Kiến thức: - Thuộc được một số câu tục ngữ, thành ngữ của các dân tộc đang lưu hành trên địa bàn Yên Bái.. - Hiểu được nội dung, nghệ thuật, tính địa phương, dân tộc của một số câu tục n
Trang 1BÀI 33 TIẾT: 131
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN) THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ YÊN BÁI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Thuộc được một số câu tục ngữ, thành ngữ của các dân tộc đang lưu hành trên địa bàn Yên Bái
- Hiểu được nội dung, nghệ thuật, tính địa phương, dân tộc của một số câu tục ngữ, thành ngữ
2 Kĩ năng:
- Biết cách sưu tầm, phân loại tục ngữ, thành ngữ theo nội dung
- Biết phân tích, nhận diện được tính địa phương, dân tộc
3 Thái độ: Yêu quý, trân trọng, giữ gìn, phát huy kinh nghiệm cuộc sống trong các câu tục ngữ
II Các phương tiện hỗ trợ dạy học:
- giấy Ao, bút dạ hoặc bảng phụ
- Biểu bảng tổng hợp, phân loại tục ngữ, thành ngữ
- Tài liệu tham khảo: Hoàng Việt Quân- Tục ngữ, thành ngữ Yên Bái – NXBVHDT, 2008
III Cách tổ chức các hoạt động dạy học:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về tục ngữ, thành ngữ Yên Bái (15 phút).
- Dựa vào phần thông tin GV giới thiệu
một vài nét về tục ngữ, thành ngữ Yên
1 Tục ngữ Yên Bái khá phong phú, bao gồm nhiều nội dung, tiểu loại và hầu
Trang 2Bái cho HS.
- Tổ chức cho HS đọc một số câu tục
ngữ, thành ngữ địa phương
như dân tộc nào cũng có kho tàng tục ngữ của dân tộc mình Tính địa phương của tục ngữ Yên Bái khá đậm nét, được thể hiện qua tên các địa danh, sản vật của địa phương Tính dân tộc của tục ngữ Yên Bái biểu hiện ở cách tư duy, quan niệm thẩm mỹ, lối nói, lối biểu hiện Việc sử dụng các hình ảnh thiên nhiên miền núi Yên Bái làm các ẩn dụ nghệ thuật cũng góp phần tạo nên dấu
ấn địa phương và tính dân tộc của tục ngữ Yên Bái
Theo nội dung có thể phân loại tục ngữ Yên Bái thành các tiểu loại sau:
- Tục ngữ về kinh nghiệm lao động sản xuất
- Tục ngữ về con người xã hội
- Hoạt động 2: Đọc – hiểu một số câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất, con
người xã hội đang lưu hành trên địa bàn Yên Bái (30 phút).
- Tổ chức cho HS phân tích, tìm hiểu giá trị nội
dung, nghệ thuật, tính địa phương, dân tộc của:
+ Thành ngữ có tên địa danh, sản vật địa
phương
+ Tục ngữ về kinh nghiệm đoán biết thời tiết
+ Tục ngữ về sức mạnh đoàn kết
Vì thời gian ít, nên GV tập trung vào hướng
dẫn tìm hiểu về tục ngữ, phần thành ngữ GV
có thể giới thiệu nhanh
- Thành ngữ có tên địa danh, sản vật địa
ph HĐ cá nhân nghe đọc
- HĐ cá nhân tìm hiểu theo câu hỏi đọc – hiểu
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 3(Lục Yên)
(Văn Yên)
3 Đền Đại Cại cầu được ước thấy.
(Lục Yên)
(Yên Bình)
5 Thịt nai núi Ngàng, cá làng Bình
Hanh (4)
(Yên Bình)
6 Cam An Thọ, cọ Đông Lý, lúa Đại
(Yên Bình)
- Tục ngữ về lao động sản xuất (kinh
nghiệm đoán biết thời tiết):
1 Trời có mây hình vảy cá thì mưa
( Tục ngữ Tày
- Trấn Yên)
2 Con cóc xuống nước chăn gấm bỏ
không
Con cóc lên bờ người nghèo chết rét.
(Tục ngữ Tày
- Trấn Yên)
3 Vòng sắt thì lụt
Vòng đồng (7) thì hạn.
(Tục ngữ Tày
Ghi chép các kết quả phân tích
- Ghi nhớ các ý chốt của GV
Gợi ý đáp án câu hỏi 1:
+ Câu 1,2 nói về sự hoang vu, bí biểm của các vùng đất được nói tới Dân gian thường có câu:
“Rừng thiêng, nước độc” hoặc
“Ma thiêng, nước độc” để nói về điều này.
+ Câu 3 nói về sự linh thiêng của đền Đại Cại và sự tôn sùng của nhân dân.
+ Câu 4, 5 6 nói về các sản vật nổi tiếng, cũng là nói đến cả sự giàu có của các vùng đất được nói tới.
Gợi ý đáp án câu hỏi 2:
Dân gian đã dựa vào các dấu hiệu của tự nhiên:
+ Câu 1: Hình ảnh của mây so sánh với “vảy cá”, “vảy beo” + Câu 2: Những biểu hiện của loài cóc khi thay đổi thời tiết + Câu 3: Dùng hình ảnh ẩn dụ
“vòng sắt”, “vòng đồng” chỉ màu mây mỗi khi thay đổi thời tiết.
Vì nhân dân đã quan sát thấy giữa các dấu hiệu thay đổi của
tự nhiên với diễn biến thời tiết có mối quan hệ Sự quan sát ấy đã được đúc kết thành kinh nghiệm.
Trang 4Trấn Yên)
- Tục ngữ về con người – xã hội (sức mạnh
đoàn kết của con người):
1 Một chân đứng không vững
Một tay vỗ không kêu.
(Tục ngữ
Mông)
2 Vỗ tay cần nhiều ngón
Bàn bạc cần nhiều người.
(Tục ngữ Thái)
(Tục ngữ
Mông )
4 Rào có dày mới tốt
Nhiều anh em, bạn bè đùm bọc mới
nên
(Tục ngữ Thái
)
G:? 1.Tìm nghĩa của các câu thành ngữ, các
nghĩa ấy nói lên tính chất gì của các địa danh
được nói tới
2 Dân gian dựa vào đâu để đoán biết được thời
tiết mưa, nắng, nóng, lạnh và hiện tượng hạn,
lụt? Tại sao lại đoán biết được như thế?
3 Kinh nghiệm về sự đoàn kết đã được diễn tả
qua các hình ảnh nào? Các hình ảnh ấy có tác
dụng, ý nghĩa biểu đạt như thế nào ?
H: Lần lượt trả lời
Gợi ý đáp án câu hỏi 3:
Kinh nghiệm về sự đoàn kết đã được thể hiện qua các hình ảnh nói về con người, về tự nhiên + Câu 1: Dân gian đã dùng hình ảnh “Một tay ”, “Một chân ”để nói lên nếu thiếu sự đoàn kết nhiều người thì không
có sức mạnh.
+ Câu 2: Dân gian dùng hình ảnh “Vỗ tay ”để bắc cầu nói về việc “bàn bạc”(phát huy trí tuệ tập thể)
+ Câu 3, câu 4: Tương tự như cách diễn đạt của câu 2.
+ Những hình ảnh này là những
ẩn dụ, vừa có tác dụng nhận thức sâu, vừa có giá trị biểu cảm, tạo
ấn tượng và có sức thuyết phục mọi người.
- Chốt lại các ý chính:
Yên Bái có nhiều thành ngữ có tên địa danh, sản vật địa phương, thể hiện các tính chất của địa phương.
Yên Bái cũng có một kho tàng tục ngữ phong phú về kinh nghiệm trong lao động sản xuất
và con người - xã hội được trình bày ngắn gọn, giàu hình ảnh, mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Đó là những kinh nghiệm quí báu, rất có ích cho cuộc sống con người.
Trang 5Hoạt động 3- Hướng dẫn học bài:
-Tiếp tục sưu tầm tục ngữ, ca dao và các đặc sản của Yên Bái
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra học kì
Rút kinh nghiệm: