1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn

9 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 29,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận.. * Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định được đặc điểm và cách làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận.. - Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy ng

Trang 1

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Khái quát, hệ thống các vb biểu cảm và nghị luận đã học

- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận

* Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức và xác định được đặc điểm và cách làm bài văn biểu cảm và

văn nghị luận

- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận

3 Thái độ:

- Có ý thức ôn tập nghiêm túc chuẩn bị tốt cho thi HKII

B Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, CKTKN

- HS: đọc trước bài và soạn bài theo hướng dẫn

C Phương pháp:

- PP: Nêu vấn đề, vấn đáp, quy nạp

- KT: Hỏi đáp, động não

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập.

III Bài mới: (40’)

Trang 2

Trong chương trình kì I và kì II, chúng ta đã học về vb biểu cảm và vb

nghị luận Hôm nay chúng ta cùng ôn tập

Hoạt động của GV và HS Ghi bảng

? Kể tên các vb b/c đã học?

H Kể tên 5 văn bản

? Đặc điểm của vb b/c?

Minh hoạ bằng các vb cụ

thể?

H Suy nghĩ, trả lời

G Nhận xét, chốt

? Yếu tố miêu tả, tự sự có

vai trò gì trong vb b/c?

- Ví dụ: Đoạn tả đêm mùa

xuân trong bài “Mùa xuân

của tôi”

- Ví dụ: Cổng trường mở ra,

Ca Huế

? Cần làm gì để bày tỏ lòng

A Về văn bản biểu cảm:

I Củng cố kiến thức:

1 Các vb đã học.

- Mùa xuân của tôi

- Sài Gòn tôi yêu

- Một thứ quà của lúa non: Cốm

- Cổng trường mở ra

- Ca Huế trên sông Hương

2 Đặc điểm của vb biểu cảm.

- Mục đích: biểu hiện t/c, thái độ, cách đánh giá của người viết đối với việc ngoài đời hoặc tác phẩm văn học

- Cách thức: khai thác những đặc điểm, t/c của đồ vật, cảnh vật, sự việc, con người nhằm bộc lộ t/c, sự đánh giá của mình

- Về bố cục: Theo mạch t/c, suy nghĩ

3 Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn b/c.

- Không nhằm miêu tả đầy đủ phong cảnh, chân dung hay sự việc mà nhằm để khơi gợi cảm xúc, t/c

4 Vai trò của yếu tố tự sự trong vb b/c.

- Để thể hiện cảm xúc, tâm trạng chứ không nhằm mục đích kể lại toàn bộ sự việc

Trang 3

ngưỡng mộ với con người,

sv, hiện tượng?

- H Thực hành câu 6,7,8

Ví dụ: Sài Gòn tôi yêu, mùa

xuân của tôi

(So sánh; Đối lập, tương

phản; Câu hỏi tu từ; Điệp;

Câu cảm thán, hô ngữ)

- HS thảo luận nhóm tổ, các

nhóm cử đại diện trình bày

- Các nhóm tự chọn đoạn

văn và thảo luận

? Kể tên vb, t/g của các

VBNL đã học?

* Chú ý: Các câu tục ngữ là

những VBNL cơ đúc, ngắn

gọn, mỗi câu là 1 luận đề,

luận điểm

? Trong đời sống VBNL tồn

tại ở các dạng gì?

5 Khi muốn biểu cảm: (bày tỏ t/y thương, lòng

ngưỡng mộ, ngợi ca đối với 1 con người, sv, hiện tượng) thì phải nêu được:

- Vẻ đẹp bên ngoài

- Đặc điểm, phẩm chất bên trong, ảnh hưởng, tác dụng, ấn tượng sâu đậm và tốt đẹp đối với con người

và cảnh vật; sự thích thú, ngưỡng mộ, say mê từ đâu

và vì sao

6 Các biện pháp tu từ trong văn b/c.

- Sử dụng phổ biến các BPTT

7 Bố cục của bài văn b/c:

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tấc phẩm Nêu cảm xúc, tình cảm, đánh giá khái quát

Thân bài: Triển khai cụ thể từng cảm xúc, tâm trạng Nhận xét, đánh giá cụ thể hay tổng quát

c. Kết bài: Ấn tượng sâu đậm nhất trong lòng người viết

B Văn bản nghị luận:

I Củng cố kiến thức:

1 Các văn bản đã học: (4 vb)

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh

- Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Đặng Thai Mai

- Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng

- Ý nghĩa văn chương - Hồi Thanh

2 Nghị luận trong đời sống.

- NL nói: Tranh luận, ý kiến trao đổi, bình luận thời

Trang 4

? Trong VBNL cần có các

yếu tố nào? Yếu tố nào là

chủ yếu?

? Phân biệt luận đề, luận

điểm?

? Đặc điểm của d/c, lí lẽ?

? So sánh 2 đề bài và rút ra

sự khác biệt của văn CM,

văn GT?

sự, thể thao, lời giảng

- NL viết: các bài xã luận, bình luận, phê bình, nghiên cứu

3 Những yếu tố quan trọng trong VBNL.

- Luận đề, luận điểm, luận cứ, lập luận

- Vấn đề chủ yếu là lập luận

4 Luận đề - luận điểm.

- Luận đề: Vđ chủ yếu và khái quát nêu trong đề bài

- Luận điểm: Những khía cạnh, bình diện, bộ phận của luận đề

( Một luận đề có nhiều hoặc một luận điểm)

5 Dẫn chứng và lí lẽ.

- Dẫn chứng trong văn CM phải tiêu biểu, chọn lọc, phù hợp với luận điểm, luận đề

- Dẫn chứng phải được phân tích bằng lí lẽ, lập luận (ko chỉ liệt kê)

- Lí lẽ, lập luận phải chặt chẽ, mạch lạc, logic; là chất keo kết nối các d/c, làm sáng tỏ, nổi bật d/c

6 Bố cục của bài văn nghị luận:

a Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội( luận điểm xuất phát, tổng quát)

b Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài(có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ)

c Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài

C Luyện tập VBBC:

Trang 5

Bài 1: Phân tích các yếu tố miêu tả và tự sự trong vb

"Sài Gòn tôi yêu"

- Miêu tả: các cô gái SG

- Tự sự: Người SG bất khuất trong đấu tranh

-> Thể hiện tình yêu mến, gắn bó với SG

Bài 2: Nhận xét về tác dụng của các ngôn ngữ biểu

cảm trong một đoạn văn biểu cảm tự chọn

- Đoạn: "Ấy đấy uyên ương đứng cạnh" trong vb

"Mùa xuân của tôi":

Ngôn ngữ biếu cảm trực tiếp kết hợp với các BPTT

so sánh, phóng đại thể hiện tình yêu tha thiết đối với mùa xuân HN

Câu 7:(sgk) Nội dung biểu

cảm

- Cảm xúc, tâm trạng, tình cảm, đánh giá, nhận xét của người viết

Mục đích biểu

cảm

- Cho người đọc thấy rõ nội dung biểu cảm và đánh giá của người viết

Phương tiện biểu

cảm

- Câu cảm, so sánh, tương phản, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, trực tiếp bộc lộ tư tưởng, cảm xúc…

Trang 6

- Gọi HS xác định các luận điểm.

- Hs thảo luận nhóm bàn

D Luyện tập VBNL:

Bài 1:Xác định luận điểm chính trong vb

"Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Lịch sử ta có nhiều cuộc k/c vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta

- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước

- Bổn phận của chúng ta là phải làm cho tinh thần yêu nước của mọi người đếu được thực hành vào công việc yêu nước, công việc k/c

Bài 2: Trình bày nhiệm vụ của chứng

minh và giải thích

- Chứng minh là dựng lí lẽ và bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới(cân được chứng minh) là đáng tin cậy

+ Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh

+ Nêu lí lẽ và dẫn chứng đẻ chứng tỏ luận điểm là đúng đắn

+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh

- Giải thích là làm rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi

Trang 7

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước

làm bài

? Xác định kiểu bài

? Đề bài yêu cầu giải thích điều gì

? Phần mở bài cần giới thiệu được điều

? Giải thích nghĩa đen của câu tục ngữ

dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người + Mở bài:Giới thiệu điều cần giải thích

và gợi ra phương hướng giải thích

+ Thân bài: Lần lượt trình bày các nơi dung giải thích.Cần sử dụng các cách lập luận giải thích phù hợp

+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người

* So sánh 2 đề bài: (sgk 140)

+ Giống: - Chung 1 luận đề

- Cùng phải sử dụng lí lẽ, d/c, lập luận

+ Khác:

Đề a

- Kiểu bài: giải thích

- Vđ (g/thiết) chưa rõ

- Lí lẽ là chủ yếu

- Cần làm rõ b/c vđ

Bài 3: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục

ngữ: "Thất bại là mẹ thành công"

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

- Kiểu bài: giải thích

- Vấn đề cần giải thích: câu tục ngữ:"Thất bại là mẹ thành công"

2 Lập dàn ý:

* Mở bài:

Trang 8

? Giải thích nghĩa bóng của câu tục ngữ.

? Nghĩa sâu

? Kết bài cần khẳng định điều gì

- HS chia nhóm viết từng đoạn văn

- GV gọi HS đọc bài và tổ chức nhận xét,

sửa chữa bài

- Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa khuyên con người phải biết vượt qua khó khăn thử thách, thậm chí cả thất bại để đạt được thành công

* Thân bài:

- Nghĩa đen:

+ Thất bại: chỉ kết quả xấu khi thực hiện công việc

+ Thành công: chỉ kết quả tốt khi thực hiện công việc

- Nghĩa bóng:

+ Khó khăn thử thách là yếu tố tất yếu đối với bất cứ công việc nào

+ Cần coi thất bại là bài học để mình rút kinh nghiệm, không nên nản lòng

+ Cần tìm ra những nhược điểm, hạn chế của mình để khắc phục

- Nghĩa sâu:

+ Phải lấy sự thất bại làm bài học cho mình, từ đó chúng ta sẽ có thành công + Muốn đạt được những mục đích cao đẹp trong c/s thì phải kiên trì quyết tâm theo đuổi mục đích riêng của mình

* Kết bài: Khẳng định biết kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công

3 Viết bài:

4 Đọc lại bài viết và sửa chữa:

Trang 9

IV Củng cố: (3’)

? Qua tiết ôn tập, em cần nắm được điều gì

V Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Nắm chắc yêu cầu của việc viết bài văn nghị luận

- Tiếp tục ôn tập về văn nghị luận giải thích và chứng minh

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 06/05/2019, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w