GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH MTV DU LỊCH CÔNG
ĐOÀN VIỆT NAM.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Nền kinh tế quốc dân thường được chia ra làm 2 khu vực: khu vực sản xuất vậtchất và khu vực dịch vụ Trong đó, dịch vụ luôn được coi là ngành quan trọng đốivới nền kinh tế mỗi quốc gia, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo thu nhập,giải quyết công ăn việc làm, nâng cao đời sống xã hội của dân cư…
Du lịch được xếp vào khu vực thứ hai, có vai trò và chiếm tỷ trọng lớn trongngành dịch vụ Tuy nhiên, du lịch của Việt Nam có tiềm năng nhưng còn quá nontrẻ và chưa phát triển tương xứng với tiềm năng đó do nhiều lí do trong đó cónguyên nhân là còn hạn chế từ hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch
Công ty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn Việt Nam là một doanh nghiệp hàngđầu với nhiều chức năng kinh doanh, trong đó chủ chốt là cung ứng các dịch vụ dulịch và các dịch vụ khác liên quan Hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty luônđược công ty chú trọng quan tâm đầu tư, xây dựng và có phương hướng biến đổiliên tục phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ nhất định Hiện nay, công ty đangtiếp tục hoàn thiện các chính sách xúc tiến hỗn hợp và các chính sách khác nhằmnâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn Tuy nhiên trong quá trình thực tập ở công
ty, em nhận thấy công ty có bộc lộ một số hạn chế từ hoạt động cung ứng dịch vụ
du lịch Ví dụ như số lượng và chất lượng nhân viên chưa đủ để đáp ứng yêu cầu từhoạt động của công ty, cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ còn chưa cao so với cácdoanh nghiệp khác cùng ngành Vấn đề cấp bách của công ty hiện nay là phải hoànthiện các sản phẩm dịch vụ của mình và thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ hiệuquả, hợp lý nhất nhằm tránh lãng phí các nguồn lực
Chính thế việc nghiên cứu giải pháp nhằm phát triển hoạt động cung ứng dịch vụcủa công ty TNHH MTV du lịch Công Đoàn Việt Nam là vô cùng rất cầp thiết
1.2 Xác lập và tuyên bố những vấn đề nghiên cứu trong đề tài.
Trong quá trình thực tập ở công ty, nhận thức được tình hình hoạt động của công
ty cũng như vai trò, hoạt động trong từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể, em đã lựa
Trang 2chọn đề tài: “ Giải pháp phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty TNHHMTV Du Lịch Công Đoàn Việt Nam ”.
Để giải quyết vấn đề trên thì nội dung chuyên đề tập trung trả lời cho các câu hỏisau:
- Dich vụ du lịch là gì? Hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch, phát triển hoạt độngcung ứng dịch vụ du lịch là gì?
- Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty TNHH MTV Du Lịch CôngĐoàn Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng dịch vụ đó của công ty?
- Triển vọng phát triển của dịch vụ du lịch của công ty, của ngành du lịch trongtương lai như thế nào?
- Các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty là gì?
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.
Trong nghiên cứu được quán triệt từ quan điểm duy vật, nó đòi hỏi xuất phát củanghiên cứu phải từ hiện thực khách quan, từ thực tiễn của đời sống kinh tế xã hội.Chính vì vậy cần có sự đối chiếu, so sánh giữa lý luận và thực tiễn để từ cơ sở đóhoàn thiện lý luận và đưa ra các giải pháp cho thực tiễn Theo đó, mục tiêu nghiêncứu của đề tài “ giải pháp phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty TNHHMTV Du Lịch Công Đoàn Việt Nam” là:
- Về lý luận: hệ thống hóa và làm rõ hơn những lý luận về dịch vụ du lịch và pháttriển hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch của một doanh nghiệp
- Về thực tiễn:
Nghiên cứu thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty
Đánh giá thực trạng của vấn đề này nhằm nêu rõ ưu- nhược điểm của công ty,nguyên nhân những vấn đề còn tồn tại để đề ra những giải pháp nhằm phát triển hơnnữa hoạt động cung ứng dịch vụ, để qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của côngty
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
Về nội dung nghiên cứu: Do công ty có nhiều lĩnh vực kinh doanh , đề tài chỉ tậptrung nghiên cứu, phân tích làm rõ một số lĩnh vực dịch vụ chủ yếu mang lại doanhthu lớn cho công ty Đó là:
Trang 3- Kinh doanh khách sạn ( phòng nghỉ, phòng hội nghị, nhà hàng, tiệc cưới,massage…)
- Kinh doanh lữ hành ( tổ chức tour du lịch, cho thuê xe, bán vé, làm visa…)Trong đó, việc đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty chỉ dựa trên qui
mô và chất lượng phát triển dịch vụ du lịch
Về thời gian: khảo sát thực tế tình hình hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch củacông ty từ năm 2006 đến năm 2010 và đưa ra giải pháp cho 5 năm tới nhằm pháttriển hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch đó
Về không gian: khảo sát thực tế tại công ty, chủ yếu là hoạt động cung ứng dịch
vụ du lịch của công ty trên địa bàn Hà Nội
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu.
1.5.1 Một số khái niệm.
Theo điều 4 của Luật du lịch: Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và các dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Theo Tổ chức thương mại thế giới WTO: Dịch vụ du lịch là ngành thứ 9 trong bảng phân ngành dịch vụ Dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành gồm:
- Khách sạn và nhà hàng (bao gồm cả ăn uống)
- Dịch vụ đại lý lữ hành và các công ty điều hành tour
Hoạt động cung ứng dịch vụ là khâu quan trọng của quá trình sản xuất Theonội dung giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành, hoạt động này bao gồm các giaiđoạn sau:
- Khách hàng tiếp cận dịch vụ
- Đăng ký
- Tìm hiểu nhu cầu khách hàng
Trang 4- Thực hiện dịch vụ
- Kết thúc dịch vụ
- Các hoạt động sau dịch vụ
1.5.1.5 Phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ.
Phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch là tất cả các hoạt động của con người tác động theo hướng tích cực đến lĩnh vực cung ứng dịch vụ làm cho lĩnh vực này ngày càng được thông suốt, mở rộng về qui mô, nâng cao về chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững.
Phát triển hoạt động cung ứng bản chất là sự nỗ lực để cải thiện các hoạt độngcung ứng về chiều rộng, chiều sâu hay chính là về mặt lượng và mặt chất của hoạtđộng cung ứng trên thị trường
Chiều rộng hay mặt lượng của hoạt động cung ứng có thể hiểu là quy mô củahoạt động đó, là cung thị trường, thị phần chiếm lĩnh, số lượng khách hàng Phát triểncung ứng về chiều rộng là sự gia tăng về lượng cung trên thị trường, mở rộng thị phần,tăng số lượng hàng hóa cung ứng
Chiều sâu hay mặt chất của hoạt động cung ứng được thể hiện qua tốc độ tăngtrưởng, tính đều đặn và tổng doanh thu hay lợi nhuận mang lại cho nhà cung ứng Pháttriển cung ứng về mặt chất là làm cho tốc độ tăng trưởng của hàng hóa trên thị trườngtăng trưởng nhanh hơn nhưng phải đều đặn, hợp lý và mang lại lợi ích tối đa cho cảnhà cung ứng và người tiêu dùng
Trong quá trình phát triển cung ứng dịch vụ cần chú trọng tới tính hiệu quả củahoạt động Hiệu quả cung ứng dịch vụ phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đượcvới chi phí bỏ ra trong quá trình cung ứng dịch vụ trên thị trường Thực chất đó làtrình độ sử dụng các nguồn lực trong thương mại nhằm đạt tới những mục tiêu đã xácđịnh, nguồn lực được hiểu là các phương tiện, còn kết quả chính là các mục tiêu, cáiđích cần đạt tới Như vậy, theo nghĩa rộng, hiệu quả hoạt động cung ứng chính là mốiquan hệ giữa chi phí nguồn lực bỏ ra và mục tiêu:
H= Trong đó: H là hiệu quả thương mại
K là kết quả đạt được
C là chi phí sử dụng nguồn lực
Trang 51.5.2 Một số lý thuyết liên quan.
1.5.2.1Đặc điểm của dịch vụ du lịch.
Là một loại dịch vụ nên dịch vụ du lịch có đầy đủ các đặc điểm của dịch vụ như:tính vô hình, tính dị biệt và khó thống nhất trong đánh giá chất lượng sản phẩm, tínhđồng thời, tính khó lưu trữ, bảo quản Đồng thời nó có các đặc thù nổi bật sau:
- Dịch vụ du lịch là một quá trình hoạt động
Quá trình đó diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều khâu, nhiều bước khác nhau.Mỗi khâu, mỗi bước có thể là những dịch vụ nhánh hoặc độc lập với dịch vụ chính.VD: Khi ta vào nghỉ trong khách sạn, ta sẽ được nghỉ ngơi rất thoải mái, ăn uốngngon rẻ Vậy chất lượng ăn nghỉ là dịch vụ chính của khách sạn Song trong khách sạn ta
có thể gọi điện thoại đi khắp nơi trên thế giới, ta có thể uống rượu ngon ở quầy bar, cóngười phục vụ giặt là quần áo theo tiêu chuẩn quốc tế, có phòng hát, có buồng tắm hơi
- Dịch vụ du lịch có tính mùa vụ rất cao
Lượng cầu dịch vụ du lịch thường hay tập trung rất cao vào một số thời điểm,trong khi ở các thời điểm khác lượng cầu lại rất nhỏ Nhu cầu dịch vụ của du kháchthuộc loại nhu cầu không cơ bản nên rất dễ bị thay đổi do đó dịch vụ du lịch có đặctính linh động rất cao
VD: Vào những thời điểm như các kỳ nghỉ phép, nghỉ hè,… nhu cầu du lịch tăng caotrong khi đó, vào những thời điểm khác trong năm, thường không có nhu cầu du lịch,
do đó lượng cầu rất ít
- Hoạt động marketing:
Dịch vụ cần các yếu tố: Product, Price, Place, Promotion Riêng hoạt độngmarketing du lịch chẳng những cần cả 4P kể trên mà còn bổ sung thêm yếu tố thứ 5trọn gói (Package) để tạo sản phẩm đặc thù: Package tour (chương trình trọn gói)
VD: Trong một tour du lịch, khách hàng ngoài sử dụng sản phẩm du lịch do công ty dulịch cung cấp còn được hưởng tất cả dịch vụ khác: vận chuyển, lưu trú, ăn uống, hướngdẫn viên du lịch… mà vẫn chỉ với một khoản chi phí ban đầu
- Thời gian tiếp xúc:
Trang 6Khác với các loại dịch vụ khác, thông thường mỗi loại dịch vụ du lịch được sửdụng nhiều lần và kéo dài suốt hành trình của khách( VD: dịch vụ hướng dẫn viên,dịch vụ cung cấp thông tin, người hướng dẫn viên du lịch gặp gỡ, giới thiệu với khách
du lịch có thể trong suốt quá trình và nhiều lần trong hành trình đó…) Còn đối với cácloại dịch vụ khác, thời gian tiếp xúc giữa người mua và bán chỉ một lần
- Dịch vụ du lịch có khả năng cung cấp việc làm rất cao, còn có chuyên gia cho rằng
đó là công việc của cả xã hội
- Điều kiện tự động hóa của dịch vụ du lịch là không thể
Trên thực tế, máy móc chỉ có thể thay thế được con người trong một số côngđoạn nào đó của dịch vụ du lịch Còn phần lớn là do con người thực hiện Cụ thể như:
có thể sử dụng máy móc tự động trong vận chuyển hành khách như hệ thống cáp treo, nhưng không thể thay thế đượ đối với hoạt động vận chuyển hành khách trên đườngdài, và cũng không thể thay thế máy móc cho hoạt động hướng dẫn viên du lịch, hay làhoạt động tư vấn,… nó sẽ làm mất đi bản sắc của du lịch,
1.5.2.2 Đặc điểm hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch.
Đối với một hàng hóa, quá trình sản xuất – lưu thông – tiêu dùng có thể tách rời,độc lập với nhau Nhưng đối với dịch vụ thì điều này lại không xảy ra Điều đó có nghĩa
là các hoạt động tạo ra, cung cấp và bán các dịch vụ cùng đồng thời xảy ra với quá trình
sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng theo không gian và thời gian
Trong thương mại dịch vụ, hoạt động cung dịch vụ du lịch thì có tính cứng Đôikhi để đáp ứng cầu thì phải mở rộng quy mô mà một số dịch vụ du lịch lại không thểlàm như vậy được do có sự giới hạn về sức chứa của một chuyến bay, của một kháchsạn, hay của một điểm đến du lịch… Mặt khác, hoạt động cung ứng dịch vụ còn thểhiện tính cố định về vị trí như khách du lịch phải đến khách sạn, nhà hàng, điểm đến dulịch để tiêu dùng sản phẩm dịch vụ du lịch
Hoạt động cung ứng dịch vụ thường được chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực
Do nhu cầu du lịch có tính tổng hợp và đòi hỏi thỏa mãn đồng thời, sự chuyên môn hóa
sẽ khắc phục được những khó khăn này đồng thời mang lại những lợi ích thông thườngnhư tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 71.5.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch
a Về qui mô
Qui mô cung ứng dịch vụ du lịch có lớn thì dịch vụ mới phát triển Gia tăng qui mô
là điều kiện cần thiết phát triển dịch vụ Qui mô phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ
du lịch đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
- Cơ sở vật chất
- Số lượng dịch vụ du lịch cung cấp
- Doanh thu của dịch vụ du lịch, tỷ trọng doanh thu
- Thị phần của doanh nghiệp
b Về chất lượng cung ứng dịch vụ du lịch
Chất lượng cung ứng dịch vụ là một trong những yếu tố chính quyết định mức độhài lòng của khách hàng đối với dịch vụ du lịch của nhà cung cấp Việc đánh giá chấtlượng phát triển của dịch vụ du lịch phản ánh qua các chỉ tiêu:
- Tốc độ tăng trưởng của dịch vụ du lịch:
Tốc độ tăng trưởng hàng năm: là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi tương đối của hoạtđộng cung ứng qua các năm Được tính bằng công thức sau: g =
Trong đó: g : tốc độ tăng trưởng hàng năm
Qn : lượng sản phẩm tiêu thụ năm nghiên cứu
Qn-1 : lượng sp tiêu thụ năm nTốc độ tăng trưởng bình quân là chỉ tiêu phản ánh xu hướng phát triển cung ứng trong
một khoảng thời gian nhất định Công thức:T =
Trong đó: T : tốc độ tăng trưởng bình quân
t1 ,t2 , tn : tốc độ tăng trưởng hàng năm
- Tính ổn định tăng trưởng của dịch vụ du lịch
Trang 8σ2= nếu σ2 ≈ T thì tính ổn định cao và ngược lại.
- Tính đồng bộ và thuận tiện trong quá trình cung ứng dịch vụ du lịch
- Trình độ của đội ngũ nhân viên
c Về hiệu quả hoạt động cung ứng
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực: HQ = Trong đó:
HQ : Hiệu quả kinh tế
M : Doanh thu thuần trong kỳ
Gv : Trị giá vốn hàng đã cung ứng
F : Chi phí bỏ raNếu HQM > 1: hoạt động cung ứng đạt hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực
HQM ≤ 1: hoạt động cung ứng không đạt hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận = 100%
- Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu: HQ =
1.5.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch.
- Giá cả của hàng hóa, dịch vụ du lịch cung ứng: nhà cung cấp dịch vụ du lịch sẽ cốgắng sản xuất nhiều hay ít các sản phẩm du lịch tùy theo giá dịch vụ du lịch cao haythấp Nếu giá của sản phẩm của dịch vụ du lịch cao, lợi nhuận của hoạt động kinhdoanh dịch vụ du lịch cao hơn thì doanh nghiệp sẽ cố gắng sản xuất nhiều sản phẩmdịch vụ hơn nữa và sẽ kéo thêm nhiều doanh nghiệp khác cùng tham gia, sẽ dẫn tớihoạt động cung ứng dịch vụ du lịch trên thị trường trở nên sôi động và có nhiềubiến chuyển hơn
- Giá cả của các hàng hóa, dịch vụ có liên quan ( như thay thế hoặc bổ sung ) vớidịch vụ du lịch đang cung ứng: nhà cung cấp sẽ xem xét giá cả của các hàng hóa,dịch vụ khác để quyết định giá, quyết định lượng cung, cách thức cung ứng dịch vụcủa mình Đối với dịch vụ du lịch thì hàng hóa bổ sung có thể là các sản phẩm thựcphẩm, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, các dịch vụ khác liên quan như dịch vụ hướng
Trang 9dẫn, dịch vụ tư vấn, mô giới, Khi giá của các hàng hóa bổ sung cho dịch vụ du lịchcao thì nhà cung cấp sẽ phải nâng giá của dịch vụ du lịch đó lên, có thể kết hợpthành các tour trọn gói nhằm giảm chi phí hay là thay đổi các hoạt động cung ứngkhác mang lại lợi ích nhất cho công ty và cho khách hàng Bên cạnh đó, khi giá củadịch vụ du lịch quá cao, theo xu hướng khách hàng có thể chuyển sang tiêu dùngcác hàng hóa dịch vụ thay thế cho dịch vụ du lịch như mua sắm, hay tham gia cácchương trình giải trí khác… do đó, hoạt động cung ứng dịch vụ cũng cần thay đổi
để đáp ứng với sự thay đổi này
- Cạnh tranh trên thị trường gồm cạnh tranh về giá, cạnh tranh về chất lượng sảnphẩm, cạnh tranh về thương hiệu, thị trường tiêu thụ, cung cấp dịch vụ… Sự cạnhtranh này ở một mức độ nhất định có thể thúc đẩy hoạt động cung ứng dịch vụ củacông ty, nhưng nó cũng có thể gây kìm hãm hoạt động đó Với số lượng doanhnghiệp lớn, liên tục gia tăng trong ngành Du Lịch như hiện nay, tạo nên một cường
độ cạnh tranh cao trong ngành Nó sẽ là kích thích, tạo đà phát triển cho một sốdoanh nghiệp và sẽ loại bỏ một số doanh nghiệp yếu, kém không đủ khả năng thíchứng dẫn đến sự phát triển trong ngành và phát triển trong hoạt động cung ứng dịch
- Tình trạng công nghệ: nhân tố này ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng của mỗilao động, ảnh hưởng đến đến cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh là nền tảng cho sựphát triển hoạt động cung ứng của công ty vì nó tác động đến cấu trúc cơ sở hạ tầngcủa doanh nghiệp Đương nhiên, công nghệ cao thì hoạt động cung ứng sẽ pháttriển theo chiều hướng tốt, ngược lại, công nghệ lạc hậu sẽ dẫn đến hoạt động cungứng dịch vụ du lịch đó phát triển trì trệ hoặc có thể không thể phát triển được
Trang 10- Quy hoạch và phát triển du lịch là một nhân tố tác động trực tiếp đến sự tăng lêncủa cung du lịch trong nhiều loại hình kinh doanh khác nhau Nhiều loại hình kinhdoanh du lịch mới ra đời, điều đó cũng có nghĩa sẽ xuất hiện thêm nhiều các loạihình cung ứng dịch vụ du lịch khác nữa.
- Các chính sách của chính phủ: ví dụ như chính sách thuế với nhiều loại thuế trựcthu và gián thu khác nhau tùy theo mỗi quốc gia Khi chính phủ thay đổi chính sáchthuế sẽ ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ đó Chính sách phùhợp sẽ có tác động thúc đẩy hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty, trong khi cácchính sách không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của hoạt động này
- Các nhân tố khác: tình hình thời tiết, tình hình an ninh, chính trị… cũng tác độngtới sự phát triển của hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch Tất cả những yếu tố nàythuận lợi thì hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch sẽ diễn ra thuận lợi và ngược lại
1.5.3 Phân định nội dung nghiên cứu.
Với tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu đã trình bày ở trên, em đã lựa chọntên đề tài : “ giải pháp phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty TNHH MTV
Du Lịch Công Đoàn Việt Nam ” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình Nộidung nghiên cứu như sau:
- Phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch
- Các chỉ tiêu phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ
- Các nhân tố ảnh hưởng phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ
Về thực trạng:
Chuyên đề tập trung đánh giá các vấn đề trong hoạt động cung ứng dịch vụ lữhành, dịch vụ khách sạn của công ty chủ yếu trên thị trường Hà Nội Đồng thời phântích, làm rõ về những thành công và bài học kinh, những vấn đề còn tồn tại trong quá
Trang 11trình phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch của công ty và nguyên nhân của sựtồn tại đó.
Mặt khác, chuyên đề cũng nghiên cứu những nhân tố môi trường ảnh hưởng tớihoạt động cung ứng dịch vụ của công ty
Từ các kết quả phân tích thu được, đồng thời dựa trên những mục tiêu, phươnghướng của công ty, đường lối của Nhà Nước, ta xây dựng nhóm giải pháp nhằm pháttriển hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn ViệtNam trong thời gian tới Giải pháp đề xuất tập trung vào một số vấn đề như: tăngcường hiệu quả trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn, nâng cao trình độ đội ngũnhân sự, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, đổi mới các phương thức cung ứng dịch vụ,công tác kiểm tra kiểm soát của công ty, hoàn thiện hệ thống luật pháp, thủ tục hànhchính và các chính sách kinh tế, tạo lập môi trường kinh doanh phục vụ cho hoạt độngcung ứng dịch vụ du lịch
Ngoài lời cảm ơn, phụ lục, danh mục bảng biểu, để giải quyết vấn đề này, kếtcấu chuyên đề được gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu giải pháp phát triển hoạt động cung ứng dịch
vụ của công ty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn Việt Nam
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu, kết quả phân tích thực trạng hoạt độngcung ứng dịch vụ của công ty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn Việt Nam
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cung ứng dịch
vụ của công ty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH MTV DU
LỊCH CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM.
2.1 Phương pháp nghiên cứu vấn đề.
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Thu thập dữ liệu là một công việc quan trọng trong nghiên cứu khoa học Mục đích của thu thập dữ liệu là cơ sở lí luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết, tìm
ra vấn đề cần nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu gồm:
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm:
Nội dung câu hỏi xoay quanh tình hình cung ứng dịch vụ của công ty, sự cảm nhận mức độ hài lòng, nhận xét, ý kiến phản hồi của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của công
ty trên địa bàn Hà Nội trong thời gian gần đây
Cách tiến hành: phát 15 phiếu điều tra đối với các khách hàng hiện đang tiêu dùng dịch vụ của công ty Phương pháp này có độ tin cậy cao, nhưng tốn thời gian, thu thập,
xử lý số liệu không bao phủ toàn bộ được vì phải chọn mẫu
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:
Nội dung các câu hỏi được tìm hiểu sâu hơn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong vấn đề cung ứng dịch vụ, cách ứng phó của công ty trước sự thay đổi của từng sự kiện
Cách tiến hành: Phỏng vấn 5 chuyên gia là những trưởng phòng, phó phòng kinh doanh về vấn đề cung ứng dịch vụ của công ty Với phương pháp này, vấn đề sẽ được hiểu rõ hơn, sâu hơn nhưng vẫn còn mang tính chủ quan, cá nhân
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Cách thu thập: sử dụng các nguồn dữ liệu trên internet, tạp chí, báo cáo hoạt động kinh doanh và các chương trình hoạt động của công ty.Từ những dữ liệu thu được, chọn lọc những dữ liệu cần thiết phục vụ cho đề tài
Trang 132.1.1 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.
Sau khi thu thập dữ liệu, tổng hợp và chọn lọc được những dữ liệu phù hợp, bắt đầu tiến hành phân tích dữ liệu bằng cách sử dụng phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, so sánh dùng để tổng hợp số liệu, dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, đưa ra các bảng số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài Phương pháp
so sánh được dùng để phân tích các dữ liệu nhằm thấy được sự thay đổi về qui mô,tốc độ phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ, cơ cấu trong hoạt động kinh doanh của công ty
- Phương pháp minh họa bằng đồ thị, biểu đồ để thấy rõ hình ảnh của những bảng
số liệu, dùng để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ đó
- Sử dụng phần mềm Microsoft Exel là hệ thống phần mềm thống kê toàn diện được thiết kế để thực hiện tất cả các bước trong phân tích thống kê, mô tả, xử lý
dữ liệu được thu thập trực tiếp từ các phiếu điều tra và các dữ liệu sơ cấp thu thập được
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển
hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty.
2.2.1 Đánh giá tổng quan hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty.
2.2.1.1Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.
Công ty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn Việt Nam được thành lập vào ngày7/11/1989 theo quyết định số 598QĐ/TLĐ vào ngày 7/11/1989 của ban thư ký của tổngliên đoàn lao động Việt Nam và sau đó được chuyển đổi theo quyết định số 1463QĐ/UBngày 8/4/1993 của UBND thành phố Hà Nội đang hoạt động theo luật doanh nghiệp
Tên gọi: công ty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn Việt Nam
Trang 14Sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành hiện nay công ty đã phát triển lớnmạnh thành một tập đoàn với các thành viên và chi nhánh:
- Trung tâm du lịch lữ hành quốc tế- VTUT travel
- Chi nhánh Quảng Ninh
Lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Lữ hành quốc tế và nội địa
- Khách sạn và xuất nhập khẩu thương mại
- Bất động sản và các dịch vụ khác
2.2.1.2Tình hình kinh doanh của công ty.
a Tình hình cung ứng dịch vụ của công ty
Trong những năm gần đây, tình hình kinh doanh của công ty có nhiều sự thay đổi rõrệt do có nhiều biến động Sau đây là một vài đánh giá tổng quan về hoạt động cung ứngdịch vụ của công ty :
- Qui mô hoạt động :
Qui mô hoạt động có sự thay đổi qua các năm Được thành lập từ năm 1989, đến nayCông ty đã phát triển mạnh mẽ, không ngừng mở rộng quy mô hoạt động với hệ thốngchi nhánh tại nhiều địa phương trong cả nước Năm 2007 khai trương khách sạn CôngĐoàn tại Đồ Sơn, đến năm 2009 thì khai trương thêm 2 khách sạn ở Hòa Bình và LàoCai Qui mô của công ty luôn được mở rộng về mặt cơ cấu và đa dạng hóa về các loạihình dịch vụ khác
Dịch vụ khách sạn bao gồm : dịch vụ cho thuê phòng nghỉ, phòng tổ chức hội nghị,kinh doanh nhà hàng, tổ chức tiệc cưới, các dịch vụ giải trí tennis, massage, bán đồ lưuniệm,…
Dịch vụ lữ hành : thiết kế, bán các tour du lịch trong nước và quốc tế ; cho thuê xe ô
tô, nhận vận chuyển hành lý trong sân bay, vận chuyển, đưa đón hành khách ; bán vé máybay, nhận đặt làm visa cho khách,…
Các dịch vụ khác : bao gồm các dịch vụ tư vấn tài chính ; tư vấn, kinh doanh bất độngsản; kinh doanh vận chuyển xuất nhập khẩu thương mại…
- Về chất lượng cung ứng dịch vụ và doanh thu của công ty :
Trang 15Các sản phẩm dịch vụ thì ngày càng được nâng cao về chất lượng và tạo dựng được uytín cho công ty Chất lượng dịch vụ, chất lượng cung ứng dịch vụ được nâng cao do công
ty đã liên tục đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho các khách sạn, liên tục bổ sung, luânchuyển nhân sự, thường xuyên kiểm tra giám sát các tour du lịch, áp dụng các công nghệkhoa học trong kinh doanh…
Doanh thu liên tục tăng qua các năm Tốc độ tăng doanh thu cao, trong các năm gầnđây, doanh thu tăng khoảng 16%/ năm và ước tính trong những năm tới tốc độ tăngtrưởng doanh thu không dưới 14%
b Dịch vụ khách sạn
Các dịch vụ ở khách sạn : phòng nghỉ, phòng hội nghị, nhà hàng, tiệc cưới, masage
Phòng nghỉ, phòng hội nghị
Hệ thống phòng nghỉ, phòng họp hội nghị khách sạn thuộc các chi nhánh.
STT Chi nhánh Số lượng phòng Sức chứa phòng họp
Dịch vụ khách sạn khác :
Trang 16Đây là lĩnh vực kinh doanh còn lại của khách sạn, mang lại nguồn thu phụ, xuất phát
từ nhu cầu của khách đã tiêu dùng hai sản phẩm dịch vụ trên
- Đồ lưu niệm : với mục đích kinh doanh để kỉ niệm những ngày ở khách sạn, kháchhàng có thể mua những món quà lưu niệm tại đây
- Dịch vụ tennis : hệ thống sân chơi tennis được trang bị đèn, không gian đẹp, nhânviên phục vụ tận tình mục đích đem lại cho khách hàng những thời gian giải trí tuyệtvời
- Dịch vụ massage : nhân viên dịch vụ massage chuyên nghiệp, phòng massage tiệnnghi, hiện đại mang lại cho khách hàng một cảm giác thoải mái
c Dịch vụ lữ hành
Tổ chức tour du lịch, du lịch quốc tế, du lịch nội địa đặc sắc, xây dựng các chươngtrình du lịch, chương trình khuyến mại trong từng giai đoạn và đối với từng đốitượng là khách lẻ hay khách quốc tế
Tour du lịch trong nước :
Hà Nội – Kim Bôi
Hà Nội – Thủy điện Hòa Bình- Kim Bôi – Hà Nội
Hà Nội – Hạ Long – Cát Bà – Hà Nội
Hà Nội – Đồ Sơn – Cát Bà – Hạ Long – Hà Nội
Hà Nội – Hạ Long – Sapa – Hà Nội
Hà Nội – Hạ Long – Móng Cái – Hà Nội
Đồng bằng sông Cửu Long…
Tour du lịch nước ngoài :
Hà Nội – Bắc Kinh – Thượng Hải
Hà Nội – Hữu Nghị Quan – Nam Ninh – Thanh Tú Sơn
Hà Nội – Malaysia – Singarpore – Hà Nội
Khám phá châu lục đen
Chương trình tham quan khảo sát Nam Phi…
Cho thuê xe, nhận vận chuyển, đưa đón sân bay
Trang 17Trong nhiều năm qua, Công ty đã phục vụ hàng ngàn chuyến xe chất lượng, an toàncho du khách trong nước và quốc tế Giới thiệu đất nước Việt Nam xinh đẹp, mến kháchvới bạn bè trên toàn thế giới, góp phần cho sự phát triển đất nước và ngành du lịch ViệtNam.
Hiện nay trung tâm lữ hành đang sở hữu hơn 20 xe ô tô đời mới các loại, loại xe từ 4đến 45 chỗ
Dịch vụ thuê xe gồm có:
Xe ô tô tự lái: Gentra, Laceti, GM đời 2009 2010 – Toyota Camry đời 2007 Mazda6 đời 2005 - 2006 – Innova G, Toyota đời 2006 - 2010
Xe ô tô tour: Gentra, Laceti, GM đời 2009 2010 – Mazda6 đời 2005 2006 – Innova
G, Toyota đời 2006 - 2010 Mercedes spniter đời 2007 - 2009 - Ford transit đời 2007
- 2009 Huyndai county đời 2008 Huyndai town đời 2008 - Huyndai space 2007.Công suất sử dụng xe vào khoảng 85%
Bán vé, làm visa
Phòng vé Công ty Du lịch Công đoàn Việt Nam là một trong những đại lý chínhthức và có uy tín của các hãng hàng không lớn tại Việt Nam: Vietnam Airlines, Jetstar,Cathay Pacific, Thai Airways, Singapore Airlines, Malaysia Airlines, Korean Air, British
Airways, Air Fance và các hãng hàng không khác.
Công ty nhận làm visa, gia hạn visa, làm visa cho người nước ngoài vào Việt Nam
và công dân Việt Nam đi nước ngoài, dịch vụ visa xuất cảnh tới nước thứ 3
2.2.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ của
công ty.
2.2.2.1Nhân tố thị trường.
Sự biến động của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành, các lĩnh vựctrong đó có sự phát triển của dịch vụ du lịch Việc lựa chọn thị trường của công ty có ảnhhưởng đến đến sự phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ đó Ngoài thị trường nội địa, thịtrường khách du lịch quốc tế của công ty chủ yếu là các nước vùng Bắc Á( Trung Quốc,Nhật Bản, Đài Loan), khu vực Tây Âu ( Pháp, Anh, Đức) và từ các châu lục khác như
Mỹ, Úc Từ đó mà tập khách hàng mà công ty hướng tới phục vụ là các doanh nhân, cácchính trị gia trong nước và quốc tế Với mỗi thị trường mà hoạt động cung ứng dịch vụdiễn ra khác nhau Theo thống kê từ tổng cục du lịch, theo thống kê từ phòng kinh doanhcủa công ty, thị trường khách từ khu vực Tây Âu đến Việt Nam và đến nghỉ tại khách sạncủa công ty ngày càng gia tăng, điều đó ảnh hưởng tới chiều hướng phát triển của hoạtđộng cung ứng dịch vụ của công ty Hiện nay, công ty đã mở rộng thêm nhà hàng Châu
Trang 18Âu và xây dựng mẫu thực đơn của nhà hàng Châu Âu đang dần trở nên phong phú hơnbao giờ hết.
2.2.2.2Luật pháp và các chính sách vĩ mô.
Ngành dịch vụ là một ngành đang được nhà nước quan tâm phát triển, mỗi doanhnghiệp đều phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và chịu ảnh hưởng bởi các chínhsách vĩ mô của nhà nước Hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch giống như cung ứng cácsản phẩm dịch vụ khác đều phải tuân thủ theo khuôn khổ qui định của pháp luật và cácchính sách điều chỉnh của nhà nước Điển hình là năm 2009, do hậu quả của khủng hoảngkinh tế thế giới cũng có tác động tới Việt Nam, chính phủ đã đưa ra chính sách cắt giảmthuế, các chính sách hỗ trợ vay lãi suất thấp…, kích thích cho công ty vẫn đạt tăng trưởngtrong cung ứng Chính sách thu hút đầu tư của nhà nước đã giúp công ty thu được nguồnvốn Bên cạnh đó, đưa ra những gói kích cầu như tăng lương cho lao động, bình ổn giácả,… đã đảm bảo được nguồn cầu tất cả những chính sách đó đã khắc phục được sự ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng tới tình hình hoạt động của công ty, đưa công ty đi vào hoạtđộng sản xuất, phát triển bình thường, doanh thu và lợi nhuận trong năm không bị sụtgiảm Có thể nói rằng, nếu không có sự can thiệp của chính phủ thì hoạt động cung ứngdịch vụ của công ty ít nhiều cũng sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực dẫn đến ngưng trệ từ cuộckhủng hoảng đó
2.2.2.3Các ngành liên quan.
Hoạt động cung ứng dịch vụ du lịch công ty có liên quan đến nhiều ngành, nhiềulĩnh vực khác nhau và chịu ảnh hưởng của các ngành đó Các ngành liên quan bao gồm :ngành công nghiệp, dịch vụ vận tải và thông tin, ngành giáo dục đào tạo, tài chính ngânhàng… Đây là những ngành cung cấp các yếu tố đầu vào và quyết định đầu ra cho dịch
vụ du lịch, đảm bảo cho hoạt động cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp diễn ra liên tục,đạt chất lượng và hiệu quả Ngành giáo dục đào tạo cung cấp cho công ty đội ngũ nhânviên có chất lượng, tài chính ngân hàng đảm bảo tính lưu động của nguồn vốn, thông tin,công nghiệp, dịch vụ vận tải đảm bảo cho cơ sở vật chất kỹ thuật, tốc độ lưu thông củasản phẩm dịch vụ…, đó là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động cung ứng dịch
vụ du lịch của công ty Những yếu tố đó có phát triển bền vững thì hoạt động cung ứngdịch vụ du lịch của công ty mới có thể phát triển được
2.2.2.4Năng lực của ngành.
Thể hiện thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng như : vốn, công nghệ, laođộng của ngành, …
Trang 19- Vốn đầu tư: Hiện nay, vốn đầu tư cho du lịch có tăng nhưng vẫn hạn hẹp, chỉ chiếmkhoảng 0.5% nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Điều đó ảnh hưởng tới cáchoạt động chung của ngành, ngành du lịch còn bị hạn chế trong sự phát triển củamình, từ đó sẽ kìm hãm phát triển các hoạt động cung ứng dịch vụ của các công tytrong ngành
- Lao động : lao động là nhân tố chủ chốt quyết định thành công hay thất bại trong hoạtđộng cung ứng dịch vụ của ngành du lịch nói chung và của công ty nói riêng vì đây lànhững người trực tiếp mang dịch vụ đến với khách hàng Thực tại, lượng lao độnglàm việc trong ngành rất nhiều, đáp ứng một lượng lớn nhu cầu công việc của công ty,giúp công ty đi vào hoạt động kinh doanh của mình Nhưng bên cạnh đó, số lượng laođộng có chuyên môn chưa đủ, gây ảnh hưởng cho công việc của công ty, mất thờigian tuyển dụng và đào tạo lại mà chưa chắc có thể đạt được yêu cầu
- Cơ sở vật chất kĩ thuật : đây là ngành dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu sinh lý nghỉngơi của khách hàng nên yếu tố này là rất quan trọng, có cơ sở vật chất tốt thì khảnăng cung ứng dịch vụ sẽ thuận tiện hơn, đem lại sự thoải mái hơn đối với người tiêudùng dịch vụ đó.Việc tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng thời gian qua đã làm thay đổidiện mạo của ngành du lịch nước ta, góp phần vào việc tăng trưởng lượng du khách,tạo điều kiện thu hút đầu tư vào lĩnh vực này tại các địa phương do đó tác động thuậnlợi đến hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty, thể hiện: số lượng tour cung ứng vàđược bán tăng, số lượng, chất lượng kinh doanh khách sạn cũng tăng
2.2.2.5Thương hiệu và mạng lưới phân phối dịch vụ :
Vì dịch vụ mang tính chất vô hình nên khách hàng không thể nhìn thấy được nênviệc lựa chọn nhà cung ứng chủ yếu trên uy tín và mạng lưới phân phối của doanh nghiệpđó.Thương hiệu là lợi thế của công ty TNHH MTV Du Lịch Công Đoàn Việt Nam Vớitiền thân xuất phát từ Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, trải qua hơn 20 năm hoạt động,công ty đã xây dựng cho mình thương hiệu đủ mạnh, có uy tín đối với khách hàng.Thương hiệu càng mạnh làm tăng khả năng hoạt động của công ty càng lớn và thuận tiệnhơn Bên cạnh đó, công ty cũng có mạng lưới bao phủ rộng toàn miền Bắc với nhiều chinhánh Với thương hiệu đủ mạnh, mạng lưới rộng như vậy, sẽ đảm bảo cho hoạt độngcung ứng dịch vụ của công ty được liên tục và thông suốt
Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xãhội, đối thủ cạnh tranh…
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập.
2.3.1 Kết quả phân tích số liệu sơ cấp.
2.3.1.1Kết quả điều tra trắc nghiệm.
Trang 20Phát phiếu điều tra trắc nghiệm tới 15 người là những khách hàng đang sử dụngdịch vụ tại khách sạn Công Đoàn Việt Nam chi nhánh Hà Nội Thu về 15 phiếu hợp lê.Kết quả như sau :
Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm
2110Đánh giá chất lượng
-Dịch vụ khách sạn
-Dịch vụ lữ hành
4550
3030
2520
2 Thái độ phục vụ của nhân
viên đáp ứng yêu cầu
Không hài lòng Hài lòng Rất hài lòng
3 Công ty có biện pháp thăm
dò tìm hiểu nhu cầu khách
Với câu hỏi “ Để phát triển dịch vụ, hoạt động cung ứng dịch vụ tốt hơn nữa công
ty cần bổ sung, hoàn thiện thêm những gì ?” thì 50% cho rằng cần nâng cao chất lượngcủa các dịch vụ, 60% cho rằng cần đào tạo chuyên sâu hơn đội ngũ nhân viên, 20% chorằng cần tăng cường các hoạt động marketing, các chương trình khuyến mãi hợp lý
2.3.1.2Kết quả phỏng vấn
Trang 21Trong quá trình viết chuyên đề, em có thực hiện phỏng vấn một số cán bộ cao cấpcủa công ty Tổng số người được phỏng vấn là 5 người Đó là :
3 Bà Nguyễn Thị Huyền trưởng phòng hành chính tổ chức
4 Bà Đinh Thị Hiền phó phòng kinh doanh
5 Bà Phạm Thị Thu Hiền giám đốc trung tâm du lịch lữ hành
6 Bà Trịnh Thị Thúy Hồng trưởng phòng dịch vụ ăn uống
7 Ông Nguyễn Vinh Quang trưởng ban quản lý dự án
Kết quả phỏng vấn được tổng hợp như sau :
Khi được hỏi về tình hình hoạt động chung của công ty trong thời gian vừa qua,100% đều cho rằng tình hình hoạt động chung của công ty là khá tốt, ổn định và có khảnăng đạt tăng trưởng cao trong những năm tới
100% số phiếu đều cho rằng lĩnh vực kinh doanh khách sạn là lĩnh vực được đầu
tư nhiều nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất cho công ty
Khi được hỏi về thị trường công ty đang hướng tới, thì các phiếu đều cho rằng, thịtrường công ty đang hướng tới là cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế
Khi được hỏi về kế hoạch mở rộng chi nhánh và lĩnh vực kinh doanh của công tytrong thời gian tới thì các phiếu đều cho rằng hiện tại công ty chưa có kế hoạch mở rộngthêm các chi nhánh, nhưng trong tương lai gần, tùy theo tình hình biến động chung, cóthể sẽ mở rộng thêm các chi nhánh ở các địa phương khác và tiến hành mở rộng thêm cáchình thức kinh doanh
Các phiếu đều khẳng định rằng công ty có nhiều thành công trong thời gian vừaqua nhưng còn tồn tại một số vấn đề như : vốn kinh doanh còn thiếu, cơ cấu thị trườngchưa cân đối, mạng lưới phân phối còn chưa tốt, công tác quảng bá sản phẩm dịch vụ vàhình ảnh công ty còn chưa đạt hiệu quả cao
Khi được hỏi về cơ hội và thách thức của công ty trong thời gian tới thì đa số cácphiếu đều cho rằng công ty có nhiều cơ hội khi Việt Nam gia nhập các tổ chức thế giới,
mở cửa, tham gia kí kết các hợp tác song phương và đa phương, và thách thức đối vớicông ty là cường độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn Hiện nay công ty cũngđang có những chính sách để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình
Được hỏi về giải pháp nhằm phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty và
có kiến nghị gì với cơ quan chức năng thì đa số phiếu đều tập trung vào nhóm giải pháp :tăng cường công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường, phát triển đồng bộ mạng lưới phân
Trang 22phối, quản trị tốt nguồn nhân lực… và kiến nghị nhà nước nên tạo ra một khung khổ cơchế thông thoáng cho doanh nghiệp phát triển hơn.
7.1.1 Kết quả phân tích số liệu thứ cấp
7.1.1.1Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của của công ty từ năm 2006 đến 2010.
Doanh thu và lợi nhuận luôn tăng, không có sự giảm sút
Thu nhập bình quân cho lao động đạt mức cao và có sự tăng dần qua các năm
Từ việc phân tích bảng 2.1 ta có hai bảng số liệu sau :
Trang 23Bảng 2 2 : Tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm.
Doanh thu và tỷ suất sinh lời của công ty thay đổi qua các năm Từ hai bảng 2.2 và2.3 ta thấy, tiếp đà tăng trưởng từ năm trước, tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhất, tỷsuất sinh lời lớn nhất trong 5 năm qua là năm 2008 Nhưng đến năm 2008, do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên tốc độ tăng trưởng doanh thu và tỷ suất sinhlời lại giảm và ở mức thấp nhất, tăng trưởng tuyệt đối tỷ suất sinh lời đạt âm
Trong đó cơ cấu hoạt động kinh doanh của công ty cũng có sự thay đổi rõ nét vàdẫn đến sự tăng trưởng đồng đều hơn Năm 2007, doanh thu của khách sạn tăng 22.5%,doanh thu của lữ hành tăng 52.1 %, doanh thu từ dịch vụ khác tăng 40% đến năm 2010thì doanh thu của khách sạn tăng 14.7%, doanh thu của lữ hành tăng 22.1%, doanh thucủa dịch vụ khác tăng 13.1%
Từ bảng 2.1 ta có thể biểu thị doanh thu tiêu thụ qua các năm thông qua biểu đồsau :