khắc phục một phần vấn đề đã chỉ ra

Đây là việc khái quát sự tham gia sử dụng ngân sách của nhà nước để cung cấpcác dịch vụ công cộng giúp người dân, doanh nghiệp để hoàn thành những mục tiêuriêng của họ, đóng góp vào mục tiêu chung cuối cùng của xã

Chẳng hạn: Để tăng sản lượng sản xuất nông nghiệp thì không nên đặt mục tiêu

là sản lượng lúa đạt xxx tấn/ tổng diện tích mà cần chú trọng tới các dịch vụ mà xã

cần cung cấp như đào tạo kỹ thuật canh tác, dịch vụ giống cây trồng, bảo vệ thực vậtgiúp tăng sản lượng chung của toàn xã Xem ví dụ về cách trình bày dưới đây:

Mục tiêu: Phấn đấu tăng sản lượng lương thực quy thóc trên địa bàn.

Chỉ tiêu:

+ Số lớp tập huấn kỹ thuật được tổ chức trong năm (ít nhất 5 lớp); (Chỉ các dịch

vụ kỹ thuật mà xã hỗ trợ cung cấp);

+ Tỷ lệ diện tích canh tác ngô trên địa bàn được hỗ trợ giống lai (đạt ít nhất xx%

tổng diện tích canh tác); (Chỉ giải pháp giống mới mà xã sử dụng qua các chương trìnhkhuyến nông, chương trình mục tiêu để cải thiện giống, giúp tăng năng suất);

+ Diện tích đảm bảo canh tác 2 vụ chính và 1 vụ màu (đạt ít nhất xx ha) (Chỉ ra

số vòng quay sử dụng đất được duy trì ở mức cao để tăng sản lượng chung trên cùngđơn vị diện tích)

chính của toàn bản kế hoạch, phản ánh rõ nhất chức năng của chính quyền cấp

xã trong cung cấp dịch vụ công tại địa phương

Số lượng, loại hình và nhóm chỉ tiêu này được xác định dựa vào Quy định củaNhà nước đối với chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã Ngoài ra, các chúngcũng có thể là một số các chỉ tiêu trích ra từ những mục tiêu tổng thể của các chươngtrình mục tiêu quốc gia, chương trình đặc biệt của tỉnh, huyện Không có sự bó buộc

về nhóm chỉ tiêu này Tuy nhiên, khi lựa chọn lồng ghép, rất cần phải cân nhắc đến khảnăng hoàn thành nhiệm vụ của chính quyền cấp xã bên cạnh việc xác định đúng nhữngchỉ tiêu thuộc phạm vi trách nhiệm của họ

Số liệu kế hoạch đối với các chỉ tiêu này nên được cân nhắc dựa vào kết quả bànbạc rộng rãi tại hội nghị Kế hoạch xã, Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân xã, chỉ tiêu

kế hoạch theo giai đoạn của các chương trình mục tiêu , đặc biệt phải gắn với các

phần đánh giá và dự báo đã thực hiện ở trên (Xem hướng dẫn chi tiết trong trang 55).

Trình bày về các giải pháp chính (Mục 3): Tương tự như trên, cần tóm tắt nhóm

giải pháp bằng các câu ngắn mang tính chất đại diện dựa trên kết tổng hợp phần giải pháp

Trình bày Khung Kế hoạch (Mục 4): Các Mẫu biểu II.6.A, B được đưa vào các

mục tương ứng 4.1, 4.2 trong dự thảo kế hoạch xã Lưu ý, chỉ cần in bổ sung các biểunày mà không phải chuyển thể vào biểu mẫu II.7

Trình bày về Tổ chức thực hiện (Mục 5): Trong phần này cần nêu bật cách tổ

chức thực hiện các hoạt động, chỉ rõ trách nhiệm từng ban ngành, cá nhân liên quanđến điều hành, chỉ đạo thực hiện các hoạt động trong kế hoạch Lãnh đạo xã nên hỗ trợ

Trang 30

4 Bước 4: Thảo luận, thông qua dự thảo kế hoạch và báo cáo cấp trên

4.1 Tổ chức Hội nghị , thông qua dự thảo kế hoạch xã

và khách mời bao gồm đại diện các ban ngành, đoàn thể, đại diện tổ công tác cácthôn, đại diện hộ nghèo và một số hộ nông dân tiêu biểu

tháng 6

Chuẩn bị tài liệu phục vụ các đại biểu tham gia Hội nghị xã bao gồm: Mẫu biểu

II.6.A, II.6.B và Dự thảo Kế hoạch (Mẫu II.7);

Trình bày biểu II.6.A, B ra bảng lớn hoặc giấy A0 (nếu có điều kiện) để thảo

luận hoặc cung cấp cho các đại biểu tham gia bản phô tô 2 mẫu biểu này;

đây, nếu cần thì thay đổi để phù hợp với điều kiện thực tế của từng xã

1 Bước 1: Giới thiệu về hội nghị Xã về lập kế hoạch

1.2 Tóm tắt mục tiêu tổng thể, các thuận lợi, khó khăn chính và

định hướng trong thời gian tới

10”

2 Bước 2: Chia nhóm thảo luận kết quả tổng hợp theo 3

nhóm: Kinh tế, Văn hóa – Xã hội và Chính Quyền trưởngCác tổ

2.1 Báo cáo tóm tắt về tiến trình kết quả tổng hợp theo nhóm 15”2.2 Chia 3 nhóm thảo luận các nội dung đã tổng hợp Toàn thể 60”

Giải lao

3 Bước 3: Tóm tắt các hoạt động trong khung kế hoạch

3.1 Trình bày các hoạt động trong biểu II.6.A, II.6.B Nhóm LKH 20"

4 Bước 4: Thảo luận và sắp xếp ưu tiên

4.1 Thảo luận, thống nhất các hoạt động không cần nguồn lực Toàn thể 30”4.2 Thảo luận, điều chỉnh các hoạt động trong Khung kế hoạch

(II.6.A) và Khung đề xuất kế hoạch (II.6.B)

4.3 Sắp xếp ưu tiên thực hiện các hoạt động kế hoạch Toàn thể 20”4.4 Tổng hợp kết quả và công bố danh mục hoạt động ưu tiên Ban tổ chức 20”4.5 Công bố và phân bổ Quỹ phát triển tại xã (nếu có) cho các

hoạt động ưu tiên tại biểu II.6.B

5 Bước 5: Hoàn thiện biên bản và bế mạc hội nghị

Công việc 1: Giới thiệu hội nghị Xã về lập kế hoạch

Trang 31

 (1) Tổ trưởng TCT giới thiệu mục tiêu cuộc họp, thành phần tham dự, phâncông thư ký và cán bộ thúc đẩy cuộc họp.

 (2) Tổ trưởng TCT tóm tắt về định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội, các đặcđiểm chính và một số mục tiêu tổng thể đối với phát triển KTXH xã trong 6tháng qua và thời gian tới

Thông tin cho nội dung này có thể dựa vào các mục “Những thuận lợi, khó khăn

trong thực hiện KHPT KTXH xã 6 tháng đầu năm”, Dự kiến kết quả thực hiện cả năm,

Dự báo tình hình, Phần II: Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội năm tới (năm X+1) và

Các giải pháp chính trong Dự thảo Kế hoạch.

 (3) Trình bày tóm tắt các thông tin từ Huyện

Công việc 2: Báo cáo kết quả tổng hợp

Tổ trưởng ba nhóm lần lượt báo cáo kết quả tổng hợp trước toàn thể cuộc họptheo các nội dung sau:

 (4) Tóm tắt tồn tại thuộc các lĩnh vực nhóm đã tổng hợp dựa vào phần lời trình

bày tại Phần I: Đánh giá tình hình thực hiện KHPT KTXH năm hiện tại (X)

trong Dự thảo Kế hoạch

 (5) Chia 3 nhóm Kinh tế, Văn hóa – Xã hội và Quản lý chính quyền, tổ chứcthảo luận Các nhóm góp ý bổ sung về kết quả tổng hợp (nếu có thiếu sót) Thư

ký nhóm ghi chép lại các ý kiến đóng góp

Công việc 3: Tóm tắt các hoạt động trong khung kế hoạch

 (6) Tổ trưởng TCT đọc lần lượt qua danh mục các hoạt động tại biểu II.6.Atrước hội nghị

 (7) Hội nghị thảo luận về sự cần thiết của mỗi hoạt động và quyết định có đểhoạt động này tại biểu II.6.A hay không Nếu không được lựa chọn, Ban tổ chức

ghi Nguồn vốn của hoạt động đó là "Chưa rõ", gạch tên hoạt động trong biểu

II.6.A và bổ sung hoạt động này vào biểu II.6.B đồng thời đề nghị đại biểu tham

dự hội nghị làm tương tự đối với các biểu II.6.A, B của họ

Biểu II.6.A có danh sách các hoạt động đã xác định được tên nguồn lực và khả năng được cấp kinh phí là cao (lớn hơn 0); mức kinh phí đề xuất cho hoạt động khi được duyệt có thể sẽ ít hơn mức dự kiến ban đầu Trái lại, các hoạt động trong Biểu II.6.B lại có cột nguồn vốn không rõ ràng và thường được xác định là "Chưa rõ", mức độ khả thi nói chung là rất thấp Việc phân tách hoạt động theo mức độ chắc chắn về nguồn kinh phí nhằm tạo danh mục chương trình đầu tư sẵn sàng đáp ứng khi vận động được những nguồn kinh phí mới trong năm thực hiện kế hoạch, tránh được việc phải bàn bạc quá nhiều lần về việc làm gì? Ở đâu? vv Vậy khi nào thì cần xếp ưu tiên tại biểu II.6.A?

+ Khi các hoạt động đề xuất hầu như chỉ nằm trong biểu II.6A.

+ Khi nhận thấy chất lượng đề xuất hoạt động trong biểu này là thấp (độ khả thi thấp, nguồn kinh phí yêu cầu quá cao vv).

Trang 32

 (8) Cán bộ hỗ trợ hướng dẫn toàn thể hội nghị tiến hành lựa chọn ưu tiên các

hoạt động đề xuất trong biểu II.6.A, B của mình bằng cách đánh dấu x vào mỗi hoạt động họ ưu tiên thực hiện tại cột Ưu tiên Số hoạt động ưu tiên nên được

tính bằng 30%(*) tổng số hoạt động còn lại trong biểu sau khi đã loại trừ các hoạtđộng ở bước trên

+ Theo kết quả đánh giá sau 2 năm thực hiện Quy trình đổi mới về lập kế hoạch KTXH hàng năm tại cấp xã trên 93 xã thuộc địa bàn 5 huyện của tỉnh Hòa Bình; kết quả cho thấy trên 50% số xã được hỏi cho rằng có khoảng 20-30% số hoạt động trong bản kế hoạch 2009 được triển khai thực hiện trong giai đoạn vừa qua.

Vì vậy, số lượng hoạt động phù hợp để xác lập ưu tiên nên ở mức này và có thể xem xét tăng/ giảm tùy theo hiệu quả thực hiện kế hoạch trong các năm tiếp theo.

+ Ví dụ: Tổng số hoạt động trong biểu II.6.A là 50 thì số hoạt động được chọn ưu

tiên nên là 30% x 50 = 15 hoạt động.

Sơ đồ 3: Cách thức tổ chức lấy ý kiến

và tổng hợp, xác định ưu tiên

(9) Khi hoàn thành phần đánh dấu,

các đại biểu ghi tên vào 2 biểu II.6.A, II.6.B

của mình và nộp cho Ban tổ chức Bộ phận

tính điểm lần lượt thống kê số lần đánh dấu

đối với mỗi hoạt động của từng biểu vào

phiếu tính điểm (mẫu II.4.C) Sau khi tính

toán xong ghi kết quả vào biểu tổng hợp

(biểu tổng hợp chính là biểu II.6.A, B thông

thường, có cột Ưu tiên dành để ghi kết quả)

theo cách thức đếm xe cát (hình bên), tính

tổng số lựa chọn và xếp loại ưu

tiên theo cách thức: Hoạt động

được lựa chọn nhiều nhất có

Mức ưu tiên 1 và tăng dần cho

đến hết Sau khi hoàn tất, trả lại

biểu mẫu cho các đại biểu để

tiện theo dõi

 (10) Chủ tọa công bố kết

quả xếp ưu tiên

 (11) Chủ tọa công bố nguồn Quỹ

Phát triển xã (nếu có), chủ trì thảo

luận và thống nhất trước hội nghị

về cách phân bổ kinh phí Phát

triển xã cho các hoạt động đề xuất

đã sắp xếp ưu tiên

 (12) Thư ký ghi kết quả, chuyển

những hoạt động đề xuất đã được

phân bổ nguồn vốn sang Mẫu

Trang 33

biểu II.6:Phần I:1Mẫu biểu II.1.A: và Mẫu biểu II.6:Phần I:1Mẫu biểu II.1.B: để thông qua.

 (13) Chủ trì hội nghị/ Lãnh đạo thông qua phần phân công trách nhiệm trong Dựthảo Kế hoạch xã trước toàn thể hội nghị

Công việc 5: Hoàn thiện biên bản và bế mạc hội nghị.

 (14) Thư ký hội nghị hoàn thiện biên bản hội nghị và thông qua tại hội nghị

 (15) Chủ trì hội nghị/ Lãnh đạo xã tóm tắt về các nội dung đã thực hiện tronghội nghị, các bước cần thực hiện tiếp trong thời gian tới (Tham vấn, cập nhật,phê duyệt khung kế hoạch) và tuyên bố bế mạc hội nghị

4.2 Cập nhật khung kế hoạch xã

Dựa trên các kết quả thảo luận và các nội dung đã thống nhất trong hội nghị, Tổcông tác cùng hoàn thiện các nội dung sau đây:

 Biên bản kết luận hội nghị xã

 Bản dự thảo Kế hoạch Phát triển KTXH xã (Mẫu biểu II.7)

 Khung kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội (Mẫu biểu II.6.A) có bổ sung thêmcác hoạt động đề xuất được phân bổ từ nguồn ngân sách phát triển xã

 Khung đề xuất kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội (Mẫu biểu II.6.B)

Sau khi đã hoàn chỉnh các nội dung trên, Tổ trưởng tổ công tác cần giao nhiệm

vụ báo cáo cấp trên và lên lịch tổ chức tham vấn bản kế hoạch với các bên liên quan

4.3 Báo cáo kế hoạch lên cấp trên

Kế hoạch phát triển KT-XH của các xã cần được báo cáo lên UBND huyện thôngqua phòng Tài chính – Kế hoạch để tổng hợp và lồng ghép vào Kế hoạch Phát triểnKinh tế - Xã hội của huyện cũng như những chương trình hỗ trợ ngành Danh mục cáctài liệu báo cáo cấp trên bao gồm:

 Toàn văn Dự thảo Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội của xã (Mẫu biểu II.7);

 Bản điện tử Khung tổng hợp kế hoạch xuất ra từ phần mềm kế hoạch

Sau khi nhận được toàn bộ tài liệu, phòng Kế hoạch - Tài chính tổ chức tổng hợp

số liệu của tất cả các xã và phân loại hoạt động, vấn đề theo nhóm ngành, lĩnh vực vàchuyển cho các phòng ban chuyên môn cấp huyện xem xét, cho ý kiến

Các phòng ban chuyên môn sẽ xem xét, rà soát hoạt động trong biểu II.6.A và cácvấn đề, nguyên nhân và giải pháp đã xác định trong biểu II.5.A Sau khi xem xét, đưa

ra phản hồi về sự phù hợp định hướng của huyện, của ngành đối với các đề xuất đó,đồng thời ghi nhận đưa vào các chương trình hỗ trợ ngành, hoặc từ chối ghi nhận.Những phản hồi này cần được ghi rõ trong tài liệu phản hồi Sau khi hoàn tất, chuyểnlại cho phòng Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp và phản hồi cho các xã

Các xã cần theo sát hoạt động này của cấp trên để sớm có thông tin phục vụ thamvấn cộng đồng và cập nhập kế hoạch

Trang 34

5 Bước 5 Hoàn thiện kế hoạch xã, tham vấn, phản hồi

5.1 Tiếp tục cập nhập và hoàn thiện Kế hoạch xã

5.2 Tổ chức tham vấn, phản hồi, cập nhập và hoàn thiện kế hoạch

báo cáo cấp trên

+ Dự thảo kế hoạch đã cập nhập, điều chỉnh;

+ Phiếu tham vấn theo mẫu trong Mẫu biểu II.9.A

+ Bản thảo Kế hoạch xã để trưng bày tại các bảng tin công cộng trong xã hoặcgửi kèm phiếu tham vấn cho các đơn vị liên quan đóng trên địa bàn

+ Tham vấn trực tiếp: Thành viên Tổ công tác kế hoạch xã xuống địa bàn, phối

hợp với lãnh đạo đơn vị/ cộng đồng nơi tổ chức tham vấn, tiến hành họp thông báo chitiết bản dự thảo kế hoạch xã, nhấn mạnh các nội dung liên quan trực tiếp đến đơn vị/cộng đồng đó, công bố thời gian ghi nhận ý kiến phản hồi, giao đại diện nơi tổ chứctham vấn thu thập ý kiến vào phiếu tham vấn và gửi lại cho Tổ công tác trong vòng 1tuần sau khi thực hiện tham vấn

+ Tham vấn gián tiếp:

Trang 35

* Công bố nội dung bản thảo kế hoạch xã qua hệ thống phát thanh, loa truyềnthanh, nêu rõ địa điểm nơi trưng bày bản thảo trên giấy (có thể dán tại các bảng tincông cộng của xã, thôn hoặc ở nơi có đông người qua lại), thời gian, địa điểm ghi nhậnphản hồi, ý nghĩa và quyền lợi của các bên khi tham gia tham vấn.

* Gửi bản thảo kế hoạch xã kèm phiếu đề nghị tham vấn tới các đơn vị liên quanđóng trên địa bàn

Ghi nhận phản hồi và cập nhật kết quả tham vấn:

+ Các ý kiến đóng góp trực tiếp sẽ do cán bộ đã được giao trách nhiệm tại UBND

xã ghi nhận vào phiếu ghi nhận tham vấn trong Mẫu biểu II.9.A trong suốt thời giantham vấn đã công bố

+ Khi kết thúc thời hạn tiếp nhận ý kiến tham vấn, tổ công tác kế hoạch xã cầnthu thập và tổng hợp các phiếu tham vấn và cân nhắc để đưa vào bản thảo kế hoạch xã

Ý kiến nào không đưa vào bản thảo thì phải giải thích rõ tại sao và có thông báo trở lạibằng văn bản đến cộng đồng, đơn vị theo mẫu phiếu phản hồi trong Mẫu biểu II.9.B.+ Công bố kết quả cập nhật ý kiến tham vấn trên hệ thống truyền thanh theo tầnsuất và vào thời gian phù hợp, tại bảng tin công cộng của xã hoặc gửi phiếu phản hồicho các đơn vị liên quan

Trang 36

6 Bước 6 Hoàn thiện, ban hành, chỉ đạo tổ chức thực hiện

Đây là công việc giúp tạo địa vị pháp lý chính thức của bản kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của xã

thể của Chủ tịch UBND xã;

 Bản Kế hoạch phát triển KT-XH của xã được cập nhật theo thực tế (mẫu II.7);

 Tờ trình Hội đồng Nhân dân cấp xã hoặc cơ quan cấp trên về việc xem xét,thông qua và phê duyệt kế hoạch;

 Sau khi được phê duyệt, UBND xã ra quyết định ban hành kế hoạch (mẫu II.11)

và thông báo tổ chức thực hiện kế hoạch (mẫu II.13)

 Bản Kế hoạch phát triển KT-XH chính thức của xã được phê duyệt (mẫu II.7);

 Nghị quyết HĐND thông qua Kế hoạch (mẫu II.10);

Liên tục trong suốt thời gian từ khi kết thúc tham vấn đến tháng 12, UBND xã chỉđạo Tổ công tác chủ động cập nhật thêm các thông tin vào bản kế hoạch, dựa trêntình hình thực hiện kế hoạch các tháng cuối năm, thông tin thêm về các chươngtrình, dự án và từ huyện Phần đánh giá tình hình 6 tháng trong thuyết minh kếhoạch được cập nhật thành đánh giá cả năm

Sau khi đã được cơ quan cấp huyện cho ý kiến về chỉ tiêu kế hoạch phát triển Kinh

tế xã hội và dự toán ngân sách, Tổ công tác kế hoạch xã hoàn chỉnh bản kế hoạchphát triển Kinh tế - Xã hội, lập tờ trình HĐND xã hoặc cơ quan quản lý cấp trênthảo luận, thông qua và phê duyệt Bản Kế hoạch được phê duyệt sẽ có giá trị pháp

lý chính thức để tổ chức thực hiện

Trước 31/12 năm báo cáo, sau khi có nghị quyết thông qua của HĐND xã (mẫuII.10) hoặc văn bản phê duyệt của cơ quan quản lý cấp trên, UBND xã ra quyếtđịnh ban hành Kế hoạch theo mẫu II.11

Cùng thời gian, UBND xã ra thông báo về các hoạt động trong bản kế hoạch chocác bên liên quan làm cơ sở để tổ chức thực hiện và huy động nguồn lực Nội dungthông báo theo mẫu II.13

Các nội dung khác về mặt thủ tục, cần thực hiện theo quy trình được quy địnhtrong Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân và các văn bản hướngdẫn khác

Trang 37

Phần II: Các Mẫu biểu

Mẫu biểu II.1: Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng kế hoạch xã

Để chuẩn bị cho công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm

…… của xã ; UBND xã yêu cầu các Ban, Ngành, Đoàn thể xã,đơn vị sự nghiệp đóng trên địa bàn và các Trưởng thôn triển khai công tác thu thậpthông tin, xây dựng mục tiêu, đề xuất giải pháp và dự tính nguồn lực thực hiện kếhoạch năm…… thuộc lĩnh vực do đơn vị phụ trách

Các phiếu cung cấp thông tin đề xuất kế hoạch và tài liệu kèm theo gửi về UBND

Trang 38

Mẫu biểu II.1.A: Lịch triển khai công tác lập kế hoạch xã

Ngày đăng: 06/05/2019, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w