MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA:1/ Ảnh giả artifact; artefact Hình ảnh mang một số đặc tính: không có thực, không phù hợp cấu trúc thật trong cơ thể; che lấp một tổn thương thực và gây sai lầm trong
Trang 2I ĐẠI CƯƠNG:
Hiểu được ảnh giả giúp chúng ta tránh được những sai lầm trong phân tích hình ảnh siêu âm
Trang 3II MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA:
1/ Ảnh giả ( artifact; artefact)
Hình ảnh mang một số đặc tính: không có thực, không phù hợp cấu trúc thật trong cơ thể; che lấp một tổn thương thực
và gây sai lầm trong đánh giá tổn thương về vị trí, độ hồi âm, kích thước, hình dạng
Tuy nhiên trong 1 số trường hợp ảnh giả vẫn có lợi trong chẩn đoán, ví dụ nếu có hiện tượng tăng âm sau 1 cấu trúc hồi âm trống hay hồi âm kém giúp ta nghĩ có dịch trong cấu trúc đó; ngược lại có bóng lưng sau cấu trúc hồi âm dầy thì nghĩ đến đốm vôi, sỏi, xương hay khí
Trang 42/ Cạm bẫy ( pitfall; piege)
Đây là nguyên nhân gây sai lầm trong chẩn đoán siêu
âm vì thiếu hiểu biết về ảnh giả cũng như thiếu hiểu biết
về những biến thể bình thường
‘’ Người ta chỉ gặp cái người ta đi tìm và người ta chỉ
đi tìm cái người ta đã biết’’ ( On ne trouve que ce qu’
on cherche et on ne cherche que ce qu’ on connait)
Trang 5III Ý NGHĨA MỘT SỐ ẢNH GIẢ:
( A) ẢNH GIẢ DO TƯƠNG TÁC GIỮA MÔ VÀ SÓNG ÂM:
1/ TĂNG ÂM PHÍA SAU
( posterior enhancement; renforcement posterieur)
- Hiện tượng sáng lên ( trắng hơn) sau cấu trúc chứa dịch, như nang gan, lách, thận, buồng trứng…
• Do cấu trúc có độ trở kháng âm nhỏ hơn độ trở kháng âm của môi trường xung quanh, sóng âm truyền qua tiêu hao năng lượng ít hơn hồi âm trở về có biên độ cao hơn
- Hiện tượng này có lợi là giúp chẩn đoán bản chất dịch
của tổn thương, nhưng bất lợi là che lấp tổn thương phía sau hoặc đánh giá sai tổn thương phía sau như trong tổn thương dịch báng
Trang 8KHÔNG ĐiỀU CHỈNH CÓ ĐiỀU CHỈNH
Trang 92/ GIẢM ÂM PHÍA SAU
( posterior attenuation; attenuation posterieure):
• Do sóng siêu âm bị yếu đi khi xuyên sâu vì các hiệu ứng phản xạ, khúc xạ, hấp thu, khuyếch tán
• Hiện tượng này xảy ra trên một cấu trúc đặc, thường thấy trên một khối u hơn là khối viêm Ví dụ: gặp trong gan nhiễm
mỡ, xơ gan, u xơ tử cung…
Trang 10UTERINE LEIOMYOMA
Trang 11FATTY LIVER
Trang 123/ BÓNG LƯNG:
( acoustic shadow; cône d’ ombre):
• Đây là một ‘ dải xám’ tối hơn môi trường xung quanh sau một cấu trúc có hồi âm dầy như sỏi, đốm vôi, xương…
• Do sóng bị phản hồi mạnh khi tiếp xúc với cấu trúc trên nên bị tiêu hao nhiều năng lượng do đó hồi âm trở về có biên độ thấp hơn biên độ hồi âm trở về cùng độ sâu
nhưng ở các vị trí khác trong môi trường
Đối với trường hợp bóng lưng xảy ra sau 1 bóng khí thì gọi là bóng lưng dơ do 2 bờ bóng lưng không sắc nét vì khí thay đổi theo thời gian
Trang 14U BÌ BUỒNG TRỨNG
Trang 164/ HIỆN TƯỢNG DỘI LẠI NHIỀU LẦN ( reverberation):
• Hiện tượng xảy ra khi sóng siêu âm tiếp xúc với cấu trúc
có hồi âm rất dày như khí, lớp mỡ thành bụng, ống dẫn lưu…
• Khi sóng siêu âm truyền từ đầu dò vào môi trường có mặt phân cách với hệ số phản xạ lớn nên tạo sóng phản hồi có biên độ lớn trở về đầu dò, sóng này tác động trên
bề mặt đầu dò tạo một vạch hồi âm dày trên màn hình Sau đó nó trở lại môi trường lại gặp mặt phân cách trên nên phản hồi lần nữa…trở về tạo vạch hồi âm dày thứ 2 nằm ngang và song song với vạch trên Do sóng dội đã đi
2 vòng từ đầu dò đến mặt phân cách nên thể hiện trên
màn hình sẽ có vị trí sâu gấp đôi và kích thước, biên độ nhỏ hơn
Hiện tượng này sẽ lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi
năng lượng sóng dội bị triệt tiêu
Trang 19KHÍ TRONG ĐƯỜNG MẬT (PNEUMOBILIA) VÀ TÚI MẬT
Trang 215/ HÌNH ĐUÔI SAO CHỔI
( comet tail; signe de la queue de comete):
• Xảy ra khi sóng siêu âm tiếp xúc với một cấu trúc có 2 mặt
kẽ nhau nhưng nhỏ dần giống như ‘ đuôi sao chổi’’
Cơ chế giống hiện tượng dội lại nhiều lần, chỉ khác ở trường hợp đuôi sao chổi là 2 mặt phân cách nằm gần nhau
Trang 23CHOLESTEROLOSIS: STRAWBERRY GALLBLADDER
Trang 25CHOLESTEROLOSIS: STRAWBERRY GALLBLADDER
Trang 26Vòng T tuột thấp
Trang 276/ HÌNH ẢNH SOI GƯƠNG
( mirror image; image en miroir)
Hiện tượng này xảy ra khi:
• Có 1 mặt cong với phản âm mạnh
• Sóng siêu âm dội 2 lần trên mặt cong trên
Nếu một cấu trúc phản xạ mạnh trên hình siêu âm có dạng cong nó có thể tập trung và phản xạ âm như một tấm kính do thay đổi chùm phản xạ và nhân đôi thời gian dẫn truyền
Ví dụ: có 1 bướu máu trong gan nằm gần vòm hoành lại có 1 cấu trúc tương tự đối xứng qua cơ hoành, thực
chất do sự dội lại 2 lần trên mặt cong vòm hoành khiến đầu
dò tưởng lầm có 1 bóng thứ 2 bên kia vòm hoành
Trang 31MIRROR IMAGE: VESSEL
Trang 327/ ẢNH GIẢ DO KHÚC XẠ :
Khi mặt ngăn cách không thẳng góc với tia siêu âm
Sự đối xứng của 2 cơ thẳng bụng làm hội tụ 2 chùm tia
từ 2 chấn tử trong đầu dò thẳng ( linear) tại 1 cấu trúc
nào đó trong cơ thể như động mạch chủ bụng, tử cung
Do đó tạo 2 bóng động mạch chủ, tử cung đôi hay 2 túi
thai đối xứng qua đường giữa
Theo nguyên tắc tạo ảnh thì cấu trúc này được ghi
nhận như theo hướng thẳng với hướng của 2 chùm tia
từ 2 chấn tử, kết quả là trên màn hình xuất hiện 2 cấu
trúc nói trên sát bên nhau hay chồng lên nhau một phần
( tùy thuộc độ hội tụ chùm tia hay độ khúc xạ của cơ
thẳng bụng)
Trang 34AXIAL SCAN :TWO GESTATIONAL SACS OBLIQUE SCAN: THE ARTIFACT
DISAPPEARS DISAPPEARS ONLY ONE GS ONLY ONE GS.
Trang 358/ ẢNH GIẢ DO CHÙM TIA PHỤ = HIỆU ỨNG THÙY BÊN
( side lobe effect; effet de lobes lateraux)
Một đầu dò không chỉ phát ra 1 chùm tia siêu âm có
trục trung tâm trùng với trục đầu dò mà còn có các chùm tia phụ có trục lệch 1 góc với chùm tia chính ( gọi là thùy bên) Những chùm tia phụ này có mức năng lượng thấp hơn rất nhiều nhưng cũng có khả năng tạo phản hồi với mặt phân cách có phản hồi mạnh ( như thành bàng quang tiếp xúc với trực tràng Vì vậy chúng ta thấy có 2 đường có hồi âm nằm đối xứng trong lòng bàng quang giống như
cặn) Khi thay đổi hướng quét sẽ mất ảnh giả này
Trang 38( B) ẢNH GIẢ DO DỤNG CỤ:
1/ Nhiễu từ thiết bị lân cận
Linh kiện điện tử tạo ra xung điện biên độ thấp, được khuyếch đại lên , tạo những vệt sáng rải rác từng hồi, rõ nhất ở phần sâu
2/ Hiệu ứng nổ ( main bang artifact):
Do mặt phản âm mạnh giữa da và đầu dò hay gain vùng gần quá lớn
Trang 39NHIỄU TỪ THIẾT BỊ LÂN CẬN
Trang 40HiỆU ỨNG NỔ
Trang 41( C) ẢNH GIẢ DO ĐỘ DÀY CHÙM TIA
Xảy ra ở mặt cong giữa 2 cấu trúc echo dày và echo trống
do độ dày chùm tia gây ra
Gây nên hình ảnh lớp echo kém viền theo mặt trong của cấu trúc dịch gây hình ảnh giả dày thành, cặn bùn hay máu cục
Trang 43- Đầu dò không áp sát da -> Một số phần của ảnh có thể bị
bỏ sót
Trang 44CHỈNH GAIN KHÔNG PHÙ HỢP
Trang 45THỪA GAIN
Trang 46BANDING
Trang 47( E) ẢNH GIẢ DO CHUYỂN ĐỘNG:
• Thở
• Quét nhanh
• Đè ép
Trang 48THỞ NÍN THỞ
KÍCH THƯỚC THẬN CÓ THỂ BỊ DÀI HAY NGẮN HƠN
Trang 49ĐƯỜNG BỜ CÓ THỂ BỊ MỜ HAY NHÂN ĐÔI
XỬ TRÍ: NÍN THỞ/ CINE LOOP CONTROL/ GiẢM PERSISTENCE
Trang 50QUÉT NHANH: TẠO RA ẢNH ẢO DẠNG ĐƯỜNG NHIỄU
Trang 51ÉP MẠNH KHÔNG ĐÈ ÉP
Trang 52CẠM BẪY TRONG SIÊU ÂM BỤNG
LÁCH PHỤ
Trang 53Ở 1 SỐ NGƯỜI THÙY T GAN TRẢI DÀI CHE PHỦ MẶT TRƯỚC LÁCH
Trang 54BiẾN THỂ CỦA THẬN: THẬN BƯỚU LẠC ĐÀ
Trang 55Có thể thấy ở thận (T) khi cực trên thận (T) bị lách đè xuống tạo nên lưng gù giống bướu lạc đà.
Đặc điểm là đường liên đài thận (interpapillary) song song với bờ ngoài của thận.
Trang 56PHÌ ĐẠI TRỤ BERTIN
BƯỚU THẬN
Trang 57TRỤ BERTIN PHÌ ĐẠI
Cấu trúc giống vỏ thận, không làm biến dạng đường viền ngoài thận
Trang 59BỜ NGOÀI THẬN TẠO MÚI
Trang 60ẢNH GiẢ VÀ CẠM BẪY TRONG PHỤ KHOA
MASS IN THE WALL OF UB ?
Trang 61OVARIAN CYST ? BLADDER DIVERTICULUM
Trang 62AXIAL PLANE SAGITTAL PLANE
OVARIAN CYSTS ? DILATED FALLOPIAN TUBE
Trang 64ẢNH GiẢ VÀ CẠM BẪY
TRONG SẢN KHOA
TÚI THAI ĐÔI LÀ ẢNH GiẢ DO HiỆU ỨNG KHÚC XẠ QUA CƠ THẲNG BỤNG
Trang 65HYDROCEPHALUS OR HOLOPROSENCEPHALY ?
RHOMBENCEPHALON
Trang 66TAS:NORMAL FETUS ? TVS:HOLOPROSENCEPHALY
Trang 67OMPHALOCELE ?
NORMAL FINDING BEFORE 12 WEEKS’
GESTATION
Trang 689 WEEK PREGNANCY
Trang 69NUCHAL THICKENING FOLD?
NORMAL FETAL HAIR
Trang 70ENCEPHALOCELE ?
THE FETAL EAR
Trang 71OVERLAPPING SUTURES ?
REFRACTIONAL ARTIFACT
Trang 72ENLARGED CISTERNA MAGNA ?
((Cerebellar Cerebellar verrmix verrmix is is normal,the normal,the ventricles ventricles are
are normal,and normal,and no other malformation is no other malformation is detected).
NORMAL VARIANT
Trang 74CONJOINED TWINS AND HYDROPS FETALIS ?
NO Dual transverse images Dual transverse images.
Arrows: maternal urinary Arrows: maternal urinary bladder.
Trang 75AXIAL PLANE SAGITTAL PLANE
DIAPHRAGMATIC HERNIA?
THE STOMACH IS BELOW THE
DIAPRAGM
Trang 76PLEURAL EFFUSIONS ?
NORMAL THORACIC MUSCULATURE
Trang 77CARDIAC MASS ?
CHORDAE TENDINEAE/ PAPILLARY
MUSCLE
Trang 78ASCITES ?
NORMAL ABDOMINAL MUSCULATURE
Trang 79EXCESSIVE PRESSURE LESS PRESSURE
OMPHALOCELE ? NORMAL ABDOMEN
Trang 80GASTRIC MASS ?
DEBRIS WITHIN THE FETAL STOMACH
Trang 82RENAL MASS ?
NONFLUID FILLED COLON
Trang 83HYDRONEPHROSIS ?
NORMAL FETAL RENAL
PYRAMIDS
Trang 84WRONG MEASUREMENT RIGHT MEASUREMENT
Trang 85POLYDACTYLY ?
The fingers from one hand and the fingers from the other
simulate.
Trang 86MYELOMENINGOCELE ?
Shadowing from the iliac wing
Trang 87ABRUPTION ?
VEINS IN THE DECIDUA BASALIS
Trang 88UTERINE LEIOMYOMA ?
MYOMETRIAL CONTRACTION
Trang 89POCKET OF AMNIOTIC FLUID ?
UMBILICAL CORD
Trang 90PLACENTA PREVIA
?
KISSING CONTRACTION OF THE LOWER UTERINE SEGMENT
Trang 91THE LENGTH OF CERVIX ?
Overdistended
Overdistended urinary bladder urinary bladder causing the lower uterine segment to simulate the
cervix.
Trang 92IV KẾT LUẬN:
Ảnh giả là những hình ảnh xuất hiện trên màn hình không phù hợp với cấu trúc thật trong cơ thể
Sự hình thành bị ảnh hưởng do những nguyên tắc vật lý
Hiểu rõ ý nghĩa ảnh giả sẽ giúp chúng ta lý giải hình ảnh siêu âm đúng hơn và tránh được những cạm
bẫy, từ đó đem lại 1 kết quả hình ảnh ít sai lệch, điều này có lợi trong chẩn đoán bệnh
Tuy nhiên, vì chẩn đoán hình ảnh vẫn chỉ là cái bóng của sự thật nên việc phân tích phải có sự kết hợp
với từng tình huống lâm sàng cụ thể cũng như kết hợp các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác nhau
Trang 93XIN CẢM ƠN QUÝ ANH CHỊ ĐÃ THEO DÕI