1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 bài 31: Ôn tập Tập làm văn

8 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 32,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kĩ năng: - Tự nhận thức và xác định được đặc điểm và cách làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận.. - Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách là

Trang 1

Tiết 127:

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm.

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận.

Kĩ năng:

- Tự nhận thức và xác định được đặc điểm và cách làm bài văn biểu cảm và văn

nghị luận

- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách

làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận

Bài mới : Các em đã được tìm hiểu nhiều về văn biểu cảm, đánh giá và văn bản

nghị luận Hôm nay để giúp các em có cái nhìn tổng quát về hai thể văn này, chúng

ta cùng nhau ôn tập nhé!

? Kể tên các vb b/c đã học?

H Kể tên 5 văn bản

? Đặc điểm của vb b/c?

Minh hoạ bằng các vb cụ

thể?

H Suy nghĩ, trả lời

G Nhận xét, chốt

A Về văn bản biểu cảm:

I Củng cố kiến thức:

1 Các vb đã học.

- Mùa xuân của tôi

- Sài Gòn tôi yêu

- Một thứ quà của lúa non: Cốm

- Cổng trường mở ra

- Ca Huế trên sông Hương

2 Đặc điểm của vb biểu cảm.

- Mục đích: biểu hiện t/c, thái độ, cách đánh giá của người viết đối với việc ngoài đời hoặc tác phẩm văn học

- Cách thức: khai thác những đặc điểm, t/c của đồ vật, cảnh vật, sự việc, con người nhằm bộc lộ t/c, sự

Trang 2

? Yếu tố miêu tả, tự sự có

vai trò gì trong vb b/c?

- Ví dụ: Đoạn tả đêm mùa

xuân trong bài “Mùa xuân

của tôi”

- Ví dụ: Cổng trường mở ra,

Ca Huế

? Cần làm gì để bày tỏ lòng

ngưỡng mộ với con người,

sv, hiện tượng?

- H Thực hành câu 6,7,8

Ví dụ: Sài Gòn tôi yêu, mùa

xuân của tôi

(So sánh; Đối lập, tương

phản; Câu hỏi tu từ; Điệp;

Câu cảm thán, hô ngữ)

- HS thảo luận nhóm tổ, các

nhóm cử đại diện trình bày

- Các nhóm tự chọn đoạn

văn và thảo luận

đánh giá của mình

- Về bố cục: Theo mạch t/c, suy nghĩ

3 Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn b/c.

- Không nhằm miêu tả đầy đủ phong cảnh, chân dung hay sự việc mà nhằm để khơi gợi cảm xúc, t/c

4 Vai trò của yếu tố tự sự trong vb b/c.

- Để thể hiện cảm xúc, tâm trạng chứ không nhằm mục đích kể lại toàn bộ sự việc

5 Khi muốn biểu cảm: (bày tỏ t/y thương, lòng

ngưỡng mộ, ngợi ca đối với 1 con người, sv, hiện tượng) thì phải nêu được:

- Vẻ đẹp bên ngoài

- Đặc điểm, phẩm chất bên trong, ảnh hưởng, tác dụng, ấn tượng sâu đậm và tốt đẹp đối với con người

và cảnh vật; sự thích thú, ngưỡng mộ, say mê từ đâu

và vì sao

6 Các biện pháp tu từ trong văn b/c.

- Sử dụng phổ biến các BPTT

7 Bố cục của bài văn b/c:

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tấc phẩm Nêu cảm xúc, tình cảm, đánh giá khái quát

Thân bài: Triển khai cụ thể từng cảm xúc, tâm trạng Nhận xét, đánh giá cụ thể hay tổng quát

c. Kết bài: Ấn tượng sâu đậm nhất trong lòng người viết

Trang 3

? Kể tên vb, t/g của các

VBNL đã học?

* Chú ý: Các câu tục ngữ là

những VBNL cô đúc, ngắn

gọn, mỗi câu là 1 luận đề,

luận điểm

? Trong đời sống VBNL tồn

tại ở các dạng gì?

? Trong VBNL cần có các

yếu tố nào? Yếu tố nào là

chủ yếu?

? Phân biệt luận đề, luận

điểm?

? Đặc điểm của d/c, lí lẽ?

B Văn bản nghị luận:

I Củng cố kiến thức:

1 Các văn bản đã học: (4 vb)

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh

- Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Đặng Thai Mai

- Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng

- Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh

2 Nghị luận trong đời sống.

- NL nói: Tranh luận, ý kiến trao đổi, bình luận thời

sự, thể thao, lời giảng

- NL viết: các bài xã luận, bình luận, phê bình, nghiên cứu

3 Những yếu tố quan trọng trong VBNL.

- Luận đề, luận điểm, luận cứ, lập luận

- Vấn đề chủ yếu là lập luận

4 Luận đề - luận điểm.

- Luận đề: Vđ chủ yếu và khái quát nêu trong đề bài

- Luận điểm: Những khía cạnh, bình diện, bộ phận của luận đề

( Một luận đề có nhiều hoặc một luận điểm)

5 Dẫn chứng và lí lẽ.

- Dẫn chứng trong văn CM phải tiêu biểu, chọn lọc, phù hợp với luận điểm, luận đề

- Dẫn chứng phải được phân tích bằng lí lẽ, lập luận (ko chỉ liệt kê)

Trang 4

? So sánh 2 đề bài và rút ra

sự khác biệt của văn CM,

văn GT?

- Lí lẽ, lập luận phải chặt chẽ, mạch lạc, logic; là chất keo kết nối các d/c, làm sáng tỏ, nổi bật d/c

6 Bố cục của bài văn nghị luận:

a Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội( luận điểm xuất phát, tổng quát)

b Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài(có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ)

c Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài

C Luyện tập VBBC:

Bài 1: Phân tích các yếu tố miêu tả và tự sự trong vb

"Sài Gòn tôi yêu"

- Miêu tả: các cô gái SG

- Tự sự: Người SG bất khuất trong đấu tranh

-> Thể hiện tình yêu mến, gắn bó với SG

Bài 2: Nhận xét về tác dụng của các ngôn ngữ biểu

cảm trong một đoạn văn biểu cảm tự chọn

- Đoạn: "Ấy đấy uyên ương đứng cạnh" trong vb

"Mùa xuân của tôi":

Ngôn ngữ biếu cảm trực tiếp kết hợp với các BPTT

so sánh, phóng đại thể hiện tình yêu tha thiết đối với mùa xuân HN

Câu 7:(sgk) Nội dung biểu

cảm

- Cảm xúc, tâm trạng, tình cảm, đánh giá, nhận xét của người viết

Mục đích biểu - Cho người đọc thấy rõ nội dung biểu cảm và đánh giá của

Trang 5

cảm người viết

Phương tiện biểu

cảm

- Câu cảm, so sánh, tương phản, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, trực tiếp bộc lộ tư tưởng, cảm xúc…

- Gọi HS xác định các luận điểm

- Hs thảo luận nhóm bàn

D Luyện tập VBNL:

Bài 1:Xác định luận điểm chính trong vb

"Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

- Lịch sử ta có nhiều cuộc k/c vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta

- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước

- Bổn phận của chúng ta là phải làm cho tinh thần yêu nước của mọi người đếu được thực hành vào công việc yêu nước, công việc k/c

Bài 2: Trình bày nhiệm vụ của chứng

minh và giải thích

- Chứng minh là dùng lí lẽ và bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới(cân được chứng minh) là đáng tin cậy

+ Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh

+ Nêu lí lẽ và dẫn chứng đẻ chứng tỏ luận điểm là đúng đắn

+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã

Trang 6

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước

làm bài

? Xác định kiểu bài

? Đề bài yêu cầu giải thích điều gì

? Phần mở bài cần giới thiệu được điều

được chứng minh

- Giải thích là làm rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người + Mở bài:Giới thiệu điều cần giải thích

và gợi ra phương hướng giải thích

+ Thân bài: Lần lượt trình bày các nôi dung giải thích.Cần sử dụng các cách lập luận giải thích phù hợp

+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của điều được giải thích đối với mọi người

* So sánh 2 đề bài: (sgk 140)

+ Giống: - Chung 1 luận đề

- Cùng phải sử dụng lí lẽ, d/c, lập luận

+ Khác:

Đề a

- Kiểu bài: giải thích

- Vđ (g/thiết) chưa rõ

- Lí lẽ là chủ yếu

- Cần làm rõ b/c vđ

Bài 3: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục

ngữ: "Thất bại là mẹ thành công"

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

Trang 7

? Giải thích nghĩa đen của câu tục ngữ.

? Giải thích nghĩa bóng của câu tục ngữ

? Nghĩa sâu

? Kết bài cần khẳng định điều gì

- HS chia nhóm viết từng đoạn văn

- GV gọi HS đọc bài và tổ chức nhận

xét, sửa chữa bài

- Kiểu bài: giải thích

- Vấn đề cần giải thích: câu tục ngữ:"Thất bại là mẹ thành công"

2 Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa khuyên con người phải biết vượt qua khó khăn thử thách, thậm chí cả thất bại để đạt được thành công

* Thân bài:

- Nghĩa đen:

+ Thất bại: chỉ kết quả xấu khi thực hiện công việc

+ Thành công: chỉ kết quả tốt khi thực hiện công việc

- Nghĩa bóng:

+ Khó khăn thử thách là yếu tố tất yếu đối với bất cứ công việc nào

+ Cần coi thất bại là bài học để mình rút kinh nghiệm, không nên nản lòng

+ Cần tìm ra những nhược điểm, hạn chế của mình để khắc phục

- Nghĩa sâu:

+ Phải lấy sự thất bại làm bài học cho mình, từ đó chúng ta sẽ có thành công + Muốn đạt được những mục đích cao

Trang 8

đẹp trong c/s thì phải kiên trì quyết tâm theo đuổi mục đích riêng của mình

* Kết bài: Khẳng định biết kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công

3 Viết bài:

4 Đọc lại bài viết và sửa chữa:

IV Củng cố: (3’)

? Qua tiết ôn tập, em cần nắm được điều gì

V Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Nắm chắc yêu cầu của việc viết bài văn nghị luận

- Tiếp tục ôn tập về văn nghị luận giải thích và chứng minh

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Ngày đăng: 06/05/2019, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w